1 LỜI MỞ ĐẦU 1- Lý do chọn đề tài Cho thuê tài chính là một trong những phương tiện, công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp muốn khuyếch trương hoạt động của mình trong điều kiện nguồn vố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
TRẦN NGỌC ĐIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
Trang 2I
MỤC LỤC
Mở đầu 1
1- Lý do chọn đề tài 1
2- Mục tiêu nghiên cứu 1
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4- Phương pháp nghiên cứu 2
5- Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 2
1.1- Khái niệm về hoạt động cho thuê tài chính .3
1.1.1- Quá trình hình thành và phát triển cho thuê tài chính trên thế giới .…3
1.1.2- Thị trường cho thuê tài chính Việt Nam 3
1.1.3- Định nghĩa về cho thuê tài chính 7
1.1.4- Ý nghĩa của hoạt động cho thuê tài chính 9
1.1.5- Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính 9
1.2- Nội dung hoạt động cho thuê tài chính 10
1.2.1- Tài sản cho thuê tài chính 10
1.2.2- Các hình thức cho thuê tài chính …11
1.2.3- Phương pháp tính tiền thuê 12
1.2.4- Quy trình cho thuê tài chính 13
1.2.5- Một số rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính 15
1.3- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê tài chính 16
1.3.1- Các yếu tố gián tiếp bên ngoài 16
1.3.2- Các yếu tố trực tiếp bên ngoài 18
1.3.2.1- Khách hàng 18
1.3.2.2- Nhà cung ứng tài sản 19
1.3.2.3- Các đơn vị bảo hiểm 19
1.3.2.4- Các đơn vị khác có tác động đến hoạt động cho thuê tài chính 19
1.3.3- Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp hoạt động cho thuê tài chính 20
1.3.3.1- Về tài chính 20
1.3.3.2- Về nhân sự 20
1.3.3.3- Về cơ sở vật chất 20
Trang 3II
1.3.3.4- Về văn hoá doanh nghiệp 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1- Khái quát về Công ty cho thuê tài chính II 22
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2- Tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính 23
2.1.3- Kết quả kinh doanh 25
2.2- Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2.2.1- Thực trạng tài sản cho thuê tài chính 26
2.2.2- Thực trạng áp dụng các hình thức cho thuê tài chính 28
2.2.3- Thực trạng áp dụng phương pháp tính tiền thuê 29
2.2.4- Thực trạng quy trình cho thuê tài chính 31
2.2.5- Thực trạng một số rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của Công ty 32
2.3- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động Công ty 36
2.3.1- Khách hàng 36
2.3.2- Nhà cung ứng tài sản 38
2.3.3- Các đơn vị bảo hiểm 39
2.3.4- Các đơn vị khác có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính 40
2.3.5- Nguồn vốn 41
2.3.6- Nguồn nhân lực 43
2.3.7- Cơ sở vật chất 44
2.3.8- Văn hoá tổ chức 45
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 3.1- Mục tiêu phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty .48
3.1.1- Mục tiêu tổng quát 48
3.1.2- Mục tiêu cụ thể 49
3.2- Quan điểm xây dựng giải pháp 50
Trang 4III
3.2.1- Quan điểm 1: Phát triển hoạt động cho thuê tài chính gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội 50
3.2.2- Quan điểm 2: Coi trọng hiệu quả kinh tế trong hoạt động cho thuê tài chính .50
3.2.3- Quan điểm 3: Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần người lao động 50
3.3- Một số giải pháp đề xuất 51
3.3.1- Nhóm giải pháp tác động đến các yếu tố trực tiếp bên ngoài 51
3.3.2- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho thuê 52
3.3.3- Nhóm giải pháp tác động đến các yếu tố bên trong 55
3.3.4- Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro 59
3.3.5- Giải pháp mở rộng qui mô hoạt động 61
3.3.6- Giải pháp nhằm tiến tới thành lập Tổng Công ty cho thuê tài chính 62
3.4- Kiến nghị 62
3.4.1- Đối với Ngân hàng Nhà nước 62
3.4.2- Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 63
3.4.3- Đối với các cơ quan hữu quan 64
3.4.3- Đối với Công ty 64
° Kết luận 65
°Tài liệu tham khảo
° Phụ lục
Phụ lục 01: Sơ đồ tổ chức của Công ty năm 2015
Phụ lục 02: Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành tại Trụ sở chính năm 2015
Phụ lục 03: Hệ thống tổ chức của Chi nhánh Công ty năm 2015
Phụ lục 04: Bảng kê một số văn bản liên quan hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II
Trang 5IV
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các Công ty cho thuê tài chính hoạt động ở Việt Nam 4
Bảng 1.2: Bảng kê dư nợ cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam 6
Bảng 2.1: Bảng kê nợ xấu tại Công ty cho thuê tài chính II 36
Bảng 2.2: Khách hàng và dự án cho thuê tài chính 36
Bảng 2.3: Thống kê trình độ nguồn nhân lực năm 2007 44
Bảng 3.1: Một số quy trình nghiệp vụ trong hoạt động cho thuê tài chính 55
Bảng 3.2: Bảng kê cơ sở vật chất cần tiếp tục hoàn thiện 58
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Tăng trưởng dư nợ thị trường cho thuê tài chính Việt Nam 5
Hình 1.2: Dư nợ cho vay và cho thuê tài chính 7
Hình 1.3: Sơ đồ mối quan hệ trong nghiệp vụ cho thuê tài chính 8
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính 15
Hình 2.1: Tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính của Công ty 24
Hình 2.2: Cơ cấu dư nợ theo Chi nhánh của Công ty cho thuê tài chính II 25
Hình 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính II 26
Hình 2.4: Dư nợ cho thuê theo loại hình tài sản 26
Hình 2.5: Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp năm 2007 37
Hình 2.6 : Tăng trưởng nguồn vốn của Công ty cho thuê tài chính II, 2008 42
Hình 2.7: Cơ cấu nguồn vốn năm 2007 của Công ty cho thuê tài chính II 42
Hình 2.8: Tăng trưởng nguồn nhân lực, 2008 43
Hình 2.9: Sơ đồ tổ chức của Công ty cho thuê tài chính II năm 2002 .46
Hình 2.10: Sơ đồ tổ chức của Công ty cho thuê tài chính II năm 2007 46
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT
- CTTC: Cho thuê tài chính
- DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
-TMDV: Thương mại dịch vụ
- CP: Cổ phần
- NHNN: Ngân hàng Nhà nước
- NHNo&PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- HĐQT: Hội đồng quản trị
- PGD: Phòng giao dịch
- HCNS: Hành chính nhân sự
- TGĐ: Tổng Giám đốc
- KTKT: Kiểm tra kiểm toán
VIẾT TẮT TÊN CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
- ALCI: Công ty cho thuê tài chính I – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
-ALCII: Công ty cho thuê tài chính II– Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- ACBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- ANZ-TRACK: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng ANZ
- BIDV1: Công ty cho thuê tài chính 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
- BIDV2: Công ty cho thuê tài chính 2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
- ICBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam
- KEXIM: Công ty cho thuê tài chính Kexim
- VILC: Công ty cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam
- VCBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
- CHILEASE: Công ty cho thuê tài chính Chialease
- SBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Trang 71
