ĐẶT VẤN ĐỀ: Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp vi điện tử, kỹ thuật số các hệ thống điều khiển dần được tự động hóa.Với các kỹ thuật tiên tiến như vi xử lý, vi mạch số…được ứng d
Trang 1Trường CĐ Kỹ thuật Cao Thắng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Điện tử - Tin học Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Niên khóa: 2006 – 2009 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN MINH KHÁNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NỘI DUNG YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
- Mục tiêu ý nghĩa của đề tài: đo được các thông số cơ bản: điện trở, điện
áp, dòng điện và tần số
- Tìm hiểu lý thuyết về các mạch đo, chuyển đổi tín hiệu tương tự sang
số, các linh kiện điện tử công nghiệp
- Thiết kế sơ đồ khối của mạch và sơ đồ của từng mạch
- Lắp ráp và đo thử các mạch, lựa chọn phương án thích hợp
- Vẽ mạch, thi công mạch và thử nghiệm
- Viết báo cáo nội dung thực hiện
Thời gian thực hiện từ ngày: 15/06/2009
Thời gian nộp đề tài ngày: 15 /07/2009
Ý kiến của giáo viên hướng dẫn:
Ý nghĩa đề tài:
- Giúp sinh viên khảo sát về các mạch đo, mạch chuyển đổi tín hiệu tương
tự sang số và các linh kiện điện tử công nghiệp
- Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thiết kế và thi công một board mạchđiện tử thông dụng
- Sản phẩm của đề tài sẽ hỗ trợ việc đo các thông số cơ bản của linh kiện vàtín hiệu điện khi sinh viên thực tập điện tử cơ bản, mạch điện tử
Sản phẩm: báo cáo kit đo các thông số cơ bản của linh kiện và tín hiệu điện
Giám Hiệu Khoa Điện tử - Tin học GV hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
nghiệp Nắm được tầm quan trọng đó, nhóm chúng em làm đề tài: KIT ĐO ĐIỆN TRỞ, ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ TẦN SỐ để cho các bạn sinh
viên có công cụ học tập và thực hành môn điện tử cơ bản, mạch điện tử Những kiến thức và năng lực đạt được trong quá trình học tập tại trường sẽ được đánh giá qua đợt bảo vệ đồ án tốt nghiệp Vì chúng em cố gắng tận dụng tất cả những kiến thức đã học ở trường cùng với sự tìm tòi nghiên cứu, để có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Những kết quả những sản phẩm đạt được trong ngày hôm nay tuy không lớn lao nhưng nó
là thành quả của cả quá trình học tập tại trường Là thành công đầu tiên của chúng em trước khi ra trường
Do khoảng thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù chúng em cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp này đúng thời hạn Nên không tránh khỏi những thiếu xót mong Quý thầy cô thông cảm Chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn.
SVTH: VÕ HOÀI ANH HUỲNH TẤN VŨ
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khóa học (2006 – 2009 ) tại Trường CĐ Kỹ Thuật Cao Thắng, với sự giúp đỡ của quý thầy cô đã hướng dẫn chúng em về mọi mặt nhất là trong thời gian chúng em thực hiện đề tài này Chính
vì vậy mà chúng em có thể hoàn thành được đồ án theo đúng thời gian quy định
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy NGUYỄN MINH KHÁNH đã hướng dẫn, giúp đỡ chúng em tận tình và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng em thực hiện đồ án này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô trong khoa Điện Tử – Tin Học đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên môn làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài tốt nghiệp được hoàn thành tốt cũng như tạo cho chúng em sự vững tin kiến thức về Điện Tử để có thể phục vụ cho gia đình và xã hội sau khi chúng
em ra trường
Ngoài ra, nhóm cũng hết lòng biết ơn các bạn bè đã nhiệt tình hết lòng giúp đỡø, động viên, ủng hộ, đóng góp ý kiến, cho chúng em trong khoảng thời gian thực hiện đồ án.
