TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ---***--- LÊ THỊ NGỌC MAI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA, TỈNH VĨNH PHÚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -*** -
LÊ THỊ NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA, TỈNH VĨNH PHÚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LÊ THỊ NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA, TỈNH VĨNH PHÚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học:
TS HÀ MINH TÂM
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến thầy giáo
TS Hà Minh Tâm người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt
nhất để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Thực vật - Vi sinh, khoa Sinh – Kĩ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,
đã giúp tôi trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Xuân Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh tại
trường THPT Xuân Hòa, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường” là kết quả nghiên cứu của chính tôi Trong quá trình nghiên cứu có
tham khảo sử dụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu, của một số tác giả khác Tuy nhiên đó chỉ là cơ sở để rút ra được những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình Đây là kết quả của riêng cá nhân tôi, hoàn toàn không trùng lặp với kết quả của tác giả khác
Xuân Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Mai
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
4 Điểm mới của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu về đa dạng sinh học 3
1.2 Trên thế giới 3
1.3 Ở Việt Nam 4
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2 Phạm vi nghiên cứu 7
2.3 Thời gian nghiên cứu 7
2.4 Nội dung nghiên cứu 7
2.5 Phương pháp nghiên cứu 7
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thành phần loài 9
3.1.1 Danh lục các loài 9
3.1.2 Đa dạng về các đơn vị phân loại 15
3.1.3 Đa dạng về dạng sống 16
3.1.4 Đa dạng về nguồn tài nguyên 16
3.1.5 Diện tích xanh (độ che phủ) 17
3.1.6 Một số đặc điểm về phân loại 18
3.2 Biện pháp phát triển hệ thực vật nhằm phát triển kinh tế và phục vụ giáo dục bảo vệ môi trường 39
Trang 63.2.1 Giới thiệu 1 số cây trồng 39
3.2.2 Một số hoạt động giới thiệu cây xanh, giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống cây trong trường 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
1 Kết luận 42
2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC
Trang 74 IPGRI Viện tài nguyên di truyền quốc tế
5 L T N Mai Lê Thị Ngọc Mai
6 Sd Diện tích sân trường
7 St Diện tích tán cây
9 THPT Trung học phổ thông
10 UICN Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên
11 UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc
12 VQG Vườn quốc gia
13 WWF Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh lục các loài cây được trồng tại trường THPT Xuân Hòa 9
Bảng 2 Đa dạng ở mức độ ngành 15
Bảng 3 Đa dạng ở mức độ họ, chi, loài 15
Bảng 4 Diện tích tán cây 17
Bảng 5 Độ che phủ của cây bóng mát trong sân trường THPT Xuân Hòa 17
Trang 9đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học, sinh thái của các loài thực vật cũng như đưa chúng vào giáo dục môi trường cho đối tượng học sinh như thế nào thì vẫn chưa được tìm hiểu rõ Từ những lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên sinh thái của các loài thực vật trong trường Từ đó đề xuất các giải pháp khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thực vật, góp phần phát triển kinh tế đồng thời khơi dậy tình yêu thiên nhiên đất nước và ý thức bảo vệ môi trường của các