LỜI MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài
Cho thuê tài chính là một trong những phương tiện, công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp muốn khuyếch trương hoạt động của mình trong điều kiện nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn, nhất là đối với những doanh nghiệp có những hạn chế nhất định trong việc đáp ứng các điều kiện đi vay tại các tổ chức tín dụng Chính vì những
ưu điểm của nóù mà cho thuê tài chính tuy mới chỉ xuất hiện trên thị trường Việt Nam chưa lâu nhưng đã có một chỗ đứng nhất định và đang có một tiềm năng phát triển rất lớn
Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động của thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế nên chưa khai thác hết tiềm năng cũng như vị trí của nó đối với nền kinh tế Nghiệp vụ cho thuê tài chính cũng còn khá mới mẻ và chưa được phổ biến một cách rộng rãi trong toàn bộ cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam Hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, chưa nhất quán, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các cơ quan hữu quan chưa thực sự tạo điều kiện cho nghiệp vụ cho thuê tài chính hoạt động và phát huy tối đa hiệu quả của nó
Chính vì thế nên tôi quyết định thực hiện đề tài tốt nghiệp : “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
2- Mục tiêu nghiên cứu
Với cơ hội tiếp cận và tìm hiểu rõ hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II, tôi muốn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị với mong muốn góp phần đưa hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II nói riêng và cho thuê tài chính tại Việt Nam nói chung phát triển mạnh mẽ hơn, thực tiễn hơn để thị trường cho thuê tài chính thực sự trở thành một kênh cung vốn hiệu quả cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 82
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho thuê tài chính Phạm vi nghiên cứu gói gọn trong việc nghiên cứu thực tế tại Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam từ năm 1998 - 2008 Khi có điều kiện, tôi sẽ mở rộng hơn phạm vi nghiên cứu
4- Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề tài, phương pháp được sử dụng để nghiên cứu là:
- Phương pháp duy vật biện chứng: xem xét và giải quyết các vấn đề có liên quan trong mối quan hệ từ lịch sử đến thực tiễn, có tính chất hệ thống
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính thông qua báo chí, truyền thông, hội nghị chuyên đề, các văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp, các cơ quan hữu quan và Công ty ban hành
- Phương pháp tổng hợp: số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp đưa vào đề tài nhằm minh họa cho mục đích nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và so sánh: tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp
5- Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về cho thuê tài chính
Chương II: Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính II – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn
2008 – 2015
Trang 93
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1- Khái niệm hoạt động cho thuê tài chính
1.1.1- Quá trình hình thành và phát triển cho thuê tài chính trên thế giới
Cho thuê tài chính là hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn, xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Tại thành phố Sumerian của người UR, giao dịch thuê tài sản xuất hiện vào những năm 2800 trước công nguyên
Sang đầu thế kỷ XIX, cùng với sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải….hoạt động cho thuê tài chính phát triển về số lượng, chủng loại tài sản và dần dần trở thành công cụ tài chính được nhiều người chấp nhận
Ngày nay, hoạt động cho thuê tài chính đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ về chủng loại tài sản, thiết bị, khối lượng giao dịch Hàng loạt các công ty cho thuê tài chính độc lập ra đời tại Hoa Kỳ, Anh, Pháp…
Ở Châu Á, hoạt động cho thuê tài chính dần dần cũng được xem là một trong những hình thức tài trợ quan trọng tại Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc…
1.1.2- Thị trường cho thuê tài chính Việt Nam
1.1.2.1- Lịch sử hình thành và phát triển
Từ năm 1990, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh và khá ổn định so với các nước trong khu vực Đông Nam Á Các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Bên cạnh các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài như: ODA, WB… các doanh nghiệp còn được các tổ chức tín dụng trong nước cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc cho vay của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là vốn trung và dài hạn để trang bị máy móc thiết bị và công nghệ còn nhiều khó khăn
Trang 104 Ngày 27/5/1995 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định số 149/QĐ-NHNN về việc ban hành thể lệ tín dụng thuê mua Ngày 09/10/1995, chính phủ ban hành nghị định số 64/NĐ-CP V/v quy định quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Cơ sở pháp lý đầu tiên cho hoạt động cho thuê tài chính ra đời
1.1.2.2- Về mạng lưới hoạt động cho thuê tài chính:
Đến cuối năm 2007, đã có 12 công ty cho thuê tài chính được thành lập và cấp phép hoạt động tại Việt Nam Trong đó gồm 8 công ty thuộc DNNN và 4 công ty 100% vốn nước ngoài và liên doanh
Bảng 1.1: Bảng danh sách các Công ty CTTC Việt Nam
Đơn vị tính: tỷ đồng
thành lập
Vốn điều lệ
3 Công ty CTTC Ngân hàng Ngoại
5 Công ty CTTC II – NHNo&PTNT VN ALCII 1998 150
6 Công ty CTTC 1 Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển
7 Công ty CTTC Ngân hàng Công
9 Công ty CTTC 2 Ngân hàng Đầu tư và
11 Công ty CTTC Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín
12 Công ty CTTC Ngân hàng TMCP Á
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2008
+ 07 công ty cho thuê tài chính đóng trụ sở tại TP Hồ Chí Minh
Trang 115 + 05 công ty đóng trụ sở tại Hà Nội
Ngoài ra còn có các chi nhánh, Phòng giao dịch của các Công ty cho thuê tài chính ở các tỉnh, thành phố
1.1.2.3- Tăng trưởng dư nợ trên thị trường CTTC Việt Nam
Với hơn 10 năm hoạt động, CTTC tại Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể, dư nợ cho thuê tài chính ngày càng tăng Nếu bắt đầu với cột móc năm 1998,
dư nợ toàn thị trường cho thuê tài chính chỉ có 300 tỷ đồng, thì đến năm 2007 đạt 11.724 tỷ đồng Tình hình thị trường CTTC có sự tăng trưởng rõ rệt
Đơn vị tính: tỷ đồng
300 477 800
1786 2794 4625 5959 7756 8806 11724
0 2000
Hình 1.1.: Tăng trưởng dư nợ thị trường cho thuê tài chính Việt Nam
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước, 2008 Tuy nhiên, bên cạnh một số các công ty CTTC đã đi vào hoạt động ổn định, kinh doanh có lãi, đang ngày càng khẳng định vị thế, mở rộng qui mô thì cũng còn một số công ty còn rất mới, mới bắt đầu bước chân vào lĩnh vực này, như:
- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Á Châu
- Công ty cho thuê tài chính Chialease
- SBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Trang 126
