1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi tiếng anh đề TEST 26 SP HN lần 4 key chi tiet

4 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

diplomatic nhấn âm tiết thứ ba, các từ còn lại nhấn âm tiết thứ hai.. diplomatic nhấn âm tiết thứ nhất, các từ còn lại nhấn âm tiết thứ hai.. Các đáp án khác không hợp ngữ cảnh.. Các đáp

Trang 1

TEST 26 ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT SP LAN 4

Lời giải chi tiết Sư phạm lần 4

1 Đáp án là A interest có phần gạch chân phát âm là /e/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là / ә/

2 Đáp án là C official có phần gạch chân phát âm là / ʃ /, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /s/

3 Đáp án là D pigsty có phần gạch chân phát âm là / ai/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /i/

4 Đáp án là C diplomatic nhấn âm tiết thứ ba, các từ còn lại nhấn âm tiết thứ hai

5 Đáp án là D diplomatic nhấn âm tiết thứ nhất, các từ còn lại nhấn âm tiết thứ hai

6 Đáp án là C So và too dùng trong câu diễn tả sự đồng tình ở thể khẳng định Với câu đã cho, ta có hai cách : So do

I và I do, too ( Vì “prefer” chia ở hiện tại, nên mượn trợ động từ “do” )

7 Đáp án là B Rút gọn đại từ quan hệ ở câu bị động, ta dùng V-ed Câu đầy đủ: Contact lenses which are made of

8 Dịch câu: _ muỗi cắn một người hoặc một động vật khác mà bị một bệnh nào đó, nó mang theo mầm

bệnh có trong nước bọt của nó

=> Đáp án phù hợp là C Bất cứ khi nào một ……

A không chọn vì sẽ thiếu liên từ nối hai mệnh đề

B không chọn vì đây không phải là câu điều kiện loại I dạng rút gọn

D That + clause đóng vai trò như một danh từ => vế trước sẽ thiếu động từ

9 Did you enjoy that sandwich I made you? – Bạn có thích cái bánh sandwich tôi làm cho bạn chưa?

Đáp án là C Tôi thích nó

Các đáp án khác không hợp ngữ cảnh

A Vâng, làm ơn! Chúng ta hãy có chúng

B Tôi cũng vậy - Chỉ sự đồng tình ở thể khẳng định

D Tôi cũng không vậy - Chỉ sự đồng tình ở thể phủ định

10 Dịch câu: _ hơn 2000 có khoáng sản được biết đến, gần như tất cả các loại đá được hình thành

từ bảy

nhóm khoáng sản

Đáp án là A Although + clause : mặc dù ( chỉ sự nhượng bộ )

Các từ còn lại: However: tuy nhiên ( đứng đầu câu trước dấu phẩy ); Despite + N/V-ing: mặc dù ( chỉ sự nhượng bộ );

Since + clause : bởi vì ( chỉ nguyên nhân )

11 Đáp án là B Chủ ngữ là “The behavior of …” số ít => dùng “is”

12 Đáp án là D So sánh ngang bằng: S1 + be + as + adj + as + S2

Dịch: Những đóng góp của Albert Einstein cho lý thuyết khoa học cũng quan trọng như của Galileo và Newton

13 Shall we go fishing tomorrow? – Ngày mai chúng ta đi câu cá nhé! – Đề nghị, gợi ý

Đáp án là C That would be fun –Sẽ rất thú vị đây

Các đáp án khác không hợp ngữ cảnh:

A Xin lỗi, tôi đã quá bận

B Vâng, anh ta sẽ

D Không thành vấn đề

14 Đáp án là A whose + N: thay thế cho tính từ sở hữu

15 How often do you go swimming here? – Bạn có hay đi bơi ở đây không?

Đáp án là C Not a lot.- Không nhiều => không thường xuyên

Các đáp án khác không hợp ngữ cảnh:

A Tôi bơi không giỏi

B Nó ở đằng kia

D Không hẳn vậy

Trang 2

16 Liên từ and nối các từ có chức năng giống nhau “atmospheric temperatures, solar radiation” là các danh

từ, do vậy

sau “and” cũng phải là danh từ => Đáp án là C

17 Đáp án là A remember + V-ing: nhớ đã làm gì

Nghĩa câu: Tôi không nhớ đã khóa cửa

Các từ còn lại:

B forget + V-ing: quên đã làm gì Trường hợp này câu phủ định nên không chọn từ “forget”

C remind + sb + to V: nhắc nhở ai làm gì

D accept: chấp nhận

18 Đáp án là C Cấu trúc láy đuôi: Let‟s …., shall we?

