BỘ MÔN TÀI NGUYÊN VÀ GISBÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG GIS TỐI ƯU HÓA SỐ LƯỢNG VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC LƯỢNG MƯA SVTH: Phan Thị Thanh Trúc GVHD: ThS.. Phương pháp nghi
Trang 1BỘ MÔN TÀI NGUYÊN VÀ GIS
BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS TỐI ƯU HÓA
SỐ LƯỢNG VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
TRẠM QUAN TRẮC LƯỢNG MƯA
SVTH: Phan Thị Thanh Trúc GVHD: ThS Nguyễn Vũ Huy
KS Nguyễn Duy Liêm
Trang 2Nội dung
Đặt vấn đề
Khu vực nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả - thảo luận
Trang 3Đặt vấn đề
• Yếu tố ảnh hưởng đến thu
thập lượng mưa : độ cao trạm
quan trắc; vị trí giáp biển, hồ lớn;
địa hình đồi, núi; hướng gió thịnh
hành.
• Mưa: một sản phẩm của quá trình ngưng tụ hơi nước trong khí quyển và rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực.
• Máy đo mưa: dụng đo lượng mưa tr ong một khoảng thời gian (đơn vị đo: milimét).
Dụng cụ đo mưa Máy đo mưa
Trang 4Đặt vấn đề (tt)
Thực trạng mạng lưới trạm đo mưa tại Việt Nam:
Tồn tại nhiều bất cập trong việc đưa các trạm đo mưa từ dự án vào thực tế.
Vị trí lắp đặt điểm đo mưa thường tại những nơi dễ quản lý (UBND, trường học, nhà dân…)
Tối ưu số lượng và vị trí trạm:
Số lượng trạm tối thiểu, thu thập số liệu tối đa.
Đem lại hiệu quả đo mưa cao nhất và vị trí trạm phản ánh được tính chất mưa trên khu vực.
Yêu cầu một mạng lưới trạm đo đạt mức tối ưu về
số lượng và vị trí trạm
Trang 5Đặt vấn đề (tt)
Mục tiêu nghiên cứu:
trên phương pháp thống kê không gian
thích hợp lắp đặt trạm đo mưa bổ sung
Khu vực nghiên cứu: lưu vực sông La Ngà
Phương pháp nghiên cứu: ứng dụng thuật toán
phân tích và thống kê không gian của GIS.
Trang 6Khu vực nghiên cứu
Chiều dài 290km Diện tích 4.097,06 km2
Chiều dài 290km Diện tích 4.097,06 km2
Trang 7Khu vực nghiên cứu (tt)
Địa hình: Vùng thượng lưu, vùng trung lưu, vùng
Trang 8Khu vực nghiên cứu (tt)
Vị trí trạm đo mưa trên
lưu vực sông La Ngà
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
Phân bố, xác định số lượng trạm tối ưu
Thiết kế mạng lưới trạm đo mưa cần lắp đặt thêm
Xác định khu vực thích hợp lắp đặt thêm
trạm
Vị trí trạm
đo mưa trong và ngoài lưu vực
Số liệu
đo mưa
Vị trí trạm đo mưa hiện tại
Hệ thống đường
giao thông, thủy
văn Bản đồ sử dụng
Nội suy phân vùng
mưa
Đánh giá độ chính xác mạng lưới hiện tại
Trang 10 Đánh giá độ chính xác mạng lưới hiện tại:
Đánh giá độ chính xác cho phép xác định mức độ tin cậy của mạng lưới trạm
đo hiện tại.
Độ chính xác được xác định thông qua sai số thực (sai số hiện tại) của mạng lưới
(*)
Trong đó, p: Mức độ sai số hiện tại, C v : Hệ số biến thiên lượng mưa của các trạm quan trắc mưa hiện có, N số trạm hiện có trên lưu vực
(*) Văn phòng tiêu chuẩn Ấn Độ và Bộ phận khí tượng Ấn Độ (IS 1968)
Phương pháp nghiên cứu (tt)
Trang 11 Đề xuất số lượng trạm lắp thêm:
lượng mưa trung bình của n trạm
(*) Văn phòng tiêu chuẩn Ấn Độ và Bộ phận khí tượng Ấn Độ (IS 1968)
Trang 12Phương pháp nghiên cứu
Phân bố, xác định số lượng trạm tối ưu
Thiết kế mạng lưới
Xác định khu vực thích hợp
Vị trí trạm
đo mưa trong và ngoài lưu vực
Số liệu
đo mưa
Vị trí trạm đo mưa hiện tại
Hệ thống đường
giao thông, thủy
Nội suy phân vùng
mưa
Đánh giá độ chính xác mạng lưới hiện tại
Trang 13 Nội suy phân vùng mưa:
Phản ánh sự phân bố về mặt không gian của lượng mưa,
Phân định vùng mưa trên lưu vực.
