BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LA ĐỨC DŨNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LA ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
Chuyên ngành: Quy hoạch quản lý tài nguyên nước
Mã số chuyên ngành: 62-62-30-01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Thủy lợi
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TS Đào Xuân Học
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Quang Trung
Phản biện 2: GS.TS Lê Chí Nguyện
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại : Trường Đại học Thủy Lợi
vào hồi 8 giờ 30 phút ngày 7 tháng 10 năm 2017
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà(BNH) là một trong những hệ thống tiêu động lực lớn nhất ở Việt Nam, với tổng diện tích tiêu là 85.326 ha, thuộc khu vực đồng chiêm trũng của các tỉnh Nam Định, Hà Nam Trước khi xây dựng hệ thống 6 trạm bơm điện lớn, đây là vùng bị úng ngập nghiêm trọng, chỉ với trận mưa 150mm đã gây nên ngập lụt toàn vùng trong thời gian dài
Trong thập niên 1960 - 1970 Nhà nước đã đầu tư xây dựng hệ thống 6 trạm bơm điện lớn, bước đầu đã giải quyết được tình trạng ngập úng thường xuyên, kéo dài trên hệ thống Để nâng cao năng lực tiêu cho hệ thống, thời gian gần đây Nhà nước đã đầu tư xây dựng thêm một số trạm bơm lớn, nâng năng lực tiêu lên hơn 1,6 lần, song hiện tại tình trạng ngập úng vẫn xảy ra khá thường xuyên và ngày càng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống nhân dân trong vùng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do: Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, trên hệ thống đã làm cho diện tích đất công nghiệp, đô thị tăng nhiều, cùng với tác động tiêu cực của BĐKH, NBD dẫn đến nhu cầu tiêu nước trên hệ thống tăng rất nhanh, tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa năng lực tiêu và nhu cầu tiêu
Do vậy, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” đã được đề xuất để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở khoa học làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả của của hệ thống BNH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống tiêu nước bằng động lực trên hệ thống BNH và các khu vực có điều kiện tương tự
Trang 44 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa và chiều sâu trữ làm cơ sở cho việc quy hoạch, đề xuất giải pháp tiêu cho hệ thống; xây dựng phương pháp xác định tần suất mực nước sông để thiết kế trạm bơm đảm bảo tổng chi phí xây dựng và quản lý vận hành công trình nhỏ nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa, điều tra, mô hình mô phỏng, phân tích thống kê, tối ưu hóa, phân tích tổng hợp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp được phương pháp luận khoa học cho việc xác định tần suất mực nước sông thiết kế trạm bơm tiêu có tổng chi phí xây dựng
và quản lý vận hành nhỏ nhất;
- Ý nghĩa thực tiễn: Xây dựng được cơ sở khoa học cho cho việc đề xuất giải pháp quy hoạch các hồ điều hòa đa mục tiêu nhằm giảm nhu cầu tiêu
7 Những đóng góp mới của luận án
(1) Xây dựng được cơ sở khoa học cho cho việc đề xuất giải pháp quy hoạch các hồ điều hòa để điều tiết chống ngập; cải thiện môi trường, vi khí hậu; giảm
áp lực bơm tiêu trên hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng
(2) Xây dựng được phương pháp xác định tần suất mực nước sông thiết kế cho các trạm bơm tiêu nhằm tiết kiệm điện năng, giảm thiểu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu động lực
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan hệ thống tiêu Bắc Nam Hà
