1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THI tốt NGHIỆP môn NHỮNG vấn đề cơ bản của CHỦ NGHĨA mác lê NIN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH

36 539 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm trù vật chất, ý thức*Quan điểm duy vật Mac xít về vật chất “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm

Trang 1

TÀI LIỆU THI TỐT NGHIỆP MÔN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ

NGHĨA MÁC LÊ NIN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Trang 2

1 Phạm trù vật chất, ý thức

*Quan điểm duy vật Mac xít về vật chất

“Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Nội dung định nghĩa vật chất của Lê Nin thể hiện:

-Vật chất là một phạm trù triết học: Vật chất mang tính khái quát hóa cao, baooquát toàn bộ sự vật, hiện tượng, gồm cả những dạng cụ thể của vật chất Vật chất là

vô tận, không sinh ra, không mất đi mà chuyển từ dạng này sang dạng khác Vậtchất có nhiều dạng tồn tại như: sự vật cụ thể (cái bàn, cái ghế), hiện tượng vật chất,quá trình vật chất, , …

- Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là thực tại khách quan: Tức là vật chất tồntại khách quan, độc lập với ý thức của con người, loài người (không phụ thuộc vàocảm giác, ý thức của con người), không phải do thế lực siêu nhiên mang lại (quanđiểm chống lại chủ nghĩa duy tâm)

- Lê Nin khẳng định tư duy của con người có khả năng nhận thức được vật chất;

có thể nhận biết trực tiếp hoặc nhận biết gián tiếp (VD như nhận biết các hành tinh

xa xôi qua kính thiên văn, kính viễn vọng; vi khuẩn….) Qua đó, khắc phục đượcnhững hạn chế của những quan niệm siêu hình, máy móc về vật chất của các nhàduy vật trước đó Luận điểm này bác bỏ thuyết bất khả tri và hoài nghi luận

* Quan điểm duy vật của Mác xít về ý thức

Ý thức là sự phản ảnh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lenin về ý thức thì ý thức có nguồn gốc từ

tự nhiên và xã hội

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Gồm bộ óc người và thế giới tự nhiên bên

ngoài

Nguồn gốc xã hội của ý thức: thể hiện ở lao động và ngôn ngữ

Bản chất của ý thức: YT là sự phản ánh thế giới KQ vào trong bộ óc con người một cách năng động sáng tạo , chủ động tích cực

2 Quan điểm của CN Mác về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại, ảnh hưởng

và chi phối lẫn nhau thể hiện:

Vật chất quyết định ý thức:

Vật chất có trước, quyết định ý thức; ý thức là cái phản ảnh, là cái bị quyếtđịnh

Vật chất là cơ sở, nguồn gốc của những nội dung mà ý thức phản ánh Nghĩa

là vật chất là nguồn gốc, nội dung phản ảnh ý thức vật chất là điều kiện thực hiện ýtưởng Khi vật chất thay đổi thì ý thức thay đổi, vật chất quyết định nội dung phảnảnh của ý thức

Sự tác động trở lại vật chất của ý thức:

Trang 3

Ý thức có tính năng động, sáng tạo cho nên thông qua hoạt động thực tiễncủa con người có thế tác động trở lại vật chất, thúc đẩy hoặc kìm hãm ở mức độ nào

đó các điều kiện vật chất, góp phần thay đổi, cải biến thế giới khách quan

Tác động tích cực của ý thức:

+ Biến đổi hoàn cảnh, điều kiện vật chất để phục vụ đời sống con người+ Phản ảnh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán chính xác hiệnthực và hình thành những lý luận cho hoạt động thực tiễn

+ Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò ý thức ngày càng to lớn Con ngườitạo ra những công cụ vật chất để phục vụ cho cuộc sống của chính mình

Tác động tiêu cực của ý thức

+ Khi ý thức phản ảnh sai lệch, xuyên tạc hiện thực (VD: Đỉa trong sữa).+ Ý thức lạc hậu phản ảnh không phù hợp quy luật khách quan>> kìm hãm

sự phát triển của xã hội VD: Quan niệm trọng nam khinh nữ

>>> Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất luôn phụ thuộc vào các điềukiện vật chất Vì vậy, Vật chất luôn quyết định ý thức

Ý nghia phương pháp luận quan điểm Mác xít về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Cần tuân thủ các nguyên tắc khách quan khi nhìn nhận và nhận xét một vấnđề

- Trong nhận thức phải phản ảnh chính xác vật chất vốn có, phải nhạn thức

sự vật vốn có như nó có, không “tô hồng, bôi đen” tức là không phản ánh sai sựthật, không đúng hiện thực khách quan sẽ dẫn tới sai lầm trong hành động

- Trong hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọngquy luật khách quan và hành động theo đúng quy luật khách quan, không thể lấymong muốn chủ quan thay cho thực tế khách quan

- Quan điểm khách quan yêu cầu trong hoạt động thực tiễn phải biết phát huytính năng động sáng tạo của ý thức, tinh thần trong cải tạo thế giới Nghĩa là phải

cố gắng tích cực vươn liên, biết phát huy tối đa lực lượng vật chất hiện có

- Chống bệnh chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hóa ý thức, tinh thần trong hoạtđộng thực tiễn

Liên hệ bản thân

1 Giới thiệu về bản thân:

2 Vận dụng vào bản thân

Trước hết, Trong nhận thức: Bản thân em luôn luôn khách quan và công

bằng trong công việc của cơ quan và phản ánh sự vật hiện tượng tại cơ quan, khiđánh giá xếp loại đồng nghiệp, các đảng viên trong Chi, đảng bộ cơ quan luôn dựavào tính công bằng, dân chủ phản ánh đúng chất lượng, kết quả thực hiện công việccũng như việc tu dưỡng đạo đức công vụ, tác phong người cán bộ, đảng viên, tinhthần thái độ phục vụ nhân dân

- Khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp, bình bầu, xếp loại thi đua cũng dựatrên cơ sở thực tế, nhận xét đúng người, đúng việc không bao che, không “tô hồng,bôi đen”, thẳng thắn, tự phê bình và phê bình

Trang 4

Trong thực tiễn làm việc tại cơ quan

- Thực hiện tiết kiệm cho các chi phí công theo chủ trương của Đảng và Nhànước, trong những năm qua việc mua sắm công sản trang thiết bị cơ quan em bị hạnchế nhiều Vì vậy, Cơ sở vật chất trong cơ quan em còn nhiều khó khăn, đặc biệt làtrang thiết bị hiện đại chưa đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa công sở

- Đời sống của không ít CBCC trong cơ quan còn gặp nhiều khó khăn, nhiềuCBCCVC trẻ mới vào nghề, thu nhập thấp, trong cơ quan còn có những cán bộ hợpđồng, chỉ hưởng mức lương tối thiểu

- Tuy nhiên bản thân tôi đã biết khắc phục khó khăn đó là: luôn luônnỗ lựcvươn lên trong công việc, học tập kinh nghiệm của các cán bộ lớn tuổi, tham gianhiệt tình các phong trào chung của cơ quan, tích cực học tập nâng cao trình độ vềchuyên môn và lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước

- Sử dụng có hiệu quả những phương tiện trang thiết bị hiện có củacơ quan,

có ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản công, thực hiện nghiêm túc các quy chế văn hóacông sở, gìn giữ môi trường cơ quan sáng, xanh, sạch, đẹp, góp phần xây dựng cơquan văn hóa

- Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học sao có có hiệu quả nhất

- Tích cực học tập tiếp cận với các loại phương tiện kỹ thuật hiện đại trongdạy học nhất là ứng dụng các thành tựu của khkt và công nghệ thông tin vào dạyhọc

- Tham mưu cho cơ quan và các cấp có giải pháp nhằm đầu tư xây dựng bổxung trang thiết bị dạy học mới, thay thế những thiết bị dạy học cũ, hỏng và khôngcòn phù hợp

Câu : Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Liên hệ

+ Thực tiễn là những hoạt động có tính lịch sử - xã hội

Nghĩa là hoạt động thực tiễn là hoạt động của con người, diễn ra trong xã hộivới sự tham gia của đông đảo người và trải qua những giai đoạn lịch sử phát triểnnhất định

Trang 5

+ Thực tiến là hoạt động có tính mục đích – nhằm trực tiếp cải tạo tự nhiên

và xã hội phục vụ con người tiến bộ Đặc trương này nói lên tính mục đích, tính tựgiác của hoạt động thực tiễn

=> Ba hình thức thực tiễn này liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau trong đósản xuất vật chất đóng vai trò quyết định, 2 hình thức kia có ảnh hưởng quan trọngtới sản xuất vật chất

- Khái niệm: lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ kinh

nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của các sự vật, hiện tượng trong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù.

Đặc trưng của lý luận:

+ Lý luận có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính lôgic chặt chẽ

+ Cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn Không có trithức kinh nghiệm thực tiễn thì không có cơ sở để khái quát thành lý luận

+ Lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất sự vật, hiện tượng

* Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Vai trò của thực tiễn đối với lý luận

- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức lý luận

Thực tiễn cung cấp vật liệu cho nhận thức Bằng hoạt động thực tiễn con

người tác động vào sự vật làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính, tính chất, quy luật Trên

cơ sở đó con người có những hiểu biết về chúng

Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thức phải trả lời, thực

tiễn là người đặt hàng cho nhận thức phải giải quyết, trên cơ sở đó thúc đẩy nhậnthức phát triển

Thực tiễn là nơi rèn luyện giác quan của con người Thông qua sản xuất,

chiến đấu các giác quan của con người được rèn luyện tạo cơ sở để chủ thể nhậnthức hiệu quả hơn

Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo ra công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thức hiệu quả hơn

VD: kính hiển vi, máy vi tính

Nhờ những công cụ này con người nhận thức sự vật chính xác hơn, đúng đắnhơn, trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận

Nhận thức của con người bị chi phối bởi nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại.

Ngay từ thủa mông muội để sống con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh, conngười phải nhận thức

Những tri thức, kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa đích thực khi được vận dụng vào thực tiễn phục vụ con người

Trang 6

Nếu nhận thức không vì thực tiễn mà vì cá nhân, vì chủ nghĩa hình thức thì nhận thức sớm muộn sẽ mất phương hướng

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận

Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý Chỉ có thông quan thực tiễn

con người mới “vật chất hóa” được tri thức, “hiện thực hóa” được tư tưởng

Thực tiễn ở những giai đoạn lịch sử cụ thể là tiêu chuẩn khách quan duy nhất có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm

Thực tiễn luôn vận động, biến đổi phát triển, khi thực tiễn đổi thì nhận thức cũng thay đổi cho phù hợp

Vai trò của lý luận đối với thực tiễn

- Lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn

Lý luận khoa học thông qua hoạt động thực tiễn của con người góp phần làmbiến đổi thế giới khách quan và biến đổi chính thực tiễn

- Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng để tạo thành phong trào hoạt động thwucj tiễn rộng lớn của đông đảo

quần chúng

- Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn Giúp

hoạt động thực tiễn chủ động, tự giác hơn

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Quan điểm thực tiễn yêu cầu:

+ Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn của con người, xuất phát

từ thực tiễn địa phương, nhành, đất nước

+ Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học gắn với hành

+ Chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện, phát triển lý luận cũng như chủ trương, đường lối, chính sách

- Khắc phục bệnh kinh nghiệm (tuyệt đối hóa thực tiễn, coi thường lý luận) và bệnh giáo điều (tuyệt đối hóa lý luận)

- Nói đi đôi với làm tránh nói nhiều làm ít, nói mà không làm

Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn đối với bản thân

- - Bản thân ?

- - Quán triệt nguyên tắc "thống nhất giữa lý luận và thực tiễn", nói đi đôivới làm của bản thân

- + Thực tiễn là cơ sở, là tiền đề của lý luận

- + Lý luận có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn

- - Kết quả của việc thực hiện thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

- - Giải pháp

3 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Liên hệ

Nội dung về nguyên lý mối liên hệ phổ biến

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về mối liên hệ phổ biến

- Giữa các sự vật, hiện tượng luôn có sự tác động, ảnh hưởng, chi phối lẫnnhau

- Liên hệ: là sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyểnhóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới hay giữa các mặt, cácyếu tố, các thuộc tính của một sự vật, hiện tượng, một quá trình

- Liên hệ phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiên, xã hội,

tư duy) đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác

Trang 7

- Tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú

+ Tính chất khách quan thể hiện ở chỗ liên hệ không phụ thuộc vào yếu tốchủ quan của sự vật, con người, nó là vốn có của sự vật không ai gắn cho sự vật.Liên hệ có từ đầu đến cuối trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng

+ Tính phổ biến nghĩa là liên hệ tồn tại trong tự nhiên, xã hội và tư duy Nótồn tại ở mọi sự vật, trong mọi lúc, mợi nơi, mọi điều kiện hoàn cảnh

+ Tính đa dạng, phong phú thể hiện có nhiều loại liên hệ: bên trong – bênngoài, bản chất – không bản chất, tất nhiên – ngẫu nhiên…Tuy nhiên sự phân biệtchỉ mang tính tương đối

* Ý nghĩa phương pháp luận: Khi xem xét sự vật phải dựa trên quan điểm toàn diện.

Nội dung quan điểm toàn diện

+ Khi xem xét hiện tượng sự vật hiện tượng phải xem xét trên tất cả các mặt,yếu tố của nó

+ Truy nhiên phải có trọng tâm, trọng điểm

+ Xem xét sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

+ Trong thực tiễn phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp

+ Chống cào bằng

Liên hệ bản thân

a Giới thiệu bản thân

b Sự vận dụng quan điểm toàn diện của bản thân.

- Bản thân có nhiều mối quan hệ: trong gia đình là quan hệ giữa vợ chồng,

bố mẹ, anh chị em, quan hệ với gia đình bên nội, gia đình bên ngoại Đối với làngxóm cũng có môi quan hệ với những người cùng độ tuổi, người cao tuổi, giữanhững người cùng giới và khác giới …, đối với cơ quan là mối quan hệ giữa nhânviên và lãnh đạo với bản thân là giáo viên và học sinh, giưa đồng nghiệp với nhau,mối quan hệ bên ngoài xã hội cũng rất đa dạng

- Có thể khẳng định rằng bản thân tôi có nhiều mối quan hệ, rất phong phúphú và đa dạng và cũng rất phổ biến gần như mọi người đều phải có các mối quan

hệ đo

- Tuy thuộc vào trong từng hoàn cảnh khác nhau mà bản thân xác định cácmối quan hệ khác nhau cho phù hợp và lựa chọn mối quan hệ nào là trọng tâm vàtrọng điểm

+ Trong gia đình: mối quan hệ giưa vợ chồng và với bố mẹ là rất quan trọngkhi đó tôi luôn luôn công bằng trong đối xử với mọi người, yêu thương mọi người,không thiên vị, luôn luôn quan tâm, chăm sóc gia đình nhất là vợ và các con.Thường xuyên quan tâm đến gia đình bố mẹ cả bên nội và bên ngoại không phânbiệt đối xử

+ Trong cơ quan: Luôn luôn thực hiện nghiêm túc đúng mực mối quan hệgiữa thầy giáo và học sinh, đối xử với các học sinh một cách công bằng, kháchquan Đối với đồng nghiệp luôn đánh giá đúng không cào bằng những đồng nghiệp

có nhiều thành tích luôn được ghi nhận, những đồng nghiệp còn mắc nhiều saiphạm trong công việc thì nhắc nhở động viên để làm tốt hơn

- Ưu điểm của bản thân khi giải quyết các mối quan hệ là thực hiện tốt cácmối quan hệ trong gia đình, làng xóm, cơ quan và xã hội Không bỏ bê công việc vàkhông làm ảnh hưởng đến gia đình…

Trang 8

- Kết quả đạt được: gia đình luôn hạnh phúc hiểu nhau yêu thương nhau,công việc ở cơ quan luôn hiệu quả cao được học sinh và đồng nghiệp tôn trọng quýmến.

- Một số giải pháp của bản thân đặt ra để giải quyết tốt các mối quan hệ là:+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độchính trị, làm tốt công việc của bản thân được giao, tích cực đổi mới phương phápdạy học

+ Luôn luôn điều hòa các mối quan hệ giưa gia đình, cơ quan và xã hội,tránh bị ảnh hưởng, không để việc gia đình làm ảnh hưởng đến công việc của cơquan, cũng không vì công việc của cơ quan mà làm ảnh hưởng đến gia đình, luôndành thời gian quan tâm chăm sóc gia đình

4 Nguyên lý về sự phát triển

• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về phát triển

- Nguyên lý về sự phát triển luôn gắn liền với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Khái niệm: phát triển là quá trình vận động theo hướng đi lên từ thấp lên cao, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển không chỉ là sự tăng lên, giảm đi vềlượng mà còn là sự nhảy vọt về chất

- Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bêntrong sự vật quy định

- Tính chất của sự phát triển: tính khách quan, phổ biến và có nhiều hình thức cụthể

- Ý nghĩa phương pháp luận: Khi xem xét sự vật hiện tượng cần dựa trên quan điểm phát triển

- Nội dung quan điểm phát triển:

+ Khi nhận thức sự vật không chỉ nhận thức nó trong hiện tại như nó có mà cònphải thấy được khuynh hướng vận động, phát triển của nó trong tương lai

+ Trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhận thức, giảiquyết

+ Chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới Phát triển bao gồm cả sự thụt lùi

tạm thời, do vậy trong thực tiễn khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải biết tintưởng vào tương lai

- Quan điểm toàn diện và phát triển phải gắn với quan điểm lịch sử cụ thể

5 Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX Liên hệ

( Cách hỏi khác Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản suất và quan hệ sản xuất Liên hệ)

* Khái niệm LLSX và QHSX

LLSX: là sự thống nhất giữa người lao động và tư liệu sản xuất mà trước hết là

công cụ lao động

Kết cấu LLSX gồm 3 yếu tố:

- Người lao động: bao gồm Thể lực và trí lực;

- Tư liệu sản xuất: công cụ lao động và phương tiện lao động;

Trang 9

+ QH giữa người với người trong việc phân phối sản phẩm (Phân phối côngbằng và phân phối không công bằng)

* Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX

– Biện chứng giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ khách quan, vốn có của mọi quá trình sản xuất Đây là mối quan hệ song trùng, quan hệ kép.

- LLSX giữ vai trò quyết định, biểu hiện:

+ LLSX nào thì QHSX đó;

+ Chứng minh:

Đầu xã hội Cộng sản Nguyên thủy (CSNT) khi LLSX thấp (CCLĐ thô sơ)năng suất lao động (NSLĐ) thấp:

* QH sở hữu TLSX: sở hữu chung của cả cộng đồng người;

* QH tổ chức quản lý: lao động chung, hợp tác;

* QH phân phối: công bằng, sản phẩm làm ra chia đều cho mọi người.

+ LLSX phát triển thì QHSX cũng phải biến đổi phù hợp với LLSX

Cuối CSNT LLSX phát triển hơn (CCLĐ bằng kim khí) làm NSLĐ tăng, củacải trong xã hội dư thừa

* QH sở hữu TLSX: sở hữu tư nhân;

* QH tổ chức quản lý: quan hệ giữa chủ nô và nô lệ;

* QH phân phối: không công bằng.

+Sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX:

QHSX là hình thức phát triển tất yếu của LLSX, nghĩa là các yếu tố củaQHSX sẽ "tạo đại bàn đầy đủ" cho LLSX phát triển

Sự phù hợp của QHSX với trình độ của LLSX là sự phù hợp biện chứng, sừphù hợp bao hàm mâu thuẫn Sự phù hợp – Không phù hợp

- Sự tác động trở lại của QHSX đối với sự phát triển của LLSX: QHSX tác động trở lại LLSX theo 2 chiều hướng

* Thứ 1: Thúc đẩy LLSX phát triển nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ tạo địa bàn cho LLSX phát triển.

* Thứ 2: Tác đồng tiêu cực nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.

Liên hệ

Vận dụng xây dựng phương thức sản xuất XHCN ở địa phương

Khái quát đặc điểm của địa phương, cơ sở.

* Thuận lợi:

Đảng bộ và ND xã KĐ không ngừng phát huy vai trò, trách nhiệm, khai tháctốt các tiềm năng và lợi thế vốn có của địa phương Đồng thời tiệp tục giữ vừng vàphát huy truyền thống của quê hương trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ của xã KĐ luôn được củng cố và nângcao năng lực, sức chiến đấu của Đảng, sự điều hành, quản lý nhà và vai trò nongcột của mặt trận và các đoàn thể chúng, hoạt động hiệu quả ngày càng cao

Trang 10

Mặc dù còn nhiều khó găn nhưng dưới sự lãnh đạo kíp thời và sát sao củaĐảng ủy, ủy ban xã KĐ Đảng bộ đã phát huy sức mạnh tập thể, và phát huy vai tròtrách nhiệm của từng cán bộ đảng viên, cùng với đó là sự đồng thuận của nhân dânđịa phương Do đó địa phương đã thu được nhiều kết quả to lớn trong quá trình xâydựng và phát triển.

Trong nông nghiệp: đã có máy cày, máy bừa cho sản xuất Có giống cây trồng

và vật nuôi mới với năng xuất cao hơn

Trong công nghiệp:.máy móc

+ Giải pháp: Cải tiến CCLĐ; Tiếp thu và chuyển giao công nghệ

- Về KHCN:

+ Thực trạng:

+ Giải pháp: đầu tư nâng cấp khoa học công nghệ

Về xây dựng củng cố QHSX XHCN:

- Đối với QH sở hữu TLSX:

+ Thừa nhận nhiều hình thức sở hữu TLSX: toàn dân, tập thể, tư nhân Phấttriển nền kinh tế nhiều thành phần: Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản có vốn đầu tưnước ngoài

+ Thực hiện giao khoán đến từng hộ nông dân: khoán đất, rừng, ao, hồ

- Đối với tổ chức quản lý sản xuất:

+ Quy mô vừa và nhỏ;

+ Hạch toán chi tiết đền từng đơn vị kinh tế

- Đối với phân phối sản phẩm: thực hiện phân phối theo lao động là chủ yếu, đồngthời phân phối theo đóng góp vốn và phuc lợi xã hội

Kết quả:

- Làm cho QHSX từng bước phù hợp với LLSX;

- Kích thích sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động;

- Đời sống nhân dân tăng lên mọi mặt;

Trang 11

- Thức đẩy phát triển xã hội.

6 Tính tất yếu NNVS Xây dựng NN pháp quyền ở VN

Tính tất yếu và đặc điểm của nhà nước vô sản.

a Tính tất yếu của nhà nước vô sản

- Để đè bẹp sự phản kháng của giai cấp bóc lột và các thế lực thù địch

- Để cưỡng chế những lề thói, phong tục tập quán lạc hậu của XH cũ ảnhhưởng xấu đến đời sống xã hội

- Xây dựng XHCN là sự nghiệp khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải có một nhànước do những người lao động dưới sự lãnh đạo của ĐCS để tổ chức, quản lý côngviệc xây dựng xã hội mới

b Những đặc điểm của NNVS

- Là NN của dân, do dân và vì dân, là 1 tổ chức thực hiện quyền làm chủ củanhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS

- Là nhà nước mà chức năng chủ yếu không phải là bạo lực mà là tổ chứcxây dựng

- NNVS là kiểu nhà nước mới; NN “tự tiêu vong”

- Xây dựng con người mới là mục tiêu xây dựng quan trọng nhất

c Xây dựng nhà nước pháp quyền ở VN

- Nhà nước trong TKQĐ lên CNXH ở VN là NN pháp quyền XHCN của ND,

do ND và vì ND

- Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công phối hợp và kiểm sát giữa các

cơ quan NN trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Xây dựng NN PQ XHCN ở VN là 1 tất yếu khách quan; là một quá trình lâudài

Liên hệ thực tiễn ở địa phương

a Khái quát đặc điểm tình hình địa phương

* Khái quát địa phương

* Thuận lợi:

Đảng bộ và ND xã KĐ không ngừng phát huy vai trò, trách nhiệm, khai tháctốt các tiềm năng và lợi thế vốn có của địa phương Đồng thời tiệp tục giữ vừng vàphát huy truyền thống của quê hương trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ của xã KĐ luôn được củng cố và nângcao năng lực, sức chiến đấu của Đảng, sự điều hành, quản lý nhà và vai trò nongcột của mặt trận và các đoàn thể chúng, hoạt động hiệu quả ngày càng cao

Mặc dù còn nhiều khó găn nhưng dưới sự lãnh đạo kíp thời và sát sao củaĐảng ủy, ủy ban xã KĐ Đảng bộ đã phát huy sức mạnh tập thể, và phát huy vai tròtrách nhiệm của từng cán bộ đảng viên, cùng với đó là sự đồng thuận của nhân dânđịa phương Do đó địa phương đã thu được nhiều kết quả to lớn trong quá trình xâydựng và phát triển

b Kết quả đạt được

Trang 12

- Chính quyền địa phương: Nhiệm kỳ vừa qua, Đảng bộ xã Kim Đức đã

thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tổ chức cán bộ, công tác đảngviên, kiểm tra, giám sát và công tác dân vận của Đảng nên năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu của Đảng được nâng lên rõ rệt Nhờ đó các nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội được Đảng bộ lãnh đạo phát triển cơ bản, toàn diện

- Chỉ đạo tổ chức nhân dân phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

bình quân hằng năm đạt 6,26%, riêng năm 2014, tổng giá trị sản xuất đạt hơn 180

tỷ đồng Xã đã hoàn thành 7/19 tiêu chí nông thôn mới Trên cơ sở kế thừa nhữngkinh nghiệm và chỉ rõ những nguyên nhân yếu kém, bước vào nhiệm kỳ mới, Đảng

bộ xã Kim Đức phấn đấu đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%/năm; tổngthu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 35 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng

so với hiện tại; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,5%; Xã về đích nông thôn mớitrong năm 2018 Phấn đấu trong nhiệm kỳ sẽ kết nạp được 25 - 30 đảng viên mới.100% cho bộ đạt TSVM và đảng bộ đạt TSVM

- Vấn đề an ninh trật tự, văn hóa xã hội, y tế giáo dục của địa phương đượcđảm bảo:

+ Văn hóa: Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn hóa khu dân cư, tỷ lệ giađình văn hóa đạt 94%

+ Công tác phát triển giáo dục được quan tâm Trẻ em 5 tuổi học mẫu giáođật 98%; Hoàn thành phổ cập giáo dục bậc THCS đạt 100%

- Phát triển đội ngũ lao động đã giải quyết việc làm cho 665 lao động, hàngnăm số người lao động được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ là 250 laođộng

c Nhân dân:

- Nhân dân đã thực hiện tốt việc làm chủ trong lãnh đạo và giám sát thôngqua hội đồng nhân dân xã Chất lượng hoạt động của HĐND xã được nâng lên,nhất là trong hoạt động giám sát và tổ chức các kỳ họp đúng luật định được các NQ

cụ thể hóa đúng theo chủ trương, NQ của Đảng bộ và đáp ứng những nhu cầu bứcxúc chính đáng của nhân dân Thực hiện tốt nề nếp, mối liên hệ, tiếp xúc cử tri vớiđại biểu HĐND theo quy định của pháp luật, nắm bắt kịp thời những tâm tư,nguyện vọng và kiến nghị chính đáng của cử tri để đề bạt giải quyết Từ đó đãkhông ngừng nâng cao và phát huy vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương và thường xuyên quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác giám sátviệc thực hiện NQ HĐND theo quy định

- Đảng bộ, chính quyền, mặt trận, các đoàn thể từ xã đến thôn xóm phảinâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện NQ của Đảng thông qua việc phải xây dựng

Trang 13

được kế hoạch thực hiện các NQ một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm, điều kiệncủa địa phương

- Thường xuyên củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo chính trị của Đảng bộ,tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong cấp ủy, thực hiện nghiêm túc nguyên tắctập trung dân chủ, tích cực đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của Đảng

bộ từ xã đến thôn

- Tăng cường củng cố, kiện toàn, đổi mới và nâng cao chất lựong hệ thốngchính trị từ xã đến ấp, gắn với việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên xây dựnglực lượng nòng cốt trong các tổ chức đoàn thể, mặt trận từ xã đến xóm tập trungchỉ đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hiện đúng phương châm “Dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra” đối với những vấn đề KT-XH có liên quan đến lợi íchthiết thực của quần chúng nhân dân

7 Vấn đề SX Hàng hóa, quy luật giá trị Liên hệ

Sản xuất hàng hóa và quy luật giá trị

Khái niệm: Hàng hóa là 1 vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán

1.Hai thuộc tính của hàng hóa:

a) Giá trị sử dụng của hàng hóa:

- Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm có thểthỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Ví dụ: gạo để ăn, xe ô tô để đi,…

- Đặc điểm của giá trị sử dụng của hàng hóa:

+ Xã hội càng tiến bộ, lực lương sản xuất càng phát triển thì số lượng giá trịsử dụng ngày càng nhiều, chủng loại giả trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giátrị sử dụng ngày càng cao

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa chính là giá trị sử dụng của xã hội, vì giá trịsử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà

là cho người khác, cho xã hội, thông qua trao đổi, mua bán

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi

b) Giá trị của hàng hóa:

- Khái niệm:

+ Giá trị trao đồi: là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ trao đổi giữa các giá trịsử dụng khác nhau Sự khác nhau này là do giá trị của hàng hóa và giá trị sức laođộng

+ Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của con người sản xuất hàng hóakết tinh trong hàng hóa

- Đặc điểm của giá trị của hàng hóa:

+ Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểuhiện của giá trị

c) Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa:

Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mẫu thuẫn nhau

- Mặt thống nhất:

Hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa cùng tống tại trong 1hàng hóa, nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không được gọi làhàng hóa

- Mặt mâu thuẫn:

Trang 14

+ Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất,nhưng với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất, đều là kết tinhcủa lao động.

+ Mặc dù cùng tồn tại trong 1 hàng hóa nhưng quá trình thực hiện lại tách rờinhau cả về mặt không gian và thời gian

Ví dụ: giá trị có trước giá trị sử dụng, giá trị được thực hiện trong lưu thông,giá trị sử dụng được thực hiện trong tiêu dùng

2.Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:

Đối

Biện

Kết quả Quần, áo Bàn, ghế, tủ…

+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Khi khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng cónhiều hình thức cụ thể của lao động

b) Lao động trừu tượng:

- Khái niệm: là lao động của người sản xuất hàng hòa khi đã gạt bỏ những hìnhthức cụ thể của nó, đó chính là sự tiêu phí sức lao động nói chung (cả thể lực và trílực) của người sản xuất hàng hóa

- Đặc điểm:

+ lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa

c) Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng:

Mối quan hệ này có tính 2 mặt:

- Mặt thống nhất: chúng là 2 mặt của cùng 1 lao động sản xuất hàng hóa vừa làlao động cụ thể, vừa là lao động trừu tượng

- Mặt mâu thuẫn: với tư cách là lao động cụ thể, lao động của người sản xuấthàng hóa đã tạo ra 1 giá trị sử dụng với số lượng và chất lượng nhất định cho xãhội Nhưng với tư cách là lao động trừu tượng, sự hao phí sức lao động của sảnxuất hàng hóa có thể ăn khớp với mức hao phí của xã hội

4 Quy luật giá trị.

a) Nội dung quy luật giá trị:

- Nội dung: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của nó,tức là hao phí lao động xã hội cần thiết

Trang 15

- Phân tích nội dung quy luật giá trị:

Trong sản xuất: Người sản xuất phải có mức hao phí lao động cá biệt của mìnhnhỏ hơn hoặc bằng mức hao phí lao động xã hội cần thiết thì mới có lãi

Trong lưu thông: trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá (giá cả = giá trị)

Cơ chế tác động của quy luật giá trị:

- Biểu hiện của quy luật giá trị:

Dưới tác động của quy luật giá trị, giá cả hàng hóa không tác rời giá trị và luônxoay quanh trục giá trị

Giá cả

Giá trị

Cung cầu, cạnh tranh, giá cả các hàng hòa liên quan

- Cơ chế vận hành của quy luật giá trị:

