1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm và giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng hồi quan, xã tương giang, bắc ninh (tt)

52 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 724,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 PHẦN MỞ ĐẦU  Lý do chọn đề tài Hồi Quan là ngôi làng tiêu biểu tại Bắc Ninh còn tương đối giữ được những nét đặc trưng của một làng dệt truyền thống với công trình cổ như: nhà cổ, đìn

Trang 1

`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

PHẠM MINH ĐỨC

ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG

LÀNG HỒI QUAN-XÃ TƯƠNG GIANG-BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

Hà Nội – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

PHẠM MINH ĐỨC KHÓA 2015-2016

ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG

LÀNG HỒI QUAN-XÃ TƯƠNG GIANG-BẮC NINH

Chuyên ngành: Kiến trúc

Mã số: 60.58.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN MINH SƠN

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học kiến trúc Hà Nội, tôi đã nhân được sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa sau đại học, các thầy cô giáo đã tận tình trag bị cho tôi những kiến thức bổ ích về nghề Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, khoa sau đại học , khoa kiến trúc đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Minh Sơn, người đã trực tiếp hướng đẫn nghiên cứu, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016 Học viên

Phạm Minh Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn trên là tài liệu nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu trong luận văn trên là trung thực và được trích dẫn từ các tài liệu cụ thể, không vi phạm về quy định về bảo mật tài liệu và bản quyền của tác giả theo quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016 Học viên

Phạm Minh Đức

Trang 5

MỤC LỤC Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài 01

Mục tiêu nghiên cứu 02

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03

Phương pháp nghiên cứu 03

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 03

Các khái niệm và thuật ngữ 04

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: TỔNG QUAN KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG LÀNG HỒI QUAN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển làng Hồi Quan 05

1.1.1 Vị trí địa lí và mối quan hệ vùng 05

1.1.2 Môi trường sinh thái tự nhiên 09

1.1.3 Môi trường sinh thái nhân văn 10

1.2 Không gian cư trú 21

1.2.1 Thành phần dân cư 21

1.2.2 Phương thức sản xuất 22

Trang 6

1.2.3 Kinh tế - xã hội 23

1.3 Cấu trúc không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 24

1.3.1 Cấu trúc tổng thể làng Hồi Quan 24

1.3.2 Công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 27

a Đình làng Hồi Quan 28

b Chùa làng Hồi Quan 29

c Miếu làng Hồi Quan 30

1.3.3 Công trình nhà ở 32

a Nhà ở truyền thống 32

b Nhà ở truyển thống kết hợp sản xuất thủ công nghiệp 35

1.3.4.Không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống và các thành phần liên quan ……… 37

1.4 Mối quan hệ giữa các thành phần của không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 38

1.5 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 38

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG LÀNG HỒI QUAN

2.1 Đặc điểm về cấu trúc làng 41

2.1.1 Đặc điểm về phân khu chức năng 41

2.1.2 Đặc điểm về quan hệ các khu chức năng 42

2.2 Đặc điểm về công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 42

2.2.1 Đặc điểm đình Hồi Quan 45

a Đặc điểm khuôn viên đình Hồi Quan 45

b Đặc điểm kiến trúc đình Hồi Quan 49

c Đặc điểm cấu trúc, vật liệu xây dựng đình Hồi Quan 54

Trang 7

2.2.2 Đặc điểm về chùa Hồi Quan 57

a Đặc điểm khuôn viên chùa Hồi Quan 57

b Đặc điểm kiến trúc chùa Hồi Quan 58

c Đặc điểm cấu trúc, vật liệu xây dựng chùa Hồi Quan 65

2.2.3 Đặc điểm về các công trình tín ngưỡng quy mô xóm 69

a Đặc điểm miếu Cọ 69

b Đặc điểm miếu Giếng 71

c Đặc điểm miếu Xóm, miếu Chùa 72

2.3 Đặc điểm công trình nhà ở 73

a Đặc điểm khuôn viên ngôi nhà 73

b Đặc điểm kiến trúc ngôi nhà 77

c Đặc điểm kết cấu, vật liệu và hình thức xây dựng ngôi nhà 77

2.4 Đặc điểm của không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống và các thành phần liên quan 80

Chương 3: GIÁ TRỊ DI SẢN VÀ GIẢI PHÁP DUY TRÌ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG LÀNG HỒI QUAN

