Thong tin chung Tên dé tai: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến thức học phần Hóa phân tích cho sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Mã số: T2016-04 Chủ nhiệm
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BAO CAO TONG KET
DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHECAP TRUONG
KIEN THUC HOC PHAN HOA PHAN TICH CHO SINH VIEN
TRUONG DAI HOC NONG LAM THAI NGUYEN
Mã số: T2016-04
(Ky, ho tên) _ đợi nan: rõ họ ten) :
Trang 2
THONG TIN KET QUA NGHIEN CUU
pk TAI KHOA HOC CONG NGHE CAP TRUONG
1 Thong tin chung Tên dé tai: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến thức học phần Hóa phân tích cho sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Mã số: T2016-04
Chủ nhiệm đề tài: Ths Đào Việt Hùng
Điện thoại: 0986454999 Email: Daoviethung@tuaf.edu.vn Don vi chu tri: Khoa khoa hoc Co Ban
Cơ quan cá nhân và đơn vi phối hợp:
PGS TS Dang Thi Oanh | Trường ĐHSP Hà Nội - Hudng dan
phuong phap thuc hién
Th.s Trần Thị Thùy Dương | Khoa khoa học cơ bản -_ Điều tra số liệu
GV bộ môn Hóa - Xây dựng bài tập
Thời gian thực hiện: 12 tháng
2 Mục tiêu của đề tài
- Đề xuât một sô biện pháp đê nâng cao năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến cho sinh viên khi học tập học phần Hóa phân tích
- Đánh giá hiệu quả của phát triên năng lực tự học và năng lực vân dụng kiến thức vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy ở bậc đại học
3 Nội dung chính của đề tài
- Tóm tắt nội dung chương trình học phân Hóa phân tích đang được giảng dạy tạt trường Đại học Nông Lâm
Trang 3- Khao sat thuc trang day va hoc hoc phan Hóa phân tích tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (có phiêu đánh giá của sinh viên)
- Đề xuất một số biện pháp (học trực tuyến, test đánh giá bằng phần mềm hỗ trợ, bài giảng điện tử, đề cương ôn tập hỗ trợ ) nâng cao năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến thức cho sinh viên khi nghiên cứu học phần Hóa phân tích
- Đánh giá hiệu quả của phương pháp bằng thực nghiệm sư phạm
- Xây dựng được hệ thống các bài tập có tính ứng dụng thực tế cao của học phần Hóa phân tích vào một số lĩnh vực canh tác nông nghiệp, môi trường;
Giới thiệu một số dự án cho SV phát triển năng lực VDKT;
- Xây dựng được website là công cụ hỗ trợ cho SV phát triển năng lực
- Báo cáo khoa học
c San phám ung dung _ 7» Website: http:/Aukochoaphantich.com phuc vu viéc hoc tap hoc phân Hóa phân tich cho SV truong DHNL Thai Neuyén
6, Hiệu quả và khả năng án dụng
-_ Áp dụng hiệu quả trong quá trình dạy và học học phần Hóa phân tích cho SV khóa K47 và K48 tại tường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
-_ Áp dụng tốt cho tất cả các chuyên ngành đào tạo của trường với SV năm thứ nhất tham gia học phần bắt buộc Hóa phân tích
Trang 4
SUMMARY
1 Geneneral infomation
Development of self-learning ability and the capacity to apply
knowledge of analytical chemistry for students of Thai Nguyen University of
Agriculture and Forestry
Code: T2016-04
Head of the project: Dao Viet Hung
Phone number: 0986454999/
Email: Daoviethung@tuaf.edu.vn
Implement unit: faculty of basic science
Individual office and coordinating unit: Ha noi Education university
Execution time : From 03/2016 to 12/2016
2 Aim of the project
Proposing some methods to improve the self-study ability and the
capacity to apply knowledge to the analytical chemistry
Evaluating the effectiveness of self-learning ability and the capacity to apply
knowledge to the innovation of teaching methods at the undergraduate level
3 Project content
Summarizing the content of Analytical chemistry taught at Thai
Neguyén university of Agriculture and Forestry
- Making a survey on the teaching and learning the analytical chemistry
at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry (students’
assessments)
- Proposing some methods (E-learning, software assessment, and
syllabus ) to improve self-study ability and apply knowledge to the students
when learning Analytical chemistry
- Evaluating the effectiveness of the method in experimental pedagogy
4 The result of the project
- Building a system of practical exercises of analytical chemistry on
Agriculture and Environment areas
- Introducing some projects for the students’ capacity of knowledge applying
- Building a website to support the development of students’ self-
Trang 5- Website: http://tuhochoaphantich.com- supporting for the learning analytical chemistry
6 Effects and applicability
Trang 6
MUC LUC
\)/087 00 — 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI -.cc-5sccccsceerrrree 7
1.1 Đôi mới nền GIAO AUC Dat hoC ccceescssccescccsscesecescecessecsaceseesesseeaseneeens 7 1.1.1 Xu hướng trên thé gidi va Viét Nam ccccceccccsccsessessecseesesseeseeseeeseseeaees 7 1.1.2 Đổi mới PPDH ở ĐH 252 22 22 22222112221 8
I1 12
1.2.2 Cau trite nang WC .eccccccccccccessessssessesessetessecesesesteseesesssetessseessseesseseseeeess 13 1.3 Năng lực tự học ctia Sink Vien wo ee cece cee ceeeceeeeeecnsesseesaeecssssensessees 14
In i6 0u 14
1.3:4 Công cụ đánh giá nang tye ty hoc vinnie 16 1.4 Năng lực vận dụng kiến thỨC -c ccn1 t2 1E E181 1 121011111 eeki 17 1.4.1 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình nhận thức và