Trang 6Chúng em xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
PHẦN A: GIỚI THIỆU
Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 1
Nhận xét của giáo viên phản biện 2
Lời nĩi đầu 3
Lời cảm ơn 4
Mục lục 5
Liệt kê các bảng 7
Liệt kê các hình 8
PHẦN B: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP I Đặt vấn đề 9
II Giới hạn đề tài 9
III Mục đích nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. Nguyên lý đo 10
II Giới thiệu một số linh kiện dùng trong quá trình thiết kế mạch 10
1 Điện trở và biến trở 10
2 Tụ điện 12
3 Diode 18
Trang 74 LED 7 đọan 20
5 ADC 0809 24
6 Tổng quan về vi điều khiển AT89c51 26
7 IC TL082, IC 74HC14, IC 7805, IC 7812, IC7912 56
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG I Thiết kế 59
1 Sơ đồ khối tổng quát 60
2 Thiết kế từng khối 60
2.1 Khối đo điện áp 60
a Đo điện áp AC 60
b Đo điện áp DC 60
2.2 Khối đo dòng điện 61
a Đo dòng AC 61
b Đo dòng DC 61
2.3 khối đo điện trở 62
2.4 khối đo tần số 62
2.5 khối nguồn 63
3 Thiết kế sơ đồ nguyên lý 64
3.1 khối đo điện áp AC 64
3.2 khối đo điện áp DC 66
3.3 khối đo dòng AC 66
3.4 khối đo dòng DC 67
3.5 khối đo điện trở 69
3.6 khối đo tần số 70
3.7 sơ đồ nguyên lý mạch đo 71
3.8 sơ đồ nguyên lý mạch hiển thị 72
3.9 sơ đồ nguyuên lý mạch nguồn 73
II Thi công 74
Trang 8CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I Kết luận 78
II Hướng phát triển 78
PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRINH ĐIỀU KHIỂN II TÀI LIỆU THAM KHẢO LIỆT KÊ CÁC BẢNG Bảng 2.1: bảng qui ước màu 10
Bảng 2.2: bảng giá trị điện trở 12
Bảng 2.3: bảng mã cho LED Anode chung(a là MSB h là LSB) 21
Bảng 2.4: bảng mã cho LED Anode chung(a là LSB h là MSB) 22
Bảng 2.5: Bảng mã cho Led Cathode chung (a là MSB, h là LSB) 23
Bảng 2.6: Bảng mã cho Led Catode chung (a là LSB, h là MSB) 23
Bảng 2.7: bảng trạng thái của ADC 25
Bảng 2.8: Các chức năng chân của Port3 29
Bảng 2.9: Giá trị của các thanh ghi sau khi reset hệ thống 30
Bảng 2.10: Tóm tắt thanh ghi PSW 34
Bảng 2.11: Các thanh ghi của 89C51 43
Bảng 2.12: Thanh ghi của chế độ định thời 44
Bảng 2.13: Các chế độ định thời 44
Bảng 2.14: Thanh ghi điều khiển định thời TCON 45
Bảng2.15: tính tốc độ baud của AT89C51 47
Bảng 2.16: cho phép thanh ghi IE ngắt 53
Bảng 2.17: Thanh ghi ưu tiên ngắt 54
Bảng2.18: Các cờ ngắt 55
Trang 9LIỆT KÊ CÁC HÌNH
Hình 2.1: Đặt tuyến Volt_Ampere của Diode 19
Hình 2.2: Sơ đồ chân của led 7 đoạn 20
Hình 2.3: Sơ đồ chân của ADC 0809 24
Hình 2.4: Biểu đồ thời gian của ADC 0809 26
Hình 2.5 Sơ đồ k.hối 27
Hình 2.6: Sơ đồ chân AT89C51 28
Hình 2.7: Khơng gian nhớ của AT89C51 31
Hình 2.8: Cấu trúc bộ nhớ RAM bên trong vi điều khiển 32
Hình 2.9: Đĩng khung 1 ký tự “A” 47
Hình 2.10: Cấu trúc thanh ghi SBUF 48
Hình 2.11: Sơ đồ chân 1 số loại op-amp ho TL08X 56
Hinh 2.12: Sơ đồ cấu tạo TL08X 57
Hình 3.1: sơ đồ khối tổng quát .
58 Hình 3.2: sơ đồ khối đo điện áp
59 Hinh 3.3: sơ đồ khối đo điện áp DC
60 Hình 3.4: sơ dồ khối đo dịng AC
60 Hình 3.5: sơ đồ khơi đo dịng DC
61 Hình 3.6: sơ dồ khối đo điện trở
61
Hình 3.7: sơ đồ khối đo tần số
Trang 1062 Hình 3.8: biểu đồ ti hiệu tần số
62 Hình 3.9: sơ đồ khối nguồn
Hình 3.10: sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp AC
Hình 3.11: sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp DC
Hình 3.12: sơ đồ nguyên lý mạch đo dòng AC
Hình 3.13: sơ đồ nguyên lý mạch đo dòng DC
Hình 3.14: sơ đồ nguyên lý mạch điện trở
Hình 3.15: sơ đồ nguyên lý mạch đo tần số
Hình 3.16: sơ đồ nguyên lý toàn mạch đo
Hình 3.17: Sơ đồ nguyên lý mạch hiển thị bằng LED 7 đoạn
Hình 3.18: Sơ đồ nguyên lý mạch hiển thị dùng LCD
Hình 3.19: sơ đồ nguyên lý mạch nguồn
Hình 3.20: sơ đồ bố trí linh kiện mạch đo
Hình 3.21: mạch in của mạch đo
Hình 3.22: sơ đồ bố trí linh kiện mạch hiển thi LCD
Hình 3.23: mạch in của mạch hiển thị LCD
Hình 3.24: sơ đồ bố trí linh kiện của mạch nguồn
Hình 3.25: mạch in của mạc nguồn
CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp vi điện tử, kỹ thuật số các hệ thống điều khiển dần được tự động hóa.Với các kỹ thuật tiên tiến như vi xử lý, vi mạch số…được ứng dụng vào lĩnh vực điều khiển, thì các hệ thống đo lường, với tốc độ xử lý chậm chạm ít chính xác được thay thế bằng các hệ thống đo lường và điều khiển tự động với độ chính xác cực cao Do đó, các sinh viên và học sinh theo học các ngành kĩ thuật phải có hiểu biết về kỹ thuật đo
Để có thể học tốt môn thực hành điện tử cơ bản, mạch điện tử chúng ta phải
có thiết bị học tập một trong những thiết bị đó là kit thực tập, và được sự đồng ý của khoa Điện Tử - Tin Học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Nhóm chúng
em quyết định làm đề tài tốt nghiệp: “KIT ĐO ĐIỆN TRỞ, ĐIỆNÁP, DÒNG
ĐIỆN VÀ TẦN SỐ ”
II GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