3.1 Các giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 81

3.1.1 Giá trị của cấu trúc làng 81

3.1.2 Giá trị của các công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 83

a Giá trị của đình làng Hồi Quan 83

b Giá trị của chùa làng Hồi Quan 84

c Giá trị của các công trình tín ngưỡng quy mô xóm 85

3.1.3 Giá trị các công trình nhà ở 86

3.1.4 Giá trị của không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống và các thành phần liên quan 87

Trang 8

3.2 Định hướng duy trì và phát huy giá trị không gian kiến trúc truyền

thống làng Hồi Quan 89

3.2.1 Các giải pháp bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 90

3.2.2 Sự kế thừa và phát huy giá trị không gian công trình kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

Kết luận 92

Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Hình 1.1 Vị trí Hồi Quan trong tổng thể Bắc Ninh

Hình 1.2 Giao thông đối ngoại làng Hồi Quan

Hình 1.3 Cảnh lễ hội làng Hồi Quan

Hình 1.4 Cảnh các quan viên chức sắc tề tựu ở đình Hồi Quan Hình 1.5 Trò vui chơi trong lễ hội

Hình 1.6 Ranh giới khu vực làng

Hình 1.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Hình 1.8 Hệ thống giao thông làng Hồi Quan

Hình 1.9 Đường bao quanh làng và đường trong làng

Hình 1.10 Bốn ngôi miếu tại làng Hồi Quan

Hình 1.11 Một số hình ảnh ngôi chùa Sùng Ân Tự

Hình 1.12 Đình Hồi Quan

Hình 1.13 Một số công trình công cộng tại Phong Nam

Hình 1.14 Vị trí các công trình công cộng và tín ngưỡng của làng Hình 1.15 Vị trí các ngôi nhà cổ

Hình 1.16 Khuôn viên nhà ở truyền thống tại Hồi Quan

Hình 1.17 Một số hình ảnh nhà ông Phan Viết Xuân

Hình 1.18 Nhà ở kiểu biệt thự tại Hồi Quan

Hình 1.19 Nhà ống tại Hồi Quan

Hình 1.20 Khuôn viên nhà được sửa chữa nâng cấp từ nhà cũ

Trang 11

Hình 1.21 Khuôn viên nhà ở kết hợp làm sản xuất

Hình 1.22 Không gian sản xuất

Hình 1.23 Không gian cây xanh mặt nước quanh làng

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc mặt bằng giao thông làng cồ khu vực ĐBBB

Hình 2.2 Một số hình ảnh cổng, tường rào, lối vào tiêu biểu tại Hồi

Quan Hình 2.3 Mặt cắt ngang tiêu biểu khuôn viên nhà ở làng Hồi Quan Hình 2.4 Tổ chức mặt bằng ưu tiên theo hướng nhà