CHƯƠNG 2 BIEN PHAP PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC VÀ
NANG LUC VAN DUNG KIEN THUC HOC PHAN HOA PHÂN TÍCH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NONG LÂM THÁI NGUYÊN 2.255 22s cenererereee 20
2.1 Xây dựng website “Tuhochoaphantich.com” làm tư liệu cho SV phát
triển năng lực tự hỌC cuc ch HH ng ng ng kh He 20
“4n na na 20 2.1.2 Quy trình thiết kế websife - c2 n2 21121221121 1111211 20 2.1.3 Su dung website “Tuhochoaphantich.com” trong day hoc học phan
Hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho §V 22 2.2 Phương pháp dạy học dự áắn ch HH He rớt 23
2.2.2 Quy trình thực hiỆn c2 2n ng HH KH kh Hết 24 2.2.3 Một ví dụ về DHDA 2c 221 2222222222112 rree 25
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế
Trang 7
„Ni 27 2.3.2 Quy trình thiết kế bài tập vận dụng kiến thức TH ng tre, 28
2.3.3 Một số ví dụ suesesssucusasevevsucasstsaseusussesuenseneasecavevsesassucnsesssusavansaseeees 28
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM - ccccvce 29 3.1 Mục đích thực nghiệm S*11111111111111717171117.1101.T1T T11 29 3.2 Nhiệm vụ thực nghiỆm - G ọ nnn.H* HH HH ng kh, 29 EEN (02000 29 3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm - 2c tt 222v 2122111211111 tk 30
KẾT LUẬN 22 2 2222212121122122121111121111121121111211111111211211 2112 gre 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ¿25-22222212 2212121211112 re 32
Trang 8
DANH MUC CAC CHU CAI VIET TAT
1 Công nghệ thông tin CNTT
4 Giảng viên GV
7 Phuong phap day hoc PPDH
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhụ cầu học
tập lĩnh hội kiến thức của nhân loại là không có giới hạn Xã hội cần một lực lượng lao
động có trình độ cao, có năng lực thích ứng với môi trường công việc; chú động, sáng tạo
trong mọi hoàn cảnh Trước nhu cầu thực tế đó, đổi mới giáo dục được xem là nhiệm vụ
hàng đầu Ngành Giáo dục phải đổi mới toàn điện cả về mục tiêu, nội dung, chương trình,
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tăng cường
năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức của người học Tuy nhiên, nội dung kiến
thức các môn học trong chương trình đào tạo ở các cấp nói chung và ở bậc đại học nói
riêng còn nặng về lý thuyết, nội dung thường mang tính hàn lâm Vì vậy, bồi dưỡng
năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức cho sinh viên (SV) là một công việc có vị
trí cực kì quan trọng trong các trường đại học Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng
nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau mỗi SV mới có thể bù đắp được những thiếu
khuyết về tri thức khoa học về đời sống xã hội Từ đó có được su tu tin trong cudc sống,
công việc bởi năng lực toàn diện của mình
Van dé tu hoc, tự đào tạo của người học đã được Đảng, Nhà nước quan tâm quán
triệt sâu sắc từ nhiều năm qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII từng nêu rõ: “ 7: ap
trung suc ndng cao chat lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học
sinh, Bảo đảm mọi điều kiện và thời gian tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong
trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toan dan”
Trén tinh than Ấy, rõ ràng Đảng và Nhà nước đã coi tự học, tự đào tạo là van đề
mẫu chốt có vị trí cực kì quan trọng trong chiến lược giáo dục - đảo tạo của đất nước
Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi muốn tập trung đề cập những vấn đề liên quan đến
năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức, đặc biệt là quan tâm đến các biện pháp rèn
luyện kĩ năng tự học, kĩ năng vận dụng kiến thức cho SV Để từ đó góp phần vào công
cuộc đổi mới phương pháp đạy học, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của các
trường đại học Do đó, đề tài “ Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến
thức học phần Hóa phân tích cho sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên ” mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
Trang 10CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA DE TAI sa 1.1 Đôi mới nên giáo dục Đại học
1.1.1 Xu hướng trên thế giới và Việt Nam
1.1.1.1 Gido duc dai hoc quốc rễ
Nhiều năm qua đã từng có những biến đổi đáng kế trong các chính sách, tổ chức, đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất và quản lý ở các trường đại học trên toàn thế giới
Tại Australia: chức năng chủ yếu của giáo dục đại học là “Náng cao năng lực học của
cá nhân, cung cấp cho sinh viên một cơ sở lý luận để phân tích các vấn đề, và nâng cao
nang luc xu ly théng tin cua ho” (DEET)
GV các trường đại học: “Dạy cho sinh viên biết phân tích một cách có phê phán các
tư tưởng hoặc các vấn đề là phát triển ở họ các kỹ năng trí tuệ và tư duy làm cho họ nắm được các nguyên tắc khái quát hóa”
Hội nghị Thế giới về “Giáo dục Đại học thế ki XXI: Tâm nhìn và Hành động” (họp từ
Ms 5-9/10/1998 tại trụ sở UNESCO-ở Paris) Hộtnghi này có LLŠ-bộ trưởng và-4300- chuyên
gia tham gia Hội nghị tập trung “thảo luận về giáo dục đại học và để thỏa thuận về một Ễ nên giáo dục đại học mà chúng ta cần cho thời gian sắp tới: nền giáo dục đại học vi ai, do
ai và tại sao như vậy, nền giáo dục đại học cho một kiểu xã hội như thế nào và một thế
giới như thế nào”
Giáo dục đại học thế giới phát triển rất nhanh chóng và tích cực: đại chúng hóa, thị
trường hóa, đa đạng hóa và quốc tế hóa Sứ mạng của giáo dục đại học càng được khẳng định: đào tạo những con người có frình độ chuyên môn cao, có trách nhiệm công dân; tạo
một không gian mở cho đào tạo và học tập suốt đời; thúc đây và truyền bá trị thức qua
giảng dạy và nghiên cứu; giúp hiểu biết, giải thích, bảo vệ, truyền bá văn hóa dân tộc và khu vực, quốc tế và lịch sử; đóng gớp vào sự phát triển và cải tiễn giáo dục nhất là trong
việc đảo †ạo giáo VIÊN
1.1.12 Giáo dục đại học ở Việt Nam Hiện nay việc đổi mới PPDH đại học đang là một yêu cầu cấp thiết nhằm không |
ngừng nâng cao chât lượng dao tao, dap ứng yêu câu về phát triên nguôn nhân lực
Trong bôi cảnh các trường Đại học và Cao đăng trong nước đang có xu hướng chuyển từ phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo theo tín chỉ thì việc d6i moi PPDH lại càng quan trọng
Trang 11Ngày 2/11/2005 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ban hành: “Đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2020” Đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả
và qui mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội
nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, giáo dục đại học
Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế ĐIỚI;
có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, chuyển hóa vào thực tiễn dạy học những thành
tựu mới nhất của khoa học và công nghệ “Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam” đặt
ra: các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam chậm nhất là năm 2010 sẽ đào tạo theo hệ
thống tín chỉ Hoàn thiện việc phân chia các chương trình đào tạo theo hai hướng: nghiên
cứu — phát triển và nghề nghiệp — ứng dụng; áp đụng mô hình đào tạo mềm đẻo kết hợp
mô hình truyện thông với mô hình đa giai đoạn và chuyên các cơ sở giáo dục đại học
thể lựa chọn số môn học mà mình muốn học để đăng kí theo học mà không buộc phải
tuân thủ theo khuôn mẫu cứng nhắc của một danh sách các môn học phải học như đào tạo
theo niên chế thông thường mà chúng ta đang áp dụng hầu hết các trường đại học hiện
nay
- Chương trình đảo tạo theo tín chỉ cho phép SV chủ động, linh hoạt, mềm déo theo hoàn cảnh, năng lực của bản thân và có ý nghĩa đối với việc dạy học hướng vào người
học Với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông, việc đăng kí danh sách, hoạt động dạy,
hoạt động học, thường được thực hiện trực tuyến và được quản lý bởi một phần mềm
máy tính mang lại hiệu qua rat cao
1.1.2 Đỗi mới PPDH ở ĐH
1.1.2.1 Tổ chức day hoc dai hoc
a Cac hé théng day hoc Trong nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI, vấn để học phải là học cách học (phương
pháp) và van dé dạy phải là dạy cách học cho người học Đặc biệt, ở trường đại học khi
người học là “một thành viên” của xã hội — SV, học viên Hệ thông giáo dục đại học nước
ta đang vận hành theo xu hướng mới của thê giới, hội nhập, đa phương hóa, hợp tác quôc
tế Dạy học ở đại học phải tổ chức hoạt động của SV như thế nào để trong quá trình giáo
Trang 12dục SV tích cực, chủ động tiếp thu những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hình thành
nhân cách theo yêu cầu xã hội
Trong thời kì hội nhập quốc tế đòi hỏi phải thiết kế một hệ đạy học mềm dẻo, linh
hoạt cho phép người học dễ thích ứng với cơ chế thị trường và tính hiệu quả cao Đó là
hệ dạy học cá thể hóa (Personalized System of Instruetion — PSL) hay kế hoạch (Keller
Lan) Hệ dạy học này do Fred S.Keller và những cộng sự của ông sáng tạo ra Vừ đó đến
nay hệ dạy học này phát triển mạnh mẽ ở các nước phương Tây và lan ra toàn thế giới
Bản chất của hệ day hoc nay la “tur học — cá thể hóa — có hướng dân”
Các phương tiện dạy học được sử dụng trong hệ thống dạy học này rất phong phú và
hiện đại Sự khác biệt giữa hai hệ thống dạy học cũ và cá thể hóa: trong hệ thông cũ
người học học tập cá thể hóa theo nhịp độ riêng đưới sự dạy /rựe tiếp của thầy giáo, còn
trong hé day học mới người học học, theo chương trình riêng, với nhịp độ cá nhân phù
hợp đưới sự giúp đỡ hướng dẫn #ực tiếp của tài liệu là chủ yêu và của người hướng dẫn
Theo quan điểm công nghệ dạy học thì quá trình dạy học ở đại học là quá trình tổ
chức, điều khiến và tự tổ chức, tự điều khiển theo qui trình xác định, có thể xem các hình thức dạy học ở đại học như là hình thức tương tác được điều chỉnh giữa hoạt động dạy và hoạt động học, giữa GV và SV, giữa SV và SV Trong các hoạt động đó, thành 6: muc đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, tô chức, đánh giá được thể hiện một cách sinh động và tối ưu
Lý luận dạy học đại học đã đưa ra bốn hệ thống tổ chức đạy học cơ bản ở trường đại học: l) Hệ dạy cá nhân; 2) Hệ lớp — bài; 3) Hệ diễn giảng — xemina; 4) Hệ tự học — cá thể
hóa — có hướng dẫn Từ những hệ thống cơ bản tổ chức dạy học này, làm xuất hiện những hình thức tổ chức dạy học rất đa đạng và phong phú Những hình thức tổ chức dạy
Trang 13+ Tổ chức cho SV thảo luận, đặt vấn đề, phát biểu xây dựng bài
+ Tổ chức đạy học theo tài liệu tự học có hướng dẫn, thiết kế tài liệu đưới dạng mở
theo tiếp cận môđun
+ Tế chức cho SV thảo luận nhóm
+ Tổ chức dạy học theo dự án
+ SV làm bài tập nghiên cứu khoa học
