1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240

102 609 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
Người hướng dẫn GS. Phùng Thị Lan Hương
Trường học Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của

nền kinh tế quốc dân Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản

xuất, năng suất lao động và vị trí của sản phẩm trên thị trường

Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp

phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác

quản lý và sử dụng taì sản cố định Muốn vậy cần tổ chức tốt công tác hạch toán

để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định về số

lượng và giá trị, tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ Việc

tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có, nâng cao và

sử dụng tối đa công suất tối đa máy móc thiết bị là biện pháp quan trọng để tạo

điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất, trang

bị đổi mới TSCĐ Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bước cải

thiện đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy mô

trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao

và hoàn thiện công tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh doanh

để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vững chẳc trên thị trường

Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240 là một doanh nghiệp Nhà nước

hoạt động công ích trực thuộc khu quản lý đường bộ II được thành lập trên cơ sở

chuyển đổi từ phân khu quản lý đường bộ 240 Trải qua một quá trình hoạt động

với nhiều bước thăng trầm, công ty đã có nhiều bước phát triển đi lên Hiện nay

công ty có nhiều đội trực thuộc, có nguồn vốn kinh doanh lớn và nhiều loại

TSCĐ có giá trị lớn TSCĐ là tư liệu hoạt động có tầm quan trọng trong quá

trình hoạt động kinh doanh của công ty

Chính vì có vai trò quan trọng như vậy tài sản thường là những tài sản có

giá trị lớn và việc hạch toán TSCĐ là rất phức tạp nên việc hiểu sâu hiểu kỹ về

TSCĐ trên góc độ kế toán là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp nhưng

với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Phùng Thị Lan Hương và sự giúp đỡ nhiệt

Trang 2

tình các cô chú cán bộ ở phòng kế toán của Công ty quản lý và sửa chữa đường

bộ 240 em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“ Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng

TSCĐ ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240”

Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau:

Phần I : Lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán TSCĐ

Phần II : Thực trạng tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty

Phần III: phương hướng hoàn thiện tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty

Phần I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ

Trang 3

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết

phải có 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Tất cả

các yếu tố này đều quan trọng và không thể thiếu được với mỗi doanh nghiệp

TSCĐ là những tư liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sản xuất

Song không phải tát cả các tư liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm

những tư liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy

định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành

Hiện nay Nhà nước quy định 2 tiêu chuẩn đó là:

-Giá trị từ 5.000.000 đ trở lên

-Thời gian sử dụng trên 1 năm

TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính

+TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất có đủtiêu

chuẩn về giá trị và thời gian sử dụngtheo quy định trong chế độ quản lý tài chính

hiện hành của Nhà nước

+TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một

lượng giá trị đã được đầu tư, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp

2,Đặc điểm của TSCĐ

a.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng

vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và được

chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ Phần giá trị này được kết

chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau Tạo nên nguồn

vốn khấu hao cho doanh nghiệp

Khi sản phẩm tiêu thụ được thì hao mòn này của TSCĐ sẽ được chuyển

thành vốn tiền tệ Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn đó

là nguồn vốn XDCB để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết

Trang 4

TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quan trọng tăng năng suất

lao động và giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh

của mình Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của TSCĐ ngày

càng trở nên quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế

ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị, vừa

có giá trị sử dụng Nói cách khác nó phải là hàng hoá như vậy nó phải được mua

bán, chuyển nhượng, trao đổi với nhau trên thị trường trao đổi sản xuất

b.Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ

TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ về nguyên giá về giá trị còn lại về giá

trị hao mòn, về tình hình sửa chữa bảo dưỡng, tình hình thu hồi vốn khấu hao,

về thanh lý, về nguồn hình thành TSCĐ Nói cách khác phải quản lý TSCĐ

như là một yếu tố tư liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh

doanh Đảm bảo bảo toàn vốn sau mỗi niên độ kế toán, kẻ cả vốn do ngân sách

cấp và vốn do doanh nghiệp tự bổ sung Phải thể hiện và phản ánh được phần

TSCĐ đã dùng và tiêu hao với tư cách là một khoản chi phí vật chất trong quá

trình sản xuất kinh doanh Quản lý để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, để bảo

toàn sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích, để tài sản không chỉ tồn tại mà