Hệ thống thủy lợi BNH thuộc vùng đồng chiêm trũng của Nam Định, Hà Nam
có nhiệm vụ tưới cho 59.000ha đất nông nghiệp; tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong vùng; Tiêu nước, cho 85.326ha diện tích phía trong đê, hỗ trợ tiêu cho 15.025 ha ngoài đê Hệ thống được xây dựng
từ những năm 70 của thế kỷ 20 với các chỉ tiêu thiết kế đã lạc hậu
1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình
Hệ thống nằm trải dài từ 20036’15” đến 20036’45” vĩ độ bắc, bề ngang kéo dài
từ 10505’ đến 106013’ kinh độ đông và được bao bọc bởi 4 sông lớn: Sông Châu, sông Hồng, sông Đào và sông Đáy Trên hệ thống có nhiều khu vực lòng chảo, phân bố cao độ ruộng đất cao, thấp không đồng đều, lại bị bao bọc bốn bề
là sông nên giải pháp tiêu úng cho khu vực rất phức tạp, khó khăn chỉ có duy nhất giải pháp tiêu bằng động lực
Mưa lớn thường tập trung nhiều vào các tháng 7, 8, 9; mưa lớn ở các khu vực trên hệ thống không cùng thời gian xuất hiện; đỉnh mưa của các trận mưa dài ngày xuất hiện hầu như không có quy luật.Hệ thống chịu ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ của việc điều tiết các hồ chứa trên thượng nguồn và thủy triều, nên việc tiêu úng gặp phải rất nhiều khó khăn
1.1.3 Hiện trạng hệ thống tiêu Bắc Nam Hà
Các trạm bơm lớn máy móc, thiết bị đã cũ kỹ, đã xuống cấp nghiêm trọng, hiệu suất bơm không cao, lưu lượng tiêu thiết kế toàn hệ thống mới chỉ đạt 4,67l/s/ha, không đảm bảo nhu cầu đặt ra; các tuyến kênh trên hệ thống bị bồi lấp mạnh gây ách tắc dòng chảy; các công trình trên kênh, công trình điều tiết được thiết kế theo các tiêu chuẩn đã lạc hậu, qua quá trình khai thác lâu dài đã hỏng hóc, xuống cấp, nhiều công trình không còn phát huy tác dụng; việc phân
Trang 6lưu vực tiêu chưa hợp lý, một số lưu vực có tuyến kênh tiêu quá dài Từ thực trạng trên dẫn tới việc ngập úng trên diện rộng xảy ra khá thường xuyên trên hệ thống
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của BĐKH, NBD đến các hệ thống tiêu nước
1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về tác động của BĐKH, NBD đến các hệ thống tiêu nước
Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng số liệu dự báo mưa tương lai được tính toán từ các mô hình khí hậu vùng, mô hình khí hậu toàn cầu để đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến các hệ thống tiêu, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó
thống tiêu nước ở Việt Nam
Để xác định trận mưa tiêu thiết kế cho tương lai, các tác giả đã giả định mô hình phân phối trận mưa tiêu thiết kế tương lai và ngoại suy tỷ lệ tăng lượng mưa ngày max tương lai từ các quan hệ giữa lượng mưa ngày max với lượng mưa năm, mùa, tháng của quá khứ với mức tăng lượng mưa năm, mùa, tháng của giai đoạn tương lai được dự báo từ các kịch bản BĐKH Tuy nhiên, mức tương quan giữa lượng mưa ngày max với lượng mưa năm, mùa tháng của quá khứ lại rất thấp nên kết quả tính toán chưa có tính sát thực cao
nước sông thiết kế cho các trạm bơm tiêu
Một số tác giả đã đề xuất lựa chọn mực nước sông thiết kế là mực nước bình quân vụ tiêu P = 50% hoặc P ≈ 50% nhằm tạo cho máy bơm làm việc trong vùng hiệu suất cao, hao phí điện năng ít,song lại chưa xem xét thấu đáo sự gia tăng chi phí xây dựng cũng như tính hiệu quả của trạm bơm.Một số tác giả đã quan tâm xem xét sự gia tăng chi phí xây dựng khi hạ thấp cao trình đáy cống tháo để khắc phục cột nước địa hình dư thừa, song lại bỏ qua việc xem xét sự giảm hiệu suất của bơm khi hạ thấp công trình tháo, do cột nước thiết kế bơm