Bảng 1.2: Bảng kê dự nợ CTTC của các Công ty CTTC tại Việt Nam
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm tài chính STT Tên Cty CTTC
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2008
Tuy nhiên, so với hoạt động tín dụng trên cả nước, dư nợ cho thuê tài chính còn rất thấp Năm 2004-2005 đạt chỉ 1,4% và có xu hướng giảm dần sang năm 2006-2007
Nguyên nhân do: hoạt động cho thuê tài chính chịu sự cạnh tranh ngày càng gây gắt với lĩnh vực tín dụng truyền thống, hành lang pháp lý chưa thật sự thông thoáng, tạo sự phát triển vượt bậc cho lĩnh vực này
Trang 132004 1,4%
2005 1,4%
2006 1,25%
2007 1,2%
Vay CTTC
Hình 1.2: Dư nợ cho vay và cho thuê tài chính
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2008
1.1.3- Định nghĩa về cho thuê tài chính
1.1.3.1- Cho thuê tài chính:
Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết
bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở Hợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê với Bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của Bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai Bên thỏa thuận
1.1.3.2- Quan hệ giữa các Bên trong nghiệp vụ cho thuê tài chính:
Nghiệp vụ CTTC chứa đựng một mối quan hệ tay ba: người cho thuê, người thuê và nhà cung ứng Quan hệ tay ba này hoạt động trong sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước, dưới tác động trực tiếp của hệ thống luật pháp hiện hành
Trang 148
- Người thuê trực tiếp chọn lựa nhà cung ứng và thoả thuận các điều khoản cung ứng tài sản từ giá cả, chất lượng, bảo hành… và chịu trách nhiệm về sự chọn lựa đó bằng văn bản thoả thuận chọn nhà cung ứng
Thanh toán tiền thuêQuyền sử dụng tài sản
Giao tài sản
Bảo trì &
thay thế phụ tùng
Thoả thuận lựa chọn tài sản
Người cho thuê
Hợp đồng cho thuê tài chính
Thanh toán tiền bảo trì
& t.thế
Người thuê
Hình 1.3: Sơ đồ mối quan hệ trong nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Sau khi thẩm định khách hàng và thẩm định dự án thuê, nếu được đồng ý cho thuê, Hai bên sẽ tiến hành ký hợp đồng cho thuê tài chính
- Căn cứ trên văn bản thỏa thuận chọn nhà cung ứng của Bên thuê, Bên cho thuê sẽ đứng ra ký hợp đồng mua bán tài sản với nhà cung ứng
Trang 159
- Bên cung ứng bàn giao cho Bên cho thuê quyền sở hữu tài sản: cung cấp đầy đủ hóa đơn, hồ sơ nguồn gốc tài sản để thực hiện đăng ký sở hữu Nhà cung ứng giao tài sản trực tiếp cho Bên thuê với sự chứng kiến của Bên cho thuê
- Bên cho thuê giao cho Bên thuê quyền sử dụng tài sản Bên thuê khai thác và có trách nhiệm bảo quản, bảo trì thường xuyên
- Sau khi có biên bản bàn giao tài sản được ký xác nhận giữa ba Bên, Bên cho thuê tiến hành thanh toán cho nhà cung ứng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng CTTC, Bên thuê sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên cho thuê theo lịch thanh toán
- Trong suốt thời bảo hành tài sản, nhà cung ứng có trách nhiệm thực hiện đúng theo cam kết nhằm đảm bảo tài sản trong tình trạng hoạt động tốt.- Bên thuê thanh toán các chi phí phát sinh ngoài trách nhiệm bảo hành của nhà cung ứng
1.1.4- Ý nghĩa của hoạt động cho thuê tài chính:
CTTC là hình thức tín dụng trung dài hạn mà trong thời gian đó, người cho thuê
chuyển giao tài sản cho người đi thuê sử dụng Bên thuê có trách nhiệm định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng Khi hợp đồng cho thuê hết hạn, Bên đi thuê được quyền mua tài sản hoặc thuê tiếp hoặc trả lại cho Bên cho thuê Trong thời gian thuê tài chính, tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên cho thuê
CTTC tài trợ vốn dưới hình thức tài sản nên nó không thay thế tín dụng trung dài hạn mà nó tham gia tài trợ vốn làm đa dạng hoá, chuyên nghiệp hóa nghiệp vụ tín dụng CTTC cũng mang đầy đủ bản chất của tín dụng trung dài hạn
1.1.5- Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
1.1.5.1- Đối với nền kinh tế:
Cho thuê tài chính có phạm vi tài trợ tương đối rộng hơn các hình thức tài trợ khác, góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Trang 1610 Cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật: đối với những nước có có nền sản xuất lạc hậu, kém phát triển, rõ ràng hoạt động CTTC đã khuyến khích nhà nhà sản xuất mua máy móc trang thiết bị mới, tiên tiến để phục vụ sản xuất, góp phần nâng cao trình độ công nghệ trong điều kiện doanh nghiệp có giới hạn về vốn đầu tư
CTTC góp phần đa dạng hóa nghiệp vụ của các tổ chức tài chính, phá vỡ thế độc quyền của ngân hàng trong việc cung cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế
1.1.5.2- Đối với người cho thuê:
Cho thuê tài chính, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc người cho thuê, công ty CTTC có quyền thu hồi tài sản của mình nếu xảy ra rủi ro từ phía Bên thuê, có quyền kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất tài sản cho thuê
Cho thuê tài chính đảm bảo cho khoản tiền đầu tư đúng mục đích kinh doanh, giúp người cho thuê chủ động trong kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, tái đầu
tư, tăng khả năng sinh lời
1.1.5.3- Đối với người đi thuê:
CTTC giúp người thuê có thể gia tăng năng lực và hiện đại hóa sản xuất, theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hạn chế về nguồn vốn đầu tư
CTTC có thể giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong tài sản cố định thông qua hình thức bán và thuê lại
CTTC là rút ngắn thời gian triển khai dự án đầu tư, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh do không thực hiện thủ tục thế chấp, bảo lãnh
1.2- NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.2.1- Tài sản thuê tài chính
Trang 1711 Tài sản cho thuê tài chính là động sản và bất động sản Động sản là những tài sản hữu hình có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài như: máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu; còn mới hoặc đã qua sử dụng; được Bên thuê sử dụng để phục vụ cho hoạt động của mình
Định giá tài sản thuê trước khi cho thuê là rất cần thiết, nhất là đối với tài sản đã qua sử dụng, giúp Bên cho thuê hạn chế rủi ro, phát triển nghiệp vụ tư vấn,…
1.2.2- Các hình thức cho thuê tài chính
1.2.2.1- Cho thuê tài chính thuần:
Đây là hình thức cho thuê đặc trưng và chủ yếu nhất Theo hình thức này, Bên thuê lựa chọn tài sản, lựa chọn nhà cung cấp… , Bên cho thuê mua, thanh toán tiền mua tài sản và giao cho bên thuê sử dụng Nhà cung cấp giao hàng đúng theo hợp đồng mua bán ký với bên cho thuê
1.2.2.2- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính:
Là việc Công ty CTTC mua tài sản thuộc sở hữu của Bên thuê và cho Bên thuê thuê lại chính tài sản đó theo hình thức CTTC để Bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình Trong giao dịch mua và cho thuê lại, Bên thuê đồng thời là Bên cung ứng tài sản cho thuê
1.2.2.3- Cho thuê trả góp:
