+ Kim loại đứng trước Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí H2 + Trừ những kim loại đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học.. Những kim loại
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH – THỰC HIỆN CHUỖI –
ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT I/ LÝ THUYẾT:
A VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, THỰC HIỆN CHUỖI.
* Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Kim loại Phi kim
Kim loại mới và muối mới Hai muối mới
* Cần nắm vững tính chất hóa học của từng loại hợp chất vô cơ và sơ
đồ chuyển hóa dưới đây:
- Kim loại Oxit bazơ Bazơ (kiềm) Muối (1) Muối (2) Axit
- Kim loại Muối Bazơ (không tan) Oxit Muối
- Kim loại Bazơ Oxit Muối Kim loại
- Phi kim Oxit axit Muối axit Muối trung hòa
- Riêng đối với phản ứng trao đổi cần sử dụng thành thạo bảng tính tan Xác định chất kết tủa hoặc chất khí
- Khi viết phản ứng đặc biệt cần chú ý đến điều kiện phản ứng (nếu có) và sau khi cân bằng cần kiểm tra lại
* Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
Li , K , Ba , Ca , Na , Mg , Al , Zn , Fe , Cd , Ni , Sn , Pb , (H) , Cu , Ag , Hg , Pt , Au.
+ Theo chiều từ trái qua phải mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần
+ Kim loại (đứng trước Mg) tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí H2
+ Trừ những kim loại đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học Những kim loại hoạt động hóa học mạnh có thể đẩy được kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng
+ Những kim loại đứng trước (H) trong dãy hoạt động hóa học của kim loại phản ứng được với dung dịch axit loãng, những kim loại đứng sau (H)
không tác dụng được với dung dịch axit loãng
* Một số trường hợp khác lưu ý:
Trang 2+ Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch muối trước tiên kim loại kiềm tác dụng với nước trước tạo ra hidroxit kim loại (bazơ), sau đó hidroxit kim loại mới tác dụng với muối
+ Khi cho kim loại (tác dụng với nước ở nhiệt độ thường) vào dung dịch axit thì trước tiên kim loại tác dụng với axit, sau đó mới tác dụng với nước
+ Hidroxit lưỡng tính tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch kiềm
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
+ Phản ứng tạp phức tan của một số hidroxit kim loại hoặc muối với dung dịch NH3 như: Cu(OH)2; Zn(OH)2 ; AgCl nếu dung dịch NH3 dư thì kết tủa tạo thành có thể tan do quá trình tạo phức
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NHCu(NH3)4](OH)2 (Phức tan màu xanh)Phức tan màu xanh)
+ Một số hidroxit kim loại không bền như: AgOH; Hg(OH)2 dễ bị phân hủy ngay ở nhiệt độ thường tạo thành các oxit tương ứng là Ag2O, HgO (Phức tan màu xanh)màu
đen)
2AgOH Ag2O +H2O;
sau đó Hg(OH)2 bị phân hủy Hg(OH)2 HgO + H2O
+ Muối axit của axit mạnh có thể tác dụng với dung dịch muối của axit yếu hơn tạo thành muối trung hòa của axit mạnh và axit yếu không bền
2NaHSO4 + Na2SO3 2Na2SO4 + SO2 + H2O
2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + Na2SO4 + 2SO2 + 2H2O
B ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT:
Là dạng toán đi từ nguyên liệu cho sẵn, trình bày các phương pháp để điều chế các chất cần thiết bằng cách sử dụng các phương trình hóa học biến đổi
PHƯƠNG PHÁP:
Áp dụng các tính chất hóa học của các chất đầu bài cho sẵn (nguyên liệu) chọn hóa chất phù hợp điều chế các chất (nguyên tố) có trong nguyên liệu về chất mới ở trạng thái rắn, lỏng, khí Rồi sử dụng các phương pháp vật lí để tách, lọc, chưng cất, chiết, các chất cần thiết
* Các dạng điều chế
- Dạng 1: Điều chế các chất có thể sử dụng hóa chất ngoài
- Dạng 2: Điều chế các chất mà không sử dụng hóa chất ngoài
LƯU Ý:
- Cần chú ý đến điều kiện của bài toán có được dùng thêm các hóa chất khác hay không, các điều kiện của quá trình điều chế đã đầy đủ chưa
- Hiệu suất của quá trình điều chế phải đạt >80% (cần đủ lớn)
