” Nhóm nghiên cứu chọn xã Ba Vì, huyện Ba Vì làm địa điểm nghiên cứu với 2 mục tiêu mô tả thực trạng kiến thức, thực hành khám sàng lọc UTCTC và các yếu tố liên quan đến thực hành khámsà
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH KHÁM SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ TỪ 30-60 TUỔI ĐÃ KẾT HÔN Ở XÃ BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI NĂM
7 Nguyễn Thị Minh Khai
Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Hoàng Lan – Bộ môn Dịch Tễ.
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG 3
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1 Đối tượng nghiên cứu 8
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 8
3 Phương pháp nghiên cứu 8
4 Phương pháp thu thập số liệu 9
5 Xử lý số liệu 10
6 Biến số 11
7 Sai số và cách khắc phục 17
8 Hạn chế của nghiên cứu 18
9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 18
CHƯƠNG II KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ 19
1 Kế hoạch nghiên cứu 19
2 Dự trù kinh phí 22
CHƯƠNG IV DỰ KIẾN KẾT QUẢ 23
1 Thông tin chung và khả năng tiếp cận thông tin 23
2 Kiến thức và thực hành 26
3 Các yếu tố liên quan 31
CHƯƠNG V DỰ KIẾN BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35
1 Dự kiến bàn luận 35
2 Dự kiến kết luận khuyến nghị 35
KHUNG LÝ THUYẾT 37
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI 37
PHỤ LỤC 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ BIẾN SỐ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UTCTC : Ung thư cổ tử cung
KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành
ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mô tả đặc điểm chung của ĐTNC 23
Bảng 2: Mô tả mức độ tiếp cận với UTCTC của ĐTNC 25
Bảng 3: Mô tả cách thức tiếp cận thông tin về UTCTC của ĐTNC 25
Bảng 4: Mô tả kiến thức về UTCTC của ĐTNC 26
Bảng 5: Mô tả kiến thức về KSL phát hiện sớm UTCTC 28
Bảng 6: Mô tả thực trạng kiến thức về KSL phát hiện sớm UTCTC 29
Bảng 7: Mô tả thực hành về KSL phát hiện sớm UTCTC 30
Bảng 8: Mô tả thực trạng thực hành KSL phát hiện sớm UTCTC 31
Bảng 9: Phân tích mối liên quan giữa thực hành với các YTLQ 31
Bảng 10: Phân tích mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 33
Bảng 11: Mô hình hồi quy Logistic 34
Trang 5TÓM T T Đ C ẮT ĐỀ CƯƠNG Ề CƯƠNG ƯƠNG NG
Ung thư cổ tử cung là một trong hai loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ trênthế giới cũng như tại Việt Nam Tại Việt Nam, cùng với ung thư vú, ung thư cổ tửcung là loại ung thư có tần suất gặp cao nhất ở phụ nữ việt nam với tỷ lệ tử vongcao Tuy nhiên ung thư cổ tử cung còn nhiều đặc điểm mà dựa vào đó chúng ta cóthể hy vọng đẩy lùi căn bệnh này Đây là loại ung thư có giai đoạn diễn tiến lâmsàng khá lâu trước khi bệnh diễn tiến đến ung thư tại chỗ hay di căn Việc phát hiệnung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm sẽ cho một kết quả điều trị rất khả quan.Chương trình tầm soát ung thư cổ tử cung với công cụ sàng lọc đại trà là phết tế bào
cổ tử cung và hiệu quả của việc điều trị sớm đã góp phần làm giảm tỷ lệ mặc ungthư cổ tử cung tại nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng TạiViệt Nam, chương trình sàng lọc phát hiện sớm UTCTC đã được triển khai ở nhiềutỉnh, thành phố trong cả nước, tuy nhiên hiệu quả của các hoạt động sàng lọc cònhạn chế Trong đề tài “KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH KHÁM SÀNG LỌC
UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ TỪ 30-60 TUỔI ĐÃ KẾT HÔN Ở XÃ
BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI NĂM 2014 ” Nhóm nghiên cứu chọn xã Ba
Vì, huyện Ba Vì làm địa điểm nghiên cứu với 2 mục tiêu mô tả thực trạng kiến
thức, thực hành khám sàng lọc UTCTC và các yếu tố liên quan đến thực hành khámsàng lọc UTCTC ở phụ nữ từ 30-60 đã kết hôn ở xã Ba Vì
Nghiên cứu mà nhóm thực hiện là nghiên cứu định lượng, sử dụng phươngpháp cắt ngang có phân tích, công cụ chính là bộ câu hỏi có cấu trúc với phần xử lý
số liệu bằng phần mềm Epodata 3.1 và SPSS 16.0 Nghiên cứu được tiến hành trong
9 tháng (từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 6/2014) với tổng kinh phí dự kiến là9.652.500 đồng
Nhóm kỳ vọng kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra những bằng chứng khoa học cùngvới những khuyến nghị nhóm đề ra sẽ giúp chính quyền địa phương có kế hoạch canthiệp kịp thời góp phần nâng cao sức khỏe người dân
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã dự báo về mô hình bệnh tật trong thế kỷ 21,các bệnh không lây nhiễm trong đó có ung thư sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đedọa đến sức khỏe con người, chiếm tới 54% nguyên nhân gây tử vong.(1,2) Hàngnăm, trên thế giới có khoảng 11 triệu người mắc ung thư và 6 triệu người chết dobệnh này Một trong số các bệnh ung thư đang được quan tâm hiện nay là Ung thư
cổ tử cung (UTCTC), đây là loại ung thư phụ nữ thường gặp đứng hàng thứ hai trênthế giới, sau ung thư vú Trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 530.232 trườnghợp mắc mới UTCTC được chẩn đoán, chiếm 8.8% các trường hợp ung thư ở phụ
nữ, và khoảng 275.008 phụ nữ (51.9%) chết vì UTCTC, khoảng 80% trong số cácphụ nữ này sinh sống ở các nước đang phát triển.(17) Mỗi năm trung bình có 10-20người trong 100.000 phụ nữ ở độ tuổi 30 được phát hiện có ung thư cổ tử cung, tầnsuất này cao nhất ở Columbia và Đông Nam Á.(15)
Nước ta có tỷ lệ mắc UTCTC ở mức cao trên thế giới và có xu hướng tăng Báocáo IARC (2008) cho thấy cả nước có 5.174 trường hợp mắc mới và 2.472 trườnghợp tử vong do UTCTC, chiếm 11,65% số trường hợp mới mắc của các nước ĐôngNam Á (44.404 trường hợp).(11) Tỷ lệ mắc là 11,7/100.000 So với các nước trongkhu vực thì tỷ lệ UTCTC tương đương với các nước như Indonesia, Philippines vàBrunei.(11) Theo kết quả khám sàng lọc UTCTC tại 7 tỉnh thành trên cả nước (2008-2010) cho thấy tỷ lệ phát hiện UTCTC xấp xỉ 19,9/100.000 người với 28,6% ở giaiđoạn I và 21,4% ở giai đoạn 2.(7) Năm 2010, Việt Nam ước tính có khoảng 5.664phụ nữ mắc UTCTC và tỷ lệ mắc mới là 13,6/100.000 phụ nữ.(5) Tỷ lệ tử vong có sựkhác nhau theo nhóm tuổi trong đó các trường hợp tử vong phổ biến nhất ở nhómphụ nữ trên 65 tuổi với 844 trường hợp, chiếm 34,1%.(11) Tỷ lệ mắc phân bố chênhlệch giữa 2 miền Nam-Bắc, trong đó tỷ lệ mắc tại miền Nam là 28,8/100.000 dân,trong khi ở miền Bắc là 6,8/100.000 dân.(8) So sánh tỷ lệ UTCTC trong số các ungthư giữa TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ mắc UTCTC có sự khác biệt, trong
đó tỷ lệ này ở quần thể phụ nữ tại TP Hà Nội chiếm 7,7%, xếp vị trí thứ ba sau ungthư vú và ung thư dạ dày, còn tại TP Hồ Chí Minh là 28,6%, cao nhất trong các loại
Trang 7ung thư ở phụ nữ.(7) Ước tính đến năm 2025, số trường hợp mới mắc UTCTC của cảnước tăng lên khoảng 40% so với năm 2008.(11)
Sàng lọc phát hiện sớmUTCTC cho đối tượng phụ nữ đã quan hệ tình dục nhằmxác định xem họ có nguy cơ phát triển UTCTC hay không Tất cả đối tượng phụ nữtrên 30 tuổi nên thường xuyên được sàng lọc để phát hiện các tổn thương tiềnUTCTC Tuy nhiên, thực tế cho thấy hàng năm chỉ có một tỷ lệ nhỏ phụ nữ đượcsàng lọc, và số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt tỷ lệ các trường hợpphát hiện muộn chếm đa số Nâng cao kiến thức và thực hành phòng bệnh UTCTCcho đối tượng có nguy cơ sẽ là biện pháp cộng đồng có hiệu quả lâu dài nhằm giảmgánh nặng bệnh tật Vì thế đã có nhiều dự án về nâng cao nhận thức, sàng lọcUTCTC và điều trị ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước.(14;4)
Xã Ba Vì là địa điểm nhóm lựa chọn để thực hiện đề tài nghiên cứu “Kiến thức, thực hành đối với sàng lọc UTCTC ở phụ nữ 30-60 tuổi đã kết hôn tại xã
Ba Vì, huyện Ba Vì” Xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất thành phố Hà Nội , với tổng số
1918 nhân khẩu trên 415 hộ gia đình, dân số chiếm 98% là người đồng bào Dao.(13)
Với nguồn lực của nhóm, nhóm muốn tìm hiểu kiến thức và thực hành đối với sànglọc UTCTC của phụ nữ 30-60 tuổi đã kết hôn đang ở mức nào và các yếu tố ảnhhưởng đến thực hành khám sàng lọc của họ Qua đó nhóm nghiên cứu hi vọng kếtquả thu được sẽ cung cấp một số bằng chứng khoa học cho chính quyền địa phương
có kế hoạch can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành của phụ nữ đối với việc pháthiện và điều trị sớm UTCTC nhằm nâng cao tuổi thọ, giảm tỉ lệ tử vong cho cácbệnh nhân UTCTC
Trang 8MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung
Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành đối với sàng lọc UTCTC ở phụ nữ từ30-60 tuổi đã kết hôn tại xã Ba Vì, huyện Ba Vì, TP Hà Nội vào năm 2014 vàmột số yếu tố liên quan đến thực hành khám sàng lọc UTCTC
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành đối với sàng lọc UTCTC của phụ nữ
30-60 tuổi tại xã Ba Vì, huyện Ba Vì, TP Hà Nội
2.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành khám sàng lọc UTCTC của phụ
nữ 30-60 tuổi tại xã Ba Vì, huyện Ba Vì, TP Hà Nội
Trang 9CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu:
- Phụ nữ trong độ tuổi 30-60 tuổi hiện tại đang sinh sống và có hộ
khẩu thường trú ở xã Ba Vì
- Phụ nữ đã kết hôn
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu sau khi được giải thích mục đích
của nghiên cứu
- Có trạng thái tinh thần bình thường và tình trạng sức khỏe cho phép
tiến hành cuộc phỏng vấn
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Phụ nữ đã được điều trị cắt tử cung
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ 1/10/2013 đến 30/6/2014 tại xã Ba Vì, huyện Ba Vì TP Hà Nội
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang phân tích
d
)p1.(
p
n
Trong đó:
N: Số phụ nữ cần điều tra
P: Theo nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về tầm soát UTCTC của
nữ nội trợ tại thành phố Hồ Chí Minh từ 25/2/2008 đến 11/5/2008 (6), tỉ lệ phụ
Trang 10nữ đã đi khám sàng lọc khoảng 25% Vậy nhóm chọn p = 0,25, suy ra q = 1-p =0,75
z: Ứng với độ tin cậy 95% thì z = 1,96
d: Sai số cho phép 0.05
Thay vào công thức ta tính được N = 288 Ước lượng 5% từ chối phỏng vấn vàlàm tròn số được cỡ mẫu (N) là 303
3.2.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn
Bước 1: Liên hệ với UBND ở từng thôn/ đội trong xã Xin và tổng hợp danhsách hộ gia đình và tổng hợp tất cả phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 60 tuổi đủ tiêuchuẩn lựa chọn
Bước 2: Chọn ngẫu nhiên dựa trên Excel cho đủ cỡ mẫu 303
4. Phương pháp thu thập số liệu
4.1 Kỹ thuật thu thập:
Đối tượng được điều tra viên phỏng vấn bằng bộ câu hỏi có cấu trúc trực tiếp tạinhà của đối tượng
4.2 Công cụ thu thập:
Bộ câu hỏi định lượng được trình bày dưới dạng phiếu hỏi
Các câu hỏi được thiết kế để trả lời cho các biến số tương ứng trong nghiên cứu.4.3 Nhân lực
Giám sát viên: 2 thành viên của nhóm nghiên cứu
Điều tra viên: 5 thành viên còn lại của nhóm nghiên cứu
4.4 Tiến hành thu thập thông tin
Bước 1 Thử nghiệm bộ câu hỏi
Dự kiến bộ câu hỏi sẽ được điểu tra thử nghiệm tại một thôn thuộc xã Ba Trại.Hoạt động thử nghiệm sẽ giúp nhóm nghiên cứu tìm hiểu được tính hợp lý trongviệc bố trí các câu hỏi, mức độ hoàn thành phiếu, thời gian hoàn thành phiếu cũngnhư các trở ngại trong quá trình thu thập thông tin
Trang 11 Bước 2
Thống nhất kế hoạch thu thập thông tin với UBND xã Ba Vì và đề nghị sự phốihợp thực hiện của các thôn trong xã
Bước3 Thu thập thông tin
Dự kiến tiến hành thu thập thông tin vào các ngày trong tuần trong 2 tháng
Bước 4: Giám sát viên, điều tra viên tổng hợp phiếu
Kiểm tra số phiếu phát ra và số phiếu thu về ứng với số ĐTNC
Kiểm tra các phiếu sai thông tin hoặc không hợp lệ để tiến hành chỉnh sửa hayloại bỏ phiếu sao cho đảm bảo tính khách quan
5 Xử lý số liệu
Số liệu được làm sạch trước khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1,sau đó chuyển sang phần mềm SPSS 16.0 để chạy các bảng tần số Các giá trị bịmất hoặc các giá trị ngoài khoảng và lỗi do mã hóa đều được kiểm tra, phát hiệntrong quá trình làm sạch số liệu Kết quả được chia làm 2 cấu phần:
Phần mô tả: Cung cấp các thông số như tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, trung vị
Phần phân tích: Gồm có phân tích đơn biến và phân tích đa biến để tìm hiểu
mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan đến thực hành KSL phát hiện sớmUTCTC, xác định yếu tố nguy cơ hay yếu tố bảo vệ của đối tượng nghiên cứu vớithực hành KSL phát hiện sớm UTCTC
Trang 12Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
4 Phụ nữ có khả
năng làm giảm
Theo ĐTNC bản thân phụ nữ có khảnăng làm giảm nguy cơ mắc UTCTC
Địnhdanh
Bộ câuhỏi
Trang 13Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
9 Lợi ích của Nêu được các lợi ích KSL phát hiện Định Bộ câu
Trang 14Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
12 Có đi khám lại
không
CóKhông
Địnhdanh
Bộ câuhỏi
Trang 151 Tuổi Là tuổi tính theo năm sinh dương lịch,
lấy năm nghiên cứu trừ đi năm sinh
Rời rạc Bộ câu
hỏi
2 Dân tộc Dân tộc hiện tại của đối tượng được ghi
trên chứng minh thư
Định danh
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
4 Tôn giáo Chỉ tôn giáo hiện tại của ĐTNC: Không
theo tôn giáo hoặc theo tôn giáo (Phật, Thiên chúa,…)
Định danh
Bộ câuhỏi
5 Nghề nghiệp
chính
Nghề nghiệp mang lại thu nhập chính cho ĐTNC trong 1 năm qua Nếu nhiềuhơn 1 nghề thì chọn nghề chiếm nhiều thời gian nhất
Định danh
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Trang 16thường xuyên.
Thứ bậc
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Trang 17Kênh cung cấp thông tin dễ hiểu nhất
về KSL phát hiện sớm UTCTC cho ĐTNC như:
Bộ câuhỏi
7 Sai số và cách khắc phục
7.1 Sai số
- Sai số hệ thống: Nhầm lẫn hoặc sai sót trong quá trình xây dựng bộ câu hỏi,nhầm bước chuyển, gây khó hiểu hay khó trả lời cho người điền phiếu
- Sai số ngẫu nhiên: Sự cố tình trả lời sai sự thật của ĐTPV
- Sai số nhớ lại: Có một số câu hỏi yêu cầu ĐTPV phải nhớ lại
7.2 Biện pháp khắc phục
- Đảm bảo lợi ích của ĐTNC khi đồng ý tham gia nghiên cứu
- Thông báo trước thời gian phỏng vấn
- Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ, kiểm tra kĩ càng
- Tiến hành điểu tra thử tại 1 xã ở cạnh xã Ba Vì thuộc huyện Ba Vì để kiểm tracác tiêu chí như ngôn ngữ, tính nhất quán, tính logic
Trang 188. Hạn chế của nghiên cứu
Trong quá trình xây dựng đề cương và thiết kế nghiên cứu, nhóm nghiên cứunhận thấy một số hạn chế như sau:
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện duy nhất tại xã Ba Vì với 303 phụ nữ nên cỡmẫu của nghiên cứu không mang tính đại diện chung cho phụ nữ huyện Ba Vì
- Hiện không có công cụ chuẩn đo lường kiến thức, thực hành khám sàng lọcUTCTC nên nghiên cứu còn mang tính chủ quan
- Có nhiều yếu tố cá nhân là những yếu tố không thể thay đổi được
- Nghiên cứu được xây dựng bởi nhóm sinh viên năm ba nên còn nhiều hạn chếkhác về kinh nghiệm, kiến thức cũng như thực tế
9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Tuần thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức về nghiên cứu y sinh học,trường Đại học Y tế công cộng (Ban hành theo QĐ số 201/QĐ – YTCC ngày12/4/2012 của Hiệu trưởng trường Đại học Y tế Công cộng)
- Phân tích số liệu không có kết nối với các thông tin cá nhân như tên, địa chỉacủa ĐTNC, đảm bảo tính bí mật, riêng tử của ĐTNC
- Tất cả các ĐTNC tham gia vào nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về mụcđích, nội dung nghiên cứu để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp cácthông tin chính xác
- ĐTNC có thể từ chối tham gia hay từ chối cung cấp thông tin trong bất kỳ giaiđoạn nào của nghiên cứu
- Tất cả các thông tin thu thập chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài,không nhằm mục đích khác, không ảnh hưởng xấu đến ĐTNC
Trang 19CHƯƠNG II KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ
1. Kế hoạch nghiên cứu
thực hiện
Người giám sát Dự kiến kết quả
1 Thu thập thông
tin thứ cấp
01/10/2013 – 30/10/2013 Học viên
Giáo Viên Hướng Dẫn
Thu thập đủ các thông tin cần thiết
2 Xác định vấn đề
nghiên cứu
11/10/2013 –16/10/2014 Học viên
Gíao Viên Hướng Dẫn
Giáo Viên Hướng Dẫn
Xin được giấy giới thiệu của nhàtrường
4 Liên hệ địa điểm
nghiên cứu
21/10/2013 – 31/10/2013 Học viên
Cán bộ phòng QLSV
Được sự chấp nhận của địa phương nơi tiến hành nghiên cứu
5 Xây dựng đề
cương nghiên cứu
1/11/2013 – 31/12/2013 Học viên
Giáo Viên Hướng Dẫn
Xây dựng và hoàn thiện đề cương nghiên cứu
6 Xây dựng bộ
công cụ
14/11/2013 – 15/12/2013
Học viên Giáo
Viên Hướng
Xây dựng được
bộ câu hỏi
Trang 207 Hoàn thiện đề
cương
01/12/2013 – 31/12/2013 Học viên
Giáo Viên Hướng Dẫn
Hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu
8 Nộp, chỉnh sửa và
duyệt đề cương
01/01/2014 – 30/01/2014 Học viên
Giáo Viên Hướng Dẫn
Đề cương được thông qua
9 Xin kinh phí 31/01/2014 –
5/02/2014 Học viên
Cán bộ Phòng NCKH
Xin được kinh phí tiến hành nghiên cứu
Giáo Viên Hướng Dẫn
Thử nghiệm và chỉnh sửa, hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu
11 Tiến hành thu
thập thông tin
21/03/2014 – 21/05/2014 ĐTV
Thu thập được thông tin phục vụnghiên cứu.12
Giám sát thu thập
và tập hợp toàn
bộ
21/04/2014 – 21/05/2014 GSV
Đảm bảo kết quả thu thập số liệu chính xác nhất13
Thiết kế bộ nhập
liệu, nhập thử và
chỉnh sửa
22/05/2014 – 23/05/2014 Học viên
Thiết kế được bộ nhập liệu phục vụcho nhập liệu
Trang 21lý số liệu 05/06/2014
Viên Hướng Dẫn
Giáo Viên Hướng Dẫn
Dựa vào các kết quả thu được từ nghiên cứu đưa
ra các kết luận
17 Viết báo cáo 11/06/2014-
30/06/2014 Học viên
Giáo Viên Hướng Dẫn
Hoàn chỉnh bản báo cáo kết quả của nghiên cứu
18 Báo cáo nghiên
Thành viên hội đồng
Báo cáo kết quả nghiên cứu thànhcông
Trang 2210 Photo báo cáo,
đóng quyển
11 Chi phí đi lại (2
tháng điều tra tại
Trang 23CHƯƠNG IV DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Dự kiến phân tích kết quả:
Các kiểm định thống kê sẽ sử dụng:
Phân tích đơn biến:
Tiến hành phân tích đơn biến theo kiểm định Khi bình phương (X2) với khoảngtin cậy CI = 95% Việc phân tích theo kiểm định Khi bình phương để tìm hiểu mốiliên quan giữa một số yếu tố liên quan đến thực hành KSL phát hiện sớm UTCTC
Phân tích đa biến:
Phân tích đa biến sử dụng mô hình hồi quy logistic áp dụng đối với những biếncần tìm hiểu sự khác biệt giữa các nhóm yếu tố liên quan đến thực hành KSP pháthiến sớm UTCTC Chọn một đặc điểm cụ thể của một yếu tố mà nghi ngờ là yếu tốnguy cơ hay yếu tố bảo vệ để so sánh với các đặc điểm khác với các nhóm yếu tố
1. Thông tin chung và khả năng tiếp cận thông tin
Bảng 1: Mô tả đặc điểm chung của ĐTNC
cao nhất
Chưa bao giờ đi họcTiểu học
Trung học cơ sởTrung học phổ thông
Trang 24Trung cấp trở lên
Thiên chúa giáoPhật giáo
KhácTình trạng hôn
nhân
Sống cùng chông
Ly thân
Ly dịGóa chồngNghề nghiệp
chính
Nông nghiệpCông chức/ viên chức nhà nước
Buôn bán/ Kinh doanhCông nhân
KhácThu nhập bình
quân đầu người /
Trang 25Tờ rơi, áp phíchSách báo, tạp chíCán bộ y tếNgười thân, bạn bèNguồn tiếp cận
đưa lại nhiều thông
tin về UTCTC
nhất
Truyền hình/ ti viLoa/ đài phát thanh
Tờ rơi, áp phíchSách báo, tạp chíCán bộ y tếNgười thân, bạn bèNguồn tiếp cận
đưa lại thông tin dễ
hiểu nhất về
UTCTC
Truyền hình/ ti viLoa/ đài phát thanh
Tờ rơi, áp phíchSách báo, tạp chíCán bộ y tếNgười thân, bạn bè
2 Kiến thức và thực hành
2.1 Kiến thức về UTCTC
Trang 26Bảng 4: Mô tả kiến thức về bệnh UTCTC
nguy cơ mắc
UTCTC của phụ
nữ
Sinh đẻ nhiều lần, có 5 con trở lên
Có QHTD sớm (trước 17 tuổi)
Có nhiều bạn tình
Có tiền sử mắc bệnh viêmnhiễm đường sinh dục
Vệ sinh cá nhân kém, nhất
là bộ phận sinh dụcThường xuyên hút thuốc
lá, sử dụng rượu bia, thuốc tránh thaiKhác
Phụ nữ có thể tự
giảm nguy cơ
mắc UTCTC
CóKhôngKhông biết