Hình 2.5 Một số dạng bố cục thường gặp trong một khuôn viên tại

Hồi Quan Hình 2.6 Tổ chức xây nhà trước và sau của nhà ông Vũ Minh Cường

Hình 2.7 Sơ đồi mối kiên kết các thành phần không gian kiến trúc

làng Hồi Quan Hình 2.8 Phối cảnh đình Hồi quan

Hình 2.8a Mặt bằng tổng thể đình Hồi Quan

Hình 2.8b Mặt bằng đình Hồi Quan

Hình 2.9 Sân đình Hồi Quan

Hình 2.10 Nhà Tiền tế đình Hồi Quan

Hình 2.11 Mặt đứng chính đình Hồi Quan

Hình 2.12 Mặt sau đình Hồi Quan

Hình 2.13 Mặt cắt và chi tiết vì kèo đình Hồi Quan

Hình 2.14 Nội thất đình Hồi Quan

Hình 2.15 Mặt bên đình Hồi Quan

Trang 12

Hình 2.16 Chi tiết vật liệu trong đình Hồi

Hình 2.17 Chi tiết điêu khắc trong đình Hồi Quan

Hình 2.18 Mặt bằng tổng thể chùa Sùng Ân Tự

Hình 2.19 Một số góc của chùa Hồi Quan

Hình 2.20 Tam quan và lối vào Chùa Hồi Quan

Hình 2.21 Mặt bằng chính Chùa Hồi Quan

Hình 2.22 Nội thất bên trong Chùa Hồi Quan

Hình 2.23 Mặt đứng và phối cảnh Chùa Hồi Quan

Hình 2.24 Cổng sau chùa Hồi Quan

Hình 2.25 Chi tiết vì kèo Chùa Hồi Quan

Hình 2.26 Hoa văn họa tiết trang trí chùa Hồi Quan

Hình 2.27 Di tích cổ trong chùa Hồi Quan

Hình 2.28 Tượng thờ trong chùa Hồi Quan

Hình 2.29 Mặt bằng tổng thể miếu Cọ

Hình 2.30 Khuôn viên Miếu Cọ

Hình 2.31 Khuôn viên Miếu Giếng Cổ

Hình 2.32 Miếu Xóm Trước

Hình2.33 Miếu Chùa

Hình 2.34 Một số hình ảnh cổng, tường rào, lối vào tiêu biểu Hình 2.35 Mặt cắt ngang tiêu biểu khuôn viên nhà ở làng Hồi Quan Hình 2.36 Tổ chức mặt bằng ưu tiên theo hướng nhà

Hình 2.37 Một số dạng bố cục thường gặp trong một khuôn viên tại

Hồi Quan

Trang 13

Hình 2.38 Tổ chức xây nhà trước và sau của nhà ông Vũ Minh Cường Hình 2.39 Cảnh quan xung quanh đình Hồi Quan

Hình 2.40 cảnh quan khuôn viên chùa Hồi Quan

Hình 2.41 Cảnh quan tuyến trục chính

Hình 2.42 Cảnh quan một số ngõ gần trục trung tâm

Hình 2.43 Cảnh quan tiêu biểu xung quanh cánh đồng

Hình 2.44 Cảnh quan nông thôn

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Hành chính Hồi Quan qua các thời kỳ

Bảng 1.2 Những tiết lễ tại Hồi Quan

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức xã hội làng xã tại Hồi Quan

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ văn hóa sản xuất tại Hồi Quan

Trang 14

CẤU TRÚC LUẬN VĂN :

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1 : Tổng quan không gian kiến trúc làng Hồi Quan

Chương 2 : Đặc điểm không gian kiến trúc làng Hồi Quan

Chương 3 : Giá trị di sản và giải pháp duy trì về không gian kiến trúc làng Hồi Quan

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 15

1 PHẦN MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Hồi Quan là ngôi làng tiêu biểu tại Bắc Ninh còn tương đối giữ được

những nét đặc trưng của một làng dệt truyền thống với công trình cổ như: nhà

cổ, đình làng, miếu, cùng với cảnh quan, nếp sinh hoạt hằng ngày, các lễ hội,

phong tục…

Làng nghề dệt Hồi Quan- xã Tương Giang hiện nay được đánh giá là

làng nghề có nghề phát triển mạnh nhất so với các làng nghề dệt ở Bắc Ninh

Căn cứ vào bia ký còn lưu giữ ở đình thì từ cuối thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII,

Hồi Quan đã trở thành làng đông đúc, đời sống cư dân tương đối ổn định, khá

giả với nghề trồng lúa nước và canh cửi, hiện nay trong làng không nhớ là

được nghề dệt có từ bao giờ và do ai truyền dạy.Chỉ biết rằng, từ lâu lắm,

người làng Hồi Quan rất thạo với nghề canh cửi Sản phẩm chính của nghề dệt

ở Hồi Quan là vải khổ hẹp (0,4 m) vải màn, đũi… Nghề dệt còn được truyền

tụng bằng các câu ca dao: “Hồi Quan là đất cửi canh,đến xâm xẩm tối rắp

ranh chơi bời”.Bài thơ của cụ từ Nguyễn Hữu Phán, với tiêu đề “Làng nghề”

đã cho thấy rõ nghề truyền thống của làng Hồi Quan:

Làng nghề đã có từ lâu Đất thuyền rồng mái một mầu xanh tươi

Nề, dệt nghề ấy sinh sôi Cửi canh nghề ấy bao đời vẫn đây Gái canh cửi, trai thợ xây…

Tiếng thoi rộn rã đêm ngày Dệt ra khăn mặt vải dầy, vải thưa Dệt tình, dệt nghĩa sớm trưa…

Cửi canh phát triển, lúa mầu vẫn xanh Đến mùa lúa chín quê mình

Ở Hồi Quan không chỉ dệt các mặt hàng khác nhau: (vải, khăn mặt,

khăn ăn, màn tuyn, vải thô, mành tre ) mà còn chuyển hướng sang nghề cắt

Style Definition: TOC 3: Font: (Default) +Body, 10 pt, Space After: 0 pt

Style Definition: TOC 2: Font: (Default) +Body, Bold, Space Before: 6 pt, After: 0 pt