+ Thiết kế GTĐT và triển khai hình thức E — learning trong day hoc,
c Công nghệ đạy học hiện dai
Hiện nay các trường đại học ngày càng áp dụng rộng rãi công nghệ dạy học hiện đại
Được thể hiện ở ba đặc điểm cơ bản sau: |
- Chuyên hóa vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất của khoa học, công
nghệ và nghệ thuật Thông qua xử lý sư phạm người ta chuyển hóa những thành tựu này
vào mục tiêu, nội dung và PPDH
- Sử dụng tốt đa và tối ưu những hệ thống phương tiện kĩ thuật hiện đại đa kênh; đa
hình vào quá trình dạy học
- Mục đích của công nghệ dạy học hiện đại là thiết kế được những hệ dạy học mới,
vận hành theo nguyên lý mới: đó là những hệ dạy học “í bọc — cá thể hóa — có hướng
dân” thích ứng với cơ chế thị trường
1.1.2.2 Dặc điểm của phương pháp dạy học đại học
a Khái niệm phương pháp dạy học
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp (methodos) có nghĩa là con đường
để đạt mục đích Theo đó, PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học
PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người đạy và người học nhằm
thực hiện tối ưu các nhiệm vụ đạy học Đó là sự kết hợp hữu cơ thống nhất biện chứng
giữa hoạt động đạy và hoạt động học trong quá trình dạy học
- Phương pháp đạy là cách thức hoạt động của GV: truyền đạt cho SV nội dung trí
dục; tô chức và điều khiển hoạt động nhận thức và thực tiễn của SV
Các quan niệm về giảng dạy:
+ Truyền đạt thông tin, trị thức và thái độ trong khuôn khô của một môn hoc
+ Tạo điêu kiện thuận lợi cho sự thông hiệu và là một hoạt động nhăm thay đôi các
quan niệm hay nhận thức của 5V đôi với thê giới
Trang 14- Phương pháp học là cách thức hoạt động của SV dưới sự chỉ đạo sư phạm của GV tự giác, tích cực tiếp thu nội dung trí dục, tự tô chức tự điều khiển quá trình nhận thức và
hoạt động thực tiễn của bản thân nhằm đạt được mục đích đạy học
Các quan niệm về học:
+ Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn nhập và
xử lí thông tin lấy từ môi trường xung quanh
+ Xem học tập như là một sự gia tăng tri thức vé 36 lượng, một sự ghi nhớ và tái hiện,
sự áp dụng tri thức, ý thức được ý nghĩa hay nghĩa trừu tượng của van dé, sự giải thích,
hiểu hiện thực theo một con đường khác hoặc một sự biến đổi nhân cách
b Đặc điểm phương pháp dạy học đại học
- PPDH đại học có tác dụng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV
- PPDH đại học gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường đại học
- PPDH ở đại học phản ánh yêu cầu cao về mục đích, nội dung đạy học và chú ý bồi
- PPDH đại học gan liền với nhu cầu xã hội, cuộc sống và phát triển khoa học
- PPDH đại học ngày càng gan liền với các thiết bị và các phương tiện dạy học hiện
đại Phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa phương pháp và phương tiện, tăng cường sử dụng
các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện hiện đại nhằm đạt hiệu quả cao
trong dạy học
1.1.2.3 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học
- Thế kỷ XXI là thế kỷ của kỹ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, sự hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục đang điễn ra trên qui mô toàn cầu Đồng thời để đáp
ứng được yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục trong thời kì hội nhập cần đổi mới mạnh
mẽ chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo theo hướng đa đạng hóa, chuẩn hóa, hiện
đại hóa, tiếp thu phương pháp đào tạo của các nước phát triển, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
CNTT da tao ra môi trường học tập thuận lợi cho người học: học ở mọi nơi, mọi lúc, học lâu dai, day cho moi nguoi CNTT da lam thay đôi cách dạy — học, mà ở đó những cơ
cầu cứng nhặc theo truyên thông về môi quan hệ “không gian — thời gian — (rật tự thang
bác” sẽ bị phá vỡ thay vào đó là sự chủ động tích cực của người học, người học có thê tự chọn cho mình môn học, ngành học phù hợp với năng lực, thời gian và hoàn cảnh cụ thê,
có ý nghĩa tích cực trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
il
Trang 15
_- Vay ban chất của cuộc cách mạng khoa hoc — cong nghệ là phải chuyển từ các phương pháp truyền tin sang các phương pháp tổ chức, điều khiển để người học tự mình
tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học van bang chính hành động và thao tác của
họ Cuộc cách mạng trong PPDH diễn ra theo ba xu hướng: tích cực hóa hoạt động nhận
thức; cá biệt hóa quá trình hoạt động và công nghệ hóa quy trình dạy học nhằm không
ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục — đào tạo nói chung, dạy học nói riêng
Muốn vậy, nhiệm vụ trước hết là cần đôi mới cách dạy, cách học theo hướng hiện đại hóa
về nội dung, phương pháp và phương tiện đạy học
- Ap dụng công nghệ dạy học vào đổi mới PPDH dai hoc:
Thứ nhất, xây dựng công nghệ dạy học hiện đại: tạo ra hệ dạy học vận hành theo
nguyên lý mới “## bọc — cá thể hóa — có hỗ trợ” (self learning systems — personalized —
assisted)
Thứ hai, tiết kiệm thời gian, giảm nhẹ cường độ lao động dạy học, gây hứng thú học
tập cho SV; góp phần đổi mới PPĐH ở đại học:
- PPDH đại học phải phát huy tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo và năng lực
tự học của SV; góp phần rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho SV Vì vậy khi trang bị cho
SV hệ thống tri thức khoa học cơ bản, tri thức cơ sở của chuyên ngành và tri thức chuyên
ngành; phải chú ý rèn luyện hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến nghề
nghiệp tương lai
1.1.2.4 Một số phương pháp dạy học ở đại học
- Các PPDH truyền thống: Phương pháp thuyết trình; phương pháp xemine; Phương pháp thực hành; Phương pháp làm việc với giáo trình; phương pháp vẫn đáp tim toi;
- Cac PPDH hién dai: Thiét ké GTDT và triển khai hình thire E — learning trong day
học; Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; Day học vị mô; Dạy học kiến tạo; Dạy học
theo tài liệu tự học có hướng dẫn, thiết kế tài liệu đưới dạng mở theo tiếp cận mô đun;
Dạy học khám phá; Dạy học dự án; Dạy học theo góc; Dạy học theo hợp đồng; Phương
pháp nghiên cứu khoa học;
1.2 Nang lure
1.2.1 Khái niệm năng lực
Khái niêm năng lực( compentency) có nguôn gộc Latinh; “competeniia” có nghĩa là “sặp x = œ ak
gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực duge hiéu dudi nhiéu cach tiép cận khác nhau
Trang 16Theo cách tiếp cận truyền thống (tiép c4n hanh vi — behavioural approach) thi nang lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến
thức và kỹ năng cụ thể Trong thập kỷ gần đây, năng lực đang được nhìn nhận bằng tiếp
cận tích hợp:
Theo Trần Trọng Thuý và Nguyễn Quang Uấn “Năng luc la tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất
định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường : “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phúc
hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tô nhự trì thức kĩ năng, kĩ xáo, kinh nghiệm, sự sẵn
sàng hành động và trách nhiệm đạo đức ”
Trong đề tài này chúng tôi chấp nhận quan niệm: “Măng lực là sự kết hợp hợp lý kiến
thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia hoạt động tích cục, có hiệu quả”
Năng lực được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả (performance) Năng lực
m—— dưới dạng tổng thể giúp HS nắm bắt và đối diện với các vấn đề thực tiễn Cấu trúc các thành tố của năng lực linh hoạt, đễ chuyên hoá khi môi trường và yêu cầu hoạt động thay
đổi Năng lực được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của HS L
Về vấn đề này có những ý kiến khác nhau Chẳng hạn, khi phân tích cấu trúc năng lực,
tức là tìm xem năng lực bao gồm những yếu tố thành phần nào, một số tác giả đã lưu ý
đến 3 khía cạnh lớn là:
- Kiên thức, kĩ năng, kĩ xảo;
- Khả năng vận dụng chúng vào hoạt động cụ thể;
- Các thuộc tính nhân cách (xu hướng, tính cách, )
* Một số tác giả cho rằng, cầu trúc năng lực gồm 3 nhóm thuộc tính là:
- Các thuộc tính chủ đạo: là những thuộc tính quan trọng nhất, cần thiết nhất đối với hoạt
động Nếu thiếu nó thì sẽ không có năng lực tương ứng;
- Các thuộc tính làm chỗ dựa: là những thuộc tính bố trợ cho những thuộc tính chủ đạo,
giúp cho hoạt động của cá nhân có kêt quả độc đáo, đặc sắc;
- Các thuộc tính làm øên/điểm tựa: là trạng thâi tâm Tí cá nhân, làm cho hoạt động được
biêu hiện ra đưới những sắc thái tâm lí khác nhau
Sự tông hợp của các thuộc tính tâm lí trong câu trúc năng lực mang fính độc đáo Các thuộc tính câu tạo nên năng lực rât đa dạng, phong phú Năng lực trong các lĩnh vực khác
nhau được câu tạo bởi các thuộc tính khác nhau Thậm chí cùng một loại năng lực, nhưng
TẾ
¡3
Trang 17ở mỗi cá nhân có thể có cấu trúc không hoàn toàn giống nhau Đây chính là điều tạo nên
tính độc đáo trong mỗi năng lực cụ thé (ví dụ, 2 người cùng có năng lực lãnh đạo Nhưng
ở một người đó là sự nhạy cảm trong quan hệ với các vấn đề thực tiễn/với người khác
Còn ở người thứ 2 lại là sự tận tâm trong công việc, khả năng giải quyết công việc hài
hòa giữa lí và tình )
1.3 Năng lực tự học của sinh viên
1.3.1 Khái niệm tự học
Trong tập bài giảng chuyên dé Day tw hoc cho SỸ trong các nhà trường trung hoc
chuyên nghiệp và Cao đẳng, Dai hoc GS — TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt
động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xáo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ (quan sái, so sánh, phân tích, tổng hợp )cùng các phẩm chất
động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh trí thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh
nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người
học” |
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về khái
niệm tự hoc: “Ti học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra trì thức kinh nghiệm
bằng hành động của mình, tu thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học,
vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải
pháp Tự học thuộc quá trình cả nhân hóa việc học ”
Trong bài phát biểu tại hội thảo Máng cao chất lượng dạy học tô chức vào tháng 11
năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: * Học bao giờ và lúc nào cũng
chủ yếu là rự học, túc là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại
thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực
hành những tri thức ấy”
T ông hợp những quan điểm trên có thể thay, khái niệm tự học luôn di cùng, sẵn bó
chặt chẽ với khái niệm tự thân vận động Trị thức, kinh nghiệm, Kĩ năng của mỗi cá nhân
chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự thân ấy
Đề có thê đạt tới sự hoàn thiện thì mỗi SV phải tự thân tiếp nhận tri thức từ nhiều nguồn;