em học sinh Với những lí do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện
trạng hệ thống cây xanh tại trường THPT Xuân Hòa, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường”
Trang 102
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành Thực vật học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về sinh thái học, tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học sau này
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài giúp cho việc sử dụng hợp lí hệ thống cây xanh trong giảng dạy chuyên môn và giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Đây cũng là cơ sở được sử dụng để gắn biển tên khoa học cho các loài cây trong khuôn viên nhà trường tăng sự hiểu biết của học sinh về các loài thực vật và nâng cao ý thức bảo vệ một hành tinh xanh
4 Điểm mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường THPT Xuân Hòa
Trang 11và đa dạng hệ sinh thái”
đa dạng sinh học lần thứ 10 (COP10) ở Nagoya (Nhật Bản) năm 2010 Theo như những thỏa thuận đã thông qua tại COP10, các mục tiêu này được thực hiện tới năm 2020 và các nước thành viên sẽ thảo luận để đưa ra giải pháp Các chiến lược chính trị khác nhau được đưa ra thảo luận để ngăn chặn, hạn
Trang 124
chế sự suy giảm đa dạng sinh học bao gồm: pháp luật, thuế, luật cấm, phạt tiền, trợ cấp, ưu đãi hay bồi thường Tháng 10 năm 2012, đại diện các nước thành viên của công ước đa dạng sinh học đã tham dự hội nghị các bên tham gia công ước đa dạng sinh học lần thứ 11 (COP11) tại Ấn Độ nhằm thảo luận làm thế nào để ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học IUCN và hiệp hội địa lí quốc gia cùng liên kết trong đại hội bảo tồn thế giới IUCN 2016 lần đầu tiên diễn ra tại Hoa Kì từ ngày 01-10 tháng 9 tại Hawaii, tại đây đưa
ra các vấn đề chúng ta phải đối mặt cũng như đề xuất các giải pháp để giải quyết chúng Đại hội bảo tồn thế giới IUCN 2016 đánh dấu sự bảo tồn toàn cầu đầu tiên đưa ra cam kết chung cải thiện thế giới thông qua khoa học, thăm dò và giáo dục để giữ gìn và bảo vệ vô số loài và hệ sinh thái của trái đất cho thế hệ mai sau
1.3 Ở Việt Nam
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002-Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ-Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđo-Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002-Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và Phát triển kinh tế) Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam có khoảng 17000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có 2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ tháp
Trang 135
bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín
13000 loài WWF đã thực hiện những dự án bảo tồn các Vườn Quốc gia (VQG) như bảo tồn VQG Bạch Mã (1993); VQG Vũ Quang (1995); VQG Cát Tiên (1998); VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2000) Từ năm 2003 tới nay, thông qua nhiều dự án, điển hình như sáng kiến Hành lang đa dạng Sinh học,
dự án Hành lang xanh, và dự án Dự trữ các-bon và Bảo tồn Đa dạng Sinh học (CarBi), WWF đã thành công nối liền gần 300.000 ha rừng, kết nối 02 khu bảo tồn Saola và Khu bảo tồn Thiên nhiên Xe Sáp, Lào tạo hành lang đa dạng sinh học liền mạch - môi trường sống lý tưởng cho loài Sao la đặc hữu Trong
đó, WWF đặc biệt hỗ trợ thành lập hai khu bảo tồn Sao La tại Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, trực tiếp tác động để mở rộng Vườn Quốc gia Bạch Mã Đặc biệt vào năm 2013, hệ thống máy bẫy ảnh đã ghi nhận hình ảnh của Sao la, đánh dấu sự phát hiện trở lại của một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới sau 15 năm tìm kiếm Bên cạnh các công trình mang tính chất chung
về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên - Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng),
Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok đô (Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau), Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh) Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên - Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một
Trang 146
số Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những nghiên cứu xây dựng danh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình, nhằm phục vụ việc nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học tập của học sinh - sinh viên, việc tham quan của khách du lịch và định hướng giáo dục môi trường, nhưng không phải ai cũng có thể đến tham quan được Trường THPT Xuân Hòa là ngôi trường có diện tích không lớn nhưng hệ thống các loại cây được trồng trong khuôn viên nhà trường lại rất đa dạng về
số lượng taxon cũng như về đặc điểm hình thái, nhưng cho đến nay vẫn chưa
có công trình nghiên cứu nào đánh giá về thành phần loài cũng như giá trị tài nguyên các loài cây ở nơi đây cũng như đề xuất phương hướng sử dụng tài nguyên thực vật vào công tác giáo dục, bảo tồn Chính vì vậy, công trình nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh tại trường THPT Xuân
Hòa, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường” của chúng tôi là
công trình đầu tiên đề cập đến lĩnh vực này tại đây
Trang 157
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loài cây bóng mát và cây cảnh thuộc trường THPT Xuân Hòa
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ khuôn viên trường THPT Xuân Hòa
2.3 Thời gian nghiên cứu
- Tháng 3/2016: Lựa chọn đề tài xây dựng đề cương
- Tháng 4: Thu thập tài liệu viết đề cương
- Tháng 5/2016 đến tháng 3/2017: Viết cơ sở lí luận, thực hiện các nội dung nghiên cứu
- Tháng 3/2017: Viết khóa luận và các chương còn lại Nộp đề tài nghiên cứu cho giáo viên hướng dẫn
- Tháng 5/2017: Bảo vệ khóa luân
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng danh lục các loài cây trồng
- Giới thiệu đặc điểm nhận biết
- Đánh giá sự đa dạng về đơn vị phân loại, dạng sống, giá trị tài nguyên
- Đánh giá diện tích xanh (độ che phủ) sân trường
- Đề xuất giải pháp phát triển hệ thực vật nhằm giữ cân bằng sinh thái, tạo cảnh quan, phát triển kinh tế và phục vụ cho giáo dục
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thực vật nhằm giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp phổ biến đã và đang được áp dụng hiện nay cụ thể là:
Trang 168
1) Nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những tư liệu, kết quả có liên
quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã công bố, đăng tải trên các
phương tiện thông tin chính thức Đây được xem là cơ sở dữ liệu rất quan trọng
2) Nghiên cứu thực địa
Chúng tôi tiến hành điều tra toàn bộ trường THPT Xuân Hòa Trong khu
vực điều tra chúng tôi thực hiện thống kê tất cả các cây cảnh và cây bóng mát
3) Phân loại
Để tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu và
nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]
và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [15]
Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt
Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [8], [9], [10] Nếu vẫn còn nghi ngờ
kết quả, chúng tôi tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại
Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực
vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2] và Trung
tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố
(2001) [17]
Để đánh giá về giá trị tài nguyên (khoa học và giá trị sử dụng), chúng tôi
căn cứ vào Danh lục đỏ Việt Nam (2007) [3], Sách đỏ Việt Nam (2007) [4],
Từ điển cây thuốc Việt Nam [6]
Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và bổ sung của
Sd diện tích sân trường
4) Viết báo cáo
Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danh
sách các loài, đánh giá sự đa dạng về thành phần loài, về giá trị bảo tồn, về
phân bố và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác theo quy định
Trang 17họ với 2 loài, các họ còn lại thuộc ngành hạt kín
Bảng 1 Danh lục các loài cây được trồng tại trường THPT Xuân Hòa
STT
Tên loài
Dạng sống
Giá trị tài nguyên
Thảo Ca; T ∞
Trang 188 Araliaceae - Nhân sâm
11 Schefflera octophylla
(Lour.) Harms
Ngũ gia bì chân chim
Trang 2143 Ficus racemosa L Sung Gỗ Q; T; R 2
Trang 2214
29 Poaceae - Hòa thảo
48 Bambusa ventricosa Trúc phật bà Gỗ Ca 6 bụi
Trang 2335 Verbenaceae - Họ Cỏ roi ngựa
60 Lantana camara L Ngũ sắc Bụi Ca, T ∞
1 Thứ tự của các ngành và các loài trong ngành được sắp xếp theo trật tự bảng chữ cái, từ A-Z
2 Chú thích: Đ- dùng để đan lát; Ca- có giá trị làm cảnh; D- cho tinh dầu; G- cho gỗ; Nh- cho nhựa; R- cho rau ăn; T- làm thuốc; Q- quả ăn được
∞: Số lượng nhiều, không đếm được
3.1.2 Đa dạng về các đơn vị phân loại
Bảng 2 Đa dạng ở mức độ ngành
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 24số lượng cá thể lớn nhất 114 cây
3.1.3 Đa dạng về dạng sống
Trong quá trình phân loại thực vật tại khu vực nghiên cứu tôi đã thống
kê được 3 dạng sống cơ bản là nhóm cây gỗ, nhóm cây thân bụi và nhóm cây thân thảo Từ bảng 1 cho thấy: Nhóm cây thân gỗ có 34 loài chiếm 56,67%, nhóm cây thân bụi có 13 loài chiếm 21,67%, nhóm cây thân thảo có 13 loài chiếm 21,67%
3.1.4 Đa dạng về nguồn tài nguyên
Giá trị khoa học: Không có loài nào thuộc sách đỏ (dựa vào luật bảo vệ
đa dạng sinh học trên thế giới, sách đỏ, nghị định của chính phủ)
Giá trị kinh tế: Từ bảng 1 cho thấy các loài trên ngoài giá trị làm cảnh còn cho gỗ, làm thuốc, cho quả ăn Trong số đó có 14 loài cho gỗ chiếm 23,33%; 38 loài làm thuốc chiếm 63,33%; 15 loài cho rau, củ, quả chiếm 25%
và một số loài cho tinh dầu cũng như các giá trị khác
Trang 2517
3.1.5 Diện tích xanh (độ che phủ)
Diện tích xanh là tỷ lệ % diện tích đất có thảm thực vật che phủ Chúng tôi tiến hành đo các chỉ số về đường kính tán cây trong khu vực sân trường của trường THPT Xuân Hòa
Bảng 4 Diện tích tán cây
1 Delonix regia (Bojer ex
7 Khaya senegalensis A.Juss Xà cừ 8,6 58,06
8 Khaya senegalensis A.Juss Xà cừ 10,25 82,47
9 Khaya senegalensis A.Juss Xà cừ 5,4 22,89
10 Lagerstroemia speciosa Bằng lăng 6,95 37,92
11 Lagerstroemia speciosa Bằng lăng 7,2 40,69
Bảng 5 Độ che phủ của cây bóng mát trong sân trường THPT Xuân Hòa
Trang 2618
3.1.6 Một số đặc điểm về phân loại
1 Bách tán (Araucaria heterophylla
Franco): Cây gỗ thường xanh, cao tới
50 m với đường kính tới 1.5 m, cành
mọc thành từng tầng, lá hình dùi, dài 1
cm Cây trung sinh và ưa sáng; mọc
hoang dại ở châu Đại Dương, ở độ cao
L.): Cây gỗ thường xanh, cao tới 20 m
(ở trạng thái tự nhiên), lá trưởng thành
dạng vẩy, lợp sít nhau Nón đực mọc
riêng rẽ, hình trứng kéo dài Nón cái
hình cầu Quả hình tròn có phấn trắng,
chín màu nâu Mọc hoang dại ở Trung
Quốc, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Mãn
Châu, được nhập trồng làm cảnh phổ
biến, gỗ có phẩm chất trung bình Rễ,
lá, cành có thể lấy tinh dầu Được
dùng trị cảm mạo phong hàn, phong
thấp, đau nhức khớp xương, bệnh mày
đay, mụn nhọt
[6: 1290] (Ảnh 2)
Ảnh 2 Tùng tháp (Juniperus chinensis L.) ( L T N Mai, 2016)
Trang 2719
3 Dạ yến thảo (Ruellia coerulea
Morong): Cỏ nhiều năm, cao tới 1 m
Lá đơn, mọc đối Hoa lưỡng tính, đối
xứng hai bên, tràng hợp thành ống,
hoa màu tím Quả nang mở từ đỉnh
xuống; hạt có cuống hóa gỗ, có phôi
lớn, thường không có nội nhũ Nguồn
4 Thanh táo, Thuốc trặc (Justicia
gendarussa Burm f.): Bụi cao tới 1,5
m Thân cành non màu xanh hoặc tím
sẫm Lá mọc đối, hình mác hẹp, có
gân chính tím, không lông Hoa mọc
thành bông ở ngọn hay ở nách lá về
phía ngọn bao bởi nhiều lá bắc hình
sợi Thường được dùng trị gãy xương,
sái chân, phong thấp viêm khớp
xương Rễ dùng chữa vàng da, giải
độc rượu, còn trị viêm thấp khớp, bó
gãy xương, trật khớp Vỏ rễ, vỏ thân
sắc uống hoặc ngâm rượu uống chữa
tê thấp [6: 1132] (Ảnh 4)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2000
Trang 2820
5 Bạch trinh biển (Hymenocallis
littoralis (Jacq.) Salisb.): Cây thảo có
thân rễ dạng củ nằm dưới đất Có
nguồn gốc từ châu Mĩ, được nhập
trồng phổ biến làm cảnh Lá mọc từ
gốc, gân lá song song Cụm hoa nằm
trên một cán dài, có nhiều lá bắc bao
quanh Hoa đều, lưỡng tính Quả
nang (Ảnh 5)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2000
6 Sấu, Sấu trắng, Long cóc
(Dracontomelum duperreanum
Pierre): Gỗ cao tới 40 m Mọc hoang
trong rừng thường xanh, núi đất ở một
số tỉnh (Sơn La, Cao Bằng, ) ở độ cao
dưới 1200 m và được trồng ở nhiều
nơi làm cây bóng mát Lá không lông
Hoa trắng, cánh hoa 5, mọc thành
chùm Quả nhân cứng, chua Hột 3-4
Gỗ trung bình; quả làm gia vị, ô mai,
làm thuốc [6: 1037] (Ảnh 6)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2003
7 Xoài (Mangifera indica L.): Gỗ
cao 10-20 m Trồng phổ biến ở nhiều
nơi, nhất là trung và nam bộ Lá có
phiến to, không lông Hoa nhỏ, màu
vàng, cánh hoa 5, mọc thành chùm
Quả nhân cứng chín vàng, chua ngọt
thơm, có xơ Hột 1, to Quả ăn ngon,
dùng làm thuốc chữa hoại huyết, loạn
óc; hạt trị ho, giun; vỏ chữa kiết lị Lá
dùng ngoài trị viêm da, ngứa ngáy [6:
1349]
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2003
Trang 2921
8 Na (Annona squamosal L.): Cây
gỗ nhỏ, lá xanh, mặt dưới mốc Hoa
hẹp, đối diện với lá, cánh hoa màu
xanh, dày, có lá đài; quả tụ gồm nhiều
phân quả nạc dính nhau, vị ngọt, hột
màu đen Được trồng khắp cả nước
làm cây ăn quả Lá na được nhân dân
dùng chữa sốt rét, hạt na tán nhỏ dùng
trừ chấy rận (nhân hạt na độc tránh để
bắn vào mắt) [13: 623] (Ảnh 7) Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 1999
9 Sứ thái lan, Sứ sa mạc (Adenium
obesum (Forsk.) Roem & Schult.):
Cây mập có thân ngắn, cao 1-1,5 m;
phân cành dài, tỏa rộng; lá tập trung ở
đầu cành, nhẵn, xanh bóng Hoa lớn
màu đỏ tươi Cây ưa sáng, chịu hạn,
có nguồn gốc từ châu Phi, nhập trồng
làm cảnh Vỏ cây dùng làm thuốc
nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và
nhựa mủ dùng trị áp xe.[6: 1078]
10 Hoa sữa, Mò cua (Alstonia
scholaris (L.) R Br.): Cây gỗ cao tới
10-20 m, lá đơn, mọc vòng, hoa trắng
thơm về đêm, mọc thành chùm Mùa
hoa quả tháng 7-12.Mọc hoang và
được trồng phổ biến làm cây bóng
mát Vỏ cây sữa có vị đắng, tính hàn
có tác dụng thanh nhiệt, giải độc,
giảm đau, giảm ho Thường dùng làm
thuốc bổ chữa thiếu máu, kinh nguyệt
không đều [6: 1079, 1080] (Ảnh 9)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2003
Trang 3022
11 Ngũ gia bì (Schefflera octophylla
(Lour.) Harms.): Cây bụi hoặc gỗ
cao 10-15 m, lá mọc so le, có cuống
môi trường; lá thái nhỏ thành sợi, phơi
khô để nấu canh với tôm cá [6: 216] (
Ảnh 10)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2003
12 Cau vàng hay cau đẻ
(Chrysalidocarpus lutescens H
Wendl.): Cây mọc thành bụi, cao 2-4
m Lá xẻ thùy lông chim Cụm hoa
dạng bông mo kép, có mo (lá bắc) bao
kín Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc Quả
hạch khô Mùa hoa tháng 4-6, quả
13 Cau vua, Cau bụng (Roystonea
regia (H.B.K) Cook): Gỗ cao tới 30 m
Thân to, phù rộng ở phần trên cao Lá
xẻ thùy lông chim, lá đài 3-4 m Cụm
hoa dạng bông mo kép (phân nhánh),
hoa đơn tính Quả hạch khô, to vào
khoảng 1cm Mùa hoa tháng 3-4, quả
Trang 3123
14 Cọ sẻ (Livistona chinensis
(Jacq.) R Br.): Cây cao tới 25 m,
đường kính tới 30 cm lá xẻ thùy chân
vịt cách gốc 30-40 cm; quả và hạt
hình bầu dục, quả chín màu xanh đậm
Mọc rải rác trong một số rừng miền
Bắc và được trồng ở một số nơi làm
cảnh; hạt chữa ung thư mũi, ruột; rễ
làm thuốc trị hen suyễn; lá trị chảy
máu tử cung; dầu hạt làm thực phẩm
và nhiên liệu sinh học (Ảnh 13) Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2000
15 Mật cật (Rhapis excels (Thunb)
Henry ex Rehd ): Bụi cao 1-2 m Cây
có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật
Bản, được nhập trồng làm cảnh Lá
kép chân vịt với 5-8 tia dài 40-60 cm,
có 4 gân song hành Cụm hoa thẳng
đứng cao 0,5-0,7 m, mọc ở giữa đám
lá Hoa màu vàng đơn tính Quả hình
16 Đơn buốt, Cúc sinh viên (Bidens
pilosa L.): Cây thảo, sống hàng năm
Lá kép 3 lá chét, mọc đối Cụm hoa
đầu (có 5 cánh môi của 5 hoa ngoài
cùng màu trắng), đế cụm hoa lồi; hoa
bên ngoài vô tính, không đều, tràng
hình lưỡi, màu vàng hoặc trắng; hoa
bên trong lưỡng tính, đều, tràng hình
ống, màu vàng; quà bế, hình thoi có 3
góc Mọc phổ biến Toàn cây chữa
bệnh ngoài da; dị ứng, mẩn ngứa, sốt,
trĩ ngoại (Ảnh 15)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2000
Trang 3224
17 Gòn, Bông xanh hay Bông gạo
(Ceiba pentandra (L.) Gaertn): Gỗ
cao tới 20 m, thân có vỏ xanh Lá có
5-9 lá phụ, không lông Hoa trắng, đài
cao, xanh, không lông, lưỡng tính
Quả nang, mở làm 5 mảnh, hột đen,
tròn Sinh trưởng rất tốt ở những nơi
cằn cỗi (núi đá vôi), được trồng làm
cây bóng mát có khi mọc hoang; rễ trị
bọ cạp đốt, rắn cắn (Ảnh 16)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 1999
18 Đu đủ (Carica papaya L.): Cây cao
2-10 m, thân mềm, có nhựa mủ trắng,
hoa đực mọc thành chùm, hoa cái đơn
độc Là cây ăn quả phổ biến, có nguồn
gốc từ Trung Mỹ, được nhập trồng Quả
to, thịt quả vàng, hạt đen Quả chín bổ
máu và gan, tăng sức đề kháng cho cơ
thể, phòng ngừa bênh tim mạch cho
người bị đái tháo đường; nhựa chứa
men papain có tác dụng thủy phân
protein, tẩy da chết nhưng gây co thắt tử
cung nên có thể gây sẩy thai (Ảnh 17)
Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 1999
19 Bàng, Bàng biển (Terminalia
catappa L.): Gỗ cao 7-25 m, cành
mọc ngang thành tầng, lá phiến to,
hình muỗng, đỏ lúc khô, cuống ngắn,
hoa nhỏ màu trắng Quả nhân cứng,
chín vàng Mọc hoang và được trồng
phổ biến làm cây bóng mát; lá trộn bột
sắn làm thuốc nhuộm vàng hoặc ngâm
với bùn để nhuộm đen (Ảnh 18) Hình vẽ theo Phạm Hoàng Hộ, 2003