Trang 7tác giả vẫn xác định theo cách thông thường (tương ứng với tần suất mực nước sông 10%)
Bắc Nam Hà
Đã có nhiều nghiên cứu đề xuất giải pháp cho hệ thống tiêu BNH Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ xoay quanh các vấn đề về điều hành hệ thống và các giải pháp quy hoạch, xây dựng, nâng cấp hệ thống trong điều kiện hiện tại
3) Các nghiên cứu sử dụng phương pháp ngoại suy để xác định lượng mưa thiết
kế và giả định mô hình phân phối mưa nên kết quả chưa có tính sát thực cao 4) Chưa có nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH, NBD đến khả năng làm việc của các trạm bơm tiêu
5) Việc xác định tần suất mực nước sông thiết kế, chưa giải quyết được bài toán tổng thể, chưa xem xét toàn diện các biến có ảnh hưởng trực tiếp đến sự lãng phí điện năng, hiệu quả dự án cũng như điều kiện làm việc của máy bơm 6) Chưa có nghiên cứu về tương quan giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa và chiều sâu trữ trong điều kiện BĐKH
7) Các nghiên cứu trên hệ thống BNH chưa đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu của hệ thống trong điều kiện BĐKH, NBD
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU ÚNG CỦA HỆ THỐNG TIÊU BNH TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH, NBD
Trang 82.1 Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong giai đoạn hiện tại
Từ liệt tài liệu mưa 1980 - 2012 của 4 trạm đo Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Phủ lý Tiến hành tính toán hệ số tiêu theo Tiêu chuẩn Việt Nam "TCVN 10406: 2015: Công trình thủy lợi - Tính toán hệ số tiêu thiết kế" được kết quả sau: Trạm Hưng Yên q = 9,88 l/s.ha; Trạm Nam Định q = 8,99 l/s.ha; trạm Ninh Bình q = 9,77 l/s.ha; trạm Phủ Lý q = 9,51 l/s.ha Bình quân gia quyền hệ
số tiêu toàn hệ thống q = 9,33 l/s/ha.Kết quả trên cho thấy: Hệ số tiêu hiện có của toàn hệ thống mới chỉ đạt 50,05% hệ số tiêu yêu cầu trong giai đoạn hiện tại, đây là nguyên nhân cơ bản nhất gây úng ngập trên hệ thống BNH
Sử dụng mô hình SWMM để mô phỏng hệ thống tiêu BNH trong giai đoạn hiện tại được kết quả sau: Các khu bị ngập 14 khu; số đoạn kênh bị tràn bờ 38 đoạn; Thời gian ngập: Ngập ≥ 1 ngày 7 khu, ngập ≥ 2 ngày 6 khu, ngập ≥ 3 ngày 2 khu, ngập ≥ 4 ngày 1 khu, ngập ≥ 5 ngày 1 khu, ngập ≥ 6 ngày 1 khu
2.2 Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong các giai đoạn 2030 và 2050
Theo khuyến nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, kịch bản RPC4.5 có nhiều khả năng xảy ra hơn so với các kịch bản RCP khác do vậy, trong Luận án này tác giả lựa chọn kịch bản RCP4.5 để tính toán, nghiên cứu
Trong luận án này, tác giả sử dụng bộ số liệu mưa ngày tương lai đến năm
2100 của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính toán theo kịch bản phát thải trung bình RCP4.5 bằng mô hình PRECIS cho tất cả các khu vực ở Việt Nam đã được dùng để xây dựng báo cáo cập nhật kịch bản BĐKH NBD năm 2016
Trang 92.2.3 Xác định mực nước sông tương lai ứng với kịch bản phát thải trung bình cho vùng nghiên cứu
Trong luận án này tác giả sử dụng các kết quả nghiên cứu trong dự án “Quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” của Viện Quy hoạch Thủy Lợi đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt năm 2012 để tính toán cho vùng nghiên cứu
Từ liệt số liệu mưa ngày tương lai đến năm 2100 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tác giả lựa chọn liệt số liệu mưa ngày tương lai để tính toán cho giai đoạn 2030 là liệt số liệu từ năm 2020 đến 2039; giai đoạn 2050 là liệt số liệu từ năm 2040 đến 2059 của các Trạm khí tượng: Hưng Yên, Nam Định, Phủ Lý, Ninh Bình để phục vụ việc nghiên cứu, tính toán Bằng phương pháp thống kê xác định được mô hình mưa tiêu thiết kế cho các giai đoạn tương lai
Tác giả sử dụng cơ cấu sử dụng đất trong dự án “Quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” của Viện Quy hoạch Thủy Lợi, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012 để tính toán, mô phỏng cho vùng nghiên cứu các giai đoạn 2030, 2050
2.2.6 Xác định hệ số tiêu thiết kế của hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện BĐKH NBD
Tiến hành tính toán nhu cầu tiêu của hệ thống trong các giai đoạn 2030 và 2050 được kết quả như bảng 2.27
Từ kết quả tính toán trên cho thấy: Hệ số tiêu thiết kế của hệ thống tăng mạnh qua các giai đoạn 2030; 2050 Giai đoạn 2030 hệ số tiêu bình quân tăng 38,17% so với hiện tại; giai đoạn 2050 hệ số tiêu bình quân tăng 72,65% so với giai đoạn hiện tại Nguyên nhân chính là do lượng mưa thời đoạn ngắn tăng rất mạnh trong điều kiện BĐKH và cơ cấu sử dụng đất thay đổi theo xu thế giảm diện tích ao, hồ; tăng diện tích đô thị, công nghiệp
Trang 10Bảng 2.27 Tổng hợp hệ số tiêu các giai đoạn
l/s-ha
Tăng so với GĐHT (%)
HST
l/s-ha
Tăng so với GĐHT (%)
thống tương ứng với giai đoạn 2030, 2050
Tiến hành mô phỏng hệ thống qua các giai đoạn 2030, 2050 được kết quả sau: Với trận mưa thiết kế hệ thống đã bị ngập tới 29 khu vực trong giai đoạn 2030,
36 khu vực trong giai đoạn 2050; các đoạn kênh ngập vàthời gian ngập có xu thế tăng mạnh qua các giai đoạn
2.3 Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD
Từ các kết quả tính toán, mô phỏng trên cho thấy: Năng lực tiêu úng của hệ thống BNH còn rất hạn chế và cách xa yêu cầu tiêu đặt ra, hay nói cách khác là
có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nhu cầu tiêu và năng lực tiêu úng của hệ thống BNH Do vậy, việc ngập úng thường xuyên xảy ra trên hệ thống trong thời gian qua là xu thế tất yếu, mức độ ngập úng trên hệ thống đang gia tăng một cách nhanh chóng trong bối cảnh BĐKH, NBD đang diễn ra
2.4 Kết luận chương
1) Lần đầu tiên luận án sử dụng liệt số liệu mưa ngày tương lai để xác định mưa ngày max bằng phương pháp thống kê (thay cho phương pháp giả định mô hình và ngoại suy lượng mưa ngày max trong tương lai của các nghiên cứu trước đây)
Trang 112) Lựa chọn được mô hình toán phù hợp, kiểm định mô hình xác định được bộ thông số để mô phỏng hệ thống tiêu BNH Kết quả mô phỏng hệ thống trong giai đoạn hiện tại đã cho thấy nhiều vùng bị ngập lụt nghiêm trọng; trong điều kiện BĐKH, NBD các vùng ngập tăng lên đáng kể và mức độ ngập lụt ngày càng nghiêm trọng hơn
3) Đánh giá được năng lực tiêu úng của hệ thống; xác định được nguyên nhân
cơ bản nhất dẫn đến tình trạng ngập úng thường xuyên trên hệ thống; chỉ ra được sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nhu cầu tiêu và năng lực tiêu của hệ thống qua các giai đoạn
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU BNH TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH, NBD
3.1 Tính toán cân bằng nước cho hệ thống trong các giai đoạn hiện tại,
2030, 2050
Trên cơ sở nhu cầu tiêu nước trong giai đoạn hiện tại và các giai đoạn tương lai, căn cứ vào năng lực của các trạm bơm tiêu hiện có trên các lưu vực tiêu, tiến hành tính toán cân bằng giữa khả năng và nhu cầu tiêu cho từng lưu vực tiêu được kết quả như bảng 3.4
Bảng 3.4 Kết quả tính cân bằng nước của các lưu vực tiêu
Lưu Vực tiêu Năng lực
ΔQ
m 3 /s
Nhu cầu tiêu m 3 /s
ΔQ
m 3 /s