- Cần nắm rõ sơ đồ liên hệ giữa các hợp chất vô cơ, kim loại, tính chất riêng của các chất…
* Một số lưu ý:
1/ Bazơ tác dụng với oxit lưỡng tính:
2NaOH + Al2O3 2NaAlO2 + H2O
2KOH + ZnO K2ZnO2 + H2O
2/ Bazơ tác dụng với hidroxit lưỡng tính:
Trang 3NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
3/ Bazơ tác dụng với Al, Zn:
2KOH + 2Al + 2H2O 2KAlO2 + 3H2
2NaOH + Zn Na2ZnO2 + H2
4/ Muối tác dụng với kim loại: Khi Fe phản ứng với dung dịch AgNO3 thì phản ứng xảy ra theo chiều:
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (*)
- Nếu dư Fe phản ứng (*) dừng lại
- Nếu dư AgNO3 sẽ xảy ra phản ứng
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
5/ Oxit (của những kim loại đứng sau Al) tác dụng với chất khử như H2, Co, C, Al…
FeO + CO Fe + CO2
6/ Điện phân nóng chảy muối clorua (từ K đến Al trong dãy HĐHH kim loại) 2NaCl 2Na + Cl2
Riêng Al2O3 có thể điện phân nóng chảy
2Al2O3 4Al + 3O2
7/ Từ NaAlO2 thành Al(OH)3 có thể sử dụng
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl
8/ Những phương trình phản ứng đặc biệt
- Từ FeCl2 tạo FeCl3
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
- Từ FeSO4 thành Fe2(SO4)3
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
- Từ FeCl3 thành FeCl2
2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2
2FeCl3 + Fe 3FeCl2
- Từ Fe(OH)2 thành Fe(OH)3
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (*)
Như vậy nếu nung Fe(OH)2 trong không khí sẽ thu được Fe2O3 vì xảy ra phản ứng (*) và phản ứng
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Do vậy muốn chuyển Fe(OH)2 thành FeO phải nung Fe(OH)2 trong điều kiện chân không
Fe(OH)2 FeO + H2O
* Một số phản ứng đặc biệt cần lưu ý:
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Ca(OH)2 + Al2O3 Ca(AlO2)2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
t 0
điện phân nóng chảy điện phân nóng chảy
t 0
Trang 4Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Ba(OH)2 + NH4HSO4 BaSO4 + NH3 + 2H2O
2CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
2Fe + 6H2SO4(đ) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 4HNO3(đ) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3M + 4nHNO3 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
3M + 2nH2SO4(đ) M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Viết 7 phương trình phản ứng khác nhau để điều chế CO2
Hướng dẫn:
CaCO3 CaO + CO2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
CuO + CO Cu + CO2
2CO + O2 2CO2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
C + O2 CO2
Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2CO2 + H2O
Bài 2: Từ NaCl, CaCO3, H2O, không khí và các điều kiện cần thiết khác, viết phương trình phản ứng điều chế: NH3, Na2CO3, NaOH, nước Javen, Clorua vôi
Hướng dẫn:
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được NaOH và các nguyên liệu
H2, Cl2
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH được nước Javen
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
Nung CaCO3 thu được CO2, lấy vôi sống điều chế clorua vôi
CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân đoạn sẽ thu được N2
Cho N2 phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao
2N2 + 3H2 2NH3
Cho CO2 phản ứng với NaOH dư
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài 3: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
C CO2
A CO2 CaCO3 Ca(HCO3)2
B
Hướng dẫn:
(1) CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
điện phân dung dịch màng ngăn xốp
t 0
(1)
(7) (6)
(2)
(3)
(4) (5)
(8)
t 0
Trang 5(2) CO2 + C 2CO
(3) 2CO + O2 2CO2
(4) CaCO3 CaO + CO2
(5) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
(6) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(7) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
(8) CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Bài 4: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí
nghiệm sau: Cho sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng được dung dịch A Cho
A vào dung dịch NaOH dư được kết tủa B Lọc kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi
Hướng dẫn:
2Fe + 6H2SO4(đặc nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
III/ BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1: Cho dãy chuyển hóa sau:
Fe A B C Fe D E F D
Xác định A, B, C, D, E, F Viết phương trình phản ứng
Hướng dẫn:
A: FeCl3 B: Fe(OH)3 C: Fe2O3
D: FeCl2 E: Fe(OH)2 F: FeSO4
Bài 2:
Thay các chữ cái bằng các công thức hóa học thích hợp và hoàn thành các phản ứng sau:
A + H2SO4 B + SO2 + H2O
B + NaOH C + Na2SO4
C D + H2O
D + H2 A + H2O
A + E Cu(NO3)2 + Ag
Hướng dẫn:
A: Cu; B: CuSO4; C: Cu(OH)2; D: CuO; E: AgNO3
Bài 3: Cho Na vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và Al2(SO4)3 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C Nung C được chất rắn D Cho A dư qua D nung nóng được chất rắn E Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thấy E tan một phần Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra
Hướng dẫn:
A: H2; B: Na2SO4, NaAlO2; C: Cu(OH)2; Al(OH)3 ;
D: CuO, Al2O3; E: Cu; Al2O3
Bài 4: Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit sắt, muối ăn, không khí, H2O
và các thiết bị cùng những chất xúc tác cần thiết Viết các phương trình phản ứng điều chế: FeSO4; Fe(OH)3; NaHSO4
Hướng dẫn:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
Trang 62SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O
Bài 5: Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:
a Hỗn hợp Na – Al vào nước
b Ca vào dung dịch Na2CO3
c Ba vào dung dịch NaHSO4
d K vào dung dịch NH4NO3
e Na và dung dịch AlCl3
Hướng dẫn:
a 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
b Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
c Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
d 2K + 2H2O 2KOH + H2
KOH + NH4NO3 KNO3 + NH3 + H2O
e 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Bài 6: Cho hỗn hợp A gồm: Al, Fe, Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng
được khí B, dung dịch C, còn lại một chất rắn D, lọc D Cho NaOH dư vào trong dung dịch C được dung dịch E và kết tủa F Lấy F nung trong không khí đến khối lượng không đổi Sục khí CO2 dư vào dung dịch E Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn:
- 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- NaOH + HCl NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
- 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
- CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3
Bài 7: Thay các chữ cái bằng các công thức hóa học thích hợp và hoàn thành
các phản ứng sau:
A + O2 B + C
điện phân
Trang 7B + O2 D
D + E F
D + BaCl2 + E G + H
F + BaCl2 G + H
H + AgNO3 AgCl + I
I + A J + F + NO + E
I + C J + E
J + NaOH Fe(OH)3 + K
Hướng dẫn:
A: FeS2 hoặc FeS; B: SO2; C: Fe2O3
J: Fe(NO3)3; K: NaNO3
Bài 8: Viết phương trình phản u71nh cho sơ đồ sau
A
B
R + dung dịch HCl C
D
E
R là những chất rắn khác nhau; A, B, C, D, E là những chất khí Phân loại những chất trên (A, B, C, D, E) theo những chất vô cơ đã học
Hướng dẫn:
- R: MnO2; Zn; CaCO3; CaSO3; FeS
- A: Cl2; B: H2; C: CO2; D: SO2; E: H2S
- Phân loại:
+ Phi kim: H2; Cl2
+ Oxit axit: SO2; CO2
+ Axit: H2S
Bài 9: Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hòa
tan chất rắn A trong H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) được dung dịch B và khí C có mùi xốc Cho Natri kim loại vào dung dịch B thu được khí G và kết tủa M; cho khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH
Hướng dẫn:
G: H2; M: Cu(OH)2; E: KHSO3, K2SO3
Bài 10: Trong công nghiệp người ta điều chế CuSO4 bằng cách ngâm Cu kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng và sục oxi liên tục Cách làm này có lợi hơn hòa tan Cu bằng H2SO4 đặc nóng hay không? Tại sao?