19 Đáp án là A stand by: đứng bên cạnh

Các từ còn lại: stand in: đại diện cho; ( make a ) stand against: chống cự lại; stand out for: chống lại cho …

20 Sau tính từ sở hữu “its” ta cần một danh từ => A và B loại

Đáp án là D Conservation: sự bảo tồn Còn Reservation: sự hạn chế

21 Trật tự các tính từ chỉ phẩm chất: OSShACOMP – Option – size – shape – age – color- origin – material – purpose

=> Đáp án là C Vị trí các tính từ: beautiful – option; white - color; sailing – purpose

22 Đáp án là B Câu điều kiện loại hỗn hợp, dạng lược bỏ if: Had + S+ PII, S + would + V Thường vế sau sẽ

là hệ

quả của vế trước ( vế if )

Dịch: Nếu các ủy viên hội đồng được bầu lại, đề xuất của bạn sẽ được chấp nhận

23 Đáp án là D Với “By the time” thường chia ở thì tương lai hoàn thành: By the time + S + V ( HTĐG), S + will+

have + PII

24 Đáp án là A Can/ could have done: diễn tả hành động, sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ Can‟t/ Couldn‟t

have done: mang nghĩa phủ định

Dịch: Tôi phân vân ai là người đã xếp hạng tất cả số sữa ngày hôm qua Không thể là Jane được vì cô đã ra ngoài cả

ngày

Các từ còn lại: Mustn‟t have done: diễn tả hành động, sự việc chắc chắn không xảy ra trong quá khứ ( có cơ sở)

25 Đáp án là B leave = take off: dời đi, cất cánh ( máy bay ) >< land: hạ cánh

Các từ khác: ascend: lên, trèo lên; rise: tăng lên

26 Đáp án là B permanently : vĩnh viễn >< temporarily: tạm thời

Các từ còn lại: Regularly: thường xuyên; constantly: liên tục; Sustainably: một cách bền vững

27 Đáp án là B bewildered: hoang mang, bối rối = Puzzled

Các từ còn lại: upset: buồn; disgusted: phẫn nộ; angry: tức giận

28 Đáp án là C benefit: giúp ích = donate: quyên góp

Các từ còn lại: claim: đòi , thỉnh cầu; help: giúp đỡ; sponsor: tài trợ

29 Đáp án là B ravaged: bị tàn phá = destroyed

Các từ còn lại: supplied: được cung cấp = provided; killed: bị giết

30 Đáp án là D works it => to work it Sau các từ để hỏi Wh- (trừ why) ta thường dùng “to V”

31 Đáp án là C Investigate (v) => Investigation (n) Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ

32 Đáp án là B such => so Cấu trúc “ quá … đến nỗi…” : so … that…

33 Đáp án là D discover => discovered

34 Đáp án là C mechanic (n) => mechanical (adj); vì từ “and” nối các tính từ : chemical, … , and electrical

=> phải

dùng tính từ “mechanical”

35 Đáp án là C the quality of the life: chất lượng cuộc sống

Các từ còn lại: quantity : số lượng; equality: sự bình đẳng; equation: sự làm cân bằng

36 Đáp án là C make decisions: đưa ra quyết định

Trang 3

37 Đáp án là D have an impact on: có ảnh hưởng đến…

38 Đáp án là D worsening: làm cho xấu hơn, làm cho tệ hơn

Nghĩa các từ còn lại: better: tốt hơn; open: mở; difficult: khó khăn

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 13/14

39 Đáp án là B Increasing use of the car: tăng việc sử dụng xe ô tô

Các từ còn lại: motion: sự vận động; sale: bán hàng; method: phương pháp

40 Đáp án là A awareness of: ý thức về

Các từ còn lại: interest:sự thú vị; campaign: chiến dịch; transfer: sự di chuyển

41 Đáp án là A by the sea: gần biển

42 Đáp án là C have access to something / somebody : có cơ hội/quyền sử dụng cái gì; sự đến gần ai

43 Đáp án là B means of transport: phương tiện giao thông

44 Đáp án là C share: chia sẻ

Các từ còn lại: dream: mơ; spoil: làm hư hỏng; ask: yêu cầu

45 Đáp án là A Một vụ thảm họa gần đây tại nhà máy điện hạt nhân

Dựa vào câu đầu tiên trong bài: America‟s worst accident at a civilian nuclear power plant occurred on March

28,

1979, at Three Mile Island

46 Đáp án là C Ý trong bài: Operators were trying to repair a problem with piping in the water circulation system,

and they accidentally blocked the flow of water

47 Đáp án là D Ý trong bài: they accidentally blocked the flow of water This stopped the removal of heat from the

reactor, ( họ vô tình bị chặn dòng chảy của nước Điều này đã ngừng việc loại bỏ nhiệt từ các lò phản ứng, )