Hình thức này có nguồn gốc từ biện pháp khuyến mãi của các công ty sản xuất lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm của họ.Theo hình thức này, bên cho thuê và bên thuê thỏa thuận đến một thời gian nào đó, khi mà bên cho thuê đã thu được một tỷ lệ nhất định số tiền cho thuê thì sẽ chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê và bên thuê vẫn tiếp tục thanh toán tiền thuê còn lại cho Bên cho thuê dưới danh nghĩa tiền trả góp mua máy móc thiết bị
1.2.2.4- Cho thuê hợp tác:
Trang 1812 Đây là hình thức cho thuê đặc biệt, là biến tướng của hình thức cho thuê tài chính thuần Nó được áp dụng trong điều kiện các công ty cho thuê tài chính có những hạn chế về nguồn vốn, không đủ khả năng tự tài trợ cho một khách hàng với những tài sản yêu cần vốn lớn Hình thức này với sự tham gia của bốn bên: Bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp, Bên cho vay Bên cho vay gồm một hay nhiều ngân hàng hay nhà tài chính cho Bên cho thuê vay vốn để mua thiết bị cho thuê Mối quan hệ giữa Bên thuê, Bên cho thuê và nhà cung ứng giống như quan hệ trong cho thuê tài chính thuần 1.2.2.5- Cho thuê trực tiếp (cho thuê trợ bán):
Đây là hình thức cho thuê mà bên cho thuê, thường là nhà sản xuất, cho thuê tài sản do họ sản xuất ra nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là họ sẵn sàng mua lại những thiết bị đã bị lạc hậu để tiếp tục cung cấp những máy móc thiết bị mới, hiện đại
1.2.2.6- Cho thuê giáp lưng:
Là hình thức CTTC mà thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thứ hai thuê lại tài sản thuê mà trước đó họ đã thuê Người thuê thứ nhất vẫn là người chịu trách nhiệm theo những điều khoản ghi trong hợp đồng cho thuê Hình thức này thường được sử dụng trong trường hợp bên thuê thứ nhất không còn nhu cầu sử dụng đối với tài sản đã thuê, họ phải tìm bên thuê thứ hai thay họ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính
1.2.2.7- Cho thuê tài chính hợp vốn (gọi tắt là cho thuê hợp vốn):
Là hoạt động cho thuê tài chính của một nhóm công ty cho thuê tài chính (từ 2 công ty cho thuê tài chính trở lên) đối với Bên thuê, do một công ty cho thuê tài chính làm đầu mối
1.2.3- Phương pháp tính tiền thuê
Có nhiều phương pháp tính tiền thuê như:
Trang 1913
- Trả tiền thuê vào đầu (cuối) mỗi kỳ, số tiền bằng nhau: phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp áp dụng mức lãi suất cố định Với phương pháp này, người đi thuê chủ động hơn trong việc lập kế hoạch thu chi hợp lý
- Trả tiền thuê giảm tuyến tính, thu đầu (cuối) kỳ: Đây là hình thức rất hữu hiệu để giảm rủi ro trong những dự án có độ rủi ro cao Đối với những dự án này thường có
xu hướng thu hồi vốn nhanh và phương pháp tính tiền thuê giảm tuyến tính này đáp ứng được
- Trả tiền thuê tăng tuyến tính, thu đầu (cuối) kỳ: Trường hợp khách hàng có uy tín tín dụng cao, khách hàng truyền thống, để tạo điều kiện cho khách hàng trong giai đoạn đầu thực hiện dự án, doanh thu chưa cao, phương pháp tính tiền thuê tăng tuyến tính được sử dụng
- Trả tiền thuê đầu (cuối) kỳ với số vốn gốc bằng nhau: Phương pháp này thuận tiện trong tính toán lịch thanh toán tiền thuê khi áp dụng lãi suất điều chỉnh
1.2.4- Quy trình cho thuê tài chính
- Bước 1: Cán bộ thẩm định tiếp xúc, giới thiệu, hướng dẫn các thủ tục liên quan đến
hoạt động cho thuê tài chính cho khách hàng có nhu cầu, đồng thời ghi nhận các thông tin về khách hàng
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê tài chính
cùng dự án, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, trình lãnh đạo
- Bước 3: Xét duyệt tài trợ, được sự đồng ý của lãnh đạo, căn cứ trên hồ sơ số liệu đã
có, cán bộ tiến hành thẩm định khách hàng và thẩm định dự án thuê Nếu thấy hiệu quả, khách hàng hoạt động lành mạnh, đầy đủ năng lực pháp lý, đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực tài chính, dự án khả thi, cán bộ thẩm định nêu đề xuất cụ thể trình lãnh đạo phê duyệt Nếu dự án không khả thi, không đồng ý cho thuê, công ty cho
Trang 2014 thuê tài chính phải thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản Nếu đồng ý cho thuê thì chuyển sang bước 4
- Bước 4: Ký kết và thực hiện hợp đồng: sau khi dự án được duyệt, cán bộ thẩm định
phải tiến hành lập các hợp đồng như hợp đồng cho thuê tài chính Khách hàng, còn gọi là bên thuê, thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hợp đồng cho thuê tài chính như tham gia đặt cọc, ký cược, thế chấp, bảo lãnh…, sau đó cán bộ thẩm định trình ký hợp đồng mua bán trên cơ sở thỏa thuận của bên thuê và nhà cung cấp (thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp), đồng thời ký kết hợp đồng bảo hiểm vật chất cho tài sản và thu phí (chuyển phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm) đầy đủ trước khi chuyển sang bước 5
- Bước 5: Bàn giao tài sản cho thuê tài chính, sau khi thực hiện hoàn chỉnh bước 4,
bên cung cấp tiến hành bàn giao tài sản cho bên thuê sử dụng khai thác có chứng kiến của bên cho thuê Bên cho thuê đứng tên chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản thuê Tiến hàng đăng ký bảo đảm cho hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định
- Bước 6: Thanh toán, kiểm tra và chuyển nhượng hợp đồng (nếu có): Sau khi tài sản
đã được bàn giao cho bên thuê, nhiệm vụ của cán bộ cho thuê trong suốt thời gian thuê là theo dõi thu nợ, kiểm tra tài sản, kiểm tra sản xuất kinh doanh của bên thuê, xử lý các tình huống liên quan đến tài sản… Đây là giai đoạn khó khăn và phức tạp nhất Trong giai đoạn này, hàng loạt các vấn đề có thể sẽ nảy sinh, các rủi ro sẽ có khả năng xuất hiện, liên quan đến pháp luật khi tranh chấp xảy ra mà các bên không thỏa thuận được…
- Bước 7: Kết thúc hợp đồng cho thuê
Bước 7.1: Hợp đồng cho thuê kết thúc đúng hạn: khi bên thuê thực hiện xong
nghĩa vụ thanh toán tiền thuê, Bên thuê có quyền ưu tiên thuê tiếp tài sản hoặc có quyền chọn mua tài sản với một giá tượng trưng mà hai bên đã thoả thuận trong hợp
Trang 2115 đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho thuê thanh lý, bên cho thuê làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu cho bên thuê
Bước 7.2 Hợp đồng cho thuê kết thúc trước hạn: theo đề nghị của bên thuê khi bên
thuê thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán tiền thuê trước hạn, thực hiện như bước 7.1
Trường hợp hợp đồng cho thuê kết thúc khi một trong các bên vi phạm các điều
khoản trong hợp đồng Tài sản thuê có thể chuyển đối tác sang cho một khách hàng
khác có nhu cầu hoặc xử lý tài sản thu nợ theo quy định pháp luật
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định cho thuê
Trình duyệt và ký hợp đồng
cho thuê tài chính
Ký hợp đồng mua
bán tài sản
vật chất cho tài sản
Bàn giao tài sản
Định kỳ thu tiền thuê, quản
lý và kiểm tra tài sản
Thanh lý hợp đồng
Trang 2216
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính
1.2.5- Một số rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Như chúng tôi đã đề cập hoạt động CTTC thực chất là hoạt động tài trợ tín dụng trung dài hạn, khác với tài trợ tín dụng của ngân hàng là tài trợ dưới hình thái tiền tệ, CTTC tài trợ dưới hình thái hiện vật là tài sản Như vậy CTTC cũng sẽ có các nguy cơ rủi ro sau:
- Rủi ro trong khâu tiếp cận khách hàng: đó là CTTC phục vụ cho các đối tượng khách hàng xếp hạng tín dụng không cao, uy tín tín dụng không cao
- Rủi ro về tài chính: người thuê không có khả năng thanh toán hoặc không có ý thức thanh toán, lãi suất biến động bất lợi cho người cho thuê…
- Rủi ro về tài sản: tài sản có giá mua cao hơn so với giá trị thực tế của nó (nhất là đối với tài sản đã qua sử dụng), nhà cung ứng và người đi thuê liên kết, thông đồng với nhau nhằm lừa đảo người cho thuê, tài sản được giao không đúng theo thoả thuận, tài sản lạc hậu, người đi thuê bán tống tài sản và sử dụng vốn vào việc khác hay có dấu hiệu lừa đảo
- Những rủi ro khác: Những rủi ro bất khả kháng, rủi ro do môi trường kinh doanh biến động, rủi ro do khủng hoảng, khủng bố… làm mất khả năng thanh toán của người thuê hay làm cho các khoản thu không đáp ứng được các khoản chi theo kế
Trang 2317 Các yếu tố vĩ mô bao gồm tất cả những yếu tố nằm ở bên ngoài hoạt động CTTC và có khả năng gây ra sự biến động trong nền kinh tế Chúng được phản ánh qua các chỉ số như : tổng sản phẩm quốc nội, tỉ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay…
Các công ty CTTC thường xuyên theo dõi những biến động của các chỉ số kinh tế chủ yếu để giảm đến mức tối thiểu những đe dọa và tận dụng có hiệu quả những thời cơ Có những tổ chức còn sử dụng những dự đoán về tình hình kinh tế tương lai để đưa ra những quyết định có nên mở rộng cơ sở vật chất hay xâm nhập vào thị trường
mới
Ngoài ra, tình hình thiên tai, dịch bệnh cũng có tác động rất lớn đến một số ngành nghề trong nền kinh tế như: nông nghiệp, vận tải, kinh doanh thủy hải sản…Bên cạnh đó, việc siết chặt tín dụng của NHNN bằng giải pháp tăng dự trữ bắt buộc cao hơn 2 lần đã làm cho các doanh nghiệp phải gánh chịu lãi suất tiền vay cao hơn gây nhiều khó khăn về tài chính cho doanh nghiệp đồng thời đã ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê tài chính
1.3.1.2- Tình hình chính trị
Sự định hướng đúng đắn và sự ổn định về chính trị là những điều kiện cần thiết và khách quan để phát triển toàn bộ nền kinh tế đất nước nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng, trong đó có cả lĩnh vực cho thuê tài chính
Đối với hoạt động cho thuê tài chính, Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng: Chính phủ vừa có thể thúc đẩy vừa có thể hạn chế việc kinh doanh Tất cả các luật lệ, chính sách kinh tế mà Chính phủ ban hành đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cho thuê tài chính Chính phủ có thể thúc đẩy bằng cách thông qua các chính sách miễn giảm thuế hay có mức thuế suất đặc biệt cho những ngành nghề khuyến khích đầu tư, mở rộng kinh doanh…hoặc cũng có thể hạn chế sự phát triển của
Trang 2418 một số ngành nghề đặc biệt bằng cách tăng mức thuế hoặc có những điều chỉnh hạn chế…
1.3.1.3- Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý cho hoạt động cho thuê tài chính là những quy định chung vềà CTTC do Chính phủ, NHNN ban hành Đồng thời hoạt động này cũng chịu sự tác động của Luật các tổ chức tín dụng và có mối liên hệ các các ngành nên cũng chịu sự hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan Do đó, những thay đổi trong ban hành văn bản, nghị định đều có những ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động CTTC
1.3.1.4- Văn hóa xã hội:
Các yếu tố văn hóa xã hội là những biến động trong hệ thống văn hóa xã hội của chúng ta có thể tác động đến hoạt động CTTC như : đặc điểm dân cư, văn hóa và tâm lý dân tộc, cơ cấu ngành nghề, phong cách và lối sống, hôn nhân và gia đình, tôn giáo và điều kiện tự nhiên
Nền kinh tế Việt nam vừa mới chuyển mình thoát từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp nên những tư tưởng quan điểm của nền kinh tế cũ vẫn còn tồn tại CTTC là một lĩnh vực khá mới mẻ, một số doanh nghiệp khi liên hệ thuê tài chính thường mang tâm lý sợ thủ tục rườm rà, sợ phiền hà, hoặc do nhu cầu, họ sẽ làm mọi cách để được thuê tài chính, khi đó phản ánh không thực về khả năng, năng lực trên báo cáo tài chính, phản ánh không thực hiệu quả dự án
Vì vậy, hiểu biết sâu sắc về văn hóa xã hội sẽ dễ dàng hơn khi tìm cho mình những cơ hội làm ăn trên thương trường
1.3.1.5- Yếu tố tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ
Những bước phát triển về khoa học - kỹ thuật và công nghệ có thể tác động đến cách sử dụng, tác động đến những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ của một doanh
Trang 2519 nghiệp trong lĩnh vực CTTC Vì thế, áp dụng kịp thời những tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ góp phần đem lại thành công cho doanh nghiệp
1.3.2- Các yếu tố trực tiếp bên ngoài
Đó là những lực lượng trực tiếp bên ngoài của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải làm hài lòng, những đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp đó phải cạnh tranh có hiệu quả để giành lấy khách hàng, những người cung ứng cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp …
1.3.2.1- Khách hàng
Trong số những yếu tố trực tiếp thì khách hàng là lực lượng quan trọng nhất đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính nói riêng Xét cho cùng thì quyết định của khách hàng về việc chọn hay không chọn sản phẩm của một công ty quyết định trực tiếp kết quả kinh doanh của công ty đó và cuối cùng là sự sống sót cho công ty
Các doanh nghiệp CTTC thường đáp ứng nhu cầu của các lực lượng khách hàng trong môi trường bên ngoài bằng cách thực hiện việc nghiên cứu khách hàng, tập trung vào cả những khách hàng hiện có và những khách hàng tiềm ẩn, xác định mức độ hài lòng của khách hàng hiện có, khám phá những sở thích luôn biến đổi của họ, …
1.3.2.2- Nhà cung ứng tài sản
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CTTC đều cần có những nguồn hàng hóa đa dạng, phong phú trong mọi ngành nghề Chúng có thể được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu Những nhà cung ứng là những tổ chức cung ứng nguồn hàng hóa này Đầu ra của họ là đầu vào của các công ty cho thuê tài chính Người thuê là người trực tiếp lựa chọn, quyết định về chất lượng, chi phí và tính hợp thời của sản phẩm
Trang 2620 Nhà cung ứng có thể gây thiệt hại cho người mua, chẳng hạn như những hàng hóa chất lượng thấp hay cung ứng hàng hóa không đúng thời hạn…Vì những vấn đề tiềm ẩn này mà các công ty CTTC dàn trải việc mua hàng hóa từ nhiều nhà cung ứng khác nhau Có một số công ty đi xa hơn nữa là trở thành người cung ứng của chính mình bằng cách mở một công ty con chuyên cung ứng hàng hóa cần thiết cho nhu cầu của công ty mẹ Chiến lược có những ưu điểm là có thể tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng cho khách hàng
1.3.2.3- Các đơn vị bảo hiểm
Bên cạnh sự tham gia của các nhà cung ứng trong hoạt động cho thuê, bảo hiểm cũng không kém phần quan trọng Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều công ty bảo hiểm Đặc thù của hoạt động cho thuê tài chính là tất cả các tài sản khi cho thuê đều phải tham gia mua bảo hiểm 100% giá trị Việc lựa chọn công ty bảo hiểm sao cho phí bảo hiểm phù hợp, nội dung bảo hiểm được mở rộng và điều quan trọng đặc biệt là việc giải quyết bồi thường bảo hiểm khi phát sinh rủi ro đối với tài sản cho thuê
1.3.2.4- Các lĩnh vực khác có tác động đến hoạt động cho thuê
Ngoài các tác động trực tiếp, gián tiếp đã nêu trên, còn một số hoạt động có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính như: đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký quyền sở hữu tài sản, làm việc với chính quyền địa phương, cơ quan pháp luật…khi xử lý vi phạm hợp đồng
1.3.3- Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp hoạt động cho thuê tài chính
Là các yếu tố bên trong doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và rất quan trọng đến các hoạt động của chính doanh nghiệp đó Những yếu tố này giúp doanh nghiệp thấy rõ những ưu nhược điểm của mình và từ đó, phát huy những ưu
Trang 2721 điểm và hạn chế những khuyết điểm để xây dựng doanh nghiệp của mình tốt hơn Các yếu tố này bao gồm :
1.3.3.1- Về tài chính
Nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp mình ở mọi thời điểm kinh doanh, từ đó chủ động trong việc lập những phương án kinh doanh hợp lý, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
1.3.3.2- Về nhân sự
Con người là nguồn tài nguyên bên trong quý giá nhất của một doanh nghiệp, bởi vì họ là nhân tố quyết định của doanh nghiệp đó Họ đảm bảo kiến thức, kỹ năng và sự nổ lực để sáng tạo, duy trì và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Muốn thành công thì một doanh nghiệp cần phải thu hút và giữ chân những người mình cần để đạt được những mục tiêu của mình
Quản lý nhân sự trong một doanh nghiệp là một công việc rất phức tạp Mỗi tập thể là tập hợp đa dạng của các cá thể Mỗi cá thể đều có những đặc điểm cá nhân riêng biệt về chủng tộc và sắc tộc, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, bối cảnh kinh tế, tôn giáo,… Những người lão đạo phải đối mặt với việc cố gắng cân bằng các mong muốn, nhu cầu, nhận thức và quan điểm của một lực lượng lao động
1.3.3.3- Về cơ sở vật chất
Đó là toàn bộ trang thiết bị, phương tiện làm việc sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, lãnh đạo doanh nghiệp luôn cố gắng trang bị một điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên, vừa chăm lo sức khỏe, vừa tạo tâm lý thoải mái để họ làm việc tốt hơn
1.3.3.4- Về văn hóa doanh nghiệp
Cũng tương tự như văn hóa dân tộc, mỗi doanh nghiệp đều có một văn hóa riêng biệt Văn hóa doanh ngiệp là sự tổng hợp các đặc tính, đặc trưng của một doanh
Trang 2822 nghiệp, chi phối sự nhận thức và hành vi của con người trong doanh nghiệp đó và được thể thiện thông qua triết lý của doanh nghiệp, những giá trị, những chuẩn mực, những nề nếp, những phong cách mà doanh nghiệp đó có được
Văn hóa doanh nghiệp nói chung và phong cách cùng với phương pháp quản lý
ở mỗi doanh nghiệp nói riêng thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những nền văn hóa mà những nhà quản lý của họ thuộc về các nền văn hóa đó
Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của một doanh nghiệp Vì thế, mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, nhà quản lý cần phải rà soát lại và điều chỉnh những nét đặc trưng cần thiết cho phù hợp để doanh nghiệp phát triển
Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tài trợ tín dụng trung dài hạn, bản chất của nghiệp vụ mang lại một số những lợi điểm an toàn tương đối so với các hình thức tài trợ tín dụng khác Cho thuê tài chính mang lại rất nhiều lợi điểm không những cho cả nền kinh tế, cho người đi thuê mà còn cho cả người cho thuê Với việc nghiên cứu những lý luận căn bản về nghiệp vụ cho thuê tài chính, chúng tôi nhận thấy rằng ngoài việc nghiên cứu về tài sản, hình thức, các phương pháp tính tiền thuê, quy trình nghiệp vụ thì cần phải nghiên cứu thật kỹ các yếu tố tác động bên trong, bên ngoài, các rủi ro tiềm ẩn, thì mới có thể đi vào thực tế kinh doanh hiệu quả
Trang 2923
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (ALCII) là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam, thành lập theo quyết định theo quyết định số 239/1998/QĐ-NHNN5 do thống đốc NHNN Việt Nam ký ngày 14/7/1998 với lĩnh vực kinh doanh chính là cho thuê tài chính Công ty đã phát triển qua 3 giai đoạn sau:
° Giai đoạn khởi đầu (1998-1999):
Cũng như các công ty khác khi mới đi vào hoạt động, năm 1998 là năm ALCII mới thành lập nên chưa thể tạo được chỗ đứng cũng như uy tín trên thị trường Hành lang pháp lý duy nhất là Nghị định 64/CP ra đời từ 1995 với nhiều vướng mắc, hạn chế chưa giải quyết được Sau đó, các văn bản hướng dẫn ban hành, do còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, nên chưa đồng bộ, còn nhiều khiếm khuyết Sau khi ban hành lại chậm sửa đổi đã gây thêm những bó buộc hơn cho các công ty CTTC Đây chính là lý
do chủ yếu dẫn đến hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam còn chưa phát triển
Trang 3024 Tuy nhiên, trên cơ sở xác định mục tiêu “tăng trưởng phải đi đôi với hiệu quả và an toàn”, ALCII đã xây dựng định hướng đầu tư rõ ràng cho từng giai đoạn: từ nội ngành ra ngoại ngành, từ DNNN đến doanh nghiệp ngoài quốc doanh; từ thành thị đến nông thôn; tài sản cho thuê từ đơn chiếc, hoạt động độc lập đến dây chuyền đồng bộ, có công nghệ cao; từ trong nước đến nhập khẩu…Song song đó, định hướng các mặt công tác hỗ trợ khác cũng được xác định phù hợp với mức độ tăng trưởng đào tạo, mở rộng mạng lưới…
° Giai đoạn hai (2000-2001):
Với những thành công trong năm 2000, ALCII đã đưa ra một chiến lược kinh doanh mạnh mẽ trong tương lai nhằm tạo vị thế cạnh tranh hiệu quả trong hoạt động CTTC, chủ yếu và cơ bản nhất là tiến hành đồng thời các biện pháp đổi mới về các mặt kinh doanh, hành chính, nhân sự, quản lý…; tiến hành nâng cao dần chất lượng phục vụ, giảm thời gian giải quyết các thủ tục thẩm định, hành chính nhằm đảm bảo tiến độ hoạt động của khách hàng và nâng cao uy tín công ty Năm 2001, thành lập chi nhánh ALCII tại Đà Nẵng
° Giai đoạn ba (2002-2007):
Trong năm 2002, hoạt động của ALCII đã liên tục phát triển và không ngừng lớn mạnh, chiếm một thị phần quan trọng trong hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam, thành lập Chi nhánh ALCII tại Cần Thơ
Năm 2003 thành lập Chi nhánh ALCII tại Bình Dương, Phòng giao dịch Nam Sài Gòn
Năm 2004-2005 nâng cấp Phòng Giao dịch Nam Sài Gòn thành Chi nhánh ALCII tại Nam Sài Gòn (Quận Bình Tân); thành lập Chi nhánh ALCII tại Khánh Hòa; thành lập Phòng Giao dịch Tây Bắc
Trang 3125 Năm 2006-2007 nâng cấp Phòng giao dịch Tây Bắc thành Chi nhánh ALCII tại Tây Bắc (Quận Tân Bình); thành lập Phòng Giao dịch Đông Sài Gòn
ALCII là một trong những đơn vị tích cực tham gia góp phần chỉnh sửa Nghị định của Chính phủ và Thông tư của NHNN về hoạt động CTTC
ALCII còn thực hiện mở rộng các hình thức cho thuê, mở rộng các hoạt động dịch vụ được Ngân hàng cấp trên cho phép để đa dạng hóa sản phẩm
2.1.2- Tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính
ALCII đã có đóng góp rất đáng kể vào sự tăng trưởng chung của thị trường CTTC Việt Nam Tốc độ tăng trưởng hàng năm của Công ty đạt hơn 20% Đến năm
2007, tổng dư nợ công ty đạt 4.754 tỷ đồng Trong đó, dư nợ cho thuê doanh nghiệp vừa và nhỏ là 3.830 tỷ đồng, chiếm 80%, gồm 1.895 doanh nghiệp Dư nợ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ là 3.788 triệu USD
Đơn vị tính: tỷ đồng, năm
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000 12000 13000
Hình 2.1: Tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính của ALCII
Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II và Ngân hàng Nhà nước, 2008
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số nghiệp vụ khác như: cho thuê vận hành, bán các khoản phải thu, tham gia góp vốn liên doanh, mua cổ phần
Trang 32- Góp vốn mua liên doanh với Công ty Tất Hồng (Singapore) năm 2006, với số tiền góp vốn là 24,480 tỷ đồng
- Góp vốn mua cổ phần Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Nông (trực thuộc NHNo&PTNT VN) năm 2007, với số tiền là 21 tỷ đồng
Với qui mô và mạng lưới ngày càng mở rộng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng
dư nợ hàng năm, mỗi chi nhánh thực hiện cho thuê và quản lý thu nợ theo địa bàn các tỉnh lân cận do Công ty đã quy định
Hình 2.2: Cơ cấu dư nợ theo chi nhánh của ALCII năm 2007
Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II, 2008
2.1.3- Kết quả kinh doanh
Trang 3327 Doanh số cho thuê tăng qua các năm, năm 2007 doanh số tăng đến 130% so với năm 2006 Lợi nhuận trước thuế cũng đạt kết quả khả quan Năm 2006, lợi nhuận trước thuế là 45,898 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2005 Đến năm 2007, lợi nhuận trước thuế đạt 68, 525 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2006
Tốc độ tăng lợi nhuận cao nhất có thể nhìn thấy được vào năm 2003-2004, tăng hơn 100% Nguyên nhân: đây là giai đoạn ALCII đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng dư nợ CTTC, thực hiện nhiều chiến lược cụ thể nhằm khai thác, mở rộng thị trường
Đơn vị tính: tỷ đồng , năm Đơn vị tính: tỷ đồng, năm
Doanh số cho thuê Lợi nhuận trước thuế
Hình 2.3: Kết quả kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II
Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II, 2008
2.2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II
2.2.1- Thực trạng tài sản cho thuê tài chính
Tài sản cho thuê tài chính tại ALCII tương đối đa dạng, từ phương tiện vận chuyển đường bộ vận chuyển hàng hóa, hành khách khắp các tỉnh thành, đến phương tiện vận chuyển đường thủy vận chuyển hàng hóa các loại đi từ trong ra ngoài nước, rồi đến đủ loại máy móc thiết bị cơ giới thi công các công trình xây dựng, hệ thống
Trang 3428 máy móc đơn lẻ, dây chuyền sản xuất đồng bộ để sản xuất đủ các loại sản phẩm trên thị trường từ nông nghiệp đến công nghiệp
Máy mĩc thiết bị xây dựng : 561 tỉ đồng Máy mĩc thiết bị cơng nghiệp : 768 tỉ đồng Khác : 382 tỉ đồng
Hình 2.4: Dư nợ theo loại hình tài sản năm 2007
Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II, 2008
• Mặt đạt được:
Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sông: chiếm 22% dư nợ cho thuê tài chính năm 2007 Trong đó, tài sản chiếm dư nợ cho thuê cao nhất là taxi, xe chất lượng cao, sau đó đến phương tiện vận tải hàng hoá Một số doanh nghiệp lớn mà ALCII đã đầu tư như: Công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (taxi Mai Linh), Công ty cổ phần Aùnh Dương Việt Nam (taxi Vinasun), Công ty cổ phần Gia Định (taxi Gia Định)…, Công ty TNHH Phương Thảo (xe chất lượng cao), Công ty TNHH Thiên Thiên Hương (xe chất lượng cao, phục vụ tuyến Miền Tây)…, Công ty cổ phần Quang Châu (vận tải hàng hóa), Cty cổ phần Đại Nam Việt (cho thuê xe ô tô du lịch)…với số lượng hơn 2ngàn xe
Riêng phương tiện vận tải đường biển bắt đầu từ năm 2004, đến nay với gần 4 năm trải nghiệm, tàu biển đang được xem là tài sản cho thuê mang tính định hướng, và trong tương lai ALCII đã chọn tàu biển là loại tài sản đầu tư chủ lực Tính đến 31/12/2007, đội tàu ALCII đã hơn 50 chiếc với trọng tải từ 3.000 tấn đến 7.600 tấn, đi khắp các vùng biển trên thế giới, chiếm tỷ trọng khoảng 42% dư nợ toàn Công ty
Trang 3529 Máy móc thiết bị xây dựng, thi công cơ giới: ALCII đã đầu tư các loại từ phương tiện đào đường đến các công trình xây dựng có qui mô lớn như các công trình thủy điện Đắk Song, phân khu công nghiệp Sài Gòn Dung Quất, công trình đường Trường Sơn (xa lộ Bắc Nam), đường hầm đèo Hải Vân, đường xuyên Á, dự án cải tạo quốc lộ 1A, …
Máy móc thiết bị công nghiệp, dây chuyền sản xuất: ALCII đã đầu tư vào đủ loại ngành nghề như: nhựa công nghiệp, nhựa dân dụng, ngành dệt may, chế biến thức ăn gia súc (thức ăn cho cá, tôm, gà…), thủy hải sản, chế biến thực phẩm (mì, bún, phở…), nước giải khác (bia, nước yến, nước lô hội…), …Một số doanh nghiệp đã đầu tư: Công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa, Công ty CP Nhựa Trường Thịnh, Công ty cổ phần bia Hoàng Thành…
Ngoài ra ALCII còn đầu tư nhiều loại máy móc thiết bị và dây chuyền khác: dây chuyền xeo giấy (Công ty CP Vĩnh Tiến), dây chuyền sản xuất bút bi Bến Nghé, thang máy, máy tráng rọi ảnh, thiết bị y tế, dây chuyền chế biến thủy hải sản, kho lạnh, nhà tiền chế…
Tuy nhiên, từng loại tài sản cho thuê cũng đã bộc lộ những tồn tại nhất định như:
- Đối với phương tiện vận tải, còn nhiều doanh nghiệp hoạt động nhỏ lẻ, không ổn định, tính cạnh tranh không cao, khó cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn, dẫn đến khó khăn trong thanh toán tiền thuê
- Máy móc thiết bị xây dựng, thi công cơ giới: tài sản mua mới với giá mua rất cao, thời gian hoàn vốn dài nên đối với các doanh nghiệp đó không phải là sự lựa chọn Vì vậy, tài sản đã qua sử dụng là chủ yếu, nhưng chính điều này lại cũng phát sinh tình hình nợ xấu khi tài sản thuê không hoạt động liên tục do thường xuyên phải
Trang 3630 chỉnh sữa, tu bổ… Mặc khác, tài sản thuê lại nằm rải rác khắp các công trình nên khó kiểm tra, kiểm soát, độ rủi ro cao…
- Tài sản cho thuê đa dạng về chủng loại, chất lượng Giá cả và nhà cung ứng
do Bên thuê tự chọn lựa Tài sản cho thuê chỉ giám định đối với tài sản đã qua sử dụng Do đó, Bên cho thuê bị hạn chế về việc giám định giá cả, chất lượng của tài sản mua mới, khó đánh giá được chất lượng, nó phụ thuộc nhiều vào uy tín của nhà cung ứng tài sản trên thị trướng Rủi ro nhiều nhất là đối với tài sản nhập khẩu do có nhiều hạn chế về địa lý, ngôn ngữ…
2.2.2- Thực trạng áp dụng các hình thức cho thuê tài chính
2.2.2.1- Cho thuê tài chính thuần:
Hầu hết các hợp đồng CTTC được áp dụng tại công ty là hình thức CTTC thuần Khi kết thúc thời hạn cho thuê, Bên thuê phải thanh toán đủ cho ALCII toàn bộ tổng số tiền thuê ALC II xuất hoá đơn bán lại tài sản đó cho Bên thuê (hay Bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê) với một giá tượng trưng thường là 1.000.000đồng/tài sản hoặc 100 USD/tài sản nếu cho thuê bằng USD ALCII làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho Bên thuê