“sống có ích” cho doanh nghiệp, đồng thời quản lý còn phải bảo đảm khả năng

tái sản xuất TSCĐ và có kế hoạch đầu tư mới

3,Phân loại TSCĐ

TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý

khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết

phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là sắp xêpts thành từng loại từng nhóm

theo những đặc trưng nhất định như theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình

thành, theo công dụng và tình hình sử dụng

a Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu

hình và TSCĐ vô hình

*TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm có:

-Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như: nhà

cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nước các công trình cơ sở hạ tầng như

Trang 5

đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh

-Máy móc thiết bị; bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất

kinh doanh như: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây truyền

công nghệ và những máy móc đơn lẻ

-Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận

chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác (ôtô, máy kéo, xe

goòng, xe tải, ống dẫn, )

-Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho

quản lý như đo lường , máy tính, máy điều hoà,

-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu

năm (cà phê, chè, cao su, ), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc

vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản, )

-TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà chưa được quy định

phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )

Cách phân loại này giúp cho người quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng

tác dụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ Từ đó đề ra biện pháp sử dụng có

hiệu quả

*TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng có giá trị

kinh tế lớn gồm có:

-Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên

quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời

gian nhất định

-Chi phí thành lập doanh nghiệp: bao gồm các chi phí liên quan đến việc

thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang như chi cho công tác nghiên cứu

thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí đi lại , hội

họp, quảng cáo, khai trương

-Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên

cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

Trang 6

-Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu và phát

triển doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài

-Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh

nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận

lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của doanh

nghiệp

-TSCĐ vô hình khác: bao gồm những loại TSCĐ vô hình khác chưa quy

định phản ánh ở trên như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả,

quyền sử dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu

Cách phân loại này giúp chúng ta biết được cơ cấu TSCĐ mà chúng ta sử

dụng tài sản cấp I, cấp II cho phù hợp

b.Phân loại quyền sở hữu: TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ

thuê ngoài

*TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng

nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

*TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các cơ quan xí

nghiệp khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký

Loại TSCĐ này được chia làm hai loại:

-TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị

khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

-TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý,

bảo dưỡng, giữ gìn và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp

Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý TSCĐ chặt

chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả

c.Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ

-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ trong thực tế sử

dụng trong hoạt động kinh doanh, những tài sản bắt buộc phải tính khấu hao vào

chi phí

Trang 7

-TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: là TSCĐ của các đơn vị hành

chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức ytế văn hoá và thể

dục thể thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nước

-TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng do chưa có yêu

cầu hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị hư hỏng chờ thanh lý

hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết

Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng nguồn

vốn khấu hao

d.Phân loại theo nguồn hình thành

-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên

cấp)

-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay

-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ

đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi )

-TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật

Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn

vốn khấu hao được chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà

nước hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp

4,Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ được đánh giá

lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được tính giá theo

nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại

4.1.Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá là giá trị tự mua sắm hoặc xây dựng ban đầu của TSCĐ tính

cho khi TSCĐ đó được đưa vào sử dụng

TSCĐ tính theo nguyên giá ban đầu gọi là nguyên giá Nó bao gồm toàn

bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản kể cả chi phí vận

chuyển đến lắp đặt chạy thử trước khi dùng

a.Xác định giá trị TSCĐ hữu hình

Trang 8

*Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế

toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tuỳ thuộc vào nguồn hình

thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

-TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng)

Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển

Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của người + lắp đặt chạy thử

bán trước khi sử

dụng

*Theo thông tư số100/2003/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia

tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

-Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ thuế, giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế

không có thuế GTGT đầu vào

-Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT, giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán

(bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

-Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm: giá thành thực tế

(giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử

-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn

vị khác: giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển,

lắp đặt, chạy thử (nếu có)

-Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp gồm: giá ghi trong “biên bản bàn

giao TSCĐ” của dơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)

b.Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Đó là tống số tiền chi trả hoặc chi

phí thực tế về thành lập, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển

số chi phí trả để mua quyền đặc nhượng phát minh, sáng chế

Trang 9

c.Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị

TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê như là đã được mua và ghi sổ nợ dài

hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giá

TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) Việc xác định nguyên giá của

TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phương thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp,

thuê qua công ty cho thuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồng

thuê

Trường hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đi

thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ

4.2.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa được chuyển vào

giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn Giá trị

hao mòn được xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng

Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ

4.3.Đánh giá theo giá trị hao mòn

Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu tư coi như đã thu hồi của một

TSCĐ ở một thời điểm nhất định

Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết được tình hình

sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu tư vào TSCĐ đã

được thu hồi để có kế hoạch tái đầu tư TSCĐ giúp cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của xí nghiệp được tiến hành bình thường

Trang 10

II-TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ

1,Hạch toán chi tiết

Cũng như hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phải dựa

trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phát sinh Hệ

thống chứng từ này bao gồm:

-Thẻ TSCĐ: Mã số 02-TSCĐ-BB

-Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01-TSCĐ-BB: được dùng làm thủ tục

giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ để lập thẻ TSCĐ và quy

định trách nhiệm bảo quản sử dụng giữa bên giao và bên nhận Biên bản được

lập cho từng đối tượng TSCĐ

-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã số

04-TSCĐ-BB Biên bản này được bên giao lập thành ba bản có chữ ký của bên đại diện

bên giao, bên nhận, phòng kỹ thuật rồi chuyển cho phòng kế hoạch, kế toán

trưởng ký trước khi đưa cho thủ trưởng duyệt

-Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05-TSCĐ-HD và các chứng từ kế

toán khác

-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04-TSCĐ-BB dùng

làm thủ tục thanh lý TSCĐ hư hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn cứ ghi thẻ

TSCĐ

Kế toán tiến hành mở thét, thẻ TSCĐ được mở theo từng đối tượng ghi

TSCĐ, sau đó thẻ được đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ

đồng thời các TSCĐ còn được ghi vào sổ chi tiết TSCĐ

Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ

theo từng trường hợp Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh các

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong quản lý còn phải dựa vào các hồ

sơ như: hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán để quản lý nguyên giá, sử dụng vào đau

khấu hao ra sao?

+Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ

Trang 11

Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng các chứng từ kèm

theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ

Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó để

ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ

+Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ được theo dõi trên bảng tính và

phân bổ khấu hao TSCĐ Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm của mức

khấu hao trong kỳ cũng như mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm TSCĐ

tính theo các đối tượng sử dụng

+Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng

Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức

hạch toán tổng hợp TSCĐ Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp

thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao

mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính được Qua đó cung cấp thông tin về

vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ

2,Hạch toán tổng hợp

Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng

nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá trị

còn lại và tổng khấu hao tính được Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh

doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ

a.Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:

*TK 211- TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá

TK 211 có kết cấu và nội dung như sau

Trang 12

TK 211

Dư đầu kỳ: Phản ánh nguyên giá

TSCĐ hữu hình hiện có ở đầu kỳ của

doanh nghiệp

Phát sinh tăng:

-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình

tăng do được cấp, do hoàn thành XDCB

bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm,

do các đơn vị tham gia liên doanh góp

vốn, do được tặng, biếu, viện trợ

-Điều chỉnh tăng nguyên giá của

TSCĐ do xây lắp trang thiết bị thêm

hoặc do cải tạo nâng cấp

-Điều chỉnh tăng nguyên giá

TSCĐ do đánh giá lại

Dư cuối kỳ: Nguyên giá của

TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

Phát sinh giảm:

-Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh

-Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ phận

-Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại

*TK 212- TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến

động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị

Trang 13

Phát sinh tăng: Phản ánh nguyên

giá TSCĐ đi thuê tài chính

Dư cuối kỳ: Phản ánh nguyên giá

của TSCĐ thuê tài chính hiện có cuối

kỳ

Phát sinh giảm: phản ánh nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính giảm do trả lại bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