Hướng dẫn:
Cách 1: 2Cu + O2 + 2H2SO4 2CuSO4 + 2H2O
Cách 2: Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Với cách làm này có lợi hơn vì tiết kiệm được H2SO4, không gây ô nhiễm môi trường…
Bài 11: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Trang 8A + B C + D
C + E F + G
F + H I + J
J K + H
K + D A + H
A + L M + D
Biết rằng C là muối clorua sắt; nếu lấy 1,27g C tác dụng với dung dịch AgNO3
dư thì thu được 2,87g kết tủa
Xác định các chất tương ứng với các chữ cái và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên
Hướng dẫn:
Gọi công thức phân tử của sắt clorua là FeClx
FeClx + xAgNO3 Fe(NO3)x + xAgCl
(56+35,5x)g (143,5x)g
1,27g 2,87g
(56+35,5x)2,87 = (143,5x)1,27
x = 2
CTPT: FeCl2
E: NaOH; F: Fe(OH)2; H: H2O; I: O2;
J: Fe(OH)3; K: Fe2O3; L: H2SO4; M: FeSO4
Bài 12: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 (t0 cao), sau phản ứng thu được chất rắn B Cho B vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng lọc thu được chất rắn C và dung dịch D Từ C và D hãy điều chế ra các kim loại trong A ban đầu
Hướng dẫn:
- Chất rắn B: Fe, Cu và Al2O3
- Chất rắn C: Fe, Cu
- Dung dịch D: NaAlO2, NaOH dư
Từ chất rắn C điều chế từng kim loại Fe, Cu Ngâm trong dung dịch HCl, lọc (thu được Cu), sau đó cho NaOH dư vào, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi rồi cho H2 đi qua được Fe
Từ D điều chế Al Sục CO2 dư vào, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi rồi điện phân nóng chảy được Al
Bài 13: Cho hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)3, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và một phần không tan C Cho khí
CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D Cho E vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch F và hỗn hợp chất rắn Y Cho
Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thấy có khí bay ra Cho D dư vào dung dịch B được kết tủa M và dung dịch N Đun nóng dung dịch N được kết tủa K và khí G
Viết tất cả các phương trình hóa học xảy ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Hướng dẫn:
A: BaO, MgO, Fe2O3, Al2O3; B: Ba(OH)2, Ba(AlO2)2;
t0
t0
Trang 9C: CuO, Fe2O3; E: Fe, Cu; D: CO2;
F: Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2; Y: MgO, Ag;
M: Al(OH)3; N: Ba(HCO3)2; K: BaCO3; G: CO2
Bài 14: Thay các chữ cái bằng các công thức hóa học thích hợp và hoàn thành
các phản ứng sau:
FeS2 + O2 A + B
A + H2S C + D
C + E F
G + NaOH H + I
J B + D
B + L E + D
F + HCl G + H2S
H + O2 + D J
Hướng dẫn:
J: Fe(OH)3; L: H2
Bài 15: Viết các phản ứng trong sơ đồ sau:
NaAlO2
Al Al2O3 Al(OH)3 Al4C3
AlCl3
Al2S3 AlN
Hướng dẫn:
2/ Điện phân nóng chảy 10/ H2O
7/ Điện phân nóng chảy 15/ H2O
t0
t0
t0
(1) (2)
(3)
(4)
(5)
(6) (7)
(8) (9)
(10)
(11) (12)
(13) (14) (15)
(16)