2Giá cả

+ Cung = cầu: giá cả = giá trị

+ Cung < Cầu: giá cả > giá trị

+ Cung > Cầu: giá cả < giá trị

Xét về tổng thể thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị

b) Chức năng, tác dụng của quy luật giá trị:

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Điều tiết sản xuất: Thu hút vốn (gồm TLSX và sức lao động) vào các ngànhsản xuất khác nhau tạo nên cơ cấu kinh tế hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu của xãhội

- Điều tiết lưu thông: Thu hút hàng hóa từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá cảcao Do đó góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

+ Kích thích tiến bộ, nâng cao năng suất lao động:

Theo yêu cầu quy luật giá trị, để có nhiều lợi nhuận người sản xuất hàng hóaluôn phải tìm cách hạ giá trị cá biệt của hàng hóa mình xuống thấp hơn mức haophí lao động xã hội cần thiết của hàng hóa đó

Giải pháp: cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề, hợp lý hóa sản xuất, thực hiệntiết kiệm

Kết quả: năng suất lao động tang nhanh, LLSX xã hội tăng, hàng hóa được sảnxuất ra ngày càng nhanh, nhiều, rẻ đẹp

+ Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo:

- Dưới tác động của quy luật giá trị, người sản xuất có mức hao phí lao động

cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng theo mức haophí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên

- Ngược lại, người sản xuất có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức haophí lao động xã hội cần thiết, sẽ rơi vào trạng thái thua lỗ, phá sản, trở thành ngườibán sức lao động làm thuê

Chính do tác động nhiều mặt của quy luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóathực sự là khởi điểm ra đời của CNTB

Trang 16

Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cựcmột cách tự phát, khách quan.

8 Liên hệ về phát triển sản xuất hàng hóa ở địa phương cơ sở?

Đặc điểm địa phương

Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hàng hóa của xã

* Thuận lợi:

- Đảng bộ và nhân dân xã không ngừng phát huy vai trò, trách nhiệm khai tháctốt tiềm năng lợi thế vốn có của địa phương trong phát triển kinh tế – xã hội

- Cán bộ địa phương chú trọng phát triển kinh tế hàng hóa của địa phương,

có nhiều biện pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành kinh tế cóthế mạnh của địa phương như: Sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, khôi phục các nghề truyền thống…

- Nguồn lao động dồi dào cần cù thông minh sáng tạo, có nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã rất thuận lợi cho pháttriển kinh tế đặc biết là sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh

* Khó khăn:

- Kinh tế của xã còn nghèo, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm

- Trình độ nguồn lao động thấp, chủ yếu là lao động địa phương chưa qua đào tạo

- Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ địa phương trong phát triển sảnxuất hàng hóa còn hạn chế

- Thiếu nguồn tài nguyên, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản trong pháttriển kinh tế

- Cơ sở hạ tần kỹ thuật trong phát triển kinh tế còn lạc hậu

*Kết quả đạt được trong sản xuất hàng hóa địa phương

- Trong sản xuất nông nghiệp trước đây người dân chủ yếu sản xuất nhỏ,manh mún tự cung tự cấp là chính Hiện nay nhờ chính sách mở rộng sản xuấtchuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi, năng suất lao động tăng, khốlượng hàng hóa sản suất lớn, kinh tế địa phương đã thay đổi tích cực một sốsản phẩm có thế mạnh của địa phương đã đưa ra thị trường đem lại hiệu quảcao

- Chỉ đạo tổ chức nhân dân phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân hằng năm đạt 6,26%, riêng năm 2014, tổng giá trị sản xuất đạt hơn

180 tỷ đồng Xã hoàn thành 7/19 tiêu chí nông thôn mới Trên cơ sở kế thừanhững kinh nghiệm và chỉ rõ những nguyên nhân yếu kém, bước vào nhiệm kỳmới, phấn đấu đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%/năm; tổng thunhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 35 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng

so với hiện tại; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,5%

- Một số sản phẩm của xã có thương hiệu trên thị trường nhất là các loại rausạch và rau an toàn

- Nhiều cơ sở kinh tế tư nhân được mở rộng nhất là các cơ sở sản xuất đồ thủcông mỹ nghệ, sản xuất đồ gỗ

- Trong sản xuất người dân đã biết đâu tư khoa học công nghệ đưa máy mócthiết bị vào sản xuất nhằm giảm chi phí lao động, hạ giá thành sản phẩm, nângcao năng suất sản lượng

- Phát triển đội ngũ lao động đã giải quyết việc làm cho 665 lao động, hàngnăm số người lao động được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ là 250 laođộng

Trang 17

* Việc đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa ở địa phương đã có ý nghĩa

- Sự phát triển của sản xuất hàng hóa của địa phương đã thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển, đời sông của nhân dân được nâng cao

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng hợp tác phát triểnkinh tế của xã với các địa phương khác trong tỉnh

- Khai thác có hiệu quả các thế mạnh kinh tế của xã như nguồn tài nguyênđất, nguồn lao động dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi

- Giải quyết lao động nâng cao thu nhập cho người dân

- Thu hút đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong phát triển kinh

tế hàng hóa, nhất là sản xuất mặt hàng rau sạch, rau an toàn, sản xuất đồ mỹnghệ, cung cấp cho thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu

* Giải pháp kiến nghị để phát triển sản xuất hàng hóa được tốt hơn.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong phát triển kinh tếnhất là từ các nguồn vốn vay xóa đói giảm nghèo, vốn đầu tư của các nhà đầu tư

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, mở rộng các hoạt động dịch vụ nhất làcác hoạt động bán buôn, bán lẻ

- Phát triển giáo dục, đào tạo, thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡngnâng cao trình độ cho người lao động địa phương

- Chú trọng hơn nữa trong việc đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuấtnhằm giảm chi phí lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, giảm giáthành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh

- Chú trọng phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế có thế mạnhcủa xã từ việc tận dụng các lợi thế của địa phương

9 Vấn đề kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên CNXH Liên hệ những nhiệm vụ đó ở địa phương

*Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

a, Quan điểm của Các mác- Ăng ghen về thời kỳ quá độ lên CNXH.

CNTB tất yếu sẽ được thay thế bằng chế độ kinh tế XH mới cao hơn

Lý do thứ nhất: CNTB có vai trò to lớn trong việc nâng cao NSLĐ, thúc đẩynhanh chóng sự phát triển kinh tế xã hội, song CNTB vẫn là chế độ bất công

Nhờ vận dung các quy luật của kinh tế thị trường, buộc các quy luật của kinh tếthị trường phục vụ cho lợi ích của mình thông qua sự chi phối của quy luật giá trịthặng du, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị đã tạo ra những LLSX nhiều hơn

và đồ sộ hơn LLSX của tất cả thế hệ trước gộp lại

Những tiến bộ về kinh tế chủ yếu của CNTB chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp tưsản (chiếm thiểu số trong xã hội) chứ ko phải giai cấp công nhân làm thuê (lựclượng sản xuất chủ yếu của xã hội) VD: Nước Mỹ: 7% người giàu nhất Mỹ chiếm63% tổng tài sản toàn quốc CNTB càng phát triển thì các mâu thuẫn nội tại của nócàng sâu sắc Xu thế xã hội hóa sản xuất ngày càng trở nên không thể chịu đựngđược trong vỏ bọc sở hữu tư nhân TBCN, CNTB tất yếu bị thay thế bởi chế độ kinh

tế xã hội mới

Giữa CNTB và CN cộng sản là thời kỳ quá độ lâu dài

-C.Mác đã chỉ ra đặc điểm của thời kỳ quá độ: ”Cái xã hội mà chúng ta nói ởđây không phải là một xã hội cộng sản chủ nghĩa đã phát triển trên những cơ sở củachính nó, mà trái lại là một XH cộng sản chủ nghĩa vừa thoát thai từ Xh TBCN, do

đó là 1 XH, về mọi phương diện-kinh tế, đạo đức, tinh thần-còn mang những dấuvết của XH cũ mà nó đã lọt lòng ra”

Trang 18

- Bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sảnđược C.Mác gọi là nhưng “cơn đau đẻ dài”

Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

-C.Mac và Ph.Angghen đã nêu ra những luận điểm: những nước lạc hậu có thểbước vào “con đường phát triển rút ngắn”, có thể “chuyển thẳng”lên hình thức sởhữu cộng sản chủ nghĩa”bỏ qua toàn bộ thời kỳ TBCB”….có thể không cần phảitrải qua những đau khổ của chế độ đó, có thể rút ngắn một cách đáng kể quá trìnhphát triển của mình lên CNXH

b, Quan điểm của V.I Le Nin về thời kỳ quá độ lên CNXH

-Khái niệm thời kỳ quá độ: là thời kỳ trg đó kết cấu ktế XH của cđộ XH cũ suy

thoái dần và kết cấu ktế ctrị XH của Xh mới từng bước lớn lên và dần dần giữ đc vịtrí thống trị trong XH

Tính tất yếu khách quan và đặc điểm của thời ký quá độ lên CNXH

- V.I.Lê nin đã khẳng định tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lênCNXH

- V.I.lenin còn chỉ ra những đặc điểm nổi bật nhất của thời kỳ quá độ lênCNXH:

+ Đó là thời kỳ đấu tranh giữa CNTB bị đánh bại, nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn

và CNCS đã phát sinh nhưng còn non yếu

+ Thời kỳ quá độ là thời kỳ lâu dài, khó khăn, phức tạp: Mục đích của giai cấp

vô sản là thiết lập chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, biếntất cả những thành viên trong xã hội thành người lao động, tiêu diệt cơ sở của mọitình trạng người bóc lột người Mục đích đó người ta không thể đạt ngay tức khắc

mà cần phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH

Tính quy luật chung và đặc thù của thời kỳ quá độ lên CNXH

- Tính quy luật chung về kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH đối với mọi dân

tộc là nền kinh tế nhiều thành phần.

- V.I.Lenin đã chỉ rõ để tận dụng cơ hội phát triển, ko đc áp dụng máy móc tínhquy lậu chung, mà phải kết hợp vận dụng sáng tạo những tính quy luật chung vàohoàn cảnh đặc thù của từng dân tộc trong quá trình đi lên CNXH

Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- V.I.lenin đã đưa ra 3 điều kiện

+ Cần bắt đầu bằng cuộc CM thiết lập chính quyền công nông

+ Sự ủng hộ kịp thời của CM XHCN ở 1 nước hay 1 số nước tiên tiến

+ Sự liên minh giữa giai cấp vô sản đang nắm chính quyền với đại đa số nôngdân

C, Những Nội dung cơ bản về vấn đề KTCTrị của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN (Hoặc những nhiệm vụ ktế cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH

- Đây được coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng

cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển lực lượng sản xuất

Ngày đăng: 07/09/2017, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w