1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH tế DU LỊCH ở VÙNG KINH tế TRỌNG điểm PHÍA bắc TRONG hội NHẬP QUỐC tế tt

27 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 311,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam, phát triển KTDL ở các vùng kinh tế trọng điểm KTTĐ nói chung, vùng KTTĐ phía Bắc nói riêng là điều tất yếu nhằm tạo sức lan tỏa,

Trang 1

ĐOÀN THỊ TRANG

KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

PHÍA BẮC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Chuyên ngành: Kinh tế - chính trị

Mã số: 62 31 01 02

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGÔ TUẤN NGHĨA

PGS.TS NGUYỄN MINH QUANG

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, kinh tế du lịch (KTDL) trở thành ngành mới, hiệu quả cao và ngày càng phát triển ở mỗi quốc gia KTDL là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Phát triển KTDL không chỉ đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong “xuất khẩu tại chỗ” các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài KTDL không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh

tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng

bá hình ảnh của quốc gia trong bối cảnh hội nhập

Trong những năm qua, ngành Du lịch Việt Nam đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, năm 2016 đóng góp trực tiếp đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP của cả nước Đối với Việt Nam, du lịch ngày càng

có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Ngày 16/01/2017, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 08-

NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với 5 quan điểm và 8

nhóm giải pháp cụ thể

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam, phát triển KTDL ở các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) nói chung, vùng KTTĐ phía Bắc nói riêng là điều tất yếu nhằm tạo sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, các vùng lân cận và cả nước

Vùng KTTĐ phía Bắc là một trong bốn vùng KTTĐ của Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm của sự giao lưu giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc, giữa vùng núi phía Bắc với miền Trung và các tỉnh phía Nam Do vị trí địa lý tự nhiên, vùng KTTĐ phía Bắc vừa là khu vực hướng ra biển Đông, vừa là cửa ngõ của các tỉnh/thành phía Bắc, có hai hành lang và một vành đai kinh tế trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

Do vậy, vùng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, chính trị và quốc phòng - an ninh Đây là trung tâm kinh tế năng động và là đầu tàu kinh tế quan trọng của miền Bắc và Việt Nam

So với các khu vực khác, vùng KTTĐ phía Bắc có điều kiện thuận lợi nổi bật

để phát triển KTDL, là nơi tập trung nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của Việt Nam, vành đai vùng hình thành tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh với cửa ngõ ra biển Đông, đến với các nước trong khu vực và trên thế giới; vùng bao gồm thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước với các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành tổ chức

Trang 4

kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học, công nghệ quốc gia, đang giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển đất nước Chính

vì vậy, phát triển KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc là động lực thúc đẩy phát triển kinh

tế của vùng nói riêng và của Việt Nam nói chung

Trong những năm qua, KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người lao động và bảo đảm

an sinh xã hội Tuy nhiên, sự phát triển hiện nay của KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) còn mờ nhạt, chưa thể hiện được sự liên kết vùng và nội vùng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh của vùng trước yêu cầu HNQT Một số địa phương trong vùng bước đầu có

sự phát triển về KTDL nhưng đã gây ra những bức xúc về xã hội và môi trường, thiếu tính bền vững KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc có xu hướng manh mún, thiếu gắn kết, không đúng với mục tiêu phát triển trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng Đây là những vấn đề hết sức cấp bách ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh

tế - xã hội của vùng KTTĐ phía Bắc nói riêng và của cả nước nói chung, cần được nghiên cứu, tổng kết và đề xuất giải pháp khắc phục

Xuất phát từ thực tế nêu trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Kinh tế du lịch

ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế” làm luận án tiến sĩ

chuyên ngành kinh tế chính trị Tác giả mong muốn góp phần vào việc khẳng vai trò quan trọng của KTDL đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ thực trạng KTDL

ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân, trên cơ sở

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn cơ sở lý luận về KTDL ở vùng KTTĐ trong bối cảnh HNQT

- Tìm hiểu kinh nghiệm phát triển KTDL ở một số quốc gia trên thế giới trong HNQT Từ đó rút ra bài học cho vùng KTTĐ phía Bắc của Việt Nam

- Đánh giá thực trạng KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong bối cảnh HNQT

- Đề xuất giải pháp chủ yếu để phát triển KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Có nhiều hướng tiếp cận để nghiên cứu chuyên sâu về KTDL vùng Từ cách tiếp cận của chuyên ngành kinh tế chính trị, đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nội dung KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc bao gồm: hệ thống những hoạt động kinh tế của các chủ thể thuộc KTDL; kết cấu hạ tầng phục vụ KTDL; tài nguyên

du lịch và các sản phẩm du lịch của vùng KTTĐ phía Bắc Trong đó nhấn mạnh đến mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể của KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án

- Về nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị, KTDL có thể được

nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, luận án xác định phạm vi nghiên cứu chủ yếu theo ba nhóm vấn đề trong bối cảnh HNQT:

Một là, các hoạt động kinh tế của các chủ thể trong KTDL và mối quan hệ lợi

ích giữa các chủ thể đó

Hai là, kết cấu hạ tầng phục vụ KTDL và tài nguyên du lịch

Ba là, các sản phẩm du lịch

- Về không gian: Trong luận án này, “Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc” được

xét trong phạm vi của vùng KTTĐ Bắc Bộ theo Quyết định số 747/TTg ngày 11/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: thành phố Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương Trong Hội nghị các tỉnh vùng KTTĐ Bắc

Bộ ngày 14-15/7/2003, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định mở rộng ranh giới vùng KTTĐ Bắc Bộ, sau đó Văn phòng Chính phủ đã ra thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30/7/2003 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị, trong đó có quyết định

“đồng ý bổ sung 3 tỉnh: Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” thì Vùng có 8 tỉnh, thành phố Sau khi Quốc hội quyết định mở rộng địa giới thành phố Hà Nội (sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội) thì vùng KTTĐ Bắc Bộ bao gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh Như vậy, không gian nghiên cứu của luận án được xác định là toàn bộ lãnh thổ của 07 tỉnh và thành phố, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh

- Về thời gian: Các số liệu được sử dụng, trình bày và phân tích đánh giá trong

giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, dự báo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Với lý do là tính từ thời điểm này số liệu đảm bảo tính ổn định và thống nhất của Hà Nội mới (khi có sự sáp nhập của Hà Tây) với các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ

4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án

Câu hỏi 1: Nội hàm và đặc thù của KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT tiếp cận

theo góc độ nghiên cứu của chuyên ngành kinh tế chính trị?

Trang 6

Câu hỏi 2: Tiêu chí nào thể hiện hiệu quả của KTDL ở vùng KTTĐ xét trong

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

- Cơ sở lý luận: Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ

nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

về KTDL

- Phương pháp nghiên cứu của luận án: Để đạt được mục đích đề ra, luận án

sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích thống kê, so sánh, nghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, phương pháp mô hình hóa, phương pháp phân tích SWOT

+ Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đây là phương pháp đặc thù của kinh

tế chính trị được sử dụng cơ bản trong các chương, các tiết của luận án KTDL trong HNQT đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học các cấp và các luận án tiến sỹ Vì vậy, những vấn đề được bàn luận, bản luận án này không nhắc lại, mà căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, luận án chỉ tập trung phân tích, đánh giá dựa trên tư duy khoa học, rút ra những kết luận để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế”

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp: Luận án đã nghiên cứu một số công trình trong nước và nước ngoài có liên quan đến KTDL từ đó xây dựng khung

lý thuyết, đồng thời cũng nghiên cứu kinh nghiệm phát triển KTDL ở một số quốc gia

và rút ra bài học cho vùng KTTĐ phía Bắc

+ Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, mô hình hóa: Luận án đã sử dụng những nguồn tài liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch, Tổng cục Thống kê và các số liệu, tư liệu từ khảo sát các tỉnh/thành phố ở vùng KTTĐ phía Bắc với phương pháp phân tích, thống kê, mô hình hóa dưới các dạng bảng, biểu đồ để đánh giá thực trạng KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc, kết hợp với phương pháp so sánh để đánh giá mức độ phát triển KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc so với các vùng khác trong cả nước

Trang 7

+ Phương pháp phân tích SWOT: Từ thực trạng về KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc, luận án đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá một cách tổng thể, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT

+ Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Trên cơ sở khung lý thuyết và thực trạng đã phân tích, luận án sử dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch để xây dựng quan điểm, dự báo phương hướng và đề xuất một số giải pháp có tính khách quan, khoa học, khả thi nhằm đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6 Đóng góp mới của luận án

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT Trong đó, luận án phân tích rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa KTDL ở vùng KTTĐ và HNQT; xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT

- Đánh giá thực trạng và chỉ rõ những vấn đề đặt ra đối với KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT

- Xây dựng quan điểm và đề xuất giải pháp chủ yếu để phát triển KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT, trong đó có giải pháp đổi mới tư duy, nhận thức

về phát triển KTDL và đặc biệt là tư duy liên kết vùng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương 11 tiết:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến kinh tế du lịch ở

vùng kinh tế trọng điểm trong hội nhập quốc tế

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng

điểm trong hội nhập quốc tế

Chương 3: Thực trạng kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

trong hội nhập quốc tế giai đoạn 2011 - 2015

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế du lịch ở

vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ

DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHỮNG KHÍA CẠNH CHUNG CỦA KINH TẾ DU LỊCH

- Những nghiên cứu về xây dựng khung lý thuyết cơ bản về KTDL và vai trò của KTDL trong nền kinh tế thị trường và HNQT

- Những nghiên cứu về các yếu tố cấu thành của KTDL trong nền kinh tế thị trường hiện đại và HNQT

- Những nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của KTDL trong HNQT

- Những nghiên cứu về KTDL theo khu vực kinh tế và vùng KTTĐ của Việt Nam

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

- Những nghiên cứu liên quan về kinh nghiệm phát triển KTDL ở một số nước

- Những nghiên cứu về giải pháp phát triển KTDL trong HNQT

1.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC ĐƯỢC NGHIÊN CỨU

1.3.1 Những vấn đề đã được đề cập

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề KTDL đã nêu ở trên tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:

- Thứ nhất, các công trình nghiên cứu đã trình bày rõ nét các khái niệm về du

lịch và KTDL dưới góc độ các lý thuyết về kinh tế, qua đó cho thấy rõ các đặc điểm của KTDL và thị trường du lịch

- Thứ hai, các nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của KTDL trong phát

triển kinh tế - xã hội của đất nước và sự cần thiết phải gắn kết du lịch với thương mại, giao thông vận tải cũng như cần phải tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng, các địa phương lân cận với nhau để tạo ra một khu vực du lịch đồng bộ và chuyên nghiệp

- Thứ ba, các công trình nghiên cứu đã đem đến một bức tranh đa dạng về

ngành công nghiệp du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới Qua đó, các nghiên cứu

Trang 9

cho thấy những bài học kinh nghiệm quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững, xây dựng hình ảnh và sản phẩm du lịch để thu hút khách du lịch quốc tế

- Thứ tư, một số công trình nghiên cứu đã đề cập tới thực trạng về KTDL và thị

trường du lịch ở một số vùng và địa phương trong nước như: vùng Bắc Trung Bộ, khu vực phía Nam, đồng bằng sông Cửu Long… Qua đó, các tác giả phân tích những thành công và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp như để phát triển KTDL ở các khu vực này Ở một số công trình nghiên cứu khác, các tác giả cũng đã đề xuất những phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch, thị trường du lịch và kinh doanh du lịch như: nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch để thu hút du khách trong nước và quốc tế; tăng cường những cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển KTDL; chuyên nghiệp hóa cách thức vận hành các nguồn lực du lịch, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực du lịch trong quá trình HNQT

Như vậy, các tác giả đã phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm, vị trí, vai trò của KTDL, coi du lịch là một ngành công nghiệp mũi nhọn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, về mặt lý luận các công trình khoa học

đã công bố chưa làm rõ khái niệm KTDL và KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT dưới góc độ kinh tế chính trị, chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành của KTDL, những đặc trưng, đặc thù của KTDL so với các ngành kinh tế khác trong HNQT Cần nhấn mạnh rằng vấn đề HNQT chưa được đề cập sâu và có tính hệ thống ở các công trình trên trong khi vấn đề này đang đặt ra bức thiết Đồng thời, các công trình nghiên cứu nội dung KTDL trong bối cảnh của các nước có điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội không giống những điều kiện của Việt Nam nên các bài học và các kết luận rút ra chỉ mang tính chất tham khảo và bổ sung kinh nghiệm cho Việt Nam Do đó, đây là những nguồn tài liệu tham khảo thứ cấp cho nghiên cứu sinh Vì vậy, đề tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu không trùng tên và nội dung với các công trình

đã công bố mà nghiên cứu sinh được biết cho đến nay

1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục được nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sinh chọn sẽ tập trung làm rõ những nội dung như sau:

- Một là, làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về KTDL ở vùng KTTĐ trong quá

trình HNQT dưới góc độ của kinh tế chính trị Theo đó, luận án sử dụng các phương pháp khoa học làm rõ khái niệm KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT; đặc điểm, nội hàm của KTDL ở vùng KTTĐ trong HNQT; mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia hoạt động KTDL, vai trò của KTDL trong HNQT và tác động của HNQT đối với KTDL

Trang 10

- Hai là, xây dựng các tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của KTDL ở vùng

KTTĐ trong HNQT

- Ba là, nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển KTDL trong HNQT ở một số

quốc gia như Malaysia, Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Indonesia Qua đó, rút ra bài học về phát triển KTDL đối với vùng KTTĐ phía Bắc

- Bốn là, phân tích thực trạng về KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong HNQT

cả về thành tựu cũng như hạn chế, đặc biệt là mối liên kết giữa các tỉnh/thành phố trong vùng Từ đó tìm ra nguyên nhân của những bất cập, hạn chế cản trở quá trình phát triển KTDL của vùng để đề xuất các giải pháp phù hợp

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ DU LỊCH

Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1 KINH TẾ DU LỊCH VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KINH TẾ

DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

- Quan niệm về kinh tế du lịch

KTDL là một hệ thống phức hợp những quan hệ và hoạt động kinh tế của các chủ thể bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các đơn vị cung ứng sản phẩm du lịch, khách du lịch và cộng đồng dân cư tại điểm du lịch trong hoạt động tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ du lịch với điều kiện nhất định về hạ tầng và tài nguyên du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực cho đất nước, địa phương, tổ chức và cá nhân những người làm du lịch

- Quan niệm về vùng kinh tế trọng điểm

Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh/thành phố hội tụ được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung của cả nước

- Quan niệm về kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm trong HNQT

Trang 11

Kinh tế du lịch ở vùng KTTĐ trong HNQT là một hệ thống phức hợp những quan hệ và hoạt động kinh tế của các chủ thể tham gia trong quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ du lịch ở một số tỉnh/thành phố có các điều kiện và tiềm năng phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội cho các bên tham gia và tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của vùng, của đất nước và gắn kết với khu vực cũng như thế giới

2.1.1.2 Đặc điểm của kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm trong hội nhập quốc tế

- Những đặc điểm chung của kinh tế du lịch trong hội nhập quốc tế

+ Kinh tế du lịch có tính tổng hợp và liên kết cao

+ Kinh tế du lịch mùa vụ rõ rệt

+ Kinh tế du lịch có tính nhạy cảm cao

+ Kinh tế du lịch có tính liên vùng và gắn bó chặt chẽ với quá trình hội nhập

- Những đặc điểm đặc thù của kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm trong hội nhập quốc tế

+ Kinh tế du lịch ở vùng KTTĐ tạo sức lan tỏa, góp phần thúc đẩy du lịch các vùng khác phát triển

+ Kinh tế du lịch ở vùng KTTĐ có sản phẩm đặc thù so với các vùng khác + Kinh tế du lịch ở vùng KTTĐ phát huy được các thế mạnh và tiềm năng của vùng trong HNQT

2.1.2 Các yếu tố cấu thành của kinh tế du lịch

2.1.2.1 Nhóm các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh tế du lịch

- Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

- Các đơn vị cung ứng sản phẩm du lịch

- Khách du lịch

- Cộng đồng dân cư tại điểm du lịch

2.1.2.2 Nhóm hạ tầng du lịch và tiềm năng về tài nguyên du lịch

Trang 12

2.1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả của kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm trong hội nhập quốc tế

Hiệu quả là phạm trù kinh tế - xã hội, là chỉ tiêu phản ánh trình độ của con người khi sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong các hoạt động để đạt được kết quả tốt nhất dựa trên mục đích của mình Đây là một khái niệm rộng, có thể hiểu dưới các góc độ, phạm vi khác nhau như: hiệu quả kinh tế và xã hội, hiệu quả ngắn hạn và dài hạn, hiệu quả bộ phận và tổng thể, hiệu quả tương đối và tuyệt đối Ở đây, luận án xem xét dưới phạm vi hiệu quả kinh tế và xã hội - môi trường

2.1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế

- Chỉ tiêu về thu nhập và tổng sản phẩm quốc nội ngành du lịch

- Chỉ tiêu về khách du lịch

2.1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội - môi trường

- Chỉ tiêu về giải quyết việc làm

- Chỉ tiêu về tài nguyên - môi trường đảm bảo và văn hóa bền vững

2.1.3.3 Tiêu chí đánh giá về khả năng liên kết vùng, hợp tác khu vực và quốc tế về phát triển kinh tế du lịch

- Liên kết, hợp tác trong phát triển KTDL ở vùng KTTĐ về đào tạo nguồn

nhân lực du lịch, xây dựng quy hoạch du lịch, xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch…

2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

- Hội nhập quốc tế tạo ra cơ hội phát triển cho KTDL ở vùng KTTĐ

+ Cơ hội mở rộng thị trường khách du lịch và quảng bá về hình ảnh của vùng

Trang 13

+ Cơ hội giao lưu, học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong hoạt động KTDL

+ Cơ hội đổi mới tư duy về phát triển KTDL

+ Cơ hội liên kết mở rộng các tuyến du lịch và các loại hình du lịch mới

+ Cơ hội có hệ thống chính sách hỗ trợ hiệu quả

- Hội nhập quốc tế tạo ra những thách thức đối với sự phát triển KTDL ở vùng KTTĐ + Hội nhập quốc tế làm gia tăng sức ép cạnh tranh cho KTDL ở vùng KTTĐ + Hội nhập quốc tế làm tăng sự phụ thuộc về thị trường khách du lịch của vùng KTTĐ vào thị trường nước ngoài

+ Hội nhập quốc tế tạo ra thách thức trong việc bảo tồn các giá trị văn hóa ở vùng KTTĐ và của dân tộc

2.3 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA -

BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC

2.3.1 Kinh nghiệm về phát triển kinh tế du lịch ở một số quốc gia

- Coi phát triển du lịch là một quốc sách để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Trong đó coi trọng phát triển KTDL vùng, miền để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng điểm đến

- Nhạy bén trong định hướng, xây dựng các chính sách của những ngành khác

2.3.2 Bài học về phát triển kinh tế du lịch cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Một là, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, tầm quan

trọng của KTDL; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp lãnh đạo, doanh nghiệp

và nhân dân đối với việc phát triển KTDL

Hai là, liên kết để tạo ra chuỗi những sản phẩm du lịch độc đáo của vùng, có

chiến lược quảng bá phù hợp đối với từng khu vực, từng đối tượng khách du lịch trong và ngoài nước

Ba là, có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp

cận trình độ thế giới để đảm đương công tác quản lý phát triển KTDL; tăng cường quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch

Bốn là, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và đề ra các chính sách,

giải pháp để phát triển KTDL vùng

Năm là, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển KTDL

Ngày đăng: 08/09/2017, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w