*TK 213- TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213

TK 213

Dư đầu kỳ: phản ánh

nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở

doanh nghiệp lúc đầu kỳ

Phát sinh tăng: phản ánh nguyên

giá TSCĐ vô hình tăng

Dư cuối kỳ: phản ánh nguyên giá

TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

lúc cuối kỳ

Phát sinh giảm: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

TK 213 có 6 TK cấp 2

-TK 2131- Quyền sử dụng đất

-TK 2132- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất

Trang 14

-TK 2133- Bằng phát minh sáng chế

-TK 2134- Chi phí nghiên cứu phát triển

-TK 2135- Chi phí về lợi thế thương mại

-TK 2138- TSCĐ vô hình khác

*TK 214- Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá

trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn

khacs của TSCĐ

Nội dung và kết cấu của TK 214

TK 214

Phát sinh giảm: Phản ánh giá trị

hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý,

nhượng bán điều chuyển TSCĐ đi nơi

khác

Dư đầu kỳ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp đầu kỳ

Phát sinh tăng: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ

Dư cuối kỳ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp cuối kỳ

TK 214 có 3 TK cấp 2

-TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

-TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

-TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình

*TK 241- XDCB dở dang: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình

quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu tư ở các doanh nghiệp có tiến hành

công tác đầu tư XDCB, tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ ở doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241

Trang 15

TK 241

Dư đầu kỳ: Chi phí đầu

tư XDCB và sửa chữa lớn trong kỳ,

chi phí đầu tư XDCB và sửa chữa lớn

đã hoàn thành nhưng chưa được đưa

vào sử dụng đầu kỳ

Phát sinh tăng: Phản ánh

chi phí đầu tư XDCB, mua sắm sửa

chữa lớn TSCĐ phát sinh Chi phí

đầu tư cải tạo, nâng cấp TSCĐ

Dư cuối kỳ: Phản ánh chi phí

đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ

dang dở Phản ánh chi phí đầu tư và

sửa chữa lớn đã hoàn thành nhưng

chưa bàn giao đưa vào sử dụng

Phát sinh giảm: Phản ánh giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư

XD, mua sắm Phản ánh giá trị công trình bị loạ bỏ, các khoản duyệt bỏ kết chuyển khi quyết toán được duyệt Phản ánh giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết toán được duyệt

Trang 16

*TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển từ đơn vị khác hoặc biếu

tặng ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Mua sắm TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng

-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trử

Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 331- phải trả cho người bán

Có TK 341- Vay dài hạn

Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của

doanh nghiệp, thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ , kế toán phải ghi tăng

nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414- Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào

sử dụng

Căn cứ vào giá thực tế của công trình

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Trang 17

Có TK 241- XDCB dở dang (giá trị công trình XDCB hoàn thành bàn

giao)

Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB ở doanh nghiệp mà kế

toán ghi bút chuyển nguồn

*Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:

Căn cứ giá trị TSCĐ được các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí

liên quan (nếu có) kế toán tính bằng nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Nhận lại hữu hình trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác Căn

cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng TSCĐ

hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 222- Góp vốn liên doanh

*Trường hợp TSCĐ phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ (ghi giá trị hao mòn)

Có TK 338- 381- Phải trả phải nộp khác (ghi giá trị còn lại)

Đồng thời căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết

TSCĐ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa kế toán

căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các TK có liên quan

Khi có quyết định của Nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền đánh

giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:

Phần điều chỉnh nguyên giá tăng:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 421- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (số chênh lệch tăng nguyên

giá )

Trang 19

(3): Nhận lại TSCĐ vốn góp liên doanh, cho thuê tài chính

(4): XDCB hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng

TSCĐ nhượng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng

không có hiệu quả

Trang 20

-Căn cứ chứng từ nhượng bán hoặc chứng từ thu từ nhượng bán TSCĐ số

tiền đã thu hoặc phải thu của người mua ghi:

Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111- 112- 131- Tiền mặt, TGNH, phải thu của khách hàng

Có TK 721- thu nhập bất thường

Có TK 3331- thuế GTGT (đầu ra)

Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 131- phải thu của khách hàng

Có TK 721- thu nhập bất thường

-Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào chi

phí và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn kế toán ghi:

Nợ TK 214-2141- hao mòn TSCĐ ( fần giá đã hao mòn )