Tự thân rèn luyện các kĩ năng; Tự thân bôi dưỡng tâm hôn của mình ở mọi nơi mọi lúc
1.3.2 Nẵng lực tự học
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoá tiên vào thê
kỉ XXI, một thê kỉ với quan niệm học tập suôt đời, xã hội hóa học tập Có năng lực tự học
14
Trang 18
mới có thể học suốt đời được Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và
vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao
Năng lực tự học bao gồm:
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề Trong dạy học truyền thống, theo kiểu “bình quân - đồng loạt”, SV được nghe những bài thuyết trình của giáo viên suốt từ học kì này sang học kì khác của năm học SV
ít khi được phát hiện vấn đề mới, mà thường lặp lại hoặc phát hiện lại vấn đề đã được
giáo viên đưa ra Kiểu học như vậy kéo dài góp phần làm thui chột khả năng tự tìm kiếm,
tự phát hiện của ŠV, trái với quan niệm về việc học “là sự biến đổi bản thân mình trở nên
có thêm giá trị, băng nỗ lực của chính mình để chiếm lĩnh những giá trị mới lấy từ bên
ngoài” hay là “một hành trình nội tại, được căm mốc bởi kiến thức, phương pháp tư duy
và sự thực hiện tự phê bình, để tự hiểu bản thân mình”
Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề đòi hỏi SV phải nhận biết, hiểu, phân tích; tổng hợp; so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ
thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn,
mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc,
nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ
- Năng lực giải quyết vấn đề: bao gồm khả năng trình bày giả thuyết, xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập
và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận
- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp ) từ quá trình giải quyết van dé
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trên thực tế có rất nhiều
trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vẫn đề, nên SV có thể đi chệch ra khỏi
vấn đề chính đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu Vì vậy hướng dẫn cho
$V kĩ thuật xác định kết luận đúng không kém phần quan trọng so với các kĩ thuật phát
hiện và giải quyêt vân đê Các quyêt định phải dược dựa trên logic của quá trình giải
Trang 19mình Chỉ có như vậy, SV mới đám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn
tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn
è Các kĩ năng về tự học
- Bao gồm:
- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tải liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ bản, chủ yếu, sắp xép, hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học
- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bản thân
trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm, ở cơ sở thực tẾ
- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện học
tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập )
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép đạt hiệu quả học tập cao
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoá học
- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách; nghe giảng; trao đổi; thảo luận;
tranh luận, xây đựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin
- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác
- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin
- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.3.4 Công cụ đúnh giá năng lực tự học
Để đánh giá năng lực của SV phải thông qua các sản phẩm của hoạt động học và quá trình học tập của SV Đánh giá năng lực được thé hiện thông qua:
- Các bài kiêm tra trên lớp
- Các kết quả quan sát trong quá trình học
Trang 20
Trong dạy học hiện đại, đánh giá năng lực của người học là một thành tố
không thể thiếu trong công tác đo lường và đánh giá nói chung Chú trọng đánh giá li năng lực của SV là xu hướng đổi mới của đo lường và đánh giá mà mỗi GV cần
nắm vững để điều chỉnh quá trình dạy học của bản thân, thay đổi trong kiểm tra và
đánh giá để tạo ra được các sản phẩm giáo dục đáp ứng đòi hỏi của xã hội hiện đại
1.4 Năng lực vận dụng kiến thức
1.4.1 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình nhận thức và học tập
1.4.1.1 Vận dụng kiến thức là khẩu quan trọng nhất của quá trình nhận thức và học tập
Quá trình nhận thức học tập dién ra theo các cấp độ sau:
- Tri giác tài liệu: là giai đoạn khởi đầu nhưng có ý nghĩa định hướng cho cả quá
trình nhận thức về sau
- Thong hiéu tài liệu: là giai đoạn chiêm lĩnh kiến thức ở mức độ đơn giản nhất
- Luyện tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Mỗi cấp độ có một tác dụng riêng, một thế mạnh riêng nhưng đều có mối quan hệ
tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một quá trình nhận thức, học tập toàn vẹn Nhưng
chúng ta phải thừa nhận rằng cấp độ vận dụng kiến thức là thước đo hiệu quả nhận thức,
học tập của học sinh Tầm quan trọng của việc vận dụng kiến thức không chỉ đối với quá
trình thực hành ứng dụng mà còn có ý nghĩa ngay cả với quá trình tiếp nhận thêm tri thức
mới Muốn đạt đến kiến thức mới thì cũng phải biết vận dụng kiến thức cũ, kiến thức cũ
vốn là mục đích trong lần học trước nay trở thành phương tiện cho lần học này hoặc cũng
có thể muốn có những kỹ năng mới thì phải vận dụng được thành thạo những kỹ năng cũ 1.4.1.2 Van dung kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người học
“Năng lực là sự kết hợp linh hoạt và độc đáo nhiều đặc điểm tâm lý của một người,
tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dé dang, tập
đượt nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó” [11], Vận
dụng kiên thức đôi hỏi huy động nhiêu năng lực khác nhau như:
Trang 21- Năng lục định hướng kiến thức
Những năng lực đó là những tế chất để hình thành một tư duy sáng tạo Muốn vận dụng tốt kiến thức không thể thiếu một tư duy sáng tao
1.4.1.3 Vận dụng kiến thúc là sự thể hiện tr duy của học sinh
Khi người học vận dụng kiến thức vào một đối tượng, một tình huống cụ thể, con
người cần phải phát huy hết năng lực tư duy của mình Từ chỗ tự mình phát hiện ra vẫn
đề đến quá trình tìm hiểu, suy luận, phân tích, khái quát hóa đề vận dụng giải quyết van
đề đều thể hiện tư duy của học sinh ở các cấp độ khác nhau Quá trình lĩnh hội kiến thức
và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cũng như hiệu quả của việc vận dụng kiến thức thể
hiện những phẩm chất tư duy của học sinh Vì vậy mà ở mỗi người học khả năng vận
dụng kiến thức là khác nhau do năng lực tư duy của mỗi em là khác nhau
1.4.1.4 Vận dụng kiến thúc gắn liền với quan niệm mới về kiến thức
1.4.1.5 Kỹ năng vận dụng kiến thức là một phẩm chất, một tiêu chỉ của mục tiêu đào tạo
Trong nhà trường chúng ta hiện nay không phải không còn những hiện tượng học
sinh trình bày lại bài học khá đầy đủ, toàn vẹn những điều ghi nhận được từ thầy cô giáo
hoặc đã được đọc từ các tài liệu nhưng lại rất lúng túng khi vận dụng kiến thức vào các
vấn đề thực tiễn cuộc sống Để khắc phục tình trạng đó, chúng ta nên tăng cường công
tác thực hành Khi thực hành buộc học sinh phải phát huy mọi năng lực để vận dụng kiến
thức sao cho có hiệu quả Cho nên việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức cho học
sinh trong giờ học là rất phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường chúng ta
1.4.2 Công cụ đảnh giá năng lực vận dụng kiến thức
1.4.2.1 Đánh giá thông qua bài kiểm tra
GV có thể đánh giá SV thông qua các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để
đánh giá xem người học đang ở đầu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng
cho người học hoặc người dạy có thé thay đổi cách dạy để đáp ứng với trình độ lĩnh hội
của 5V,
1.4.2.2 Đánh giá thông qua quan sat
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ như: quan sát thái độ trong giờ học; quan sát tinh thần xây đựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ năng trình
điện của 5V giúp cho người dạy có cái nhìn tông quan về thái độ, hành vị, sự tiên bộ
Trang 22
của các kĩ năng học tập của người học suốt cả quá trình dạy học để từ đó có thé giúp cho
người học có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học tập
1.4.2.3.Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vẫn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS hoặc
có thê đặt những câu hỏi cho SV trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá trình dạy
bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học hoặc chân đoán những khó
khăn mà người học mắc phải nhằm cải thiện quá trình đạy, giúp người học cải thiện việc
học tap của mình
1.4.2.4 SV tu danh gia
HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học
- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: cho SV tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá
bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra
- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu SV thực hiện
các bài tập; báo cáo/ dự án; sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng
kiểm
1.4.2.5 Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
- Yêu cầu SV thiết kế SĐTD hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bài học trước hoặc sau khi học Qua đó, GV có thê biết được SV đã có kiến thức gì và SV biết cách hệ
thông hóa kiến thức
- Yêu câu SV tóm tắt các kiên thức vừa học băng một sô ít câu giới hạn
19
Trang 23CHUONG 2 PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC VA NANG LUC VAN DUNG KIEN THỨC HOC PHAN HOA PHAN TICH CHO SINH VIEN
TRUONG DAI HOC NONG LAM THAI NGUYEN
2.1 Xây dựng website “Tuhochoaphantich.com” lam tư liệu cho SV phát triển năng
2.1.1 Muc tiéu
- Website Tuhochoaphantich.com được thiết kế với mục đích là một công cụ đắc
lực cho hoạt động học tập học phần Hóa học phân tích của SV khối ngành Nông Lâm
- Phát triển NLTH của SV thông qua: Đề cương chỉ tiết môn học; bài giảng, giáo
án Hóa học phân tích, đề cương ôn tập và đặc biệt SV được thử nghiệm tự kiểm tra đánh
giá năng lực của bản thân qua cac minitest
- Phát triển năng lực VDKT cho SV qua các bài tập vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn; các nội dung giới thiệu mang tính chất giới thiệu, tham khảo
2.1.2 Quy trình thiết kế website
s* Nguyên tắc thiết kế
- Nội dung đảm bảo tính chính xác, khoa học, logic, bao gồm đây đủ nội dung của học phần Hóa học phân tích;
- Các nội dung phải được hiển thị rõ ràng, dễ truy cập, tải về dễ đàng:
- Hình thức đảm bảo tính sư phạm, tín tương tác cao, thuận tiện khi sử dụng, sinh động và hấp dẫn
Trang 24& Gidi thiéu vé website “Tuhochoaphantich.com”
vh Phan tich dinh tinh
Website được lập trình với giao điện đơn giản, để quan sát và truy cập Muốn thực
hiện các thao tac trén website, SV cần đăng kí thành viên; truy cập sẽ được thực hiện sau
khi có sự chấp nhận của người quản trị (GV)
Một số nội dung chính của website “Tuhochoaphantich.com”:
- = Giới thiệu: Giói thiệu chủ yếu về mục đích của việc xây dung website
2
*Tuhochoaphantich.com ”, các nội dụng chính và cách sử dụng khi truy cập
- im fức: Cung câp một sô thông tin khoa học có liên quan đến Hóa học phân tích;
các ứng dụng của Hóa phân tích đên đời sông thực tiên, lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư
nghiệp và một sô thông tin liên quan
Trang 25- Albums: Chita các file ảnh là tư liệu, các file ảnh do SV sưu tập sau khi thực hiện
các dự án làm tài liệu tham khảo cho SV,
- — Tải liệu: Đây được xem là nội dung quan trọng bậc nhất của website, Cung cấp
các tư liệu phục vụ cho việc tự học của SV như: đề cương chỉ tiết, bài giảng, giáo án, bài
giảng điện tử cho từng tiết học, đề cương ôn tập theo mỗi chương học
- _ Trắc nghiệm khách quan: Giúp 5V có thể tự kiểm tra, đánh giá năng lực của bản thân sau mỗi chương được nghiên cứu Đây là module mà SV thấy rất hứng thú và thiết
thực, giúp SV có thể đánh giá được năng lực của bản thân thông qua kết quả mỗi bài
minitest Qua kết quả các bài minitest, SV biết được mình làm đúng hay sai ở mỗi câu
hỏi, từ đó có sự điều chỉnh, rút kinh nghiệm cho những bài minitest lần sau
- — Thành viên: Là nơi SV tiến hành đăng kí thành viên được quyền truy cập và sử dụng hết các tính năng của website “Tuhochoaphantich.com”
2.1.3 Sử dung website “Tuhochoaphantich.com” trong day hoc hoc phan Hóa học
phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho SV
s* Đôi với GV:
Trang 26
Hướng dẫn SV sử dung | shang ka
đà Re nhiều lần bằng nước rồi bằng dung dịch HCI
; Rửa nhiều tần bằng nước rồi sau đỗ rứs bằng dung dich axit baric 1%
3 Rửa nhiêu lấn hằng nước rãi hằng dung dịch NaOH
% Đối với SV:
- Đăng kí tài khoản để trở thành thành viên được quyên truy cập vào website;
- Tìm hiểu tính năng của các module trên menu giao điện của website;
- Tải các tài liệu về làm tư liệu phục vụ cho việc tự nghiên cứu;
- Nghiên cứu các nội dung theo bài giảng Hóa học phân tích hoặc bài giảng điện tử (được xây dựng theo nội dung tùng tiết hoc)
- Cần nhận tư vấn, hỗ trợ của ŒV, SV truy cập vào module góp ý và nêu câu hỏi
hoặc những thắc mắc liên quan
Trang 27giao thông qua việc đưa ra ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và báo cáo kết quả,
sản phẩm của dự án;
- Phát huy tính tự lực, chủ động sáng tạo; kích thích sự tìm tòi, hứng thú của SV;
- Rèn luyện và nâng cao năng lực hợp tác giữa các thành viên trong nhóm dự án
2.2.2 Quy trình thực hiện
$% Bước 1: Công tác chuẩn bị
- GV nghiên cứu, lựa chọn nội dung các dự án phù hợp cho việc phát trién NLTH
va nang luc VDKT cua SV;
- Lap kế hoạch DHDA, nhắn mạnh bài giới thiệu dự án cho ŠV xác định được van đề cần xử lí;
-_ Thiết kế công cụ đánh giá 2 năng lực của SV sau khi thực hiện dự án
s* Bước 2: Giao nhiệm vụ
-_ Trên cơ sở bài giới thiệu của GV vệ các dự án, .” ©® e QO 5 oo on 5 — ow os ° § ke) < gQo- = ® Q oS © mS
VI VÀ QC? THÍT(/ll 1 Tibi Ñ: lì
-_ Các nhóm lập kế hạch thực hiện dự án s* Bước 3: Tô chức thực hiện dự án
Từng SV tìm hiệu về nhiệm vụ chung của nhóm;
Thảo luận nhóm dé théng nhất SĐTD về nhiệm vụ của nhóm mình;
Lập kê hoạch thực hiện và bước đâu đưa ra sản phâm dự kiên;
Từng SV tìm kiếm thông tin qua internet, bài giảng, giáo trình để khai thác thông tin;
-_ Thảo luận nhóm để chia sẻ thông tin và đóng góp ý kiến giữa các thành viên trong nhóm;
-_ Hoạt động nhóm: Xử lí thông tin, chon lọc các thông tin đưa vào báo cáo, hoàn thiện báo cáo của nhóm
s* Bước 4: Đánh giá kết quả đự án
- Đánh giá qua quan sát;
- Đánh giá qua bài kiêm tra;
Trang 282.2.3 Một ví dụ về DHDA
1 Giới thiệu dự an:
Xử lí đât chua băng vôi bội Cải tạo ao nuôi thủy sản ˆ Tông hợp thức ăn chăn nuôi
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, con người đã đạt
được những thành tựu vượt bậc trên mọi mặt của đời sống xã hội Lĩnh vực nông nghiệp
cũng không nằm ngoài xu thế đó Sự tăng trưởng không ngừng trong các lĩnh vực trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trông thủy sản, đã góp phân tạo nên một nên kinh tê nông nghiệp
phat triên bên vững trên toàn câu
Với vai trò của một kĩ sư nông nghiệp trong tương lai, các bạn SV hãy tìm hiểu
vé anh hwéng của pH đến một số hoạt động sân xuất nông nghiệp Cụ thê như sau:
HH Giao nhiệm vụ
Dự án được tiến hành thử nghiệm với đối tượng là SV năm thứ nhất, học tập học
phần Hoá học phân tích
s% Chia lớp thành 3 nhóm Dựa vào hình ảnh gợi ý ở trên các nhóm đề xuất nhiệm vụ
- Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của pH trong canh tác nông nghiệp (trồng trọt)
- Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của pH trong nuôi trồng thủy sản
- Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của pH trong chế biến thức ăn gia súc
& Yêu cầu sản phẩm
- Các báo cáo được trình chiếu trên máy chiếu (có hình ảnh, video minh họa)
- Nội dung chính xác, khoa học; có liên hệ mật thiết với thực tê sản xuât, thông tin đa
dang, cap nhật