Trang 11Với trình độ chuyên mơn và thời gian thực hiện đề tài cĩ hạn, chúng em đã
cố gắng hết sức để hồn thành đồ án này nhưng chỉ giải quyết được những vấn đềsau:
a Thiết kế mạch đo điện trở
b Thiết kế mạch đo dịng điện
c Thiết kế mạch đo điện áp
d Thiết kế mạch đo tần số
e Thiết kế mạch hiển thị dùng led 7 đọan
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục đích trước hết khi thực hiện đề tài này là để hồn tất chương trình mơnhọc để đủ điều kiện ra trường Cụ thể khi nghiên cứu đề tài là chúng em muốnphát huy những thành quả ứng dụng của kit đo để tạo ra những sản phẩm cho cácbạn sinh viên khĩa sau Khơng những thế nĩ cịn là tập tài liệu cho các bạn sinhviên tham khảo
Ngồi ra quá trình thực hiện đề tài là một cơ hội để chúng em tự kiểm tra lạinhững kiến thức đã học ở trường Đồng thời phát huy tính sáng tạo, khả năng giảiquyết một vấn đề theo nhu cầu đặt ra Và đây cũng là dịp để chúng em khẳng địnhmình trước khi ra trường để tham gia vào các hoạt động sản xuất của xã hội
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I NGUYÊN LÝ ĐO
Để đo được các đại lượng Điện Trở, Dịng Điện, Điện Áp thì phải biến đổi các đại lượng này thành điện áp một chiều (cĩ giá trị 0 – 5V) thơng qua mạch biến đổi áp DC
Sau đĩ điện áp một chiều này được đưa vào bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (ADC0809)
Tín hiệu sau khi chuyển đổi được đưa vào bộ xử lý (AT89c51) sau đĩ xuất ra mạchhiển thị (cĩ thể là LED 7 đoạn hoặc LCD)
Để đo tần số của một tín hiệu bất kỳ thì ta sửa dạng tín hiệu đĩ thành tín hiệu xung vuơng cĩ cùng tần số rồi đua vao khối xử lý trung tâm để xác định tần số
II MỘT SỐ LINH KIỆN DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MẠCH
1 Điện trở và Biến trở :
1.1 Điện trở:
1.1.1 Cấu Tạo:
Trang 12Lõi được làm bằng vật liệu trở dịng khi cĩ dịng điện qua nĩ, trên thânđược phủ màng (tạo giá trị), hai đầu cĩ bao mũ đồng, đựơchàn chân sơn in lên thân để phân biệt giá trị
1.1.2 Kí Hiệu:
1.1.3 Đơn Vị: Ω, KΩ, MΩ
1.1.4 Cách Đọc Giá Trị :
Kí hiệu theo quy luật vòng màu
Bảng 2.1 bảng quy ước màu
Điện trở 4 vòng màu:
1,2 là trọng số
Điện trở 5vòng màu:
1,2,3 là trọng số
4 số mũ
5 là sai số
Trang 13Ý nghĩa các vòng màu:
-Vòng 1 : chỉ sai số thứ nhất
-Vòng 1 : chỉ sai số thứ nhất
-Vòng 2: chỉ sai số thứ hai
- Vòng 3 chỉ con số 0 (zero) phải thêm vào sau 2số trên
- Vòng 4 : sai số (dung sai)
+ Vàng kim (kim nhũ) ±5%
Một số cách ghép điện trở:
Aùp dụng định luật Ohm cho điện trở : U = I.R
-Ghép nối tiếp : - Ghép song
Trang 14R E S I S T O R V A R
C B
Phân Loại Tụ Điện Và Cách Đọc Tụ Điện
Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượngđiện, nói một cách nôm na Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trởtrong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảngthời gian nhất định Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện vớichức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, haytrong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch(cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện
1 chiều
Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tínhtoán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng mộtdây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng mộtchiều trong mạch Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác địnhcác sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường
Trang 15Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản,chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụđiện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể)
Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa
ra khái niệm là điện dung của tụ điện Điện dung càng cao thì khả năng tích trữnăng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại Giá trị điện dung được đo bằng đơn
vị Fara (kí hiệu là F) Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử,các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF)hay picro Fara (pF)
1F = 106μF = 109nF = 1012pF
2.1 Tụ Hoá
Kí hiệu tụ hoá và hình dạng tụ hoá
Tụ hóa là một loại tụ có phân cực Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầungười sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp Thôngthường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các
ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ
Có hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của
tụ (tụ có ghi 220μF trên hình a) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn(tụ có ghi giá trị 10μF trên hình a) Đồng thời trên các tụ hóa, người ta thường ghikèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được Nếu trường hợp điện áp lớnhơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trịđiện áp cung cấp Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thườngchọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo
tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa
2.2 Tụ Tantali
Trang 16Tụ Tantali
Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa.Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưngkích thước nhỏ
Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng nhưcực của tụ Các loại tụ Tantali ngày xưa sử dụng mã màu để phân biệt Chúngthường có 3 cột màu (biểu diễn giá trị tụ, một cột biểu diễn giá trị điện áp) và mộtchấm màu đặc trưng cho số các số không sau dấu phẩy tính theo giá trị μF Chúngcũng dùng mã màu chuẩn cho việc định nghĩa các giá trị nhưng đối với các điểmmàu thì điểm màu xám có nghĩa là giá trị tụ nhân với 0,01; trắng nhân 0,1 và đen
là nhân 1 Cột màu định nghĩa giá trị điện áp thường nằm ở gần chân của tụ và cócác giá trị như sau:
Trang 172.3 Tụ Không Phân Cực :
Tụ thường
Các loại tụ nhỏ thường không phân cực Các loại tụ này thường chịu đượccác điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V Các loại tụ không phâncực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau
Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có
hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân Ví
dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là
4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF
- Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ
Ví dụ: Tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau = 1000pF =
1nF chứ không phải 102pF
Trang 18Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%
2.5 Tụ Có Dùng Mã Màu
Tụ dùng mã màu
Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở 3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp
Ví dụ : Tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01uF
Chú ý rằng ko có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màucạnh nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng Ví dụ Dải đỏ rộng/vàng=220nF=0.22uF
2.6 Tụ Polyester
Ngày nay, loại tụ này cũng hiếm khi được sử dụng Giá trị của các loại tụ nàythường được in ngay trên tụ theo giá trị pF Tụ này có một nhược điểm là dễ bịhỏng do nhiệt hàn nóng Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường cócác kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ
Tụ polyester
2.7 Tụ điện biến đổi
Trang 19Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio vàchúng thường được gọi là tụ xoay Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thôngthường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF
Kí hiệu và hình dạng của tụ xoay
Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho cácdải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay Chính vì thế trongnhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thờigian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1giá trị tụ điện xác định
2.8 Tụ chặn
Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ Chúng thường được gắn trực tiếplên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong Tương tựcác biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng cáctuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khiđiều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điềuchỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị tụ
Kí hiệu và hình dạng của tụ chặn
Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng100pF Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nênchúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF
Trang 203 DIODE:
3.1 Diode:
3.1.1 Giới thiệu về Diode:
Diode là loại linh kiện bán dẫn 2 cực cĩ cấu tạo dựa trên chuyển tiếp P-N.Điệncực nối với khối bán dẫn P gọi là Anot, điện cực nối với khối bán dẫn N gọi làCatot.Dựa vào các đặt tính của chuyển tiếp P-N người ta chế tạo :diode chỉnh lưu,diode tách sĩng,diode pshát quang
Đặt tuyến Volt_Ampe là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa dịng điện
chạy qua Diode và hiệu điện thế giữa hai đầu Diode
Hình 2.1: Đặt tuyến Volt_Ampere của Diode
P N
ID(mA)
VBR
Trang 21Diode tách sĩng cĩ thân là thủy tinh, trên thân diode cĩ chữ số bắt đầu là1N Trên thân cĩ vịng màu đen là Catot.
Ứng dụng của Diode: chỉnh lưu, tách sĩng…
Công dụng của diode: dùng để nắn dòng xoay
chiều thành dòng 1 chiều và để tách sĩng
Nếu cả hai lần đo Ohm kế chỉ 0 Ω: Diode bị nối tắt
Nếu cả hai lần Ohm kế chỉ ∞: Diode bị đứt.
Lưu ý: Do cấu tạo bên trong của đồng hồ nên đa số:
- Que đen ở vị trí (-) được nối với dương pin
- Que đỏ ở vị trí (+) được nối với âm pin
- Ta xác định tên chân của Diode căn cứ vào lần đo kim lên ítOhm(Diode phân cực thuận )
+ Chân ở que đen là Anot
+ Chân ở que đỏ là Catot
3.3.2 Diode Zenner:
Để thang đo Rx10K, đo hai lần:
Một lần kim lên nhiều (ít Ohm)Một lần kim lên ít(nhiều Ohm)Loại từ 12V trở xuống
Là Diode Zenner
Trang 22tiếp để hạn dòng , dòng chạy qua led từ 5 mA →
20mA Khi tính toán chọn 10 mA, điện áp rơi ngang quaLed từ 1,7→2,4V (tùy màu Khi tính toán chọn VLed =2V
+ Loại Catot chung : Tất cả các catot nối chung lạivới nhau bên trong Led và nối xuống Mass, khi sữdụng các điện trở hạn dòng mắc bên ngoài
4 LED 7 Đoạn :
4.1 Kí hiệu và hình dạng:
f c
L 5
L 3
f b
L 2
Q 2
A 1 0 1 5
g d
L 4
g h
d c
c h
- Loại Anode chung :
Đối với dạng Led anode chung, chân COM phải cĩ mức logic 1 và muốn
sáng Led thì tương ứng các chân a – f, h sẽ ở mức logic 0
D 6
C O M
Trang 23Bảng 2.3: Bảng mã cho Led Anode chung (a là MSB, h là LSB):
Bảng 2.4: Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB,h là MSB):
Trang 24
- Loại Cathode chung :
Đối với dạng Led Cathode chung, chân COM phải có mức logic 0 và
muốn sáng Led thì tương ứng các chân a – f, h sẽ ở mức logic 1
Bảng 2.5: Bảng mã cho Led Cathode chung (a là MSB, h là LSB):
D 6
C O M
Trang 25Bảng 2.6: Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB, h là MSB)
Cách xác định chân :
Dùng VOM ở thang đo R x 1 cần xác định :
Trang 26- Chân chung của Led 7 đọan
- Lọai Anot chung hay Katot chung :
• Chân ở que đen là Anot chung
• Chân ở que đỏ là Katot chung
- Vị trí các đọan a, b, c, d, e, f, g, và dấu chấm Khi đọan nào phâncực thuận thì đọan đĩ sẽ sáng
5 ADC 0809:
5.1 Sơ đồ chân ADC 0809:
Hình 2.3 Sơ đồ chân của ADC 0809
5.2 Ý nghĩa các chân:
IN0 đến IN7 : 8 ngõ vào tương tự
A, B, C : giải mã chọn một trong 8 ngõ vào
Z-1 đến Z-8 : ngõ ra song song 8 bit
ALE : cho phép chốt địa chỉ
START : xung bắt đầu chuyển đổi
CLK : xung đồng hồ
REF (+) : điện thế tham chiếu (+)
REF (-) : điện thế tham chiếu (-)
VCC : nguồn cung cấp
5.3 Các đặc điểm củaADC 0809:
Độ phân giải 8 bit
Tổng sai số chưa chỉnh định ± ½ LSB; ± 1 LSB
Thời gian chuyển đổi: 100µs ở tần số 640 kHz
Nguồn cung cấp + 5V
Điện áp ngõ vào 0 – 5V
Tần số xung clock 10kHz – 1280 kHz
Nhiệt độ hoạt động - 40oC đến 85oC
Dễ dàng giao tiếp với vi xử lý hoặc dùng riêng
Không cần điều chỉnh zero hoặc đầy thang
ADC0809
28 15
1 14
IN2 IN1 IN0 A B C ALE 2 -1 2 -2 2 -3 2 -4 2 -8 REF 2 -6
START
IN3 IN4 IN5 IN6 IN7 EOC 2 -5 OE CLK V
CC REF GND 2 -7
Trang 275.4 Nguyên lý hoạt động:
ADC 0809 có 8 ngõ vào tương tự, 8 ngõ ra 8 bit có thểchọn 1 trong 8 ngõ vào tương tự để chuyển đổi sang số 8bit
Các ngõ vào được chọn bằng cách giải mã Chọn 1trong 8 ngõ vào tương tự được thực hiện nhờ 3 chân ADDA
, ADDB , ADDC như bảng trạng thái sau:
Bảng 2.7: bảng trạng thái của ADC
A B C Ngõ vào được
chọn0
0001111
00110011
01010101
IN0IN1 IN2IN3IN4IN5IN6IN7
.
Sau khi kích xung start thì bộ chuyển đổi bắt đầu hoạtđộng ở cạnh xuống của xung start, ngõ ra EOC sẽ xuốngmức thấp sau khoảng 8 xung clock (tính từ cạnh xuốngcủa xung start) Lúc này bit cơ trọng số lớn nhất (MSB)được đặt lên mức 1, tất cả các bit còn lại ở mức 0,đồng thời tạo ra điện thế có giá trị Vref/2, điện thếnày được so sánh với điện thế vào in
+ Nếu Vin > Vref/2 thì bit MSB vẫn ở mức 1
+ Nếu Vin < Vref/2 thì bit MSB vẫn ở mức 0
Tương tự như vậy bit kế tiếp MSB được đặt lên 1 và tạo
ra điện thế có giá trị Vref/4 và cũng so sánh với điệnáp ngõ vào Vin Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đếnkhi xác định được bit cuối cùng Khi đó chân EOC lênmức 1 báo cho biết đã kết thúc chuyển đổi
Trong suốt quá trình chuyển đổi chân OE được đặt ởmức 1, muốn đọc dữ liệu ra chân OE xuống mức 0
Trong suốt quá trình chuyển đổi nếu có 1 xung start tácđộng thì ADC sẽ ngưng chuyển đổi
Mã ra N cho một ngõ vào tùy ý là một số nguyên
Trong đó Vin : điện áp ngõ vào hệ so sánh
Vref(+): điện áp tại chân REF(+)
Vref(-): điện áp tại chân REF(-)
Trang 28Nếu chọn Vref(-) = 0 thì N = 256.
) ( +
ref
in
V V
Vref(+) = Vcc = 5V thì đầy thang là 256
- Giá trị bước nhỏ nhất
1 LSB =
12
5
8 − = 0,0196 V/byte
Vậy với 256 bước Vin = 5V
Aùp vào lớn nhất của ADC 0809 là 5V
Biểu đồ thời gian của ADC 0809
Hình 2.4 Biểu đồ thời gian của ADC 0809
6 TỔNG QUAN VI ĐIỀU KHIỂN AT89C51
6.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC BÊN TRONG CỦA VI ĐIỀU KHIỂN AT89C51:
Sơ đồ cấu trúc bên trong vi điều khiển
Sơ đồ cấu trúc của vi điều khiển được trình bày ở hình 1-1 bên dưới
Trang 29Hình 2.5 Sơ đồ k.hối
Các thanh ghi có trong thanh ghi điều khiển bao gồm
Khối ALU đi kèm với các thanh ghi temp1, temp2 và thanh ghi trạng thái PSW
Bộ điều khiển logic (timing and control)
Vùng nhớ RAM nội và vùng nhớ Flash ROM lưu trữ chương trình
Mạch tạo dao động kết hợp với tụ thạch anh để tạo dao động
Khối xử lý ngắt, truyền dữ liệu, khối timer, counter
Trang 30Thanh ghi A,B, DPTR và 4 port (port0, port1, port2, port3 có chốt và bộ đệm).Thanh ghi bộ đếm chương trình PC (program counter).
Con trỏ dữ liệu DPTR (data pointer)
Thanh ghi con trỏ ngăn xếp SP (stack pointer)
Thanh ghi lệnh IR (instruction register)
Ngoài ra còn có một số thanh ghi hỗ trợ để quản lý địa chỉ bộ nhớ RAM nội bên trong cũng như các thanh ghi quản lý địa chỉ truy xuất bộ nhớ bên ngoài
6.2 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ CHÂN AT89C51:
Sơ đồ chân của vi điều khiển AT89C51 như hình 1-2 bên dưới
Hình 2.6: Sơ đồ chân AT89C51
Vi điều khiển AT89C51 có tất cả 40 chân Trong đó có 24 chân tác dụng kép, mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập điều khiển I/O hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ để tải địa chỉ và dữ liệu khi giao tiếp với bộ nhớ ngoài
Port0:
Port0 là port có hai chức năng với số thứ tự chân 30÷39
Trong hệ thống điều khiển đơn giản sử dụng bộ nhớ bên trong không dùng bộ nhớ
mở rộng bên ngoài thì port0 được dùng làm các đường đỉều khiển I/O
Trong các hệ thống điều khiển lớn sử dụng bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì port0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu AD7÷AD0
Trang 31Trong các hệ thống điều khiển đơn giản sử dụng bộ nhớ bên trong không dùng bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì port2 được dùng làm các đường điều khiển I/O.
Trong các hệ thống điều khiển lớn sử dụng bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì port2 có chức năng là bus địa chỉ cao A8-A15
Port3:
Port3 là port có hai chức năng với số thứ tự chân 10-17 Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi liên hệ với các đặc tính đặc biệt của AT89C51 như ở bảng 1-1 sau
Bảng 2.8: Các chức năng chân của Port3
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
Ngõ vào nhận dữ liệu nối tiếp
Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
Ngõ vào ngắt ngoài 0
Ngõ vào ngắt ngoài 1
Ngõ vào của timer/ counter0
Ngõ vào của timer/ counter1
Tín hiệu điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
Tín hiệu điều khiển đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài
.
Ngõ tín hiệu PSEN (program store enable)
PSEN là tín hiệu điều khiển ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớchương trình mở rộng thường nối đến chân OE (output enable hoặc RD) củaEPROM cho phép đọc các byte mã lệnh
Khi có giao tiếp với bộ nhớ chương trình bên ngoài thì mới dùng đến PSEN, nếukhông có giao tiếp thì PSEN bỏ trống
(PSEN ở mức thấp trong thời gian vi điều khiển AT89C51 lấy lệnh Các mã lệnhcủa chương trình đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được nhốt vào thanh ghi lệnhbên trong AT89C51 để giải mã lệnh
Khi AT89C51 thi hành chương trình trong EPROM nội thì PSEN ở mức 1)
Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable)
Khi vi điều khiển AT89C51 truy suất bộ nhớ bên ngoài, port0 có chức năng là bustải địa chỉ và bus dữ liệu [AD7-AD0] do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ.Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp cácđường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port0 đóng vai trò làđịa chỉ thấp nên việc chốt địa chỉ được thực hiện một cách hoàn toàn tự động
Trang 32Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động của thạch anh gắnvào vi điều khiển và có thể dùng tín hiệu xung ngõ ra ALE làm xung clock cungcấp cho các phần khác của hệ thống.
Trong chế độ lập trình cho bộ nhớ nội của vi điều khiển thì chân ALE được dùnglàm ngõ vào nhận xung lập trình từ bên ngoài để lập trình cho bộ nhớ Flash ROMtrong AT89C51
Ngõ tín hiệu EA (External Access):
Tín hiệu vào EA ở chân 31 thường nối lên mức 1 hoặc mức 0
Nếu nối EA lên mức logic 1(+5V) thì vi điều khiển sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ nội
Nếu nối EA với mức logic 0 (0V) thì vi điều khiển sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ ngoài
Ngõ tín hiệu RST (Reset):
Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của AT89C51 Khi cấp điện cho hệ thống hoặc nhấn nút Reset thì mạch sẽ Reset vi điều khiển Khi Reset thì tín hiệu Reset phải ở mức cao ít nhất 2 chu kỳ máy, khi đó các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống
Trạng thái của tất cả các thanh ghi trong AT89C51 sau khi Reset hệ thống được tóm tắt ở bảng 1-2 bên dưới
Bảng 2.9: Giá trị của các thanh ghi sau khi reset hệ thống
Nội dung RAM trên chip không bị thay đổi bởi tác động của ngõ vào Reset [ có nghĩa là vi điều khiển đang sử dụng các thanh ghi để lưu trữ dữ liệu nhưng nếu vi điều khiển bị Reset thì dữ liệu trong các thanh ghi vẫn không đổi ]
Trang 33Các ngõ vào bộ dao động Xtal1, Xtal2 tinh thể thạch anh,chân số 18, 19.
XTAL1→ ngõ vào mạch tạo xung clock trong chip.
XTAL2→ ngõ ra mạch tạo xung clock trong chip.
Bộ dao động được tích hợp bên trong AT89C51, khi sử dụng AT89C51 người thiết
kế chỉ cần kết nối thêm tụ thạch anh và các tụ Tụ thạch anh thường sử dụng cho AT89C51 là 11.0592Mhz, 12Mhz÷24Mhz
Chân 40 (Vcc) nối lên 5V±10%, chân 20(GND) nối xuống mass
Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển
6.3 Tổ chức bộ nhớ:
RAM bên trong AT89C51 được phân chia như sau:
Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H÷1FH
RAM địa chỉ hoá từng bit có địa chỉ từ 20H÷2FH
RAM đa dụng từ 30H÷7FH
Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H÷FFH
Hình 2.7: Không gian nhớ của AT89C51.
Các bank thanh ghi
32 byte thấp của bộ nhớ nội được dành cho 4 bank thanh ghi
Bộ lệnh AT89C51 hỗ trợ thêm 8 thanh ghi R0÷R7 và theo mặc định sau khi Reset
hệ thống thì các bank thanh ghi R0÷R7 được gán cho 8 ô nhớ có địa chỉ từ 00H đến 07H
Các lệnh sử dụng các thanh ghi từ R0÷R7 là các lệnh ngắn và thực hiện nhanh hơn so với các lệnh tương ứng sử dụng kiểu định địa chỉ trực tiếp Các giá trị dữ liệu thường được sử dụng nên chứa ở một trong các thanh ghi này
Vùng RAM địa chỉ Bit:
Trang 34Vùng nhớ RAM đa dụng gồm 80 byte từ 30H÷7FH Vùng nhớ bank thanh ghi 32byte từ 00H đến 1FH cũng có thể dùng làm vùng nhớ RAM đa dụng.
Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể truy suất tự do dùng kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp
Bộ nhớ ngăn xếp của vi điều khỉển dùng bộ nhớ RAM nội nên dung lượng của bộ nhớ ngăn xếp nhỏ trong khi đó các bộ vi xử lý dùng bộ nhớ bên ngoài làm bộ nhớ ngăn xếp nên dung lượng tuỳ ý mở rộng
Hình 2.8: Cấu trúc bộ nhớ RAM bên trong vi điều khiển.
Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:
Các ô nhớ có địa chỉ 80H,90H,A0H,B0H:
Là các port của AT89C51 bao gồm port0 có địa chỉ 80H, port1 có địa chỉ 90H, port2 có địa chỉ A0H, port3 có địa chỉ B0H Tất cả các port này đều có thể truy xuất từng bit nên rất thuận tiện trong điều khiển I/O
Trang 35Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu vào.
Lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP
Bộ nhớ ngăn xếp của AT89C51 nằm trong RAM nội và bị giới hạn về cách truy suất địa chỉ, chỉ cho phép truy suất địa chỉ gián tiếp Dung lượng bộ nhớ ngăn xếp lớn nhất là 128byte RAM nội của AT89C51
Khi Reset AT89C51 thì thanh ghi SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H
Ô nhớ có địa chỉ 82H và 83H:
Là hai thanh ghi DPL (byte thấp) có địa chỉ 82H và DPH (byte cao) có địa chỉ 83H Hai thanh ghi này có thể sử dụng độc lập để lưu trữ dữ liệu và có thể kết hợp lại tạo thành 1 thanh ghi 16 bit DPTR được dùng để lưu địa chỉ 16 bit khi truy suất
dữ liệu của bộ nhớ dữ liệu bên ngoài
Ô nhớ có địa chỉ 87H:
Là thanh ghi PCON (power control) có chức năng điều khiển công suất khi vi điềukhiển làm việc ở chế độ chờ Khi vi điều khiển không xử lý gì nữa thì người lập trình có thể lập trình cho vi điều khiển chuyển sang chế độ chờ để giảm bớt công suất tiêu thụ nhất là khi nguồn cung cấp cho vi điều khiển là pin
Ô nhớ có địa chỉ 88H đến 8DH.
Là các thanh ghi phục vụ cho hai timer/ counter T1,T0
Thanh ghi TCON (Timer control): thanh ghi điều khiển tịmer/ counter
Thanh ghi TMOD (Timer mode): thanh ghi lựa chọn mode hoạt động cho timer/ counter
Thanh ghi TH0 và TL0 kết hợp lại tạo thành 1 thanh ghi 16 bit có chức năng lưu trữ xung đếm cho timer/ counter T0 Tương tự cho hai thanh ghi TH1 và TL1 kết hợp lại để lưu trữ xung đếm cho timer/ counter T1 Khả năng lưu trữ số lượng xung đếm được là 65536 xung
Ô nhớ có địa chỉ 98H đến 99H:
Là hai thanh ghi SCON và SBUF: SCON (series control), thanh ghi điều khiển truyền dữ liệu nối tiếp SBUF (series buffer), thanh ghi đệm dữ liệu nối tiếp Dữ liệu muốn truyền đi phải lưu vào thanh ghi SBUF và dữ liệu nhận về nối tiếp cũng
Trang 36ghi ở thanh ghi này Khi có sử dụng truyền dữ liệu thì phải sử dụng hai thanh ghi này.
Ô nhớ có địa chỉ A8H và B8H:
Là hai thanh ghi IE và IP Thanh ghi IE (Interrupt enable): thanh ghi điều khiển cho phép/ không cho phép ngắt IP (Interrupt priority ): thanh ghi điều khiển ưu tiên ngắt Khi sử dụng đến ngắt thì cần dùng hai thanh ghi này được khởi tạo ở chếcấm ngắt
Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A để thực hiện các phép toán nhân chia Lệnh MUL AB: sẽ nhận những giá trị không dấu 8 bit với 8 bit trong hai thanh ghi A và B, rồi trả về 16 bit trong A(byte cao) và B(byte thấp) Lệnh DIV AB: lấy giá trị trong thanh ghi A chia cho giá trị trong thanh ghi B, kết quả lưu trong trong A, số dư lưu trong B
Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm có nhiều chức năng
6.4 Tóm tắt tập lệnh của 89C51:
Các chương trình được cấu tạo từ nhiều lệnh, chúng được xây dựng logic, sựnối tiếp của các lệnh được nghĩ ra một cách hiệu quả và nhanh, kết quả củachương trình thì khả quan
Tập lệnh họ MCS-51 được sự kiểm tra của các mode định vị và các lệnh củachúng có các Opcode 8 bit Điều này cung cấp khả năng 28=256 lệnh được thi
Trang 37hành và một lệnh không được định nghĩa Vài lệnh có 1 hoặc 2 byte bởi dữ liệuhoặc địa chỉ thêm vào Opcode Trong toàn bộ các lệnh có 139 lệnh 1 byte, 92 lệnh
ADD A, Rn : (A) ← (A) + (Rn)
ADD A,Direct : (A) ← (A) + (Direct)
ADD A, @ Ri : (A) ← (A) + ((Ri))
ADD A, # data : (A) ← (A) + # data
ADDC A , Rn : (A) ← (A) + (C) + (Rn)
ADDC A, Direct : (A) ← (A) + (C) + (Direct)
ADDC A, @ Ri : (A) ← (A) + (C) + ((Ri))
ADDC A, # data : (A) ← (A) + (C) + # data
SUBB A, <src, byte>
SUBB A, Rn : (A) ← (A) - (C) - (Rn)
SUBB A, Direct : (A) ← (A) - (C) - (Direct)
SUBB A, @ Ri : (A) ← (A) - (C) - (Ri)
SUBB A, # data : (A) ← (A) - (C) - # data
Trang 38INC A : (A) ← (A) + 1
INC Direct : (Direct) ← (Direct) + 1
INC Ri : ((Ri)) ← ((Ri)) + 1
INC Rn : (Rn) ← (Rn) + 1
INC DPTR : (DPTR) ← (DPTR) + 1
DEC <byte>
DEC A : (A) ← (A) - 1
DEC Direct : (Direct) ← (Direct) - 1
DEC Ri : ((Ri)) ← ((Ri)) - 1
DEC Rn : (Rn) ← (Rn) - 1
MUL AB : (A) ← LOW [(A) x (B)]; có ảnh hưởng cờ OV
: (B) ← HIGH [(A) x (B)]; cờ Carry được xoá
DIV AB : (A) ← Integer result of [(A) / (B)]; cờ OV
: (B) ← Remainder of [(A) / (B)]; cờ Carry xoá
Các hoạt động logic (Logic Operation)
Tất cả các lệnh logic sử dụng thanh ghi A như là một trong những toán hạngthực thi một chu kì máy, ngoài A mất 2 chu kì máy Những hoạt động logic có thểđược
thực hiện trên bất kì byte nào trong vị trí nhớ dữ liệu nội mà không thông quathanh ghi A
Các hoạt động logic được tóm tắt như sau:
ANL <dest-byte><src-byte>
Trang 39ANL A, Rn : (A) ← (A) ANL (Rn)
ANL A, Direct : (A) ← (A) AND (Direct)
ANL A, @ Ri : (A) ← (A) AND ((Ri))
ANL A, # data : (A) ← (A) AND (#data)
ANL Direct, A : (Direct) ← (Direct)AND(A)
ANL Direct, # data : (Direct) ← (Direct) AND (# data)
ORL <dest-byte><src-byte>
ORL A, Rn : (A) ← (A) OR (Rn)
ORL A, Direct : (A) ← (A) OR (Direct)
ORL A, @ Ri : (A) ← (A) OR ((Ri))
ORL A, # data : (A) ← (A) OR (#data)
ORL Direct, A : (Direct) ← (Direct) OR (A)
ORL Direct, # data : (Direct) ← (Direct) OR (# data)
XRL <dest-byte><src-byte>
XRL A, Rn : (A) ← (A) XOR (Rn)
XRL A, Direct : (A) ← (A) XOR (Direct)
XRL A, @ Ri : (A) ← (A) XOR ((Ri))
XRL A, # data : (A) ← (A) XOR (#data)
XRL Direct, A : (Direct) ← (Direct) XOR (A)
XRL Direct, # data : (Direct) ← (Direct) XOR (# data)
Trang 40RLC A : Quay vòng thanh ghi A qua trái 1 bit có cờCarry
SWAPA : Đổi chổ 4 bit thấp và 4 bit cao của A cho nhau
(A3÷A0) ↔ (A7÷A4)
Sau đây là sự tóm tắt từng hoạt động của lệnh nhảy
JC Rel : Nhảy đến “Rel” nếu cờ carry C =1
JNC Rel : Nhảy đến “Rel” nếu cờ Carry C =0
JB bit,rel : Nhảy đến “Rel” nếu (bit) =1JNB bit,rel : Nhảy đến “rel” nếu (bit) =0JBC bit, rel : Nhảy đến “rel” nếu (bit) =1 và xoá bit
ACALL addr 11 : Lệnh gọi tuyệt đối trong Page 2K