Các triết lí thiết kế đồ họathành phần trực quan để phù hợp với mô hình thần kinh của tác vụ dùng natural user’s “language” q Ít thì tốt hơn nhiều less is more... Các kĩ thuật để đạt tín
Trang 1CTT534 – Thiết Kế Giao Diện
HK II 2015 – 2016
Thiết kế đồ họa – Phần 2
Trang 2Nội dung
n Các triết lí thiết kế đồ họa
n Các hướng dẫn thiết kế
Trang 3Các triết lí thiết kế đồ họa
thành phần trực quan để phù hợp với mô hình thần kinh của tác vụ
dùng (natural user’s “language”)
q Ít thì tốt hơn nhiều (less is more)
Trang 4Các hướng dẫn để thiết kế đồ họa tốt
Trang 5Tính đơn giản (simplicity)
của nó
q Lí do đó phải thật sự rõ ràng
Trang 6Các kĩ thuật để đạt tính đơn giản
q Quyết định những thứ thiết yếu mà thiết kế cần truyền tải đến người dùng
q Từ đó, loại bỏ các thành phần ko phải là thiết yếu
Trang 7Các kĩ thuật để đạt tính đơn giản (tt)
n Tối thiểu hóa những khác biệt ko cần thiết giữa các thành
phần bằng cách dùng các mẫu cân đối
n Những thành phần cung cấp bởi hệ điều hành Người dùng
đã quen thuộc với những thành phần này
n Sử dùng cùng font chữ, màu, độ dài đường kẻ, kích thước, hướng cho nhiều thành phần
n Sự mất cân đối trong thiết kế sẽ được phóng đại trong mắt người dùng và tạo ra những ý nghĩa hay sự quan trọng nhất định
Trang 8Các kĩ thuật để đạt tính đơn giản (tt)
- how big the document is
scroll whole page down
scroll whole page up
distance to top
Trang 9Khoảng trống (white space)
một hành động
hạng, sự tinh tế
Trang 10White space (tt)
q Các control được nhét chặt vào nhau
q Thiếu lề giữa các text/label
Trang 11White space (tt)
and highting them
Source: Mullet and Sano
Trang 12n Các thành phần tuân theo cùng tập luật và qui ước
n Tuân theo các qui ước về nền tảng và kiểu giao tiếp
n VD: icon print vs máy in
Trang 13Tính nhất quán (tt)
Trang 15Hệ thống lưới (grid system)
q Lưới đồng nhất (uniform grid, lưới với các cột cùng độ
rộng) là cách hiệu quả để đạt được sự thẳng hàng và sự cân bằng
Trang 16Nguyên tắc Gestalt khi nhóm item
elements in the visual field into larger wholes
n Tính lân cận (proximity)
Bạn thấy 4 cột vì các hình tròn gần nhau về chiều dọc hơn chiều ngang.
Trang 17Nguyên tắc Gestalt khi nhóm item (tt)
n Tính tương tự (similarity): Các thành phần có
thuộc tính tương tự nhau nên vào cùng 1 nhóm
n Tính liên tục (continuity): Mắt người thường nhìn
đường viền quanh là 1 đối tượng liên tục
Bạn thấy 4 dòng vì các hình tròn giống nhau theo chiều ngang (cùng màu xám) hơn
Bạn thấy chủ yếu thấy 2 đường chéo nhau hơn là thấy 4 đường giao nhau tại 1 điểm hay 2 góc có
Trang 18Nguyên tắc Gestalt khi nhóm item (tt)
n Tính bao đóng (closure): Mắt người có xu hướng cảm
nhận các hình là đầy đủ, đóng thậm chí khi thiếu đường
n Tính khu vực (area): Khi 2 thành phần chồng lên nhau,
cái nhỏ hơn thường được xem là nằm trên cái lớn hơn
n Tính đối xứng (symmetry): Mắt người hay nhìn thấy
sự đối tượng
Bạn thấy 1 tam giác ở
giữa dùng các cạnh là
Bạn thấy 1 nhìn vuông nhỏ, nằm
Bạn thấy 2 hình vuông chồng nhau thay vì là 3
Trang 19Nguyên tắc Gestalt khi nhóm item (tt)
Trang 20Sự thẳng hàng
hoặc chiều dọc
q Giúp tăng tính đơn giản cho thiết kế
Trang 22Tính cân bằng và tính đối xứng
Trang 23Tính cân bằng và tính đối xứng (tt)
Trang 24Sự tiết kiệm các thành phần trực quan
chẳng hạn text field, combo box, checkbox
q Để thông tin ko bị ẩn đi
Trang 25Sự tiết kiệm các thành phần trực quan (tt)
Đố bạn biết bạn đang chọn gì?
Lạm dụng hiệu ứng 3D
Trang 26Sự tiết kiệm các thành phần trực quan (tt)
Trang 27Tính rõ ràng và tính dễ học
nên dễ chú ý, dễ phân biệt
Trang 28Tính rõ ràng và tính dễ học (tt)
Trang 29Sự tượng hình
q right choice within spectrum from concrete to abstract
Trang 30Sự tượng hình (tt)
Trang 31Màu sắc và tương phản
dimensions
Trang 32Vấn đề về sự tương phản