2.2.2.2- Mua và cho thuê lại:
Hình thức này giúp giải quyết nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp, đây là một lợi thế của CTTC mà ALC II đã mạnh dạn áp dụng Hình thức này rất có lợi cho Bên thuê, và mang lại một số rủi ro cho Bên cho thuê trong việc thổi phồng giá trị tài sản Do đó, khi thẩm định phải kỹ càng hơn, đối tượng khách hàng cần lựa chọn cẩn thận hơn Nếu nhìn theo hướng khác thì mua và cho thuê cũng chính là hình thức tái
cấp vốn
2.2.2.3- Cho thuê hợp vốn:
Trang 3731 Cuối năm 2007, ALCII hợp tác với ALCI, đồng tài trợ cho Công ty TNHH Hùng Vương (tại tỉnh Phú Thọ) 01 dây chuyền sản xuất xi măng, với tổng giá trị 125 tỷ đồng Trong đó, ALCII tham gia 30 tỷ đồng, ALCI làm đầu mối giao dịch
Đến tháng 6 năm 2008, tại ALCII khả năng đầu tư cho một doanh nghiệp là
126 tỷ đồng, một nhóm khách hàng liên quan là 336 tỷ đồng nên việc cho thuê hợp vốn chưa được áp dụng phổ biến tại công ty
2.2.3- Thực trạng áp dụng phương pháp tính tiền thuê
2.2.3.1- Lãi suất cho thuê:
Trong giai đoạn đầu (năm 1998 – 2001), lãi suất chưa biến động nhiều nên ALCII chủ yếu áp dụng lãi suất cho thuê cố định Từ giữa năm 2001 đến giữa năm
2002 do cơ chế điều hành lãi suất liên tục biến động dẫn đến lãi suất cho thuê cũng biến động theo, vì thế ALCII chuyển sang áp dụng lãi suất cho thuê có điều chỉnh, nó được xác định căn cứ vào lãi suất cơ bản của NHNN cộng thêm một khoản phí hoạt động cố định do ALCII quy định
Từ giữa năm 2002, lãi suất cho thuê có điều chỉnh được xác định căn cứ vào lãi suất điều vốn của NHNo & PTNT Việt Nam
Sang đầu năm 2007, sau khi gia nhập WTO, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng nhiều trong khi tình hình nguốn vốn công ty ngày càng khang hiếm
Vì thế, công ty đã tiến hành vay vốn từ NHNo, từ các tổ chức tín dụng khác Cho nên, lãi suất cho thuê áp dụng hiện nay là lãi suất có điều chỉnh được xác định căn cứ vào lãi suất vay vốn của & PTNT Việt Nam
Trong 6 tháng đầu năm 2008, tình hình thị trường Việt Nam có nhiều biến động, lạm phát tăng cao, một loạt các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước được ban hành nhằm kiểm soát nền kinh tế, lãi suất trên thị trường tiền tệ liên tục được
Trang 3832 điều chỉnh ALCII đã điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, áp dụng lãi suất cho thuê thay đổi theo lãi luất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước
2.2.3.2- Phương thức định kỳ hạn thanh toán tiền thuê:
Từ năm 1998 – 2003, hầu hết các hợp đồng cho thuê tài chính đều áp dụng theo phương pháp đường thẳng, việc định kỳ hạn trả nợ áp dụng trả tiền thuê cuối kỳ với số vốn gốc bằng nhau
Số tiền gốc (M) trả mỗi kỳ được tính như sau:
Tuy nhiên, việc định kỳ hạn này vẫn chưa thật sự phù hợp cho một số tài sản đặc thù, loại hình kinh doanh đặc thù khi chu kỳ sản xuất-kinh doanh không tuân theo chu kỳ như trên
2.2.4- Thực trạng áp dụng quy trình cho thuê tài chính
Hoạt động của ALCII không nằm ngoài các quy định chung của nghiệp vụ CTTC Tuy nhiên ở mỗi doanh nghiệp khác nhau, điều kiện, chi tiết hoạt động cũng có những nét riêng khác biệt
° Tiếp nhận hồ sơ:
Trang 3933 Khách hàng có nhu cầu thuê tài chính sẽ được cán bộ cho thuê trực tiếp hướng dẫn cụ thể, rõ ràng Trong khâu tiếp xúc khách hàng, cán bộ cho thuê sẽ giới thiệu bộ hồ sơ cho thuê cùng các thủ tục cần thiết bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ đề nghị thuê tài chính (mẫu do ALCII cung cấp), hồ sơ tài chính và hồ sơ kinh tế doanh nghiệp
° Thẩm định cho thuê: ALC II sẽ tiến hành thẩm định năng lực pháp lý, năng lực tài
chính và tính khả thi của dự án đề nghị thuê
° Trình duyệt và ký hợp đồng cho thuê tài chính: Khi trình hồ sơ đề nghị thuê tài
chính của doanh nghiệp, yêu cần cán bộ thẩm định phải có ý kiến đề xuất, Trưởng phòng cho thuê nêu ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho thuê, trình dự án thuê tài chính cho Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền
° Đám phán ký kết hợp đồng mua bán: Trên cơ sở biên bản thỏa thuận chọn nhà
cung ứng của Bên thuê, ALCII sẽ tiến hành ký kết các hợp đồng mua bán với các nhà cung ứng
° Ký kết hợp đồng bảo hiểm cho tài sản thuê: Sau khi hợp đồng cho thuê và hợp
đồng mua bán được ký kết, ALCII lựa chọn một công ty bảo hiểm để thực hiện ký hợp đồng bảo hiểm cho tài sản cho thuê trong suốt thời hạn thuê, phí bảo hiểm do Bên thuê thanh toán trước khi nhận tài sản
° Bàn giao tài sản cho thuê: Tài sản cho thuê được bàn giao trực tiếp từ nhà cung
ứng cho Bên Thuê với sự chứng kiến của ALCII ALCII là chủ sở hữu tài sản, Bên thuê là người sử dụng, bảo quản tài sản ALCII có quyền đính ký hiệu sở hữu, ký hiệu quảng cáo trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê
° Định kỳ thu nợ tiền thuê, quản lý và kiểm tra tài sản cho thuê: Bên thuê có
trách nhiệm thanh toán tiền thuê đúng theo thời hạn quy định trong hợp đồng cho thuê Khi có yêu cầu từ ALCII, Bên thuê có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ toàn bộ các báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tài
Trang 4034 sản thuê ALCII có quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản thuê và các vấn đề có liên quan đến việc thu nợ tiền thuê Việc kiểm tra tài sản thuê có thể tiến hành định kỳ hoặc đột xuất, tuy nhiên không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Bên thuê
° Thanh lý hợp đồng cho thuê: Nếu Bên thuê hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thanh
toán của mình, ALCII tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng cho thuê, chuyển quyền sở hữu tài sản cho Bên Thuê
2.2.5- Thực trạng một số rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của Công
ty cho thuê tài chính II
Cho thuê tài chính chịu tác động của nhiều mối quan hệ trong nền kinh tế nên cũng phát sinh nhiều rủi ro
2.2.5.1- Rủi ro từ khách hàng thuê tài chính
- Rủi ro khi tiếp xúc khách hàng có mức độ tín nhiệm tín dụng không cao: CTTC là lĩnh vực còn khá non trẻ, chưa được nhiều người biết đến, nên ALCII xác định khách hàng của ALCII là bao gồm cả những khách hàng không đủ điều kiện vay nợ tại các tổ chức tín dụng truyền thống hay độ tín nhiệm tín dụng chưa cao
- Rủi ro khi thẩm định dự án là thu thập thông tin, số liệu chưa chính xác: Cán bộ thẩm định thường dựa vào báo cáo tài chính, một số thông tin khác thu thập được trong khi thẩm định để đánh giá khách hàng Tuy nhiên mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiện nay rất thấp, thực tế cho thấy phần nhiều các doanh nghiệp đã tận dụng các sơ hở của hệ thống quản lý vĩ mô để lách thuế, đôi khi tồn tại trong doanh nghiệp hai ba hệ thống sổ sách kế toán, đôi khi doanh nghiệp hạch toán không đầy đủ…
- Rủi ro do khách hàng mất khả năng thanh toán: nguyên nhân có thể do năng lực quản lý kém; người thuê sử dụng tài sản sai mục đích; kinh doanh khó khăn, thua