CHỦ ĐỀ: BẠN BIẾT GÌ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC? (6 tiết) I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài HS cần có khả năng: Trình bày được sự tồn tại của nước trong môi trường (các trạng thái khác nhau của nước và sự biến đổi qua lại giữa các trạng thái khác nhau của nước). Nêu được vai trò quan trọng của nước đối với sinh vật (con người, thực vật, động vật). Sự liên quan của nước đến sự phân bố của sinh vật trong sinh quyển. Trình bày được sự phân bố của nước trên thế giới và ở Việt Nam. Trình bày được hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam; thế nào là ô nhiễm nguồn nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, biện pháp bảo vệ nguồn nước trên trái đất. Biết cách tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn, xử lí thông tin (biểu diễn dưới nhiều dạng: hình ảnh, bảng biểu, đồ thị, video clip) để rút ra các kết luận. II. Tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của nước trong tự nhiên GV cho HS quan sát một số tư liệu, hình ảnh về nước ở các trạng thái khác nhau (phát phiếu học tập số 1), yêu cầu HS hoàn thành các nội dung của phiếu học tập. GV phân nhóm học sinh, yêu cầu làm việc theo nhóm. HS làm việc theo nhóm, thực hiện phiếu học tập số 1: Tiến hành tìm và phân loại nước ở từng tài liệu theo từng trạng thái Thảo luận chung để đi tới kết luận. Lưu ý: GV có thể gợi ý để HS khai thác được nội dung “độ ẩm không khí”, phân biệt được hơi nước hay khói thoát ra từ van, thực chất là những giọt nước nhỏ. Kết luận 1: Nước trong tự nhiên tồn tại ở nhiều nơi, dưới nhiều dạng khác nhau. Nước, giống như các chất khác tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (băng, tuyết, mưa đá…), lỏng (nước biển, nước mưa, sương mù…), khí (hơi nước trong khí quyển…). Sự biến đổi trạng thái của nước trong tự nhiên: Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng đo bằng khối lượng hơi nước (tính ra gam) chứa trong 1m3 ở nhiệt độ cho trước, còn độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chưa hơi nước bão hòa. Các đại lượng này đều đo bằng đơn vị gm3. Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ: Hoặc tính bằng phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bão hòa trong không khí ở cùng một nhiệt độ: Không khí càng ẩm thì độ ẩm tương đối của nó càng cao. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật. Nước và sự phân bố của sinh quyển GV chiếu hình ảnh tư liệu của hoạt động 2 (hoặc in hình ảnh, tư liệu ra giấy A4 phát cho HS tham khảo), yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau theo nhóm. Nội dung thảo luận: Nội dung 1 (Nhóm 1): Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào. Điều gì sẽ xảy ra nếu sự sống con người, cây cối, động vật thiếu nước? Nội dung 2 (Nhóm 2): Nước và sự phân bố của sinh quyển: Sử dụng phiếu học tập số 2. HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu cầu của GV Thảo luận chung để đi tới kết luận. Kết luận 2: Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị. Phân tử nước có tính phân cực. Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước. Nước là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào. Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào. Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể… Thiếu nước con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn, sẽ không sống nổi,con người sẽ chết vì khát. Thiếu nước cây cối sẽ bị héo, cây không lớn hay không nảy mầm, cây sẽ bị chết, không hoàn thành được chu trình sống. Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát, một số loại sống ở môi trường nước như cá, cua, tôm,.. sẽ bị tuyệt chủng. Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật. Mất từ 10% 20% nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết. Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hoà tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại. Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật, thực vật. Nước giúp điều hoà không khí (quang hợp ở thực vật) Nước và độ ẩm không khí: quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi thực vật theo vĩ độ.
Trang 1Phiếu thông tin về giáo viên dự thi
Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên
Trường: THPT Phú Lương
Địa chỉ: Thị trấn Đu – Huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại:……….; Email:…………
Người thực hiện: GV Trần Thị Hương Giang
Ngày sinh: 18/10/1985 Môn: Sinh học
Điện thoại: 0972990584; email: hnggiang1985@gmail.com
BÀI DỰ THI CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌCPHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Điện thoại: 0972.990.584Email: hnggiang1985@gmail.com
Tên dự án dự thi: “BẠN BIẾT GÌ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC?” Lĩnh vực: Sinh học
Năm học 2013 - 2014
Trang 2Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
I Tên hồ sơ dạy học: CHỦ ĐỀ: BẠN BIẾT GÌ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC?
II Mục tiêu dạy học:
- Trình bày được hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên thế giới và ởViệt Nam; thế nào là ô nhiễm nguồn nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, biện phápbảo vệ nguồn nước trên trái đất
2 Kĩ năng:
Biết cách tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn, xử lí thông tin, biểudiễn dưới nhiều dạng (hình ảnh, bảng biểu, đồ thị, video clip) để rút ra các kếtluận (về nguồn nước, vai trò của nước, quá trình trao đổi nước, tình trạng nguồnnước trên thế giới, ở Việt Nam…)
3 Thái độ:
Có ý thức, hành động bảo vệ môi trường nước
III Nội dung chính của chủ đề:
1 Sự tồn tại của nước trong tự nhiên: Các trạng thái, quy luật biến đổi trạng thái của nước theo chu trình.
2 Tìm hiểu vai trò của nước: Nước đối với đời sống sinh vật, Nước và sự phân bố của sinh vật trong sinh quyển.
3 Thực trạng nguồn nước: Phân bố của nước trên trái đất, các tác động gây suy thoái nguồn nước, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước.
Trang 3Các nội dung liên quan trong chương trình các môn hiện tại được sử dụng trong bài giảng.
* Môn Sinh học:
- Sinh học 10:
Bài 3: Mục II: Nước và vai trò của nước trong tế bào
- Sinh học 11:
Bài 3: Mục I: Vai trò của quá trình thoát hơi nước
Bài 8: Mục I.2 Vai trò của quang hợp
- Sinh học 12:
Bài 44: Mục II.3: Chu trình nước
Bài 44 mục III: Sinh quyển
Bài 15: Mục I: Thuỷ quyển
Bài 18: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốcủa sinh vật
Bài 19: Phân bố sinh vật trên trái đất
- Địa lí 12:
Bài 10: Mục: 2.b: Sông ngòi
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Mục 3: tàinguyên nước
* Môn Hoá học:
Hóa học 12:
Bài 45: Hoá học và vấn đề môi trường; Mục I.2 Ô nhiễm môi trường nước
IV Đối tượng dạy học
Chủ đề có thể dùng để giảng dạy ngoại khoá cho khối 12 khi tìm hiểu vềnội dung “Sinh thái học”, thời gian học trong 6 tiết chia thành hai buổi cáchnhau một hoặc hai tuần để HS có thời gian chuẩn bị theo phương pháp dạy họctheo dự án GV giảng dạy theo chủ đề cho từng lớp học để dễ dàng hơn trongviệc hướng dẫn, theo dõi và đánh giá HS
Trang 4V Ý nghĩa của bài học
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sựthành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiênquý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt.Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn đối với sựtồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất Do đó con ngườicần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên nước Hiện nay, đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoácông tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả cácthành viên trong xã hội nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực bảo vệ nguồntài nguyên thiên nhiên này Bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách, nókhông chỉ đáp ứng các yêu cầu trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sựnghiệp bảo vệ Tài nguyên và môi trường trong tương lai lâu dài, vì đó là sự sốngcòn của chính chúng ta và con cháu của chúng ta sau này
Chủ đề này giúp HS tìm hiểu về đặc điểm của nước, tầm quan trọng củanước một thành phần không thể thiếu đối với sự sống nói chung và con ngườinói riêng Rèn luyện cho HS ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước
VI Thiết bị dạy học
- Phiếu học tập
- Tư liệu hình ảnh, tài liệu phát tay
- Máy chiếu projecter
- Máy tính có kết nối Internet
VII Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
- Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm nhỏ với nội dung: 1, 2
- Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án đối với nội dung: 3
(Nội dung, cách thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, hoạt động củagiáo viên, hoạt động của HS được mô tả trong giáo án kèm theo)
VIII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Chủ yếu đánh giá các năng lực: thu thập và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề,hợp tác, giao tiếp Lưu ý đánh giá cả thái độ tham gia, mức độ tự chủ, tự giác…
- Phối hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
- Phối hợp giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm, tạo điều kiện cho HS
tự đánh giá lẫn nhau Các chỉ tiêu đánh giá được đưa trước cho HS
Trang 5GIÁO ÁN DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Người thực hiện: GV Trần Thị Hương Giang
Ngày sinh: 18/10/1985
Môn: Sinh học
Điện thoại: 0972990584;
Email: hnggiang1985@gmail.com
Trang 6CHỦ ĐỀ: BẠN BIẾT GÌ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC?
(6 tiết)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài HS cần có khả năng:
- Trình bày được sự tồn tại của nước trong môi trường (các trạng thái khácnhau của nước và sự biến đổi qua lại giữa các trạng thái khác nhau của nước)
- Nêu được vai trò quan trọng của nước đối với sinh vật (con người, thực vật,động vật) Sự liên quan của nước đến sự phân bố của sinh vật trong sinh quyển
- Trình bày được sự phân bố của nước trên thế giới và ở Việt Nam
- Trình bày được hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên thế giới và ởViệt Nam; thế nào là ô nhiễm nguồn nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, biện phápbảo vệ nguồn nước trên trái đất
- Biết cách tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn, xử lí thông tin (biểudiễn dưới nhiều dạng: hình ảnh, bảng biểu, đồ thị, video clip) để rút ra các kết luận
II Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của nước trong tự nhiên
- GV cho HS quan sát một số tư liệu, hình ảnh về nước ở các trạng tháikhác nhau (phát phiếu học tập số 1), yêu cầu HS hoàn thành các nội dung củaphiếu học tập GV phân nhóm học sinh, yêu cầu làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện phiếu học tập số 1: Tiến hành tìm vàphân loại nước ở từng tài liệu theo từng trạng thái
- Thảo luận chung để đi tới kết luận
- Lưu ý: GV có thể gợi ý để HS khai thác được nội dung “độ ẩm không khí”,
phân biệt được hơi nước hay khói thoát ra từ van, thực chất là những giọt nướcnhỏ
Kết luận 1:
- Nước trong tự nhiên tồn tại ở nhiều nơi, dưới nhiều dạng khác nhau
- Nước, giống như các chất khác tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (băng, tuyết, mưađá…), lỏng (nước biển, nước mưa, sương mù…), khí (hơi nước trong khíquyển…)
Trang 7- Sự biến đổi trạng thái của nước trong tự nhiên:
- Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng đo bằng khối lượng hơi nước(tính ra gam) chứa trong 1m3 ở nhiệt độ cho trước, còn độ ẩm cực đại A là độ
ẩm tuyệt đối của không khí chưa hơi nước bão hòa Các đại lượng này đều đobằng đơn vị g/m3
Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩmtuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ:
Hoặc tính bằng phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất
pbh của hơi nước bão hòa trong không khí ở cùng một nhiệt độ:
Không khí càng ẩm thì độ ẩm tương đối của nó càng cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật Nước và sự phân
bố của sinh quyển
- GV chiếu hình ảnh tư liệu của hoạt động 2 (hoặc in hình ảnh, tư liệu ra giấyA4 phát cho HS tham khảo), yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau theo nhóm.Nội dung thảo luận:
Nội dung 1 (Nhóm 1): Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của
nước trong tế bào Điều gì sẽ xảy ra nếu sự sống con người, cây cối, động vật thiếunước?
Trạng thái lỏng
Trạng thái rắn Trạng thái khí
Trang 8Nội dung 2 (Nhóm 2): Nước và sự phân bố của sinh quyển: Sử dụng phiếu
học tập số 2
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu cầu của GV
- Thảo luận chung để đi tới kết luận
Kết luận 2:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liênkết cộng hoá trị Phân tử nước có tính phân cực Giữa các phân tử nước có lựchấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước
- Nước là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cầncho hoạt động sống của tế bào Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho cácphản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tếbào và cơ thể…
- Thiếu nước con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy
từ thức ăn, sẽ không sống nổi,con người sẽ chết vì khát
- Thiếu nước cây cối sẽ bị héo, cây không lớn hay không nảy mầm, cây sẽ bịchết, không hoàn thành được chu trình sống
-Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát, một số loại sống ở môi trường nước như
cá, cua, tôm, sẽ bị tuyệt chủng
- Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật Mất từ10% - 20% nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết
- Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hoà tan và tạo thànhcác chất cần cho sự sống của sinh vật
-Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại
-Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật, thực vật
- Nước giúp điều hoà không khí (quang hợp ở thực vật)
- Nước và độ ẩm không khí: quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sựthay đổi thực vật theo vĩ độ
Trang 9Hoạt động 3: PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT, CÁC TÁC ĐỘNG GÂY SUY
THOÁI NGUỒN NƯỚC, SỬ DỤNG TIẾT KIỆM TÀI NGUYÊN NƯỚC
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động này bằng phương pháp học theo
dự án Từ chủ đề lớn “Phân bố của nước trên trái đất, các tác động gây suy thoáinguồn nước, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước” Các nhóm thảo luận để hìnhthành các tiểu chủ đề
- Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung
- GV tiểu kết và chốt lại các tiểu chủ đề của dự án như sau:
- GV hương dẫn các nhóm HS thực hiện các bước tiếp theo như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch
* Lựa chọn chủ đề: Sau khi đã thống nhất được các tiểu chủ đề, GV yêu
cầu HS lựa chọn tiểu chủ đề theo sở thích của từng học sinh và yêu cầu các HScùng sở thích về một tiểu chủ đề tạo thành một nhóm Lúc này tiểu chủ đề các
em chọn là vấn đề nghiên cứu của cả nhóm, tên của tiểu chủ đề chính là tên dự
án Các nhóm bầu nhóm trưởng để điều hành các bước hoạt động tiếp theo của
cả nhóm
* Lập kế hoạch: Các em thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự án trong 1
hoặc 2 tuần Xác định các vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến dự án nhằm giảiquyết trả lời câu hỏi nghiên cứu
Sau khi xây dựng được kế hoạch nghiên cứu, HS thảo luận xác định cácnhiệm vụ cần thực hiện để đạt mục tiêu, đồng thời phân công nhiệm vụ của từngthành viên trong nhóm theo mẫu sau:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên dự án:………
Nhóm:…………
CÁC TÁC ĐỘNG GÂY SUY THOÁI CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
NƯỚC
PHÂN BỐ CỦA
NƯỚC TRÊN TRÁI
ĐẤT, TÀI NGUYÊN
NƯỚC Ở VIỆT NAM
TIẾT KIỆM TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trang 10Tên thành
Phương tiệnthực hiện
Thời hạn hoànthành
Dự kiến sảnphẩm
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện tình bày kế hoạch thực hiện của nhóm,các nhóm khác và GV bổ sung ý kiến, HS chỉnh sửa và hoàn thiện kế hoạch
Bước 2: Thực hiện dự án
* Thu thập thông tin: Các HS tiến hành thu thập tông tin theo nhiệm vụ
được giao đảm bảo mục tiêu của dự án Các nguồn cung cấp thông tin như: sách,báo, h, tranh ảnh… Các phương tiện hỗ trợ như máy ảnh, camera…
* Xử lí thông tin: Các thông tin thu thập được cần được tiến hành xử lí, có
thể sử dụng bảng biểu để xử lí số liệu; các tranh ảnh cần được chọn lọc, bìnhluận; các số liệu cần được so sánh, bình luận giải thích Các thành viên trongnhóm thường xuyên trao đổi để tập hợp dữ liệu, giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến
độ Hỏi ý kiến GV nếu cần
Bước 3: Tổng hợp kết quả
* Xây dựng sản phẩm: Tập hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản
phẩm cuối cùng Sản phẩm có thể trình bày bằng nhiều hình thức khác nhau
* Trình bày kết quả: Trong thời gian 3 tiết, các nhóm phân công các thành
viên tham gia báo cáo kết quả có thể dưới nhiều hình thức khác nhau: Báo cáo
+ Bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án
* Đánh giá rút kinh nghiệm: Sau khi trình bày báo cáo, các nhóm sẽ đánh
giá kết quả của nhau và nhìn lại quá trình thực hiện dự án
Trang 11GV đánh giá các nhóm, tổng kết lại nội dung chính của hoạt động 3:
Kết luận 3:
* Phân bố của nguồn nước trên trái đất, tài nguyên nước ở Việt Nam:
- Lượng nước tự nhiên có 97% là nước mặn phân bổ ở biển và đại dương, 3,5%còn lại phân bố ở đất liền Gồm: nước trong các biển, đại dương, nước trên lụcđịa như sông ngòi, kênh rạch, ao hồ, nước ngầm và hơi nước trong khí quyển
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Nước ta có 2.360 con sông có chiều dài hơn 10
km Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông Sông ngòi nhiềunước giàu phù sa Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm Chế độ nước theo mùa.Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô
* Các tác động gây suy thoái chất lượng nguồn nước:
Các nguyên nhân tác động đến môi trường nước
* Tiết kiệm tài nguyên nước:
- Khai thác nước dưới đất đúng kỹ thuật
- Sử dụng nước hợp lý
- Sử dụng nước tiết kiệm:
- Nhà nước và nhân dân cùng nêu cao tinh thần trách nhiệm trong sự nghiệp bảo
vệ tài nguyên nước
III Tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá bài học
GIA TĂNG DÂN SỐ
HOẠT ĐỘNG
SỐNG CỦA
CON NGƯỜI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
Trang 12- GV nhận xét chung về tinh thần học tập của HS, tuyên dương nhữngnhóm làm tốt, phê bình, góp ý những nhóm làm chưa tốt.
- GV đánh giá HS như sau:
+ Đối với hoạt động 1 và 2: Đánh giá điểm cho phiếu học tập số 1 và số 2của mỗi nhóm
+ Đối với nội dụng 3: Điểm của cá nhân bằng điểm trung bình của cá nhân,điểm của cả nhóm, điểm của các nhóm khác đánh giá Trong đó, điểm cá nhân(30%) đánh giá thái độ tham gia, mức độ tự chủ, tự giác… Điểm cả nhóm (50%)đánh giá về khả năng thu thập thông tin, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, hợptác, giao tiếp, kết quả thông qua báo cáo Điểm do các nhóm khác đánh giá(20%)
PHỤ LỤC I: Các tư liệu sử dụng trong bài giảng
Trang 131 Các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu sự tồn tại của nước trong tự nhiên
Quan sát các hình ảnh sau: (GV dùng máy chiếu projector, hoặc in ảnh kèm
phiếu học tập) Trả lời các câu hỏi lệnh phía dưới.
1 Hãy ghi rõ trạng thái của nước ở từng hình ảnh vào bảng sau bằng cách đánh dấu (x):
Trang 14Trạng thái
H1H2H3H4H5H6H7
2 Trong tự nhiên nước có thể tồn tại ở những trạng thái nào?
đổi qua lại giữa các
trạng thái của nước?
Biểu diễn bằng sơ đồ
Trang 151 Quan sát các vành đai thực vật thao độ cao ở núi An – pơ, trả lời các câu hỏi:Nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi theo độ cao đã tạo nên những vành đaithực vật nào ở dãy An – pơ?
Trái đất
hành tinh
xanh
Trang 16Nhưng ở Việt Nam…………
Và ở trên thế giới…………
Vịnh Hạ
Long
Hồ Ba Bể
Hạn hán ở Châu
Trang 17Hãy chung tay………
Tư liệu cho hoạt động 2: Cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước
Trang 18Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ănđược vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước.
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50%trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tếbào và nước ngoài tế bào
3 Tài liệu phát tay:Một số nội dung liên quan đến tài nguyên nước (Sử dụng cho Hoạt động 3)
A PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT