1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại sở giao dịch i ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (2)

75 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khoản tín dụng chiếm phần lớn dư nợ của ngân hàng đồngthời mang lợi nguồn doanh thu cao nhất so với các nhóm khách hàng khác Với những ý nghĩa đó au quá trình nghiên cứu và thực tậ

Trang 1

Lời mở đầu

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện nayViệt Nam có gần 300.000 doanh nghiệp, chiếm 96,5% trong số đó là doanhnghiệp nhỏ và vừa, hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước, thu hútkhoảng 50% tổng số lao động trong doanh nghiệp và chiếm 17,46% tổng nộpngân sách Trong khi đó, các doanh nghiệp lớn chỉ chiếm hơn 3% số doanhnghiệp nhưng thu hút tới 50% tổng số lao động và chỉ riêng 50 doanh nghiệphàng đầu trong Bảng danh sách xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam(Danh sách VNR500) đã đóng góp tới 36,2% tổng thu ngân sách của cả nước.Cần phải thừa nhận rằng các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (doanh nghiệpVNR500) đã và đang giữ vai trò chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Tại ngân hàng thường phát sinh những khoản tín dụng lớn của các Doanhnghiệp lớn Những khoản tín dụng chiếm phần lớn dư nợ của ngân hàng đồngthời mang lợi nguồn doanh thu cao nhất so với các nhóm khách hàng khác

Với những ý nghĩa đó au quá trình nghiên cứu và thực tập tại phòng quan

hệ khách hàng I tại Sở Giao Dịch I ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đề

tài : “ Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Sở Giao Dịch I ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” được chọn làm đề tài tốt nghiệp Bài

Trang 2

Chương I : DOANH NGHIỆP LỚN VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN.

1.1 Doanh nghiệp lớn :

1.1.1 Khái niệm

Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cũng như pháp luật của mỗi nước quyếtđịnh cách phân chia quy mô doanh nghiệp khác nhau Một doanh nghiệp đặttrong điều kiện kinh tế của nước này là doanh nghiệp lớn nhưng trong điều kiệnkinh tế của nước khác lại là doanh nghiệp nhỏ và ngược lại Vì vậy khi nói đếndoanh nghiệp lớn thì ta nên xác định rõ doanh nghiệp đó đang ở trong môitrường kinh tế nào? Ở thời điểm nào? Hay ta chỉ có thể xác định được đó làdoanh nghiệp lớn khi đặt nó trong một quốc gia cụ thể và tại một thời điểm nhấtđịnh.Đưa ra một định nghĩa chính xác về doanh nghiệp lớn cho riêng mình cómột ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Thông thường định nghĩa về doanh nghiệp lớn dựa trên một nhóm các chỉtiêu định tính và định lượng trong đó các chỉ tiêu định lượng đóng vai trò quyếtđịnh phân biệt doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ Có bachỉ tiêu định lượng thường được dùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác địnhtính chất lớn của doanh nghiệp:

- Tổng vốn đầu tư vào máy móc dây chuyền sản xuất

- Số lượng lao động

- Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu định tính thường thường được xem xét là cơ cấu của doanhnghiệp: số người quản lý, người ra quyết định, ngành nghề kinh doanh và rủi ro

có thể xảy ra Các nước trên thế giới có sự phân loại hình thức doanh nghiệp lớnkhông liên quan đến hình thức sở hữu cũng như tư cách pháp nhân của doanhnghiệp.Các khái niệm sẽ được áp dụng chung cho doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty liên doanh

Trang 3

Dưới đây là một số định nghĩa của các quốc gia tiêu biểu của châu Á và thếgiới về doanh nghiệp lớn:

Philippine: Doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp lớn khi tổng tài sản

của doanh nghiệp nhiều hơn 60 triệu P

Nhật Bản: Việc phân loại doanh nghiệp được căn cứ trên các chỉ tiêu cho

từng ngành

Sản xuất, khai thác và chế biến >300 người/ 100 triệu Yên

Ngành bán buôn >100 người/ 30 triệu Yên

Bán lẻ và dịch vụ >50 người/ 10 triệu Yên

Malaixia: Nhứng doanh nghiệp được coi là lớn nếu doanh nghiệp đó có

nhiều hơn 75 công nhân viên, không kể người làm bán thời gian hoặc có số vốn

cổ phần nhiều hơn 1 triệu USD

Các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC): Doanh nghiệp có

quy mô lớn nếu doanh nghiệp đó có doanh thu hàng năm vượt quá 50 triệu EUR,

có nhiều hơn 250 lao động, hoặc tổng giá trị tài sản vượt quá 43 triệu EUR

Tại Việt Nam Theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày

23/11/2001, doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đãđăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷđồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Như vậy,doanh nghiệp có vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng và số lao động trên 300 ngườiđược coi là doanh nghiệp lớn

Quan niệm thế nào là doanh nghiệp lớn ở mỗi quốc gia khác nhau, nhưng

ta có thể kết luận rằng thuật ngữ ”Doanh nghiệp lớn” bao hàm một tập hợp cácthực thể kinh tế có quy mô lớn nếu xét trên phương diện vốn và lao động so vớimặt bằng chung của nền kinh tế ở mỗi quốc gia nhất định

1.1.2 Đặc điểm.

* Hoạt động của doanh nghiệp

Trang 4

Các doanh nghiệp lớn thường là các doanh nghiệp hoạt động lâu năm do đóhoạt động của những doanh nghiệp này thường ổn định và tăng trưởng đều đặn.Lợi thế của các doanh nghiệp lớn là quy mô đủ lớn và có sự ổn định, chống chịutốt trong điều kiện kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ Nhưng với những doanh nghiệpvừa và nhỏ với độ linh hoạt cao dễ dàng thích nghi với những biến động của củanền kinh tế thì doanh nghiệp lớn lại gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề này.Doanh nghiệp lớn tương ứng một hệ thống sản xuất lớn nên khi nền kinh tế biếnđộng thì bộ máy sản xuất cồng kềnh như vậy sẽ không dễ dàng thay đổi để thíchnghi với môi trường Ngoài ra doanh nghiệp lớn cũng gặp phải một số khó khăn

đó là: bộ máy quản lý nặng nề, thay đổi chậm đối với những thay đổi đột ngộtcủa thị trường

* Ngành nghề

Doanh nghiệp lớn với quy mô và nguồn lực dồi dào, có thể tham gia vào rấtnhiều lĩnh vực kinh doanh, những ngành quan trọng của nền kinh tế như: Ngânhàng tài chính, bảo hiểm, may mặc, công nghiệp nặng, khai thác khoáng sản,luyện kim, Các ngành trên là các ngành nghề quan trọng bậc nhất của mỗiquốc gia Về dịch vụ các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào các lĩnh vựcnhư: các dịch vụ viễn thông, vận tải liên tỉnh và quốc tế, bảo hành chăm sóckhách hàng, Thương mại cũng là một thế mạnh của doanh nghiệp lớn: tham giaphân phối sản phẩm, mua nguyên vật liệu trong nước và nước ngoài…Các ngànhnghề được nêu ở trên đều là các ngành nghề có tổng số vốn đầu tư ban đầu rấtlớn, công nghệ sử dụng cao và độ chính xác cao, lao động sử dụng là lao động cótay nghề cao và lượng lao động rất nhiều

* Chu kỳ kinh doanh

Đặc điểm quy mô lớn nên chu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp nàykhông giống như các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chu kỳ kinh doanh theo mùa,chớp thời cơ nhanh chóng và không ổn định Chu kỳ kinh doanh của các doanh

Trang 5

nghiệp lớn thường diễn ra đều đặn và độ ổn định cao Việc lập chiến lược pháttriển dài hạn cho doanh nghiệp lớn là rất quan trọng và không thể bỏ qua.

Một số sản phẩm và dịch vụ mà các doanh nghiệp lớn tập trung bao gồm:

- Các sản phẩm làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất với chứcnăng là nguyên vật liệu chính của quá trình sản xuất Nó thường là bộ phận chínhcủa chi tiết lớn trong các ngành: cơ khí, tự động hoá, công nghiệp ô tô, máybay…Đó là những sản phẩm hàm lượng kỹ thuật rất cao và rất quan trọng

- Các sản phẩm cung cấp năng lượng cho quá trình sản suất như: xăng, gathan, dầu khí, …

- Các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu như: may mặc, vật liệu xây dựng, đồ giadụng…

- Các sản phẩm dịch vụ như: dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễnthông… Các sản phẩm dịch vụ này được coi là mạch máu của nền kinh tế mỗiquốc gia

* Thị trường và cạnh tranh

Sản phẩm của các doanh nghiệp lớn là các sản phẩm thiết yếu, chất lượngtốt của nền kinh tế nên khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn là rất cao.Các doanh nghiệp lớn thường chỉ gặp phải sự cạnh tranh của các doanh nghiệplớn trong nước cũng như nước ngoài do các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nướckhông đủ nguồn lực để cạnh tranh Do cung cấp các sản phẩm thiết yếu nên thịtrường về hàng hoá của các doanh nghiệp lớn rất rộng từ thành thị đến nôngthôn, từ người giàu đến người nghèo

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp lớn.

Tại Việt Nam trong thời gian qua, doanh nghiệp lớn đã có mặt ở hầu hếtcác ngành nghề, các lĩnh vực của nền kinh tế và giữ vai trò quan trọng thể hiện ởmột số mặt sau:

* Doanh nghiệp lớn chiếm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

Trang 6

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn thuộc những ngành thenchốt, đặc biệt còn có những ngành độc quyền Các doanh nghiệp lớn giữ vai tròchủ đạo trong nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần bởi nó vẫn tồn tại và pháttriển được ở những ngành, những lĩnh vực chủ đạo của nền kinh tế

* Doanh nghiệp lớn đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội

Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều là hoạt động nhằmmang lại lợi nhuận Các doanh nghiệp lớn càng phải coi trọng nhiệm vụ đó.Những doanh nghiệp này với nguồn lực mạnh mẽ của mình đã đem lại rất nhiềucủa cải cho nền kinh tế, đó là tham gia vào sản xuất các sản phẩm thiết yếu.Quan hệ mật thiết với nền kinh tế thì doanh nghiệp lớn càng hoạt động hiệu quả ,lợi ích đem lại cho nền kinh tế càng lớn giúp đất nước ngày càng phát triển

* Các doanh nghiệp lớn mà phần nhiều trong số đó là các doanh nghiệpNhà nước đã trở thành công cụ điều chỉnh vĩ mô qua đó thể hiện các mục tiêuphát triển xã hội như giải quyết vấn đề việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, vàtăng trưởng kinh tế Doanh nghiệp lớn với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế sẽgóp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi để hoà nhập với khu vực vàthế giới, từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoảngcách so với các nước trên thế giới

1.1.4 Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam.

Nền kinh tế Việt Nam đang rất cần sự phát triển bền vững của các doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn để góp phần tạo nên sự ổn định kinh tế

vĩ mô, sự an toàn và hấp dẫn của môi trường kinh doanh Theo Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện nay Việt Nam có gần 300.000doanh nghiệp, chiếm 96,5% trong số đó là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hàng nămđóng góp khoảng 40% GDP của cả nước, thu hút khoảng 50% tổng số lao độngtrong doanh nghiệp và chiếm 17,46% tổng nộp ngân sách Trong khi đó, cácdoanh nghiệp lớn chỉ chiếm hơn 3% số doanh nghiệp nhưng thu hút tới 50%tổng số lao động và chỉ riêng 50 doanh nghiệp hàng đầu trong Bảng danh sách

Trang 7

xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Danh sách VNR500) đã đónggóp tới 36,2% tổng thu ngân sách của cả nước Cần phải thừa nhận rằng cácdoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (doanh nghiệp VNR500) đã và đang giữ vaitrò chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam

1.2 Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp lớn.

1.2.1 Tín dụng Ngân hàng

a Khái quát NHTM

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nóichung và của hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mạithường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngânhàng

Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết các nền kinh

tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- xãhội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ cho toàn

xã hội Thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình.Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ giađình và một phần đối với Nhà nước (tỉnh, thành phố ) Đối với các doanhnghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc muahàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị Khi doanhnghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán các khoản mua hàng hoá và dịch vụ,

họ thường sử dụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán hay tài khoản điện tử Vàkhi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến cácngân hàng để nhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng choChính phủ ( thông qua chứng khoán Chính phủ ) là nguồn tài chính quan trọng

để đầu tư phát triển Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là

Trang 8

chính sách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế củaChính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững.

Tóm lại, ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục cácdịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất cứ một tổ chức kinhdoanh nào trong nền kinh tế Qua định nghĩa trên ta có thể thấy ba chức năng cơbản của một ngân hàng thương mại là: trung gian tài chính; tạo phương tiệnthanh toán và trung gian thanh toán

Hiện nay trên thế gới một ngân hàng thương mại có thể có hàng chục, thậmchí hàng trăm dịch vụ ngân hàng khác nhau Sau đây là một số dịch vụ ngânhàng cơ bản: mua, bán ngoại tệ; nhận tiền gửi; cho vay; bảo quản hộ tài sản;cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán; quản lý ngân quỹ; tàitrợ các hoạt động của Chính phủ; bảo lãnh; cho thuê thiết bị trung và hạn(Leasing); cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn; cung cấp các dịch vụ tư vấnchứng khoán; cung cấp các dịch vụ bảo hiểm; cung cấp các dịch vụ đại lý

b Tín dụng NHTM

Các ngân hàng thương mại lớn hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tíndụng từ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, mua tàisản cho thuê

* Chiết khấu thương phiếu

Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua chịu hàng hoá vàdịch vụ giữa các khách hàng với nhau Người bán có thể giữ thương phiếu đếnhạn đòi tiền người mua hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn

Số tiền ngân hàng ứng trước vào lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phíchiết khấu

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngânhàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng,ngân hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu,

Trang 9

khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng

sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu Do tối thiểu có

2 người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của thương phiếu là tươngđối cao Hơn nữa, ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu thương phiếu tạingân hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

* Cho vay

- Thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay đượcchi trội hơn số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định trongmột khoảng thời gian nhất định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi vàthời gian thấu chi Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập uỷnhiệm chi, mua thẻ vượt quá số tiền gửi để chi trả Khi khách hàng có tiềnnhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Các khoản chi quáhạn mức thấu chi sẽ chịu lãi xuất phạt và đình chỉ sử dụng hình thức này

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian và quy mô Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt đơn giản,phần lớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân Nhìnchung hình thức này chỉ sử dụng với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đềuđặn và kỳ thu nhập ngắn

- Cho vay từng lần

Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàngđối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện đểđáp ứng hạn mức thấu chi Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn trình ngânhàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợpđồng cho vay, lãi xuất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệtthành các hồ sơ khác nhau

- Cho vay theo hạn mức

Trang 10

Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cung cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng nhất định đảm bảo dư nợ cho vay của khách hàng tạingân hàng mức dư nợ khách hàng đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Hạn mức được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, chu kỳkinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thểthực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộpcác chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khikiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho kháchhàng

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay mượn thườngxuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Trongnghiệp vụ này ngân hàng có thể ấn định hạn trả nợ dựa trên chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do

đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên do các lần vaykhông tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quảtừng lần vay Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáotài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút

- Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Doanhnghiệp sau khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay để muahàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc đầu quý, người vayphải làm đơn xin vay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thoả thuận vớinhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá vàkhả năng tiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong một hoặcnhiều năm Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàngxem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định có cho vay nữa hay không

Trang 11

tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tàichính của khách hàng.

Việc cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn doanhnghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự đoán dòngngân quỹ trong thời gian tới

Cho vay luân chuyển rất thuận lợi cho khách hàng Thủ tục chỉ cần thựchiện cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậyviệc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn đơn giản Nếu doanh nghiệpgặp khó khăn trong tiêu thụ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi vốn dothời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng

- Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép kháchhàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thoả thuận Cho vay trả gốpthường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cốđịnh hoặc hàng hoá lâu bền Số tiền trả mỗi lần sẽ được tính toán sao cho phùhợp với khả năng trả nợ

Ngân hàng thường cho vay trả góp với người tiêu dùng thông hạn mức nhấtđịnh Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng

đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phíangân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc khách hàng trả tiền trựctiếp cho ngân hàng Đây là hình thức tài trợ cho người mua nhằm khuyến khíchtiêu thụ hàng hoá

Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoámua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay.Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ củangân hàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả gópthường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất của ngân hàng

- Cho vay gián tiếp

Trang 12

Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp Bên cạnh đó ngânhàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây là các hình thức chovay thông qua các tổ chức trung gian.

Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, HộiNông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kếtcác thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệquyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đóigiảm nghèo luôn được các tổ chức này quan tâm

Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổchức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thểđứng ra đảm bảo cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảolãnh cho một thành viên vay Điều nay rất thuận tiện khi người vay không cóhoặc không đủ tài sản thế chấp

Ngân hàng cũng có thể cho vây thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trình sản xuất Cho vay theo cách này sẽ giúp cho việc hạn chếngười vay sử dụng tiền sai mục đích

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng cho thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trường hợp như vậy, cho vayqua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay

Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt tủi ro, chi phí cho ngân hàng.Tuy nhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết, nhiều trung gian đã lợi dụng vị thếcủa mình để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên choriêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán sản phẩm kém chất lượnghoặc với giá đắt cho người vay vốn

* Cho thuê tài sản ( thuê- mua )

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là cho vay để khách hàngmua tài sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ hoặc chưa

đủ điều kiện để đi vay Để mở rộng tín dụng, ngân hàng thương mại đã mua tài

Trang 13

sản theo yêu cầu của khách hàng để cho khách hàng thuê Vì tài sản thuộc sởhữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi hoặc cho người khác thuê khingười thuê không trả nợ được Điều này giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng.

Hoạt động cho thuê bắt nguồn từ doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp thiết

bị, nhà cửa có giá trị lớn, thời hạn sử dụng dài Do người mua không đủ tiềnmua, hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn hơn thời gian khấu haocủa tài sản… đã làm nảy sinh nhu cầu thuê Các doanh nghiệp sản xuất và cungcấp có nhu cầu tiêu thụ để tăng doanh thu và giảm hao mòn của tài sản Từ đóphát sinh nhu cầu đi thuê- cho thuê

Trang 14

* Bảo lãnh ( tái bảo lãnh ).

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảolãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khikhách không thực hiện đúng như nghĩa vụ đã cam kết

Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bênbảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; kháchhàng của ngân hàng là người được bảo lãnh; và người hưởng bảo lãnh là bên thứ

ba

1.2.2 Vai trò của cho vay đối với doanh nghiệp lớn

a Hình thành cơ cấu vốn

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự

có để hoạt động kinh doanh Việc này không những hạn chế khả năng mở rộngsản xuất kinh doanh mà còn làm tăng gia vốn của doanh nghiệp đó Hiện nay đểthực hiện các quyết định đầu tư, một doanh nghiệp có thể sử dụng từ hai nhómnguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay Nhưng không phải doanh nghiệp muốn vaybao nhiêu cũng được mà còn tuỳ thuộc điều kiện và yêu cầu theo quy định, luậtđịnh Nếu vốn vay quá lớn thì chi phí vào giá thành sẽ tăng Chính vì vậy buộcdoanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợphợp lý nhất các nguồn vốn tài trợ cho kinh doanh của một doanh nghiệp nhằmmục đích tối đa hoá giá trị thị trường của doanh nghiệp tại mức giá vốn bìnhquân rẻ nhất

b Mở rộng sản xuất

Tín dụng ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việchuy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế để tài trợ cho các thànhphần kinh tế nói chung và các doanh nghiệp lớn nói riêng Để đảm bảo cho cácdoanh nghiệp lớn không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặcbiệt trong những ngành mũi nhọn của đất nước, tín dụng ngân hàng tài trợ vốncho các doanh nghiệp không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung hạn Muốn mở rộng

Trang 15

sản xuất kinh doanh phải có thị trường Ngoài thị trường tiềm năng trong nướccác doanh nghiệp còn phải chú trọng thị trường nước ngoài Tín dụng ngân hàngthông qua nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ cho xuất nhập khẩu đã giúp doanh nghiệpthực hiện tốt điều này Khi doanh nghiệp là người xuất khẩu, ngân hàng đóng vaitrò là ngân hàng thông báo thu hồi vốn cho họ Còn khi các doanh nghiệp làngười nhập khẩu máy móc thiết bị ngân hàng thông quan nghiệp vụ bảo lãnh, mởthư tín dụng tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Và ngânhàng với các hình thức tín dụng phù hợp của mình đã thực sự trở thành ngườibạn tốt của các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng thị phần và mở rộng sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

c Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không phải cấp phát vốn mà là có hoàntrả gốc và lãi theo thời hạn quy định Do đó không chỉ thu hồi vốn là đủ mà cácdoanh nghiệp còn phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiếtkiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suấtngân hàng thì doanh nghiệp mới trả nợ được và kinh doanh có lãi

Hiện nay ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương ánsản xuất kinh doanh có hiệu quả, như vậy doanh nghiệp muốn có vốn của ngânhàng đầu tư phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả

Hơn nữa, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm soát trước, trong và saukhi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn của doanhnghiệp giúp doanh nghiệp đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuậncao nhất Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp phải làm ănđúng đắn thông qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp Vìquá trình tạo ra lợi nhuận của tư bản ngân hàng có liên quan đến chu trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng nhưcủa doanh nghiệp, ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn

Trang 16

trong phạm vi cho phép, tư vấn cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảhơn.

1.2.3 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp lớn

a Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp lớn

Tín dụng luôn là hoạt động mang lại hiệu quả cao cho các ngân hàngthương mại, song không phải tất cả các ngân hàng thương mại đều thực hiện tốtnhiệm vụ này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề quản lý, thu hồi nợ,một số khác lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm dự án thích hợp để cho vayhoặc gặp khó khăn trong huy động vốn Nhưng hầu hết các rủi ro mà ngân hànggặp phải đều rơi vào hoạt động cho vay Hiệu quả của hoạt động cho vay ảnhhưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Từ việc đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay, ngânhàng sẽ có định hướng, giải pháp để khắc phục các hạn chế, khó khăn cũng nhưđẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay của ngân hàng Tuỳ vào từng đối tượngkhách hàng mà ngân hàng có cách thức đánh giá hiệu quả cho vay riêng

Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp lớn được thể hiệntrên hai góc độ kinh tế và xã hội

Xét trên góc độ hiệu quả kinh tế ( hiệu quả tài chính): đó là khoản lợi nhuận

mà hoạt động cho vay đem lại cho ngân hàng Khoản lợi nhuận này được tínhdựa trên chênh lệch giữa lãi vay và lãi huy động và các khoản phí khác Khikhoản cho vay này đem lai lợi nhuận tức là hoạt động cho vay của ngân hàng cóhiệu quả Đó là về phía ngân hàng, còn đối với doanh nghiệp cũng phải có mộtkhoản thu nhập hợp lý so với dự kiến ban đầu Khoản thu này sẽ giúp doanhnghiệp tái sản xuất giản đơn và mở rộng hơn hoạt động sản xuất kinh doanh củamình và dời sống của người lao động mới được đảm bảo

Ở phần trên chúng ta đã không ít lần đề cập đến vai trò to lớn của doanhnghiệp lớn trong tiến trình phát triển của đất nước Các doanh nghiệp lớn ở Việt

Trang 17

Nam có một phần lớn là các doanh nghiệp Nhà nước nên ngoài hiệu quả về mặtkinh tế còn có hiệu quả về mặt xã hội Một khoản tín dụng hay cho vay có hiệuquả sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu của Nhà nước như cân bằng kinh tế giữacác thành phần, các vùng kinh tế hay trong việc giải quyết công ăn việc làm chongười dân Các doanh nghiệp lớn có mạnh, hoạt động có hiệu quả thì mới pháthuy được hết vai trò, tính năng của mình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếcủa đất nước.

Dựa vào các hình thức thể hiện khác nhau mà hiệu quả hoạt động cho vayđối với doanh nghiệp lớn được hiểu theo các cách khác nhau, nhưng nhìn chunghiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu vayhợp lý của các doanh nghiệp và nhu cầu đó phải phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế, xã hội và phải đảm bảơ tồn tại và phát triển của ngân hàng

b Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay doanh nghiệp lớn

Cho vay không chỉ là hoạt động kinh tế có vai trò quan trọng không chỉđối vớicác doanh nghiệp, với bản thân ngân hàng mà còn có vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy nền kinh tế phát ttriển ổn định, bền vững Xét trên cương vịnhững nhà ngân hàng thì hiệu quả hoạt động hoạt động cho vay chính là hiệu quả

về quy mô, chất lượng và lợi nhuận mà hoạt động đó mang lại cho ngân hàng.Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi có quan hệ đi vay đối với ngân hàng thì cácngân hàng đều phải đánh giá hiệu quả của các mối quan hệ đó

* Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn

Tỷ trọng dư nợ c/vay DN lớn = Dư nợ cho vay DN lớn

Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô đối với doanh nghiệp lớn trong hoạt đôngcho vay của ngân hàng đồng thời phản ánh mức độ ảnh hưởngcủa hiệu quả hoạtđộng cho vay đối với doanh nghiệp lớn đến hiệu quả tín dụng ngân hàng nóiriêng và hiệu quả kinh doanh ngân hàng nói chung

* Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn

Dư nợ cho vay DN lớn năm sau

Trang 18

Tăng trưởng dư nợ cho vay DN lớn

Trang 19

* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay đối với doanh nghiệp lớn.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DN lớn = Dư nợ quá hạn cho vay DN lớn

Tổng dư nợ cho vay DN lớn

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàngđối với doanh nghiệp lớn Đây là một trong các chỉ tiêu đánh giá uy tín trongquan hệ tín dụng của doanh nghiệp lớn với ngân hàng Chỉ tiêu này cho biếttrong tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn thì có bao nhiêu là nợ quá hạn, haynói cách khác là nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ

* Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ nợ c/vay DN lớn có TSĐB = Dư nợ c/vay DN lớn có TSĐB

Dư nợ cho vay DN lớn

Hiệu quả tín dụng ngân hàng nói chung, hiệu quả hoạt động cho vay doanhnghiệp lớn nói riêng không chỉ phụ thuộcvào khả năng đảm bảo bằng tài sản màchủ yếu phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của dự án Tuy nhiên tỷ lệ dư nợ chovay có tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp lớn là một chỉ tiêu cần thiết khiđánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp lớn Do xuất phát từ thực tế vềhoạt động kinh doanh và cơ cấu của doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế mà tỷ lệnày được coi là cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp lớn

* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đối với doanh nghiệp lớn

* Chỉ tiêu dư nợ cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với doanh nghiệp lớn

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết cả số tương đối với số tuyệt đối về dư nợ cho vayngắn, trung và dài hạn của doanh nghiệp lớn trong tổng dư nợ là bao nhiêu Qua

đó, so sánh với tình hình huy động vốn của ngân hàng, xem hoạt động cho vay

đó có hiệu quả không, có đúng với quy luật của thị trường hay không…

* Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận, thu dịch vụ mà các doanh nghiệp lớn mang lạicho ngân hàng trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Hoạt động của ngân hàng đốivới doanh nghiệp lớn không chỉ dừng lại ở quan hệ cho vay mà còn bao gồm cảnhững hoạt động khác của ngân hàng đối với doanh nghiệp lớn như bảo lãnh uỷquyền…Do vậy để đánh gía toàn diện hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàngthì ta phải đánh giá cả khoản lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ mà doanh nghiệplớn mang lại cho ngân hàng

* Chỉ tiêu thu hồi nợ cho vay doanh nghiệp lớn, hiệu quả hoạt động cho vaykhông chỉ thể hiện ở việc khoản cho vay đó đem lại lợi nhuận bao nhiêu, nó cóđược đảm bảo không hay tỷ lệ nợ quá hạn của nó ra sao… mà hiệu quả cho vaycòn được đánh giá qua ccong tác thu hồi nợ, thực chất đây là một trong nhữngcách để đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn chỉ cho ta biết tỷ lệchung, còn chỉ tiêu này dùng để đánh giá cụ thể từng doanh nghiệp lớn một, xemngân hàng thu được bao nhiêu Công tác thu hồi nợ không chỉ phản ánh cáckhoản vay trong năm mà còn là những khoản thu nợ quá hạn, nợ khó đòi màngân hàng có thể thu được từ những doanh nghiệp lớn tưởng chừng như khôngthể trả nổi khoản vay Vì vậy đây cũng là một chỉ tiêucần xem xét khi đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp lớn

Mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh, một góc độ riêng đối với hoạtđộng cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp lớn Hoạt động kinh doanhthông thường đã khó xác định hiệu quả, trong khi đó ở đây hoạt động cho vay làhoạt động kinh doanh tiền tệ thì càng khó xác định hơn Bản thân tiền tệ, quytrình vận hành của nó đã khó xác định nên chúng ta phải dụng các chỉ tiêu khácnhau để đánh giá hiệu quả thực tế mà nó đem lại Do đó ta không thể bỏ qua bất

Trang 21

cứ chỉ tiêu nào trong các chỉ tiêu trên, các chỉ tiêu này luôn có quan hệ qua lạivới nhau, giúp cho việc đánh giá hiệu quả cho vay được chính xác nhất Có thểvới các doanh nghiệp cụ thể khác nhau còn có thêm các chỉ tiêu khác, tuỳ thuộcvào ngành nghề mà họ kinh doanh, nhưng nhìn chung nếu đánh giá hoạt độngcho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp thì ta sẽ sử dụng các chỉ tiêu trên.

Xét trên góc độ toàn nền kinh tế, hiệu quả hoạt động cho vay của ngânhàng đối với doanh nghiệp lớn được xét thông qua những lợi ích mà doanhnghiệp lớn đem lại cho toàn nền kinh tế Ví dụ như doanh nghiệp có tạo ra đượcmôi trường kinh doanh lành mạnh hay không, có tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động không, đóng góp của doanh nghiệp lớn vào ngân sách Nhà nước

là bao nhiêu…Sau khi tham gia hoạt động cho vay với ngân hàng, doanh nghiệplớn và ngân hàng đã đem lại gì cho xã hội, tác động của nó ra sao, có trở thànhđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển theo hay không, đời sống vậtchất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp lớn, ngân hàng và xãhội có được cải thiện hay không nhờ hoạt động cho vay đó

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiêp lớn.

a Môi trường vĩ mô

Trước tiên là sự tác động của môi trường pháp lý Một môi trường pháp lýchặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp có thể vay vốn tạingân hàng Ngược lại, một sự thay đổi nào đó trong nghị định, một hiệp địnhthương mại được ký kết hay một sự bảo hộ từ các nước láng giềng đều có thể tácđộng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và vớidoanh nghiệp lớn nói riêng Sự tác động của môi trường pháp lý có thể gây ra sựgiảm sút về dư nợ, gây tăng đột ngột các khoản nợ quá hạn, hạn chế khả năngsinh lời của doanh nghiệp, và vì vậy hiệu quả cho vay của ngân hàng có thể bịgiảm sút nhanh chóng

Trang 22

Môi trường kinh doanh tác động đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thôngqua các biến số kinh tế như tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất…Cácchỉ tiêu này tác động lên khả năng cho vay, đồng thời tác động trực tiếp lên chiphí của ngân hàng Sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc lạm phát sẽ làmgiảm khả năng cho vay và làm tăng chi phí trả lãi cho các nguồn huy động, lãisuất trên thị trường tăng cũng làm hạn chế tốc độ tăng trưởng dư nợ đồng thời lạilàm tăng nhanh chi phí trả lãi của các ngân hàng Đối với doanh nghiệp, các biến

số này có tác động hai mặt, nó thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệpnày thì kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác Ví dụ, nếu tỷ giátăng thì nhóm doanh nghiệp xuất khẩu sẽ hoạt động tốt trong khi các doanhnghiệp nhập khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn Vì thế để đánh giá một yếu tố thuộcmôi trường vĩ mô tác động như thế nào đến hiệu quả cho vay của mình thì cácngân hàng phải phân loại được các khách hàng chủ yếu mà mình phục vụ, từ đó

có chiến lược đối phó phù hợp

b Các nhân tố xuất phát từ doanh nghiệp

Đây là nhân tố tác động quan trọng nhất đến hiệu quả hoạt động cho vaycủa ngân hàng,thể hiên thông qua các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp như khảnăng thanh toán, khả năng sinh lời, hệ số nợ Các doanh nghiệp luôn mongmuốn vay được vốn và tìm mọi cách để có được nguồn vốn từ ngân hàng Dovậy, có doanh nghiệp vận dụng các hình thức tích cực như làm tăng hiệu quảhoạt động, trung thực và hợp tác với ngân hàng, tuy nhiên cũng có nhiều daonhnghiệp sử dụng các biện pháp không tích cực như làm sai lệch các báo cáo tàichính, không cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho ngânhàng Nhiều doanh nghiệp sau khi vay được tiền thì sử dụng tiền vay sai mụcđích, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng Các hình thức này thườngrơi vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nó không chỉ tác động đến hiệu quả củabản thân món vay mà còn làm mất uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàngkhiến cho các ngân hàng phải áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm hơn, vì thế tác

Trang 23

động trở lại làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệpchân chính Cũng có doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của ngânhàng nhưng các cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn yếu kém không quản lý

và khai thác nguồn vốn có hiệu quả khiến cho hiệu quả hoạt động cho vay vì thế

mà giảm sút Những nhân tố tác động từ phía doanh nghiệp rất khó kiểm soát vàđánh giá Nó phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và trình độ của cán bộ tín dụng

c Các nhân tố xuất phát từ ngân hàng

Đây là nhân tố chủ quan mà ngân hàng có thể điều chỉnh và khắc phụcđược Nó bao gồm chiến lược phát triển của ngân hàng, công nghệ ngân hàng, uytín và kinh nghiệm điều hành, nhận thức của cán bộ nhân viên về doanh nghiệplớn, và đạo đúc của cán bộ tín dụng Chiến lược phát triển của ngân hàng tạo ramột định hướng chung về khách hàng mục tiêu của ngân hàng, tạo lập các chínhsách hỗ trợ cho nhóm khách hàng đó Với xu hướng hiện nay, các doanh nghiệplớn ngày càng được sự quan tâm của các ngân hàng và nhiều ngân hàng đã thiếtlập những chính sách mới hỗ trợ tốt hơn cho các doanh nghiệp lớn Công nghệ

và uy tín của ngân hàng tác động đến chi phí của khoản vay và khả năng mởrộng quy mô dư nợ, công nghệ càng cao ngân hàng càng có khả năng tiết kiệmchi phí và đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh Nhận thức và đạo đức của các cán

bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất trong số các nhân tố tác động đến hiệuquả cho vay của ngân hàng Như đã nói ở trên nhiều doanh nghiệp tìm mọi các

để có được nguồn vốn, họ có thể tiếp xúc, móc nối với cán bộ tín dụng để đạtđược mục đích Chính vì vậy để giữ được sự trung thành của các nhân viên, ngânhàng phải có một chính sách đãi ngộ thoả đáng, thường xuyên giáo dục nhắc nhởcác nhân viên về đạo đức, nhận thức cũng như ý thức trách nhiệm trong côngviệc

1.2.5 Quy trình cấp tín dụng

Trang 24

Thu thập thông tin qua

phỏng vấn, viếng

thăm, trao đổi

Tổ chức phân tích và thẩm định

Pháp lý Bảo đảm nợ vay

Kết quả ghi nhận:

-Biên bản báo cáo -Tờ trính

-Giấy tờ về bảo đảm nợ

Giấy báo lý do

Giám sát tín dụng

Vi phạm hợp đồng

Không đủ, không đúng hạn

Thu nợ cả gốc và lãi

Đầy đủ và đúng hạn

Thanh lý HĐTD mặc nhiên

Biện pháp: cảnh cáo, tăng

cường kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét tín dụng

Trang 25

Chương II Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp lớn tại Sở Giao Dịch I ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của SGD I - BIDV

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam

* Lịch sử hình thành

Sở giao dịch 1 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (ĐT&PTVN), cólịch sử hình thành phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàngĐT&PTVN Ngân hàng ĐT&PTVN có tên viết tắt là BIDV BIDV có tiền thân

là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập năm 1957 để thực hiện nhiệm

vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước cho vay các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.Hiện nay, BIDV là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhấtViệt Nam với 3 Sở giao dịch, 131 chi nhánh, 400 điểm giao dịch, có quan hệ hợptác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới

BIDV với tư cách một ngân hàng thương mại nhà nước thành lập để thựchiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước giao phó Vì vậy, cùng với đà phát triểncủa nền kinh tế, ngân hàng có những thay đổi gắn những mốc giai đoạn nhằmđáp ứng những nhiệm vụ được giao đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa khách hàng

- Thời kỳ 1957 – 1980: BIDV được thành lập với tên gọi Ngân hàng KiếnThiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính với nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàngtrong giai đoạn này là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồnvốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội

- Thời kỳ 1981 – 1989: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam với nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho

Trang 26

vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tếthuộc kế hoạch nhà nước

- Thời kỳ 1990-nay: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam được đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam Đây là thời kỳ thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung baocấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ củaBIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự ánthuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; huy động các nguồn vốn trung dài hạn để chovay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếutrong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển

Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao dịch I BIDV có thể chia thành các giai đoạn như sau:

* Thời kỳ 1991 -1995: 5 năm đầu tiên là những bước đi chập chững của SởGiao dịch Giai đoạn này Sở Giao dịch chỉ có 16 người với 2 phòng và 1 tổnghiệp vụ Nhiệm vụ chủ yếu của Sở trong giai đoạn này là quản lý, cấp phátvốn ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúngđịa chỉ cho các dự án

* Thời kỳ 1996 – 2000: 5 năm tiếp theo của Sở Giao dịch là giai đoạnkhởi động cho việc chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạchtoán kinh tế chủ động, tự trang trải Trong giai đoạn, Sở có 167 nhân viên cán bộnhân viên với 12 phòng nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch và 7quỹ tiết kiệm Trong giai đoạn này, Sở Giao dịch thực hiện đầy đủ các nhiệm vụcủa một Ngân hàng thương mại, phục vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi tầnglớp, dân cư và đã xác lập nên được vị thế, hình ảnh trong hệ thống các ngân hàngtrên địa bàn Hà Nội

* Thời kỳ 2001 – nay: cùng với quá trình chuyển mình của đất nước sauđại hội Đảng lần thứ IX, toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt nam nói chung vàNgân hàng ĐT&PTVN nói riêng bước vào giai đoạn cơ cấu lại để thực hiện phát

Trang 27

triển bền vững phù hợp với tiến trình hội nhập Sở Giao dịch cùng với các đơn vịthành viên đã nỗ lực vượt qua những thử thách, vượt lên chính mình Trong 4năm liên tiếp từ 2002 – 2005, Sở Giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vịthành viên chi nhánh cấp I Ngân hàng ĐT&PTVN với tổng tài sản mỗi đơn vịthành viên trên 1000 tỷ đồng trên địa bàn đó là:

- Chi nhánh Bắc Hà Nội được thành lập cuối năm 2002

- Chi nhánh Hà Thành được thành lập vào tháng 9 năm 2003

- Chi nhánh Đông Đô được thành lập vào tháng 7 năm 2004

- Chi nhánh Quang Trung được thành lập vào cuối năm 2005

Đến nay, Sở Giao dịch đã có 19 phòng nghiệp vụ và 7 điểm giao dịch vớigần 300 cán bộ, công nhân viên Sở Giao dịch đã được cơ cấu lại theo mô hìnhphục vụ giao dịch một cửa thuận tiện cho khách hàng và quản lý thông tin, thanhtoán trực tuyến Các dịch vụ bán lẻ, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽđược chuyển giao cho các chi nhánh mới tách ra còn Sở Giao dịch sẽ tập trungvào 3 nhiệm vụ chính là: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại chỗ vàgóp phần tăng nguồn vốn cho toàn ngành; phục vụ các khách hàng lớn, các tậpđoàn, các tổng công ty không phân biệt hình thức sở hữu; phát triển dịch vụ ngânhàng

Ngày 19/1/2005, Sở Giao dịch chuyển về toà nhà Vincom 191 Bà Triệu, Hànội

2.1.2 Cơ cấu quản lý và chức năng

Chức năng, nhiệm vụ chung của Sở Giao dịch I

Sự ra đời của Sở Giao dịch là một tất yếu bởi việc thành lập Sở Giao dịch

là nhằm giải quyết các vấn đề tổng thể sau:

Thứ nhất: Trong đầu tư phát triển có những dự án trải dài khắp toàn quốc

hoặc theo tuyến như dự án đường sắt, đường giao thông, điện lực, bưu chínhviễn thông… Các dự án này không chia khúc theo địa bàn, lại đòi hỏi phải có sựkiểm tra, thẩm định một cách thống nhất nên nếu phân chia theo chi nhánh sẽ

Trang 28

không thoả mãn yêu cầu quản lý theo đặc điểm của dự án và yêu cầu đòi hỏi củangân hàng.

Thứ hai: Trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động

trong cả một vùng hoặc cả nước như các Tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực,bưu chính viễn thông… nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị Ngânhàng ĐT&PT phục vụ theo lĩnh vực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng

Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có một

“chi nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV Trung ương để có thể làm thử nghiệm cácnghiệp vụ mới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai cho toàn bộ hệ thống

Thứ tư: Việc thành lập Sở Giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một

bộ phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV

Nằm trong hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN, và thuộc khối ngân hàng SởGiao dịch thực hiện những chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định củapháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng ĐT&PTVN Cụ thể, theo Quyết định số

76 QĐ/TCCB, Sở Giao dịch được quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lựckhác của Ngân hàng ĐT&PTVN và các nguồn vốn huy động, tiếp nhận và đivay theo quy định hướng dẫn

Sở Giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ là:

Trang 29

- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVNnhư hệ thống ATM, HomeBanking,

b Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, dân cư trong nước, nước ngoài bằng đồng Việt nam vàngoại tệ

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu Ngânhàng và các hình thức huy động vốn khác phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế vàhoạt động kinh doanh Ngân hàng

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệđối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế,theo cơ chế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng ĐT&PTVN

- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định củaNgân hàng Nhà nước và Ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác như: thanh toán, chuyển tiềntrong nước và quốc tế, chi trả kiều hối, thanh toán séc và các dịch vụ Ngân hàngkhác

- Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý

- Thực hiện nguyên tắc an toàn kho quỹ, bảo hiểm tiền mặt, ngân phiếuthanh toán và các ấn chỉ quan trọng Đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán chính xác kịp thời

- Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán.Cất trữ, quản lý, bảo quản, quản lý chứng khoán và các giấy tờ có giá, các tài sảnquý cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàngĐT&PTVN

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ngân hàng ĐT&PTVN giao

Trang 30

CT liên doanh quản lý đầu tư BIDV-VP (BVIM)

Công ty liên doanh tháp BIDV

KHỐI NGÂN HÀNG

Sở giao dịch chi nhánh

79 chi nhánh cấp 1

62 chi nhánh cấp 2 3 Sở giao dịch

KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Trung tâm công nghệ

thông tin (BITC) Trung tâm đào tạo (BTC)

CT Chứng khoán (BSC)

CT Quản lý

nợ và khai thác tài sản (BAMC)

CT Bảo hiểm BIDV (BIC)

Trang 31

Sơ đồ tổ chức của toàn hệ thống BIDV và vị trí của Sở Giao dịch trong toàn

hệ thống

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Các phòng ban trong Sở Giao dịch dù có những nhiệm vụ khác nhau nhưngchúng đều thực hiện những chức năng cơ bản đó là:

- Là đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc giám đốc Sở Giao dịch xâydựng kế hoạch, chương trình công tác các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm

vụ thuộc chức năng nhiệm vụ được giao

- Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện, xử

lý, tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩmquyền, quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanhcủa toàn Sở Giao dịch

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác các quytrình, quy định, chế độ nghiệp vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vinghiệp vụ của phòng được giao, góp phần đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quảhoạt động của Sở Giao dịch

- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Sở Giao dịch theo quy trình,nghiệp vụ

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp và lập các báo cáotrong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ công tác quản trị điềuhành của Sở Giao dịch, của BIDV và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhànước…

Khái quát các nhiệm vụ các phòng ban như sau:

* Phòng quan hệ khách hàng: hiện nay Sở Giao dịch có 3 phòng quan hệ

khách hàng 1, 2, 3 trong đó:

- Trong đó phòng quan hệ khách hàng 1, 2 được triển khai với khách hàngdoanh nghiệp và thực hiện các công tác chính sau:

Trang 32

+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng bao gồm: tham mưu, đề xuấtchính sách, kế hoạch phát triển khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm,chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng

+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách

và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cácchương trình Marketing tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm; tiếp nhận, triển khai

và thực hiện các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng cá nhân

+ Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạchbán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, tư vấn cho khách hàng về việc lựachọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV, triển khai và chịu trách nhiệm vềviệc thực hiện bán sản phẩm, nâng cao thị phần, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạtmục tiêu lợi nhuận cho Sở Giao dịch

+ Công tác tín dụng với khách hàng là cá nhân…

* Phòng quản lý rủi ro: hiện nay Sở Giao dịch có 2 phòng quản lý rủi ro

1, 2 trong đó:

- Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiện quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:

+ Quản lý tín dụng: tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển vànâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch; quản lý, giám sát, phântích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Sở Giao dịch, nghiêncứu áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tíndụng; nghiên cứu, điều tra, giám sát việc thực hiện giới hạn tín dụng; phân loại

nợ, trích lập phòng rủi ro, đề xuất các kế hoạch giảm nợ xấu, quản lý nợ xấu…

Trang 33

+ Quản lý rủi ro tín dụng: tham mưu, đề xuất các quy định, biện pháp quản

lý rủi ro tín dụng; trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng; phốihợp, hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấnđề; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệthống quản lý rủi ro của Sở Giao dịch…

- Phòng quản lý rủi ro 2: thực hiện quản lý các rủi ro khác bao gồm:

+ Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: đề xuất, hướng dẫn các chương trìnhbiện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâunghiệp vụ tại Sở Giao dịch; áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đolường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại Sở Giao dịch; đầu mối quản lý,tổng hợp thông tin về rủi ro tác nghiệp

+ Công tác phòng chống rửa tiền: tiếp thu, phổ biến các văn bản, quy định,quy chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV, tham mưu choGiám đốc Sở Giao dịch về việc hướng dẫn thực hiện trong Sở Giao dịch; hướngdẫn, kiểm tra phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng có liên quan trong côngtác phòng chống rửa tiền

+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: xây dựng, giám sát, kiểm tra,cải tiến chương trình hệ thống quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sựhài lòng của khách hàng…

+ Công tác kiểm tra nội bộ: tham mưu, giúp giám đốc Sở Giao dịch xâydựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra và giám sát nội bộ; là đầu mối phối hợp vớicác đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộckiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Sở Giao dịch; tham mưu cho giám đốc Sở Giaodịch xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị…

* Phòng tài trợ dự án:

+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sáchphát triển khách hàng trong lĩnh vực tài trợ dự án; trực tiếp tiếp thị và bán sảnphẩm tín dụng tài trợ dự án

Trang 34

+ Công tác tín dụng: trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinhtế- kỹ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp, uỷ quyền; theo dõi,quản lý tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng; phân loại hoặc phốihợp với phòng quan hệ khách hàng phân loại rà soát rủi ro

* Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của SởGiao dịch; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại rủi

ro của phòng quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1 để thựchiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định…

* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: trực tiếp quản lý tài khoản và giao

dịch đối với khách hàng cá nhân; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đốivới các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện,báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huốngkhẩn cấp và các nhiệm vụ khác

* Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Sở Giao dịch hiện nay bao

gồm 2 phòng: phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2 Trong đó:

- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1: trực tiếp quản lý tài khoản vàgiao dịch đối với các khách hàng là tổ chức doanh nghiệp; thực hiện công tácphòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước

và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đángngờ trong tình huống khẩn cấp…

- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 2: làm đầu mối thanh toán của

Sở Giao dịch và thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịchphát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lýcác giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về

quản lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc

Sở Giao dịch về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh

Trang 35

tiền tệ, triển khai thực hiện các dịch vụ ngân quỹ, chịu trách nhiệm hoàn toàn vềđảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của ngânhàng và của khách hàng.

* Phòng thanh toán quốc tế: trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch

tài trợ thương mại với khách hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tác nghiệp

và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Sở Giao dịch; phối hợpvới các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển khách hàng, giới thiệu vàbán các sản phẩm tài trợ thương mại; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mớitrong lĩnh vực tài trợ thương mại…

* Phòng kế hoạch tổng hợp:

+ Công tác kế hoạch tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kếhoạch tổng hợp; tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinhdoanh; tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh;giúp giám đốc quản lý đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh của Sở Giaodịch

+ Công tác nguồn vốn: tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn, chínhsách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn; giới thiệu các sản phẩm huyđộng vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng…

+ Công tác dịch vụ: xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ của Sở Giaodịch, đề xuất các biện pháp, các chính sách phát triển dịch vụ của Sở Giao dịch;tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích mức độ cạnh tranhtrong thị trường dịch vụ ngân hàng; xây dựng chính sách Marketing, chính sáchphát triển khách hàng của Sở Giao dịch; xây dựng, triển khai các chương trìnhquảng bá, xúc tiến kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới…

* Phòng điện toán: thực hiện các nhiệm vụ về công nghệ thông tin phục

vụ cho hoạt động của Sở Giao dịch như đào tạo, hỗ trợ các phòng, các cán bộtrong lĩnh vực công nghệ thông tin, hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện

Trang 36

ích và ứng dụng công nghệ cao; tham mưu, đề xuất với giám đốc về kế hoạchứng dụng công nghệ thông tin…

* Phòng tài chính kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế

toán chi tiết, kế hoạch tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt độnghạch toán kế toán của Sở Giao dịch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tàichính

* Phòng tổ chức nhân sự: đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc về

triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại

Sở Giao dịch

* Văn phòng: thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư; kiểm

tra, giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòngthuộc Sở Giao dịch và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai thác các tàisản cố định, công cụ lao động, trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảm bảo cáccông tác hậu cần, lễ tân, tiếp khách…

* Các phòng giao dịch: trực thuộc Sở Giao dịch, thực hiện các nhiệm vụ

giao dịch với khách hàng; huy động vốn và các hoạt động tín dụng bao gồm:quan hệ với khách hàng, quản trị tín dụng; thực hiện cung cấp các dịch vụ củangân hàng như dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ…

2.1.3 Kết quả kinh doanh

a Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch I một số năm gần đây

Kết quả tổng quan sau gần 18 năm thành lập :

Trang 37

Tổng tài sản

Năm

TỔNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM (Tỷ đồng)

Sau 18 năm thành lập, Sở Giao dịch đã khẳng định được vị trí, tên tuổi vàthương hiệu của mình, là đơn vị thành viên lớn nhất và chủ lực trong toàn bộ hệthống Ngân hàng ĐT&PTVN về quy mô, doanh số hoạt động Tổng tài sản của

Sở Giao dịch đóng góp vào khoảng 10% tổng tài sản của toàn hệ thống Chỉ từ

137 tỷ đồng từ ngày mới thành lập năm 1991, sau 10 năm thành lập tổng tài sảncủa Sở Giao dịch đã tăng lên đến gần 10.000 tỷ đồng và đến năm 2009, tổng tàisản của Sở Giao dịch đã đạt được 20.456 tỷ đồng Tổng tài sản liên tục tăng từ

1991 đến 2008 (137 tỷ đến 30.125 tỷ), năm 2009 xuống 20.456 tỷ do ảnh hưởng

từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

- Sở Giao dịch là đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và pháttriển quan hệ hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty, thực hiện đầu tư

và phát triển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước Trong quan hệ kháchhàng, Ngân hàng luôn nêu cao khẩu hiệu: “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng

là mục tiêu hoạt động của ngân hàng”, do đó quan hệ giữa khách hàng và SởGiao dịch là quan hệ hợp tác cùng phát triển, cùng chia sẻ thuận lợi, khó khăn,kinh nghiệm kinh doanh với bạn hàng

Ngày đăng: 07/09/2017, 07:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :Dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn tại chi nhánh trong những năm qua. - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại sở giao dịch i ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (2)
Bảng 1 Dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn tại chi nhánh trong những năm qua (Trang 44)
Bảng 2: Nợ quá hạn của doanh nghiệp lớn (Đơn vị: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại sở giao dịch i ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (2)
Bảng 2 Nợ quá hạn của doanh nghiệp lớn (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w