Nợ TK 821- chi phí bất thường ( phần giá trị còn lại )

Có TK 211- TSCĐ hữu hình

Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ (nếu có) cũng

được tập hợp vào bên nợ của TK 821- chi phí bất thường

Nếu TSCĐ đem nhượng bán được hình thành từ vốn vay ngân hàng thì số

tiền thu được do nhượng bán TSCĐ trước hết phải trả đủ nợ vốn vay và lãi ngân

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được

những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất

kinh doanh mà không thể nhượng bán được

-Thu tiền về thanh lý

Nợ TK 111, 112- Tiền mặt

Trang 21

Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý TSCĐ cũng được tập

hợp vào bên nợ của TK 821- chi phí bất thường

Nợ TK 821- Chi phí bất thường

Có TK 111, 112, 131- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

*Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ

Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giao

nhận TSCĐ, ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mòn TSCĐ ), ghi

tăng giá trịđầu tư góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bên thống nhất đồng thời

số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh

vào TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại)

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trường hợp phát sinh chênh lệch tăng)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trường hợp phát sinh chênh lệch tăng)

*TSCĐ thiếu khi kiểm kê

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để

hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể

-Trường hợp chờ quyết định xử lý

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 138- Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)

Trang 22

Có TK 21- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Khi có quyết định xử lý:

Nợ TK 138, 1381- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 138- Phải thu khác (nếu người có lỗi bồi thường)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 821- Chi phí bất thường

-Trường hợp quyết định xử lý ngay Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 138, 1388- nếu người có lỗi bồi thường

Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (nếu được cho phép ghi giảm nguồn

vốn kinh doanh)

Nợ TK 821- Chi phí bất thường (nếu doanh nghiệp chịu tốn thất)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

*Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh Căn cứ vào biên bản bàn

giao kế toán ghi:

Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá )

Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại thanh toán cho đơn

vị góp vốn ghi:

Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 111, 112, 338- (phần chênh lệch)

Trang 24

(5): TSCĐ giảm khi tính giá lại

3)Hạch toán tăng TSCĐ vô hình

*Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền ra mua bằng phát minh sáng chế đặc

quyền đặc nhượng, quyền sử dụng đất (thuê đất)

Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp:

-Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (giá mua đã có thuế)

Có TK 111, 112- Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng

-Kết chuyển nguồn: Căn cứ vào nguồn hoặc quỹ sử dụng để đầu tư tài sản

đồng thời với việc ghi tăng tài sản kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi

giảm nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414, 441- Quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp, vốn cổ phần bằng TSCĐ vô hình

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có tk411- Nguồn vốn kinh doanh

*Hạch toán tăng TSCĐ vô hình là lợi thế thương mại: Chi phí lợi thế

thương mại thường gắn liền với TSCĐ hữu hình vì vậy khi đầu tư vào những cơ

sở thương mại cần xác định chính xác phần chi phí liên quan tới TSCĐ hữu hình

và phần chi phí lợi thế thương mại

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Trang 25

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (phần chi phí và lợi thế thương mại)

Có TK 111, 112- Tiền mặt

Có TK 331- Phải trả người bán (số còn nợ)

Kết chuyển nguồn vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu

tư tài sản thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi giảm nguồn vốn

XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414, 441 Quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình như

chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất

-Tập hợp chi phí thực tế phát sinh

Nợ TK 2412- XDCB dở dang

Có TK 111, 112- Tiền mặt

-Khi kết thúc quá trình đầu tư kế toán tổng hợp tính toán chính xác tổng

số chi phí thực tế phát sinh và ghi sổ

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 241- XDCB dở dang

Kết chuyển nguồn vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu

tư tài sản đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh

doanh ghi giảm nguồn vốn khác

Nợ TK 414, 441 Quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

*Tăng TSCĐ vô hình do đầu tư nghiên cứu phát triển nhằm phục vụ lợi

ích lâu dài của doanh nghiệp

-Tập hợp chi phí:

nợ TK 2412- XDCB dở dang

Có TK 111, 112, 331 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

-Khi kết thúc quá trình nghiên cứu áp dụng vào thực tế

Nợ TK 213, 2113- nếu được công nhận là phát minh

Nợ TK 2134- nếu không được công nhận là phát minh

Trang 26

Nợ TK 627, 641, 642 TK chi phí (nếu dự án thát bại)