Phân bố, xác định số lượng trạm tối ưu:
Phương pháp nghiên cứu (tt)
Nội suy
phân vùng
mưa
Phân vùng mưa, diện tích từng vùng
Số lượng trạm phân bổ cho từng vùng mưa
Số lượng trạm phân bổ cho từng vùng mưa
Số lượng trạm hiện tại trên lưu
vực
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
Phân bố, xác định số lượng trạm tối ưu
Thiết kế mạng lưới
Xác định khu vực thích hợp
Vị trí trạm
đo mưa trong và ngoài lưu vực
Số liệu
đo mưa
Vị trí trạm đo mưa hiện tại
Hệ thống đường
giao thông, thủy
Nội suy phân vùng
mưa
Đánh giá độ chính xác mạng lưới hiện tại
Trang 15Phương pháp nghiên cứu (tt)
Xác định khu vực thích hợp lắp đặt thêm trạm
Vùng đệm đường giao thông
Vùng đệm trạm khu vực đồi, núi Vùng đệm trạm khu vực đồng
bằng Đất dân cư
Khu vực đồi, núi
Buffer 100m
Buffer 10km
Buffer 15km
Khu vực không thích hợp lắp đặt trạm đo
Khu vực không thích hợp lắp đặt trạm đo
Chồng lớp
Trang 16Phương pháp nghiên cứu (tt)
Thiết kế mạng lưới trạm đo mưa cần lắp đặt thêm
Mạng lưới trạm đo mưa bổ sung được thiết kế dựa trên việc kết hợp mạng lưới cũ và định vị điểm ngẫu nhiên
Ranh giới vùng
mưa Khu vực thích hợp
định 10km
Trang 17 Đánh giá độ chính xác mạng lưới hiện tại, đề xuất
số lượng trạm lắp thêm
Sử dụng số liệu lượng mưa của 5 trạm là Di Linh, Bảo Lộc, Tà Pao, Xuân Lộc, Đại Nga.
Mức độ sai số thực của mạng lưới trạm hiện tại:
Khi giảm sai số p=5%
Kết quả - thảo luận
Độ chính xác mạng lưới hiện tại = 100% - 11 % =
89%
Số lượng trạm lắp thêm =N – n
= 26 -5 =21 trạm
Trang 18 Nội suy phân vùng mưa:
Phân vùng mưa trên
lưu vực sông La Ngà
Trang 19Kết quả - thảo luận (tt)
Phân bố, xác định số lượng trạm trên từng khu vực
Vùng mưa Diện tích
(km2) Diện tích (%) (D)
N X D (N=26)
Làm tròn phần nguyên
Trạm đo mưa hiện tại
Trạm đo mưa thêm vào
Trang 20-Kết quả - thảo luận (tt)
Khu vực thích hợp lắp đặt
trạm đo mưa trên lưu vực
sông La Ngà
Trang 21Kết quả - thảo luận (tt)
Mạng lưới trạm đo mưa
bổ sung trên lưu vực sông
La Ngà
Trang 22Kết luận – kiến nghị
La Ngà khoảng 89%.
26 trạm và số lượng trạm bổ sung cho 11 vùng mưa.
sung cho mạng lưới hiện tại.
Trang 23Kết luận – kiến nghị
Hỗ trợ, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác
định số lượng và vị trí tối ưu lắp đặt trạm quan trắc lượng mưa.
Khảo sát thực địa để xác định vị trí chính xác
lắp đặt trạm
Tiến hành thêm những nghiên cứu tương tự cho các yếu tố khí tượng khác.
Trang 26STT Tên trạm
Lượng mưa trung bình
năm (đơn vị: mm)
Thời gian thu thập dữ liệu Lưu vực
7 Đa Tẻ 2.890,9
1978 – 2007
9 Liên Khương 1.618,8
10 Tà Lài 2.681,2
Trang 27trên lưu vực sông La Ngà
Trang 28sông La Ngà
Trang 29vực sông La Ngà năm 2011
Trang 30 Độ tin cậy 90%, 95%, 99% thường được sử dụng phổ biến trong thực tế Trong đó, độ tin cậy 95%
thường được sử dụng phổ biến nhất Theo John H McDonald, Engineering Statistics Handbook, 2009
“Hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng mức độ tin cậy 95%” Theo Ph.D Del Siegle, Neag School of
Trang 31 Kiến nghị thiết kế mạng lưới đo mưa của Văn phòng tiêu
chuẩn Ấn Độ và Bộ phận khí tượng Ấn Độ năm 1968
trình IS 1968
Thiết kế mạng lưới trạm đo mưa cho lưu vực Pagladiya
được tiến hành bởi Học viện Thủy văn quốc gia Jal
Vigyan Bhawan Roorkee vào năm 1999 – 2000
vực.
2006
M.J.Deohar xuất bản năm 2009
Trang 33Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2012) và Tiêu chuẩn Việt Nam về
công tác thuỷ văn trong hệ thống thuỷ lợi (Bộ Khoa học và
Công nghệ, 2009)
Thiết bị đo giáng thủy được lắp đặt ở những nơi quang
đãng, không bị các vật khác che chắn không nằm trong
khu vực dân cư
Các điểm phải đảm bảo phân bố đều trên toàn hệ thống:
các điểm đo mưa từ 10 km đến 15 km.
khoảng cách giữa các điểm đo mưa từ 15 km đến 20 km.
Công trình phải thông thoáng, cách xa hồ, ao, sông ngòi ít nhất 100m
Nếu trong hệ thống thủy lợi đã có các điểm đo mưa của cơ quan quản lý thì khi bố trí mạng lưới trạm quan trắc mưa
phải kể đến các trạm quan trắc mưa này
Trang 34Vùng đệm đường giao
thông
Vùng đệm đường giao
thông
Trang 35Vùng đệm hệ thống
thủy văn
Vùng đệm hệ thống
thủy văn
Trang 36Vùng đệm
trạm đo mưa
Vùng đệm
trạm đo mưa