01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆPTrường Đại học Nông Lâm TPHCM Khoa Tài nguyên và Môi trường Bộ môn Tài Nguyên và GIS BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH KINH DOANH HỆ THỐNG BÁN LẺ SẢN P
Trang 101/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM Khoa Tài nguyên và Môi trường
Bộ môn Tài Nguyên và GIS BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH KINH DOANH HỆ THỐNG BÁN LẺ SẢN PHẨM VINAMILK TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THỦ ĐỨC
GVHD: ThS.KHƯU MINH CẢNH
SVTH: LÊ THỊ DUNG
Trang 201/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TỔNG QUAN
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG
KẾT QUẢ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
MỞ ĐẦU
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 401/05/24 4
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Bài toán giả định đầu tư
Trang 501/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
3.Giải bài toán giả định đầu tư
4.Xây dựng công cụ quản lí, hỗ trợ ra quyết định cho các nhà kinh doanh.
Trang 6Khu vực nghiên cứu
•Bao gồm 12 phường
•Dân số: 500.000 người
•Thu nhập bình quân: 1 750 USD/ năm
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 7ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 801/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TRÊN THẾ GIỚI
TRONG NƯỚC
Năm 2005, Ela Dramowicz và các cộng sự đã ứng dụng thành
công mô hình Huff vào việc phân tích thị trường bán lẻ.
Năm 2007, hãng ESRI chính thức giới thiệu “ArcGis Business
Analyst Tool”, một công cụ phân tích Geomaketing hiệu quả.
Năm 2009, Nguyễn Văn Hiệp là một trong những người đầu tiên
ở Việt Nam ứng dụng của GIS vào kinh tế.
Vào đầu tháng 03/2011 dịch vụ GeoMarketing lần đầu tiên được
Công ty Speed Media giới thiệu tại VN.
Trong hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc năm 2011, Trần Đắc
Phi Hùng và Trần Trọng Đức đã báo cáo đề tài.
Trang 91 Thu thập dữ liệu Khảo sát thực tế
3.Giải bài toán giả định
Trang 1001/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 10
STT Tên trường dữ liệu thu thập Diễn giải
1 Tên cửa hàng Tên đăng kí kinh doanh hoặc tên ghi trên
biển hiệu
2 Địa chỉ cửa hàng Bao gồm: số nhà, đường, phường, quận
3 Tọa độ vị trí cửa hàng Tọa độ Lat, Long
4 Số nhân viên Số người phục vụ công việc bán hàng
5 Số năm hoạt động kinh doanh Thời gian cửa hàng kinh doanh sản phẩm
sữa
6 Loại cửa hàng Cửa hàng có biển hiệu, không biển hiệu
7 Sản phẩm chính Sản phẩm cửa hàng kinh doanh chính: sữa
bột, sữa nước, hay có mặt hàng khác
8 Loại đường Đường 1 chiều, 2 chiều hay đường hẻm
9 Nguồn hàng Từ công ty, siêu thị hay cửa hàng khác
10 Thông tin chủ cửa hàng Họ tên, tuổi, giới tính, thu nhập chính
1 Tên Phường Tên của 12 phường thuộc Quận Thủ Đức
2 Dân số Dân số các Phường tính đến năm 2012
1 Cửa hàng có khả năng phục vụ được bao nhiêu khách hàng/ ngày?
2 Cửa hàng đã hoạt động được bao nhiêu năm?
3 Có bao nhiêu nhân viên phục vụ cửa hàng?
4 Nguồn lấy hàng chính của cửa hàng là từ đâu?
Trang 1101/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 11
Phương pháp đánh giá đi
Mô hình HUFF
Mô hình MCI
Phân tích kinh doanh
Công thức
đề xuất
Trang 1201/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 12
Phương pháp đánh giá điểm số
Các thuộc tính của cửa hàng Chỉ tiêu Điễm Số năm hoạt động <2 năm 5
Loại cửa hàng Cửa hàng tạp hóa không biển hiệu 5
Cửa hàng tạp hóa có biễn hiệu 7 Cửa hàng có biển hiệu 10
Trang 13Phương pháp phân loại Natural Break
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- Phương pháp nhằm phân chia dữ liệu thành các nhóm, có thể tối thiểu hóa sự chênh lệch trong 1 nhóm và tối đa hóa sự chênh lệch
giữa các nhóm.
- Là phương pháp mặc định trong ArcMap
Trang 14Công thức đề xuất
Trong đó:
S ij hệ số của khu vực cửa hàng i
A ij là khoảng cách từ vị trí trung tâm khu vực cửa hàng i đến trung tâm phường j
a j là hệ số theo dân số của phường j
Sij =
Trang 15Mô hình HUFF
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trong đó:
P ij : xác suất mà khách hàng i sẽ chọn lựa j
S ij là quy mô cửa hàng j
D ij là khoảng cách từ vị trí của khách hàng i đến cửa hàng j
Pij =
Trang 16Mô hình MCI
Eij = (Pij )*(Bi) Trong đó:
trí i đối với cửa hàng j
đây là thu nhập bình quân đầu người )
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 1701/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
định bằng tổng chi phí mua sắm hi vọng của tất cả khách hàng trong vùng nghiên cứu.
T ij =
sẽ được tính như sau:
M j =
Trang 1801/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Giải bài toán giả định đầu
Trang 1901/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2001/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 20
KẾT QUẢ
Phân tích kinh doanh
Công cụ
hỗ trợ
Giải bài toán đầu tư
Trang 21Phân tích kinh doanh
Trang 2201/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 23Công cụ hỗ trợ
• Kết nối dữ liệu
• Thêm mới cửa hàng
• Cập nhật thông tin cửa hàng
• Tìm kiếm
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2401/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 25• Nguồn dữ liệu chưa loại bỏ được sai số.
• Khoảng cách chưa lấy được theo đường giao thông.
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thêm lớp thửa vào dữ liệu
Nghiên cứu và hoàn thiện hơn quy trình xử lý số liệu, bổ sung thêm các chức năng khác.
Tìm hiểu thêm các mô hình bán lẻ mới.
Trang 2601/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2701/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 28• Với 1 môi trường kinh doanh, các tác động từ nhiều yếu tố sẽ khác nhau Do đó, về mô
hình, điểm số của 1 cửa hàng được tính
theo một hàm số của các yếu tố Tuy nhiên,
việc khảo sát tất cả các yếu tố rất khó để thực hiện trong thời gian nghiên cứu ngắn và dữ
liệu cần khảo sát cực lớn Khi đó, mình cần
các phương pháp đánh giá khảo sát khác
thiên về thống kê, và mô hình
• Do đó, việc giả định thang điểm 10 trong đề tài để đánh giá chỉ mang tính chất tượng
trưng theo các yếu tố dễ thấy nhất và có thể phân loại được.
01/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2901/05/24 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Phương pháp nhằm phân chia dữ liệu thành các nhóm, có thể tối thiểu hóa sự chênh lệch trong 1 nhóm và tối đa hóa sự chênh lệch
giữa các nhóm
Phương pháp này hoạt động tốt với dữ liệu được phân bố không đồng đều và không quá lệch về điểm kết thúc của bảng phân bố.