Style Definition: TOC 1: Font: (Default) +Body, 12 pt, Bold, Italic, Space Before: 6 pt, After: 0 pt

Trang 16

2 may, nhiều gia đình đã trở nên giàu có, khá giả Năm 1995, trong làng còn

đang và sẽ phát triển ở Hồi Quan là các doanh nghiệp Đây là mô hình tổ chức sản xuất hiện đại và mới đối với một làng nghề xưa Trong xu thế phát triển CNH-HĐH đã ảnh hưởng không hề nhỏ đến tính truyền thống của làng dệt Hồi Quan

Không chỉ đơn thuần là một làng nghề dệt, Hồi Quan còn là ngôi làng lưu giữ được một không gian kiến trúc cảnh quan của một làng cổ truyền thống của đất Kinh Bắc xưa.Vào năm 1989 Đình làng Hồi Quan đã được nhà nước quyết định công nhận là khu di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật.Tuy nhiên dưới quá trình phát triển và ảnh hưởng của đô thị hóa mạnh mẽ như hiện nay, không gian kiến trúc cảnh quan tại đang bắt đầu có sự thay đổi, nhà

ở mới chưa đáp ứng được nhu cầu cũng như tính thẩm mỹ đang dần mọc lên, sân vườn đang ngày bị thu hẹp và thay bằng sân bê tông, một số công trình cổ đang bị mai một và xuống cấp

Do đó để giữ gìn và phát huy giá trị của nó, thì việc đầu tiên cần phải có những tìm hiểu, nghiên cứu, và phân tích những đặc điểm, giá trị nổi trội của làng về tất cả các mặt trong đó không gian kiến trúc truyền thống đóng một vai trò quan trọng Và qua nghiên cứu này sẽ góp phần định hướng cho việc quy hoạch phát triển tổng thể làng sau này, đồng thời góp phần cho sự nhận diện kho tàng đặc điểm, giá trị các làng truyền thống của Việt Nam tại Bắc Bộ

 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định đặc điểm của không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan

- Đánh giá giá trị của không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Các nhân tố cấu thành nên không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan, bao gồm: các công trình công cộng, tôn giáo tín ngưỡng và kiến trúc nhà ở truyền thống cùng cấu trúc cảnh quan làng truyền thống

Trang 17

3

- Phạm vi nghiên cứu: Làng Hồi Quan- Tương Giang - Từ Sơn – Bắc Ninh

 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng, nhằm nhận dạng đặc điểm

- Thu thập và tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài, đến đối tượng

nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

_ Ý nghĩa khoa học:

Luận văn chỉ ra đặc điểm và giá trị không gian kiến trúc truyền thống

từ đó làm cơ sở đề xuất những giải pháp quản lý, duy trì nhằm phát huy

những giá trị cửa không gian kiến trúc truyền thống của làng Hồi Quan

_ Ý nghĩa thực tiễn:

+ Làm rõ hơn những đặc điểm, đặc trưng của không gian kiến trúc

truyền thống làng Hồi quan

+ Góp phần hoàn thiện hệ thống các giải pháp cho công tác lí luận và

thực tiễn, cũng như quản lý bảo tồn và phát huy giá trị không gian kiến trúc

truyền thống làng Hồi Quan

Qua việc nghiên cứu sẽ rút ra được những đặc trưng và giá trị không

gian kiến trúc truyền thống của làng Hồi Quan Điều này đóng góp rất nhiều

cho người dân nơi đây nói riêng và xã hội nói chung, cũng như bổ sung thêm

tư liệu cho hệ thống quản lý và đào tạo của khu vực làng Hồi Quan- Xã

Tương Giang- Tỉnh Bắc Ninh

 Các khái niệm và thuật ngữ

_Khái niệm bảo tồn di sản: là các nỗ lực nhằm bảo vệ và giữ gìn sự tồn

tại của các di sản theo dạng thức vốn có của nó

_Khái niệm phát huy di sản: hành động nhằm đưa di sản văn hóa vào

trong thực tiễn xã hội, co đó như là nguồn nội lực, tiềm năng thúc đẩy sự phát

triển xã hội, mang lại những lợi ích vật chất và tinh thần cho con người, thể

hiện tính mục tiêu của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Trang 18