48 Đáp án là A Nó giữ áp suất thấp, đủ để tránh tai nạn

Tìm hiểu ý đoan 3 sẽ trả lời được câu này: Đoạn 3 nói về hậu quả của việc “stopping the removal of heat from the

reactor” đó là : the reactor vessel became hotter and the pressure rose … A relief valve opened but failed to close As

a result, too much water escaped, and the reactor began to melt down => Từ đó có thể suy ra được vai trò của

“removing heat from a reactor”

49 Đáp án là C thrust = push: đẩy

Các từ còn lại: Carry: mang; repair: sửa chữa; remove: loại bỏ

50 Đáp án là B Core: nòng cốt Có thể dựa vào câu hỏi 48 để chọn đáp án cho câu hỏi này

51 Đáp án là A Bởi một thiết bị an toàn được xây dựng trong

Chi tiết trong bài: Safety control rods were automatically thrust down into the reactor, causing the chain reaction to

stop completely

52 Đáp án là C Ý trong bài: “Three Mile Island” became the reason that many Americans are afraid of nuclear power

to this day

53 Đáp án là A contained: được chưa đựng = Kept inside: được giữ bên trong

54 “ Even so, this disaster stayed in the minds of many Americans.” - "Mặc dù vậy, thảm họa này ở lại trong tâm trí

của nhiều người Mỹ."

Đáp án là C Thay thế cho câu 3: “Three Mile Island” became the reason that many Americans are afraid of nuclear

power to this day - "Three Mile Island" đã trở thành lý do mà nhiều người Mỹ sợ điện hạt nhân cho đến ngày nay

55 Đáp án là A Các loại sao và làm thế nào để quan sát chúng Đọc nội dung cả bài chúng ta dễ dàng chọn được đáp

Trang 4

án này

56 Đáp án là B Color Ý trong đoạn 1: One of them is its temperature, which can be determined by simple observation; the color of a star and its temperature are related

57 Đáp án là A Ý trong đoạn 2: Luminosity refers to the amount of energy radiated by a star, while

magnitude refers

to its brightness Tính sáng đề cập đến lượng năng lượng bức xạ của một ngôi sao, trong khi cường độ đề cập đến độ

sáng của nó

58 “stellar astronomy is possible for everyone “ - Thiên văn học về sao là có thể cho tất cả mọi người

Đáp án là B Để khuyến khích mọi người cố gắng quan sát sao

59 Đáp án là B Ý trong đoạn 2: At time the degree of variability may be high, requiring a telescope with an equally

high light-gathering power Vào thời điểm mức độ biến thiên có thể cao, đòi hỏi phải có một kính thiên văn

có một

sức mạnh ánh sáng thu thập đều cao

60 Đáp án là A parameters = measurements: các thông số

Nghĩa các từ còn lại: law: luật; categories: các loại; numbers: các số đếm

61 Đáp án là C rudimentary: sơ khai = basic: căn bản

Các từ còn lại: Advanced: tiên tiến; formal: chính thức; important: quan trọng

62 Đáp án là B radiated: được chiếu, tỏa ra = send out: được gửi đi, phân phát

Nghĩa các từ còn lại: received: được nhận; burnt: được đốt cháy; controlled: được điều khiển

63 Đáp án là B Câu B này chính là câu tóm tắt ý cho đoạn 2

64 Đáp án là B Can be viewed without a telescope - Có thể được xem mà không một kính thiên văn

Writing:

Part 1:

65 I wish you had come to the party

66 He doesn‟t have to spend so much money

67 This is such useless information that it‟s not worth keeping it secret

68 Their school teacher is believed to be a very rich man

69 Mary had her hair done last Tuesday

Part 2:

Nowadays, the role of women has become much more dominant than it used to be in the past It's a fact that the liberation of the women from domestic duties and subservient status has actually brought them an social position equal or superior to that of men Furthermore, it's easy to realize in Vietnam that women' role is still changing in both family and social functions in modern community for the better From archaic centuries in eastern countries like Vietnam, women have been underestimated for their feeble and forbearing nature Therefore, the sterner sex always claimed superiority of ability and looked down on the fair sex Only men could study and work while women must stay at home to take care of household duties That's what happened

in the past, how about the moment? Of course, women still do the housework but now the task is also shared with men In some families, the father help the wife to pick children up, arrange the furniture of the house, wash clothes or even cook meals It seems that domestic duties are ascribed to both men and women and women also have their own jobs like men Moreover, women also take part in many social positions of the communities There are female ambassadors, ministers, commander-in-chiefs and senators in Vietnam They even achieve high positions in their companies or offices In my opinion, women are better managers than men, since they attain such mild and lenient delicacies to settle tense affairs in the most suitable, convenient way They also possess the calmness and composure to face with difficult, puzzling and urgent problems rather than being impatient like men In conclusion, women's role is becoming more and more prominent in the society Their functions cannot be active, they are and this will definitely make the world better

Ngày đăng: 08/09/2017, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w