Có TK 2412- XDCB dở dang

Kết chuyển nguông vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu

tư tài sản đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh

doanh và ghi giảm các nguồn khác liên quan

Nợ TK 414, 441- Quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 414, 441- Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB

*Tăng TSCĐ vô hình do nhận lại vốn góp liên doanh, được cấp phát, biếu

-Xoá sổ TSCĐ vô hình do nhượng bán

Nợ 214, 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 821- Chi phí bát thường (giá trị còn lại)

Có TK 213- TSCĐ vô hình (nguyên giá)

-Phản ánh doanh thu nhượng bán

+Trường hợp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Có TK 3331- Thuế GTGT (đầu ra)

+Phản ánh các chi phí liên quan đến nhượng bán

Nợ TK 821- Chi phí bất thường

Có TK 111, 112, 131 tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 27

*Các trường hợp giảm khác như góp vốn liên doanh, trả lại vốn liên

doanh, tương tự như TSCĐ hữu hình

SƠ ĐỒ 1-3: HẠCH TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH

TK 111, 112,113 TK 821 TK 213

(1) (4,5)

(2): Nhận vốn góp liên doanh, được cấp, biếu tặng

(3): TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình

(4): Nhượng bán TSCĐ vô hình

3.Kế toán khấu hao TSCĐ

TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đại bộ phận bị mất

dần tính hữu ích của nó hay nói cách khác là bị hao mòn dần Giá trị hao mòn

này được chuyển vào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độ hao mòn này

Trang 28

của chúng dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giá thành của sản phẩm

Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu tư trong một thời gian nhất

định để tái sản xuất, TSCĐ khi bị hư hỏng phải thanh lý loại bỏ khỏi quá trình

sản xuất

Trong quá trình hoạt động sản xuất thì cần thiết doanh nghiệp phải tiến

hành khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm thu hồi

vốn đầu tư để tiếp tục tái sản xuất TSCĐ

Tuy nhiên có một số TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì

không phải trích khấu hao bao gồm:

-TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có

thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều

động cho doanh nghiệp khác

-TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ

hộ,

-TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà

trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn TSCĐ của các đơn vị sự nghiệp, quốc

phòng, an ninh (trừ những đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế ), trong doanh

nghiệp những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho

hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,

bến bãi mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

-TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

a.Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

-Phương pháp khấu hao tuyến tính:

Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ trung bình năm = - TSCĐ được tính Thời gian sử dụng

Trang 29

Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao năm tháng của TSCĐ = -

12 Mức trích khấu hao Nguyên giá _ Số khấu hao luỹ kế

cho năm cuối cùng = của TSCĐ đã thực hiện

-Phương pháp khấu hao bình quân: Được thực hiện trên cơ sở nguyên giá

và tỷ lệ khấu hao

Mức khấu hao năm TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao

Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm

Mức khấu hao tháng TSCĐ =

12 Mức khấu hao cơ bản một năm

Tỷ lệ khấu hao cơ bản = x 100

Nguyên giá

Theo quyết định số 1602 TC/QĐ/CSTC chế độ quản lý, sử dụng và trích

khấu hao TSCĐ quy định:

+Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi doanh

nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy

giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời

gian sử dụng còn lại (được xác định lại là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã

đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ

+Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác

định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của

TSCĐ đó

Trang 30

-Phương pháp khấu hao nhanh: Để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, nhanh

chóng đổi mới trang thiết bị, tạo năng lực sản xuất, kế toán đã dùng phương

pháp này

Theo phương pháp này gồm có 2 phương pháp:

+Phương pháp khấu hao theo số lượng giảm dần

+Phương pháp khấu hao theo tổng số các năm

Tuỳ từng doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp phù hợp hơn với quá

trình sản xuất kinh doanh của mình

b.Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ

Để hạch toán khấu hao TSCĐ thì kế toán đã sử dụng TK 214- Hao mòn

TSCĐ TK này phản ánh tăng giảm giá trị hao mòn của TSCĐ

Kết cấu TK:

TK 214

-Phản ánh hao mòn TSCĐ giảm -Phản ánh hao mòn TSCĐ tăng

-Số dư: Số hao mòn luỹ kế

Các TK cấp 2:

TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình

TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản (TK ngoài bảng): là TK ghi đơn

dùng để phản ánh quá trình hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở

doanh nghiệp

Trang 31

(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí

(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữa lớn

(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng

(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm

Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toán chế độ tài chính quy

định;

-TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao

-TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảm khấu hao

Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao - Mức khấu

hao

Trang 32

tháng trước tăng giảm

4.Hạch toán sửa chữa TSCĐ

TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ

phận chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ

phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng không đều nhau Do vậy để

khôi phục khả năng hoạt động của TSCĐ đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh

doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết của tài

sản bị hao mòn hư hỏng có ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐ

Các chi phí sửa chữa gồm: Khoản phải trả cho đơn vị thầu sửa chữa, chi

phí tiền lương công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu sử dụng cho đơn vị thầu sửa

chữa các khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của

Trang 33

Ghi chú:

(1): Chi phí tự sửa chữa

(2): Chi phí lương, bảo hiểm cho công nhân sửa chữa

(3): Thuê ngoài sửa chữa

b.Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

(1) : Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn

(2) : Chi phí thực tế sửa chữa lớn phát sinh

(3) : Kết chuyển chi phí sửa chữa

(4a): Trích thừa (ghi giảm chi phí)

(4b):Trích thiếu (ghi thêm)

c.Hạch toán sửa chữa lớn ngoài kế hoạch

Trang 34

Ghi chú:

(1a): Tập hợp chi phí sửa chữa lớn tự làm

(1b): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài phải trả người nhận thầu

(2) : Khi công việc hoàn thành ghi tăng nguyên giá TSCĐ

(3) : Kết chuyển nguồn

5.Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê

Mọi doanh nghiệp hiện nay mục tiêu hoạt động llà lợi nhuận, để dạt được

điều này không chỉ hạch toán tốt mà còn cần quản lý tôt mọi mặt về tài sản của

doanh nghiệp trong đó có TSCĐ Nhiều khi công việc cần TSCĐ cho sản xuất

lại không có và ngược lại Do đó để giải quyết việc này doanh nghiệp có thể đi

thuê những tài sản mà doanh nghiệp chưa cần đến, điều này sẽ đem lại lợi ích về

mặt kinh tế tiết kiệm cho doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hd kinh doanh

diễn ra bình thường

TSCĐ đi thuê ở hai dạng sau:

-TSCĐ đi thuê hoạt động: TSCĐ đi thuê về chỉ dùng trong thời gian ngắn,

công ty chỉ có quyền sử dụng, trrg thời gian sử dụng đơn vị phải có trách nhiệm

bảo quản, quản lý TSCĐ này

TSCĐ đi thuê tài chính: Thực chất là thuê vốn, đây là TSCĐ chưa thuê

quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ trách nhiệm

pháp lý, quản lý, bảo dưỡng giữ gìn và sử dụng như TSCĐ của doanh nghiệp

5.1.Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động

a,Đối với đơn vị đi thuê

Trang 35

Tập hợp phải phân bổ Khi phân bổ vào chi phí

chi phí phải trả do sản xuất kinh doanh

thuê TSCĐ

b,Đối với đơn vị cho thuê

Khi cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hàng hoạt động kế toán không

ghi giảm TSCĐ hữ hình trên TK 211

Khi thu tiền về cho thuê ghi là thu nhập hoạt động tài chính

Các chi phí khác liên quan đến cho thuê (khấu hao TSCĐ, các chi phí

khác) được coi là chi phí hoạt động tài chính

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TSCĐ THUÊ HOẠT ĐỘNG TẠI BÊN CHO THUÊ

TK 111,112,152 TK 811

Chi phí về cho thuê TSCĐ

(khấu hao TSCĐ và các chi phí khác)

Trang 36

TK 711 TK 111,112

Thu nhập về cho thuê tài chính

5.2.Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

a.TSCĐ ở đơn vị đi thuê:

Đơn vị đi thuê chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định đã ký

trong hợp đồng Đồng thời phát nghĩa vụ phải trả số tiền thuê bao gồm trả cả gốc

lẫn kãi khi thuê- ghi tăng TSCĐ của doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định như sau khi kết thúc thời

hạn thuế

Trường hợp trong hợp đồng thuê đã xác định phần lãi thuê TSCĐ

Nguyên giá = Tổng giá trị hợp đồng thuê - Số lãi thuê

Khi sử dụng TSCĐ thuê phải thực hiện khấu hao và phân bổ lãi vào chi

phí Định kỳ phải trả tiền thuê có thể bao gồm cả gốc lẫn lãi Căn cứ vào các

biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán mở sổ, thẻ chi

tiết TSCĐ

Trang 37

(1): Kết chuyển nguyên giá TSCĐ và tiền lãi vào nợ dài hạn

(2): Tính chi phí thuê và hạch toán khấu hao vào chi phí kinh doanh

(3): Hàng kỳ phải trả tiền thuê cho bên cho thuê

(4): Chuyển giao quyền sở hữu TSCĐ

(4a): Chuyển nguyên giá TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình

(4b): Chuyển hao mòn

(4c): Chi thêm tiền mua TSCĐ

Trang 38

b.Hạch toán TSCĐ ở đơn vị cho thuê

TSCĐ cho thuê tài chính thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật cho

bên ngoài thuê Thu tiền cho thuê được coi là thu nhập hoạt động tài chính, các

chi phí gắn với việc cho thuê là: chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê, các chi phí

khác được coi là chi phí hoạt động tài chính

Trang 39

(2): Định kỳ nhận được tiền về cho thuê tài chính

(3): Chi phí về hoạt động tài chính

(4): Giá trị đầu tư chưa thu hồi- chi phí hoạt động tài chính

(5): Thu nhập hoạt động tài chính

(6): Nhận lại TSCĐ

Trang 40

Phần II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ SỮA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 240

I-Tình hình và đặc điểm chung của Công ty

1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 240 được thành lập theo quyết

định 936/QĐTC ngày 3/6/1992 Của Bộ giao thông vận tải và Bưu điện, vì vậy

tên gọi ban đầu là Phân khu quản lý đường bộ 240

Từ ngày 01/08/1994 do sắp xếp lại công việc Phân khu được giao nhiệm

vụ thu phí cầu đường Bắc Tăng Long - Nội Bài và ban giao nhiệm vụ quản lý

Quốc lộ 1A cho Phân khu 240 Do đó căn cứ vào Nghị định 36/CP ngày

02/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, Bộ

giao thông vận tải đã quyết định chuyển các đơn vị sự nghiệp kinh tế để thành

lập các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Theo quyết định số 475

QĐ/TCCB - LĐ ngày 25/03/2003 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải Với tên

gọi như trên hiện nay là: Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 240 trực thuộc

khu quản lý đường bộ II, được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ phân khu quản

lý đường bộ 240

Nhiệm vụ cụ thể:

+ Quản lí, khai thác, duy tu bảo dưỡng 7 Km Quốc lộ 1A (Km

162-Km169); 14,5 Km đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, cầu Chương Dương

+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, địch hoạ xẩy ra trên địa bàn được

giao

+ Sữa chữa lớn, xây dựng cơ bản nhỏ các công trình giao thông

+ Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, sửa chữa phụ trợ và kinh

doanh dịch vụ khác

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1-3: HẠCH TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
SƠ ĐỒ 1 3: HẠCH TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH (Trang 27)
SƠ ĐỒ 2-1: HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
SƠ ĐỒ 2 1: HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ (Trang 31)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TSCĐ THUÊ HOẠT ĐỘNG TẠI BÊN CHO THUÊ. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TSCĐ THUÊ HOẠT ĐỘNG TẠI BÊN CHO THUÊ (Trang 35)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH (Trang 37)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 60)
Biểu số 02: bảng tính và phân bổ khấu hao. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 240
i ểu số 02: bảng tính và phân bổ khấu hao (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w