4 _Khái niệm kiến trúc cảnh quan: là không gian vật thể đô thị được xác định bởi các yếu tố cấu thành (gồm: nhà, công trình kĩ thuật, công trình nghệ thuật, không gian công cộng…) Đây là một hoạt động định hướng của con người để tạo lập môi trường cân bằng, tổng hòa giữa thiên nhiên, hoạt động của con người và các không gian vật thể được xây dựng

_Di sản kiến trúc làng: là quỹ kiến trúc có giá trị bao gồm những ngôi nhà, những công trình, những quần thể, những cấu trúc xóm làng và đô thị cũ hoặc truyền thống, chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của di tích được xếp hạng, song có giá trị nhất định về lịch sử xây dựng đô thị, về văn hóa- nhân văn, về chất lượng kiến trúc, về sự đóng góp vào diện mạo đô thị hoặc xóm làng, về cảnh quan….ngoài ra quỹ kiến trúc này còn có giá trị sử dụng, là một tài nguyên vật chất- kỹ thuật

Trang 19

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 20

88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua thực tế điều tra, khảo sát và phân tích về không gian kiến trúc cảnh

quan làng Hồi Quan cho thấy đây là ngôi làng truyền thống Bắc bộ mang

những nét đặc trưng của vùng đất Bắc Ninh mà hiện nay những ngôi làng như

thế này không còn nhiều Với giá trị về quy hoạch không gian, cảnh quan, các

giá trị lich sử, văn hóa phi vật thể và tập quán sinh hoạt còn được lưu giữ, Hồi

Quan là một làng truyền thống có nhiều giá trị cần được lưu giữ và phát huy

cho hôm nay và thế hệ mai sau

Qua luận văn này công tác khảo sát và thống kê quỹ kiến trúc làng và

văn hóa làng khá đầy đủ, chính xác, có hệ thống cao có thể làm cơ sở cho việc

quy hoạch và định hướng phát triển làng trong giai đoạn sắp đến

Các nhân tố tác động đến không gian kiến trúc cảnh quan của làng như

yếu tố môi trường sinh thái và văn hóa được nghiên cứu kỹ, qua đó đề tài

cũng đã xây dựng một số tiêu chí, định hướng và đề xuất giải pháp cho việc

bảo tồn và phát triển du lịch nhằm giải quyết bài toán mẫu thuẫn giữu bảo tồn

và phát triển hiện nay

Qua đó có thể thống kê các đặc điểm và giá trị không gian kiến trúc của

làng như sau:

Về đặc điểm không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan:

- Không gian làng mang đậm cảnh quan sinh thái và văn hóa nông

nghiệp thể hiện qua đường làng ngõ xóm, nếp sống, cách ứng xử và lối sinh

hoạt của người dân Đặc trưng tiêu biểu của nơi đây là 40% dân Hồi Quan

sống bằng nghề nông nên cảnh quan văn hóa nông thôn thể hiện khá rõ ở nơi

đây từ dụng cụ sinh hoạt, đồng án đến lối ứng xử tình làng nghĩa xóm

- Kiến trúc công cộng và tôn giáo tín ngưỡng tại Hồi Quan không quá

đồ sộ mà hài hòa, giản dị, có kích thước khiên tốn, giống như các công trình

nhà ở dân gian, và tuân theo thuật phong thủy

Về giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan:

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

14 pt, Bold, Font color: Black, Vietnamese (Vietnam), Kern at 18 pt

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Heading 2, Left, None, Line spacing: single, No bullets or numbering Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Indent: First line: 1.27 cm