Như Trác 18 39,03 -21,03 52,18 -34,18 61,5 -43,50 Hữu Bị 56 106,41 -50,41 145,66 -89,66 179,8 -123,80 Cốc Thành 93,77 203,72 -109,95 293,9 -200,13 371,9 -278,13 Vĩnh Trị 64,6 169,68 -105,08 237,7 -173,1 291,3 -226,70
Cổ Đam 75,68 115,91 -40,23 158 -82,32 195,3 -119,62 Nhâm Tràng 42,44 65,34 -22,9 86,2 -43,76 109,5 -67,06
Tổng 350,49 700,09 -349,60 973,64 -623,15 1.209,30 -858,81
Trang 12Hình 3.1.Năng lực và nhu cầu tiêu các giai đoạn
Từ kết quả tính toán cân bằng nước cho thấy: Để đáp ứng nhu cầu tiêu giai đoạn hiện tại cần tăng năng lực tiêu hệ thống lên 199,7%; 277,8% cho giai đoạn 2030 và 345% cho giai đoạn 2050, so với năng lực hiện có của hệ thống
Do nguồn lực đầu tư có hạn, khó có thể xây dựng thêm các trạm bơm để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu cho hệ thống trong điều kiện BĐKH, NBD nên luận án sẽ: i) Xây dựng mối quan hệ giữa hệ số tiêu thiết kế với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa trên lưu vực tiêu và chiều sâu trữ của hồ cho từng khu tiêu, làm cơ sở cân đối hài hòa giữa nhu cầu giảm nhỏ hệ số tiêu với khả năng cải tạo, nâng cấp, phát triển các hồ điều hòa cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế
ii) Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định tần suất mực nước sông thiết kế các trạm bơm tiêu nhằm khắc phục sự lãng phí điện năng trong quá trình bơm tiêu, giảm thiểu chi phí quản lý vận hành hệ thốngđểnâng cao hiệu quả của hệ thống BNHtrong điều kiện BĐKH, NBD
3.2 Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa, chiều sâu trữ và định hướng quy hoạch hồ điều hòa cho hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD
chiều sâu trữ cho hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD
0 500 1000 1500
Năng lực và nhu cầu tiêu các giai đoạn
Năng lực hiện tại Nhu cầu Hiện tại Nhu cầu 2030 Nhu cầu 2050
Trang 13Kết quả nghiên cứu của tác giả Dương Thanh Lượng, Lê Quang Vinh [24] và
dự án “Quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” [12] đã xác định tỷ lệ diện tích ao hồ cho khu vực BNH trong các giai đoạn 2030 và 2050 lần lượt là 8,73% và 9,14%; chiều sâu trữ của hồ điều hòa không quá 1,5m Tiến hành tính toán hệ số tiêu của từng lưu vực tiêu với: Mức tăng tỷ lệ diện tích hồ điều hòa từ: 1%; 2% … đến 10%;
Từ kết quả tính hệ số tiêu và biểu đồ quan hệ q ~ α ~ Htrữ có thể lựa chọn được hệ số tiêu hợp lý cho mỗi vùng tiêu khi xác định được tiềm năng xây dựng hồ điều hòa trên vùng tiêu đó hoặc ngược lại; khả năng giảm nhỏ tối thiểu
hệ số tiêu của hệ thống vào giai đoạn 2030 có thể đạt đạt tới q = 7,48 l/s-ha (giảm 43,3%); khả năng giảm nhỏ tối thiểu hệ số tiêu của hệ thống vào giai đoạn 2050 có thể đạt đạt tới q = 11,15 l/s-ha (giảm 35,6%) nếu tăng α = 10%
đất và quy hoạch tiêu trong điều kiện BĐKH, NBD
Bảng 3.8 Hệ số tiêu hệ thống bình quân theo α, Htrữ, giai đoạn 2030
α
Htrữ (m)
0,5 13,83 13,71 13,59 13,47 13,34 13,22 13,15 12,98 12,86 12,73 0,6 13,76 13,58 13,39 13,20 13,02 12,83 12,64 12,46 12,27 12,12 0,7 13,70 13,45 13,19 12,94 12,69 12,44 12,19 11,95 11,75 11,54 0,8 13,63 13,32 13,00 12,68 12,37 12,02 11,75 11,49 11,23 10,97 0,9 13,57 13,19 12,80 12,42 12,04 11,67 11,38 11,03 10,71 10,34 1,0 13,50 13,06 12,61 12,17 11,70 11,32 10,95 10,56 10,19 9,79 1,1 13,44 12,93 12,42 11,91 11,41 10,97 10,54 10,10 9,67 9,25 1,2 13,37 12,80 12,22 11,62 11,13 10,63 10,14 9,64 9,16 8,74 1,3 13,30 12,67 12,03 11,39 10,84 10,28 9,73 9,24 8,68 8,29 1,4 13,25 12,54 11,83 11,15 10,55 9,93 9,33 8,76 8,31 7,92 1,5 13,18 12,41 11,64 10,93 10,26 9,59 8,98 8,42 7,90 7,48