Trang 21

89

- Hồi Quan là vùng đất mang đậm giá trị văn hóa lịch sử, thể hiện được

sự đan xen giữa văn hóa gốc và văn hóa bản địa, mang đậm đặc trưng của một

làng định cư cố định và sống dựa vào nông nghiệp trồng trọt và canh tác lúa

nước là chủ yếu

- Hơn nữa đây là một vùng đất có môi trường sinh thái khá tốt, mang

lại nhiều lợi ích về kinh tế cũng như môi trường sống cho người dân nếu biết

khai thác và sử dụng một cách hợp lý

- Làng có vị trí thuận lợi và hội tụ đầy đủ các yếu tố cần thiết để phát

triển du lịch sinh thái làng quê

- Các công trình kiến trúc truyền thống, tín ngưỡng đóng một vai trò

quan trọng đối với cư dân Hồi Quan hiện nay, bên cạnh đó nó thể hiện khả

năng ứng xử của cha ông ta đối với môi trường sống của họ, đồng thời nó còn

là mô hình nền tảng cho các thể hệ sau khai thác

- Kiến trúc nhà ở truyền thống thể hiện giá trị khoa học ở việc quy hoạch

không gian từ nhà ra ngõ, mỗi ngôi nhà là một đơn vị cân bằng sinh thái Có giá

trị phù hợp với xu hướng hiên đại mong muốn tiếp xúc với thiên nhiên

Thực tiễn hiện nay đã cho thấy những đặc điểm và giá trị trên của làng

đang có nguy cơ ảnh hưởng bởi quá trình phát triển và tác động của đô thị

hóa.Từ đó luận văn đề xuất một vài kiến nghị như sau:

- Việc xây dựng nông thôn mới cần được phát triển trên cơ sở kế thừa

và khai thác những bài học của truyền thống kết hợp khai thác những kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến có tính đến các yếu tố lối sống, sinh hoạt và sản xuất,

đặc điểm vùng miền và kiến trúc truyền thống

- Duy trì làng như một ngôi làng thuần nông kết hợp với sản xuất thủ

công nghiệp: một trong những sự quyến rũ của Hồi Quan chính là đời sống,

nếp sinh hoạt nông nghiệp và nghề dệt nơi đây, tuy nhiên cần phải gắn kết với

nhu cầu hiện tại

Formatted: Vietnamese (Vietnam), Condensed

by 0.2 pt Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam), Condensed

by 0.2 pt Formatted: Heading 2, Left, None, Line spacing: single, No bullets or numbering Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Indent: First line: 1.27 cm

Trang 22

90

- Bằng mọi giá, trước tiên phải giữ được thế đất đó vì nó sẽ quyết định

tính chất đặc trưng của làng, đặc điểm quy hoạch và tính chất cuộc sống làng,

mỗi sự can thiệp mới từ phía đồng ruộng, nơi san lấp cần phải tính toán kỹ vì

sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ cấu trúc làng trong tương lai

- Nhà ở cần được quy định về diện tích chiếm đất, chiều cao công trình,

diện tích sàn, khoảng lùi so với chỉ giới quy hoạch, các công năng phù hợp

với nhu cầu nhà ở nông thôn mới, tỷ lệ % diện tích trồng cây xanh, mặt nước

trong khuôn viên khu đất xây dựng nhà ở

- Hạn chế xây dựng những ngôi nhà kiểu đô thị (nhà ống) do phá vỡ

cảnh quan và làm mất đi hình ảnh nông thôn truyền thống

- Nghiên cứu các mẫu nhà với quy mô vừa và nhỏ để phù hợp với tình

hình quỹ đất và sử dụng thực tế có ngôn ngữ kiến trúc thân thiện với cảnh

quan vùng nông thôn, có nguyên tắc tổ chức không gian hợp lý, tiện dụng

trong đó tính đến cả không gian phục vụ sản xuất nghề phụ

- Mật độ dân cư trong các làng cần được kiểm soát, đưa ra các mô hình

khuôn viên đất và mật độ xây dựng hợp lý để mỗi ngôi nhà trở thành một đơn

vị cân bằng sinh thái tự thân, đóng góp cho hệ sinh thái chung của làng

- Trước khi đặt vấn đề phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan

cần nghĩ đến phát triển kinh tế, phải gắn việc phát huy giá trị không gian kiến

trúc cảnh quan với phát triển kinh tế thì mới có thể thành công

- Đối với công tác quản lý xây dựng cần phải quán triệt chính sách hài

hòa, hiệu quả, công bằng và bền vững

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Trang 23

90

TÀI LIvới công tác

của người Việt Dân tộc học, 4-2000, tr.23-24

kiến trúc làng Phù Lưu, Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ Kiến Trúc, Đại Học

Kiến Trúc Hà Nội tr.38

nhà ở dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ, Luận án tiến sĩ, Đại học Kiến

Trúc Hà Nội tr.41-54

bản văn hóa dân tộc, Hà Nội tr.48-56

trúc, cảnh quan làng Phong Nam, xã Hòa Châu, Đà Nẵng, Luận văn thạc

sĩ Kiến Trúc, Đại học Kiến Trúc Hà Nội tr.38

Viêm Xá (Diềm), Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ Kiến Trúc, Đại Học Kiến

Trúc Hà Nội tr.39

Trang Liệt, Từ Sơn, Bắc Ninh và định hướng bảo tồn, phát triển, Luận

văn thạc sĩ Kiến Trúc, Đại học Kiến Trúc Hà Nội tr.81-86

quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

(2011-2015) Phường Đồng Kỵ Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, tr.7-9

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1,

2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

Formatted: Normal Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0 cm, Hanging: 0.96 cm, Line spacing: 1.5 lines, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

Trang 24

16 Sở Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch tỉnh Bắc Ninh (2015), “ Bản vẽ kỹ

thuật di tích Đình Hồi Quan”, Ban quản lý di tích tỉnh Bắc Ninh

17 https://vi.wikipedia.org/Lịch_Sử_Phật_Giáo

thuật di tích Chùa Hồi Quan”, Ban quản lý di tích tỉnh Bắc Ninh

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

Formatted: Normal Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Indent: Left: 0 cm, Hanging: 0.96

cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1,

2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

Trang 25

90

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 11

PHẦN NỘI DUNG 55

Chương 1: TỔNG QUAN KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN

THỐNG LÀNG HỒI QUAN – XÃ TƯƠNG GIANG – BẮC NINH 55

1.1 Quá trình hình thành và phát triển làng 55

1.1.1 Vị trí địa lí và mối quan hệ vùng 55

1.1.2 Môi trường sinh thái tự nhiên 99

1.1.3 Môi trường sinh thái nhân văn 1010

1.2 Không gian cư trú 1717

1.2.1 Thành phần dân cư 1717

1.2.2 Phương thức sản xuất 1919

1.2.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 2020

1.3 Cấu trúc không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 2121

1.3.1 Cấu trúc tổng thể làng Hồi Quan 2121

1.3.2 Công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 2323

1.3.3 Công trình nhà ở 2727

1.3.4 Không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống và các thành

phần liên quan 3131

1.4 Mối quan hệ giữa các thành phần của không gian kiến trúc

truyền thống làng Hồi Quan – xã Tương Giang – Bắc Ninh 3232

1.5 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 3333

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUYỀN

THỐNG LÀNG HỒI QUAN 3535

2.1 Đặc điểm về cấu trúc làng Hồi Quan 3535

2.1.1 Đặc điểm về phân khu chức năng 3535

Formatted: Font: 16 pt Formatted: Space After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Justified, Right: 1 cm, Space Before: 2 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 26

90 2.1.2 Đặc điểm về quan hệ các khu chức năng 3636

2.2 Đặc điểm về công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 3636

2.2.1 Đặc điểm về đình làng Hồi Quan 3838

2.2.2 Đăc điểm về chùa làng Hồi Quan 5151

2.2.3.Các công trình tín ngưỡng quy mô xóm 6262

2.3 Đặc điểm về công trình nhà ở 6565

2.4 Đặc điểm của không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống và

các thành phần liên quan 7373

Chương 3: GIÁ TRỊ DI SẢN VÀ GIẢI PHÁP DUY TRÌ VỀ

KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG HỒI QUAN 7777

3.1 Các giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng Hồi Quan 7877

3.1.1 Giá trị của cấu trúc làng 7877

3.1.2 Giá trị của các công trình công cộng và tôn giáo tín ngưỡng 7878

3.1.3 Giá trị các công trình nhà ở 8281

3.1.4 Giá trị của không gian cảnh quan truyền thống và các thành

phần liên quan 8382

3.2 Định hướng duy trì và phát huy giá trị không gian kiến trúc

cảnh quan làng Hồi Quan 8483

3.2.1 Các giải pháp bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống làng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Formatted: Justified, Right: 1 cm, Space Before: 2 pt

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic

Ngày đăng: 08/09/2017, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Những tiết lễ tại Hồi Quan ...................................................... - Đặc điểm và giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng hồi quan, xã tương giang, bắc ninh (tt)
Bảng 1.2 Những tiết lễ tại Hồi Quan (Trang 31)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức xã hội làng xã tại Hồi Quan ............................... 1616 - Đặc điểm và giá trị không gian kiến trúc truyền thống làng hồi quan, xã tương giang, bắc ninh (tt)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức xã hội làng xã tại Hồi Quan ............................... 1616 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm