1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại NH TMCP công thương việt nam chi nhánh đống đa

105 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu dự án đầu tư và hoạt động tài trợ cho dự án đầu tư của cácngân hàng thương mại có ý nghĩa to lớn đối với cả doanh nghiệp và các ngân hàng.Một dự án nếu không được tài trợ

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Lời mở đầu

Hệ thống ngân hàng Việt Nam luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự xâydựng và phát triển kinh tế của đất nước Hoạt động của ngành ngân hàng đã gópphần tích cực vào việc thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi nhằm cung cấp một lượngvốn đầu tư lớn cho sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoàinhằm hướng tới sự tăng trưởng kinh tế trong nước Bên cạnh đó, việc gia tăng khôngngừng các dự án đầu tư khả thi được đưa vào thực hiện cũng góp phần đẩy mạnh sựphát triển của kinh tế đất nước

Việc nghiên cứu dự án đầu tư và hoạt động tài trợ cho dự án đầu tư của cácngân hàng thương mại có ý nghĩa to lớn đối với cả doanh nghiệp và các ngân hàng.Một dự án nếu không được tài trợ thì sẽ không đủ vốn để thực hiện Hoạt động tàitrợ dự án là hoạt động đem lại nhiều doanh thu từ lãi nhất cho ngân hàng nên việcđầu tư vào những dự án đầu tư luôn được ưu tiên Việc đưa ra quyết định tài trợ haykhông tài trợ cho một dự án luôn đòi hỏi ngân hàng phải trải qua một quá trình phântích kỹ càng từ phân tích tín dụng đối với khách hàng vay vốn đến tính khả thi vàhiệu quả của dự án Do vậy, công tác phân tích tín dụng trở nên vô cùng cần thiếtnhằm giúp cho ngân hàng đưa ra được những quyết định đúng đắn và giảm thiểu rủi

ro cho hoạt động của ngân hàng

Căn cứ theo quy trình tín dụng của ngân hàng, đặc biệt là khâu phân tích tíndụng, chúng ta có thể nhận ra những điểm cần lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác phân tích tín dụng doanh nghiệp Việc phân tích tín dụng được thực hiện từkhâu thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu tư đến khâu phân tích rủi

ro của dự án sẽ giúp chúng ta đi sâu vào từng bước phân tích tình hình của doanhnghiệp nhưng vẫn không mất đi cái nhìn tổng quát về vị trí của phân tích tín dụngtrong cả quy trình tín dụng

Trong quá trình thực tập tại Phòng Khách hàng 2, Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa, em đã được tiếp xúc với những dự án đầu tưcùng phương pháp phân tích tín dụng thực tế của ngân hàng Nhận thức được sựkhác biệt giữa việc phân tích tín dụng trên lý thuyết và công tác phân tích tín dụngtrong thực tế, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện phân tích tín dụng trong tàitrợ dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chinhánh Đống Đa”

Trang 3

Kết cấu chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Phân tích tín dụng trong hoạt động tài trợ dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa

Chuyên đề nghiên cứu này có thể vẫn còn mang nặng tính lý thuyết, chưa đisâu được vào thực tế là do sự thiếu kinh nghiệm thực tế của người viết Em mongnhận được sự góp ý chân thành của thầy cô để những bài viết sau của em sẽ đạt hiệuquả cao hơn

Qua đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Thầy giáo PhạmQuang Trung và các bác, các anh, các chị Phòng Khách hàng 2, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa đã tận tình giúp đỡ để em có khả nănghoàn thiện đề tài này

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

Mục lục

Trang Lời mở đầu

Danh mục từ viết tắt

Danh mục từ bảng biểu

Chương 1: Phân tích tín dụng trong hoạt động tài trợ dự án đầu tư của NHTM 1

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư ……… 1

1.1.1 Đầu tư ……… 1

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư ……… 1

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư ……… 1

1.1.1.3 Mục đích của hoạt động đầu tư ……… 2

1.1.2 Dự án đầu tư ……… 2

1.1.2.1 Khái niệm dự án ……… 2

1.1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư ……… 3

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư ……… 4

1.1.2.4 Những yêu cầu của một dự án đầu tư ……… 5

1.1.2.5 Ý nghĩa của dự án khả thi ……… 6

1.2 Tổng quan về phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của các NHTM 6 1.2.1 Tín dụng ngân hàng ……… 7

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng ……… 7

1.2.1.2 Các nguyên tắc tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng ………… 8

1.2.1.3 Quy trình tín dụng căn bản ……… 9

1.2.2 Phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của các NHTM ……… 11

1.2.2.1 Khái niệm phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư ……… 11

1.2.2.2 Sự cần thiết của việc phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư … 12 1.3 Phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của NHTM ……… 12

1.3.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ……… 12

1.3.1.1 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp ……… 14

1.3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp … 20 1.3.1.3 Phân tích tình hình đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp ……… 21

1.3.1.4 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp ……… 21

1.3.1.5 Phân tích thái độ của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay ……… 21

1.3.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư ……… 23

1.3.2.1 Dự toán tổng vốn đầu tư ……… 23

1.3.2.2 Xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn của dự án ……… 24

1.3.2.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành ……… 25

1.3.2.4 Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án ……… 25

1.3.2.5 Xác định dòng tiền dự kiến ……… 25

1.3.2.6 Xác định lãi suất chiết khấu ……… 26

Trang 5

1.3.2.7 Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư) … 26

1.3.3 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án ……… 29

Chương 2:Thực trạng phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt VN Chi nhánh Đống Đa 31 2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ……… 31

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 32

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa trong những năm gần đây ……… 33

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn ……… 33

2.1.3.2 Về hoạt động cho vay ……… 34

2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ khác ……… 36

2.1.3.4 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ……… 38

2.1.4 Phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2010 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 39

2.2 Điều kiện cấp tín dụng của các NHTM ……… 41

2.2.1 Điều kiện cấp tín dụng của NHTM theo những quy định của NHNN …… 41

2.2.2 Điều kiện cấp tín dụng theo những quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ……… 43

2.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ………… 45

2.3.1 Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn ……… 47

2.3.2 Bước 2: Thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư, biện pháp đảm bảo tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định ……… 49

2.3.2.1 Thẩm định hồ sơ khách hàng ……… 49

2.3.2.2 Lập tờ trình thẩm định ……… 51

2.3.2.3 Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định ……… 51

2.3.3 Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng ……… 51

2.3.4 Bước 4: Xét duyệt khoản vay ……… 52

2.3.5 Bước 5: Thông báo cho Khách hàng ……… 52

2.3.6 Bước 6: Soạn thảo HĐTD, Hợp đồng bảo đảm, ký kết hợp đồng, làm thủ tục giao nhận tài sản đảm bảo và giấy tờ tài sản đảm bảo ……… 52

2.3.7 Bước 7: Giải ngân ……… 53

2.3.8 Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay ……… 54

2.3.9 Bước 9: Thu nợ gốc, lãi và phí và xử lý các vấn đề phát sinh ……… 55

2.3.10 Bước 10: Xử lý các vấn đề phát sinh ……… 55

2.3.11 Bước 11: Thanh lý HĐTD ……… 55

Trang 6

2.3.12 Bước 12: Giải chấp tài sản ……… 55

2.4 Phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 56

2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn ……… 56

2.4.1.1Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp ………… 56

2.4.1.2 Tình hình hoạt động và khả năng tài chính ……… 58

2.4.1.3 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ……… 62

2.4.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính ……… 64

2.4.1.5 Phân tích đảm bảo nợ vay ……… 65

2.4.1.6 Chấm điểm và xếp loại doanh nghiệp ……… 65

2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư ……… 66

2.4.2.1 Giới thiệu chung về dự án ……… 66

2.4.2.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư ……… 66

2.4.2.3 Phân tích đảm bảo tiền vay ……… 67

2.4.2.4 Phân tích những lợi ích của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa nếu chấp thuận cho vay để thực hiện dự án ……… 67

2.5 Ví dụ về hoạt động phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư cho một doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 68

2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn ……… 68

2.5.1.1 Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp …… 69

2.5.1.2 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ……… 69

2.5.2 Thẩm định dự án đầu tư ……… 76

2.5.2.1 Giới thiệu chung về dự án ……… 76

2.5.2.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư ……… 77

2.6 Những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong công tác phân tích tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 84

2.6.1 Những kết quả đã đạt được ……… 84

2.6.2 Những hạn chế của việc phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của doanh nghiệp tại Chi nhánh hiện nay ……… 85

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa …… 86

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa ……… 86

Trang 7

3.2 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong tài trợ

dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa 87 3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin trước khi phân tích tín dụng ……… 87 3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong tài trợ dự

3.2.2.1 Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư ……… 89 3.2.2.2 Thẩm định năng lực điều hành, quản lý doanh nghiệp và thái độ của

người đứng đầu doanh nghiệp trong việc hoàn trả nợ vay ……… 90 3.2.2.3 Đánh giá tài sản đảm bảo của doanh nghiệp ……… 91 3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh ……… 91 Kết luận

Phụ lục

Danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục từ viết tắt

Trang 8

Danh mục bảng biểu

Bảng 12 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH dây và cáp điện

Lucky Sun

69

Bảng 15 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 72

Bảng 18 Bảng phân tích nguyên nhân thiếu (thừa) đảm bảo nợ vay 74

Trang 9

Chương 1 Phân tích tín dụng trong hoạt động tài trợ dự án đầu tư

của ngân hàng thương mại

1.2 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư:

1.2.1 Đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một hoạt động không thể thiếu trong một nền kinh tế, nhất là đốivới một nền kinh tế đang phát triển Khi đứng trên các góc độ khác nhau, chúng ta

có thể hiểu đầu tư theo rất nhiều nghĩa khác nhau Theo quan điểm của chủ đầu tư,đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh nhằm thu được số tiền lớn hơn số vốn đã bỏ

ra thông qua lợi nhuận sẽ thu được trong tương lai Còn nếu đứng trên góc độ quốcgia, đầu tư lại được hiểu là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệuquả kinh tế - xã hội dựa trên những mục tiêu phát triển của quốc gia

Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ban hành Luật đầu tư số 59/2005/QH11, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

7 năm 2006, trong đó nêu rõ “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quyđịnh của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Đầu tư là một hoạt động mang ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế Hoạtđộng đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyênthiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Nhờ cóhoạt động đầu tư mà nền kinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy được mởrộng sản xuất và xây dựng mới

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư thường mang hai đặc điểm chính sau đây:

- Hoạt động đầu tư thường yêu cầu số vốn đầu tư lớn

Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11, “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợppháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặcđầu tư gián tiếp” Vốn đầu tư có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máymóc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công

Trang 10

nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sửdụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn đầu tư cũng đượchuy động dựa trên nhiều nguồn khác nhau, có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tưnhân, vốn góp, vốn cổ phần hay vốn vay dài hạn, trung hạn.

- Một đặc điểm khác của hoạt động đầu tư là thời gian tương đối dài, thường

từ 2 năm trở lên và có thể kéo dài đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm.Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư.Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và cònđược coi là đời sống của dự án

1.1.1.3 Mục đích của hoạt động đầu tư

Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữuhoặc người vay vốn, trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.Chủ đầu tư là người trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư với mục tiêu lớn nhất là tối

đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, lợi ích của hoạt động đầu tư không chỉđược biểu hiện ở lợi ích tài chính, thông qua lợi nhuận thu được mà còn được biểuhiện qua những lợi ích kinh tế xã hội, qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà hoạt độngđầu tư mang lại Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư

và là mục đích chủ yếu của hoạt động đầu tư, còn lợi ích kinh tế lại ảnh hưởng nhiềuđến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng Do vậy, hoạt động đầu tư có hiệu quả luônphải cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tếnhưng vẫn đem lại những lợi ích xã hội cho cộng đồng

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm dự án:

Dự án là một tập hợp riêng biệt những hoạt động có hệ thống được thực hiệntrong một thời hạn xác định, dựa trên những nguồn lực xác định nhằm đạt đượcnhững mục tiêu phát triển nhất định

Dự án là một hệ thống Mỗi dự án tồn tại một mục tiêu quy định hoạt độngcủa toàn bộ dự án, những hoạt động này có quan hệ và chi phối lẫn nhau theo nhữngmối tương quan nhất định Một công việc không được thực hiện hoặc không thựchiện đúng tiến độ và chất lượng sẽ ảnh hưởng không tốt đến các công việc khác vàtoàn bộ các công việc của dự án Quan niệm dự án như một hệ thống có ý nghĩa

Trang 11

quan trọng đối với các nhà quản lý Một dự án khi được đưa vào thực hiện cần phải

có một cơ cấu hợp lý, những chức năng nhất định và phù hợp với môi trường

Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển Hoạt động theo dự

án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra và giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảocho một tiến trình chung Dựa trên những nguồn lực và môi trường sẵn có, dự ánđược tính toán thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu phát triển nhất định

1.1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư:

Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11, “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏvốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định”

Như vậy dự án đầu tư có thể hiểu là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm sảnxuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả, để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Đồng thời, nó cũng làmột công cụ quản lý vốn, vật tư, lao động một cách chặt chẽ và có hệ thống, làm tiền

đề và căn cứ cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ Bên cạnh đó, dự án đầu tưcũng là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét giải quyết các tranhchấp phát sinh trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệtnhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình logic.Thông thường, một dự án đầu tư thường bao gồm ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị

dự án; giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc dự án

- Giai đoạn chuẩn bị dự án:

Đây là giai đoạn hình thành ý tưởng đầu tư trên cơ sở nghiên cứu, thu thậpthông tin về thị trường trong nước và quốc tế Sau khi nghiên cứu chi tiết ý tưởngđầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi được lập Báocáo nghiên cứu tiền khả thi là báo cáo nghiên cứu khái quát, sơ bộ về nhu cầu, khảnăng của dự án cũng như kết quả của dự án trên cơ sở các chỉ tiêu được xem xét ởtrạng thái tĩnh Báo cáo nghiên cứu khả thi là giai đoạn nghiên cứu dự án một cáchđầy đủ và toàn diện nhất Đây là cơ sở quan trọng để chấp thuận hay bác bỏ dự án vàlựa chọn phương án tốt nhất Báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ được đưa ra một hộiđồng gồm các thành viên liên quan như các cơ quan Nhà nước, các tổ chức tài chính

Trang 12

và các thành phần khác nhằm xác minh lại những kết luận đã được tổng hợp từ cácgiai đoạn trước để đưa ra quyết định thực hiện hay không thực hiện dự án Nếu dự

án được khẳng định là có hiệu quả với mức chấp nhận được và khả thi thì hội đồng

sẽ thông qua dự án và quyết định đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Dự án đầu tư đã được duyệt sẽ bước vào giai đoạn thực hiện đầu tư Đây làgiai đoạn dự án được đi vào triển khai thực hiện Trong giai đoạn này, dự án bắt đầusinh lợi, đây được coi là thời kỳ thu hồi vốn của dự án và là giai đoạn đem lại lợi íchlớn nhất trong suốt vòng đời của dự án Mặc dù giai đoạn thực hiện dự án được tiếnhành trên cơ sở các giai đoạn chuẩn bị và phân tích, thẩm định thận trọng những khókhăn, rủi ro trong quá trình thực hiện dự án vẫn thường xuyên xảy ra Do vậy, cácnhà quản lý dự án cần phải giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện dự án để xử lý linhhoạt các vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện

- Giai đoạn kết thúc dự án:

Giai đoạn này được tiến hành sau khi thực hiện dự án với mục tiêu là nghiệmthu, tổng kết, đánh giá dự án một cách toàn diện dựa trên những thành công và thấtbại từ khi phân tích, lập dự án và toàn bộ quá trình thực hiện dự án Việc đánh giánày sẽ giúp các nhà đầu tư có thêm những bài học kinh nghiệm khi thực hiện đầu tưvào những dự án tương tự trong tương lai

Mỗi dự án cần xem như một quá trình gồm ba giai đoạn kế tiếp và chi phốilẫn nhau, mỗi giai đoạn đều có vị trí quan trọng và diễn ra trong một thời gian xácđịnh Xuất phát từ yêu cầu về kết quả cuối cùng của dự án, giai đoạn đầu cần tiếnhành một cách thận trọng vì đây sẽ là căn cứ đưa ra quyết định quản lý quan trọngnhằm đưa dự án vào thực hiện Giai đoạn hai cần được triển khai một cách chặt chẽ

và có hệ thống nhằm nhanh chóng đưa dự án vào khai thác đem lại hiệu quả Giaiđoạn ba cần được tiến hành một cách nghiêm túc nhằm đánh giá một cách toàn diệntính hiệu quả của dự án

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư:

Dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn, do vậy, tùytheo những phương thức khác nhau mà dự án đầu tư có thể được phân thành nhiều loại khác nhau

Trang 13

 Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng công trình:

Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng công trình, dự án đầu tưđược chia thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự ánnhóm C

- Dự án quan trọng quốc gia là dự án có tầm ảnh hưởng lớn đến môi trường,dân cư hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh của quốc gia

- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là những dự án đầu tư được phân nhómtùy theo tính chất, loại hình và mức vốn đầu tư được quy định tại “Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng”, ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày5/5/2000 của Chính Phủ

 Căn cứ vào mức độ đổi mới của đối tượng đầu tư:

Căn cứ vào mức độ đổi mới của đối tượng đầu tư mà dự án đầu tư có thể được phân loại thành dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

- Dự án đầu tư mới là dự án được thực hiện dựa trên hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới Đầu tư mới có ý nghĩa quyết địnhtrong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đòi hỏi nhiều vốn đầu tư cũng như trình

độ công nghệ đi kèm với đội ngũ quản lý mới

- Dự án đầu tư mở rộng (dự án đầu tư chiều sâu) là dự án có hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dâychuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn Đầu tư chiều sâu đòihỏi ít vốn, thời gian sinh lời nhanh do công nhân đã quen tay nghề và bộ máy quản

lý đã quen nghiệp vụ từ trước Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối vớicác nước đang phát triển hoặc trong điều kiện còn thiếu vốn và công nghệ

1.1.2.4 Những yêu cầu của một dự án đầu tư

Tính khả thi là một đặc điểm vô cùng quan trọng khi xem xét một dự án đầu

tư Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính pháp lý:

Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách,luật pháp của Nhà nước và đủ căn cứ pháp lý để thực hiện dự án đầu tư Muốn vậyphải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động đầu tư

- Tính khoa học:

Trang 14

Dự án đầu tư cần phải được thể hiện một cách khoa học Điều này yêu cầungười soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ, kỹ càng, tínhtoán thận trọng và chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là hợp lý trong nộidung về tài chính và nội dung về công nghệ kỹ thuật Số liệu dự án cần phải có căn

cứ rõ ràng, có phương pháp tính toán khoa học và kết quả tính toán cho thấy hiệuquả là khả quan

- Tính thực tiễn:

Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sởxem xét, phân tích, đánh giá các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp vàgián tiếp đến hoạt động đầu tư Điều này giúp cho dự án có thể thực hiện được

- Tính đồng nhất:

Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chứcnăng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư, phù hợp với tậpquán và các điều kiện khác Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy địnhchung mang tính quốc tế

1.1.2.5 Ý nghĩa của dự án khả thi:

Dự án đầu tư khả thi là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư,

là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê chuẩn cấp giấyphép đầu tư và là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong vàngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn Bên cạnh đó, dự án khả thi cũng là cơ sở đểxác định kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện, kiểm traquá trình thực hiện dự án và là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và cónhững điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trình xây dựng vàhoạt động của dự án đầu tư Một dự án khả thi tốt sẽ là căn cứ quan trọng để giảiquyết các vấn đề nảy sinh và là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa cácbên tham gia dự án đầu tư

Với những ý nghĩa như vậy, việc lập một dự án đầu tư khả thi là yêu cầu tiênquyết, đóng vai trò thiết yếu trước khi quyết định đầu tư được đưa ra

1.2 Tổng quan về phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của các NHTM

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của ngân hàngthương mại Hoạt động tài trợ cho dự án đầu tư là một phần trong hoạt động tín dụng

Trang 15

của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động cho vay, tạo thu nhập

từ lãi lớn nhất nhưng đồng thời, hoạt động này cũng có tỷ lệ rủi ro cao nhất Hoạtđộng phân tích tín dụng được ngân hàng áp dụng là biện pháp hữu hiệu giúp ngânhàng đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả của dự án, từ đóđưa ra những quyết định đúng đắn nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi thựchiện hoạt động tài trợ cho các dự án của doanh nghiệp

1.2.1 Tín dụng ngân hàng:

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

Dựa vào những căn cứ khác nhau mà tín dụng ngân hàng có thể phân thànhnhiều loại khác nhau:

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng, chúng ta có thể chia tín dụng ngân hàng thànhcác loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm Mục đíchthường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ một đến năm năm vớimục đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp

- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm nhằm tài trợ chocác dự án đầu tư của doanh nghiệp

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Khi cấp tín dụng căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, chúng ta cóthể chia tín dụng thành loại có bảo đảm và không có bảo đảm

- Tín dụng có bảo đảm là tín dụng được đảm bảo bằng việc thế chấp hoặccầm cố tài sản nhằm cam kết về khả năng trả nợ của mình đối với bên cấp tín dụng

- Tín dụng không có bảo đảm là tín dụng không được bảo đảm bằng tài sản

mà được bảo đảm bằng uy tín của chính người đi vay hoặc của người thứ ba Hìnhthức cấp tín dụng này thường được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín và

là khách hàng có quan hệ thường xuyên với bên cấp tín dụng

1.2.1.2 Các nguyên tắc tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng

Trang 16

 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng bao gồm việc ngân hàng cấp một khoản vốn cho kháchhàng và việc sử dụng vốn của khách hàng liên quan đến khoản vay đó Đây là nhucầu tự nguyện của khách hàng và là hoạt động thu lợi lớn nhất của ngân hàng nhưnghoạt động này cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro đối với ngân hàng Do vậy, để kiểmsoát vốn một cách hiệu quả, khi khách hàng đến vay vốn tại ngân hàng, họ cần phảituân thủ hai nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.

Một HĐTD khi được lập đã ghi đầy đủ số tiền vay và mục đích vay vốn củakhách hàng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTDnhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này Về phíangân hàng, trước khi cấp tín dụng, ngân hàng cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn củakhách hàng, đồng thời trong quá trình giải ngân, ngân hàng cần giám sát một cáchchặt chẽ để kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay khôngnhằm hạn chế việc thất thoát, lãng phí vốn và giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay, giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đủ và đúngthời hạn cho ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng

và củng cố mối quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD.

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận từ trước, vốnvay phải được hoàn trả cả gốc và lãi Việc hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với ngân hàng vì nguồn tiền ngân hàng cho vay đượclấy từ nguồn huy động của những khách hàng gửi tiền tại ngân hàng Việc thu hồi nợcủa khách hàng đúng thời hạn thể hiện sự quản lý vốn vay có hiệu quả, đồng thời, nócũng đóng vai trò ngăn chặn, hạn chế việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi rothanh khoản

 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên nhiều mặt trong hoạt độngcủa các NHTM Khi nhắc đến hoạt động tín dụng trong các NHTM, chúng ta khôngthể không nhắc đến một số vai trò của hoạt động tín dụng như sau:

Trang 17

- Hoạt động tín dụng góp phần cung ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, giúp cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, mở rộng thị trường Do vậy, tín dụng ngân hàngvừa góp phần giúp doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừa gópphần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế.

- Hoạt động tín dụng kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, tránhlãng phí vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc khai thác và sửdụng hiệu quả các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng còn giúp doanh nghiệp chủđộng hơn trong việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh mà không phụ thuộc quánhiều vào lượng vốn tự có, thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm các cơ hội đầu tưmới, nhâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp

- Sử dụng vốn tín dụng giúp doanh nghiệp xây dựng được cơ cấu vốn tối ưuvới chi phí vốn trung bình thấp nhất Sử dụng nợ giúp doanh nghiệp tiết kiệm mộtphần thuế thu nhập doanh nghiệp và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của mình

- Hoạt động tín dụng của ngân hàng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặtnhàn rỗi trong lưu thông và giảm lạm phát

- Với việc phát triển nhiều loại hình tín dụng, với những chính sách cho vay

ưu đãi, hoạt động tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định đời sống, tạo công ănviệc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội

1.2.1.3 Quy trình tín dụng căn bản

Quy trình tín dụng là việc mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầuvay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân vàthanh lý HĐTD

Một quy trình tín dụng căn bản thường trải qua các bước sau:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Lập hồ sơ vay vốn là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó đượccán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Đây là khâu rất quantrọng vì là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt làkhâu phân tích và ra quyết định cấp tín dụng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cầnphải thu thập các thông tin như năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của kháchhàng; khả năng sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay bao gồm cả nợ gốc và

Trang 18

lãi vay cho ngân hàng Trên cơ sở những thông tin căn bản mà khách hàng lập vànộp cho ngân hàng như báo cáo tài chính, giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh hay phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ và các giấy tờ liênquan khác, ngân hàng thực hiện việc phân tích tín dụng đối với khách hàng

Bước 3: Ra quyết định tín dụng và ký kết HĐTD.

Dựa vào những thông tin đã thu thập và xử lý hồ sơ tín dụng trong các giaiđoạn trước, các chính sách tín dụng của ngân hàng và các quy định về hoạt động tíndụng của NHNN, người có thẩm quyền ra quyết định ở ngân hàng sẽ ra quyết địnhchấp thuận hay không chấp thuận cho vay Sau khi ra quyết định tín dụng, nếu làchấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết HĐTD và thựchiện quá trình giải ngân Nếu từ chối cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ có văn bảntrả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ

Bước 4: Giải ngân

Ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã

ký kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc giải ngân của ngân hàng là phải gắn liền

sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểmtra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưngđồng thời việc giải ngân cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho côngviệc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Trang 19

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiềnvay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện vàchấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ saunày Điều này đòi hỏi nhân viên tín dụng phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụngvốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính củakhách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Nếu hết thời hạn của HĐTD và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cảgốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý HĐTD, giải chấp tài sảnnếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ Trong trường hợp này,hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý HĐTD Trong trường hợp ngânhàng giám sát và phát hiện thấy khách hàng vi phạm những cam kết ghi trongHĐTD nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng

có thể đề nghị và tiến hành thanh lý HĐTD bắt buộc

Bước 7: Xử lý rủi ro (nếu có)

Trường hợp hết thời hạn của HĐTD mà khách hàng không thể hoàn tất việctrả nợ gốc và lãi cho ngân hàng theo những cam kết trong HĐTD, ngân hàng có thểxem xét gia hạn nợ cho khách hàng Trong trường hợp khách hàng không thể trảđược các khoản nợ đó, ngân hàng buộc phải thanh lý HĐTD và tiến hành xử lý rủi

ro bằng cách bán các tài sản thế chấp nhằm bù đắp cho khoản nợ và có thể nhờ đếncác cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc

1.2.2 Phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của các NHTM:

1.2.2.1 Khái niệm phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư:

Phân tích tín dụng là quá trình thu thập, xử lý thông tin một cách khoa họcnhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh để phục vụ choviệc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

Để thực hiện phân tích tín dụng có hiệu quả, cán bộ tín dụng cần phải làm tốt

ba việc chính sau:

 Thu thập đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin doanh nghiệp

 Phân tích và xử lý các thông tin đã thu thập được

Trang 20

 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư, trên cơ sở đó rút ra kếtluận về khả năng hoàn trả nợ, cả gốc và lãi của khách hàng.

1.2.2.2 Sự cần thiết của việc phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư:

Phân tích tín dụng là quá trình rất quan trọng và cần thiết của ngân hàng trướckhi ra quyết định cấp tín dụng Qua việc phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ có nhữngchứng cứ và lý lẽ khoa học, dựa trên việc phân tích và xử lý thông tin về khách hàng

và phương án vay vốn của khách hàng, từ đó, ngân hàng sẽ có được những căn cứ đểđánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Mục tiêu chính của quá trình phân tích tín dụng là đánh giá một cách chínhxác và khách quan khả năng trả nợ của khách hàng Phân tích tín dụng có hiệu quảgiúp cho ngân hàng tránh được những sai lầm khi cấp tín dụng cho những kháchhàng xấu hay từ chối cấp tín dụng cho các khách hàng tốt Do vậy, phân tích tíndụng giúp ngân hàng tránh được những rủi ro tín dụng có thể xảy ra, đồng thời nângcao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

1.3 Phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư của NHTM

Mục đích của việc phân tích tín dụng là đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng Về cơ bản, khả năng trả nợ của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi tình hình tàichính của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

và thái độ của khách hàng đối với việc hoàn trả nợ vay Trước khi đưa ra quyết địnhtài trợ cho một dự án đầu tư, chúng ta cần phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

và thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của các đơn vị tại những thời điểm khác nhau, kết quả kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Do vậy, nó giúp chongân hàng nhận biết được thực trạng tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định phù hợp

Trang 21

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng các báo cáotài chính của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp trong những năm trước, trên cơ sở đó dự báo và thiết lập khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp trong những năm sau Mục đích của việc phân tích tình hình tàichính là đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở ranhững quyết định hợp lý.

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm một hệ thống cáccông cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mốiquan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng biến đổi và dịch chuyển tài chính, các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Trên thực tế, có hai phương pháp thường được sử dụng để phân tích tài chính doanhnghiệp là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ

- Phương pháp so sánh thường được sử dụng khi các số liệu dùng để so sánh

có tính thống nhất về nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Việc so sánh được thựchiện trên cơ sở chọn một kỳ gốc trong quá khứ, từ đó so sánh với các số liệu trong

kỳ hiện tại để đánh giá sự tăng trưởng của doanh nghiệp

- Phương pháp tỷ lệ được sử dụng dựa trên ý nghĩa của các tỷ lệ trong phântích tài chính doanh nghiệp Các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặctrưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp đó Các nhóm tỷ lệ thường được phân tích gồm có nhóm tỷ lệ về khả năngthanh toán, nhóm tỷ lệ về đòn bẩy tài chính, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinhdoanh và nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, dựa trên các báo cáo tài chính

mà doanh nghiệp đã cung cấp và các thông tin đã thu thập được, chúng ta cần phântích các nội dung như sau:

 Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích tình hình đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp

 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp

 Phân tích thái độ của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc hoàn trả nợ vay

1.3.1.1 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

A Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng kết về doanh thu, chiphí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nhất định, thường là một quýhoặc một năm Đó là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là kết quảhoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho ngân hàng nắmđược khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong việc xem xéttổng quan về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định

Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có được những thông tintài chính bao gồm doanh thu ròng, giá vốn hàng bán, lãi gộp, chi phí lãi vay, lợinhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Dựa vào những số liệu đó, ngân hàng có thểkiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ, so sánh với các kỳ trước để nhận biết khái quát về kết quả và xu hướnghoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích nguyên nhân của sự tăng giảm của cácchỉ tiêu hay tỷ lệ tăng giảm trong kỳ giúp cho ngân hàng có được cái nhìn khái quát

về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

B Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là bảng tóm tắt tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý

Việc phân tích bảng cân đối kế toán và sự biến động của tài sản và nguồn vốntrong bảng cân đối kế toán giữa các thời điểm cho ta thấy được sự vận động củahàng hóa và dòng tiền trong doanh nghiệp, từ đó, ta cũng đánh giá được chất lượngđiều hành doanh nghiệp của ban lãnh đạo trong từng thời kỳ nhất định Khi phântích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chúng ta cần phân tích cơ cấu và sựbiến động tài sản, nguồn vốn tại thời điểm đó và so sánh với thời điểm trước để xácđịnh sự tăng giảm trong từng khoản mục chính Căn cứ vào những thông tin doanhnghiệp cung cấp và những thông tin đã thu thập được, chúng ta có thể phân tíchnguyên nhân của những biến động đó Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tàisản và nguồn vốn được lập theo mẫu của NHCT Việt Nam

C Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trang 23

Mỗi hệ số tài chính mang những ý nghĩa riêng, phản ánh các mặt khác nhau

về chất lượng tình hình tài chính của doanh nghiệp Tùy theo những ý nghĩa riêngcủa các hệ số tài chính mà việc phân tích này giúp chúng ta so sánh được những biếnđộng, sự tăng giảm và đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thờiđiểm đó Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, người ta thường chia các chỉ tiêu nàythành các nhóm chỉ tiêu khác nhau

a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét thông qua cácchỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanhnghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản mục có khả năng thanh toántrong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉtiêu chủ yếu sau:

- Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 tức là toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp là những tài sản có tính thanh khoản cao, hoàn toàn dễ dàng chuyển đổithành tiền để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thanh toán những khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp

 Hệ số thanh toán nhanh:

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = ─────────────────────

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh cho biết các khoản mục trong tài sản ngắn hạn,trừ hàng tồn kho, có đủ khả năng thanh toán cho phần nợ ngắn hạn của doanhnghiệp hay không Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong

Trang 24

cơ cấu tài sản ngắn hạn Do vậy, khi cần thanh toán nhanh, khoản mục hàng tồn kho

bị loại khỏi mục các tài sản được tính để thanh toán

Trong thực tế, do trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, ngoài khoản mục hàng tồnkho còn có rất nhiều khoản mục khác liên quan cũng có tính thanh khoản thấp Dovậy, để xác định chính xác hơn hệ số thanh khoản nhanh, tử số của hệ số này thườngđược xác định bằng cách cộng dồn các khoản mục trong cơ cấu tài sản ngắn hạn nhưtiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phảithu…, nghĩa là chỉ những loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn hàngtồn kho mới được đưa vào tính trong hệ số này

b Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoàn trả nợ vay:

 Chỉ tiêu khả năng hoàn trả nợ vay:

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vayChỉ tiêu khả năng hoàn trả nợ vay = ─────────────────────

Lãi vayChỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa khả năng trang trải chi phí và chi phítài chính mà doanh nghiệp phải gánh chịu, nó đo lường khả năng sử dụng lợi nhuậncủa doanh nghiệp trong việc thanh toán lãi vay

 Tỷ số tự tài trợ:

Vốn chủ sở hữu

Tỷ số tự tài trợ = ────────────

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này đo lường khả năng tự tài trợ cho các khoản mục trong cơ cấunguồn vốn bằng nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng lớn có nghĩa là doanhnghiệp ít khi dùng vốn vay mà chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu để thực hiện các hoạtđộng của mình

c Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính

 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu:

Tổng giá trị nợ

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = ──────────────

Giá trị vốn chủ sở hữu

Trang 25

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp và qua đó còn đolường được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Đứng trên góc độ ngânhàng, tỷ số này chỉ nên biến động trong khoảng từ 0 đến dưới 1 Nếu bằng hoặc lớnhơn 1 thì doanh nghiệp đang quá lệ thuộc vào vốn vay và như vậy, rủi ro của ngânhàng đối với khoản cho vay là rất lớn.

d Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

 Vòng quay tổng tài sản:

Doanh thu thuầnVòng quay tổng tài sản = ──────────────

Tổng tài sản bình quânVòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của tổng tài sảncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp hay hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp càng cao

Trang 26

 Vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = ─────────────────

Hàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho cho biết số ngày tồn kho bình quân của nguyên vậtliệu Thông thường, vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì việc luân chuyển hàng tồnkho càng đạt hiệu quả cao, trừ một số doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh theomùa vụ

 Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = ───────────── x 360

Doanh thu thuần

Kỳ thu tiền bình quân cho chúng ta biết số ngày mà doanh nghiệp có khảnăng thu hồi các khoản phải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng đạthiệu quả cao trong việc thu hồi và luân chuyển các khoản phải thu

e Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (%)

Doanh thu thuần ─ Doanh thu thuần

kỳ hiện tại kỳ trước

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = ──────────────────────────

Doanh thu thuần kỳ trước

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu phản ánh mức độ biến động doanh thu của doanhnghiệp giữa kỳ hiện tại và kỳ được làm gốc so sánh Tỷ số này càng cao thì khả năngtăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp càng lớn

Trang 27

 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận (%)

Lợi nhuận kỳ hiện tại ─ Lợi nhuận kỳ trước

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận = ─────────────────────────

Lợi nhuận kỳ trước

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận phản ánh tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanhnghiệp Tỷ lệ này càng cao càng cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp phát triểnnhanh trong một thời kỳ nhất định

f Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

 Tỷ suất lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi nhuận gộp = ──────────

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp so với doanh thucủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn cho biết khả năng tiết kiệm những khoảnchi phí trực tiếp của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm càng cao

mà doanh nghiệp tạo ra Chỉ tiêu này càng lớn càng cho biết khả năng tiết kiệm toàn

bộ chi phí của doanh nghiệp trong kỳ

 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản = ─────────────

Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản đo lường khả năng sinh lời so với tài sản hay chobiết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu = ─────────────

Vốn chủ sở hữu

Trang 28

Tỷ số sinh lời của vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lời so với vốn chủ

sở hữu bỏ ra Chỉ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

g Chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận:

 Thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS):

Lợi nhuận sau thuế Thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu = ──────────────────────

Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành

Sau khi tính toán và so sánh các tỷ số trong từng thời kỳ của doanh nghiệpvới nhau, chúng ta còn phải so sánh với bình quân ngành nhằm xác định thực trạngdoanh nghiệp trong toàn ngành, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Tuy nhiên, việc lấy số liệu bình quân ngành thường rất khó khăn nên khiphân tích, các cán bộ tín dụng có thể so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ

số của doanh nghiệp khác tương tự cùng ngành để đánh giá mức độ hiệu quả tronghoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thayđổi của các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn vàcách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp

Để xác định tình hình tăng, giảm vốn trong doanh nghiệp, chúng ta xác địnhtheo nguyên tắc:

- Sử dụng vốn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn

- Nguồn vốn là giảm tài sản, tăng nguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Sau đó chúng ta sẽ đưa các chỉ tiêu này vào bảng phân tích nguồn vốn và sử dụngvốn theo mẫu riêng của các ngân hàng

Ngoài việc phân tích trên, chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp phântích theo luồng tiền dựa vào việc so sánh dòng tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ của doanhnghiệp Nguyên tắc tính xác định là:

- Tăng tiền mặt là giảm tài sản và tăng nguồn vốn

Trang 29

- Giảm tiền mặt là tăng tài sản và giảm nguồn vốn.

- Tổng cộng tăng (giảm) tiền mặt đến cuối kỳ đúng bằng sự thay đổi trêndòng tiền mặt cuối kỳ so với đầu kỳ trong bảng cân đối kế toán

Phương pháp này giúp ta xác định khả năng chuyển đổi vật tư, hàng hóa và tài sảnthành tiền mặt trong kỳ

1.3.1.3 Phân tích tình hình đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp

Một khâu không thể thiếu khi ngân hàng xem xét việc cấp tín dụng cho doanhnghiệp là xem xét tình hình đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp Bảo đảm nợ vay làkhả năng đảm bảo chung cho toàn bộ các khoản vay của doanh nghiệp đối với tất cảcác khoản vay của doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp hiện đangvay vốn hoặc những khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Tùy quy định cụ thể củatừng ngân hàng mà các tài sản của doanh nghiệp sẽ được phân loại thành những tàisản đủ khả năng trở thành tài sản đảm bảo hoặc không được tính làm bảo đảm

Việc phân tích thiếu, thừa đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp giúp ngân hàngxem xét, đánh giá việc sử dụng vốn đúng mục đích và kiểm soát dòng tiền tại doanhnghiệp Điều này có ý nghĩa quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợcủa doanh nghiệp đối với những khoản vay tại ngân hàng

1.3.1.4 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp

Mỗi ngân hàng có một hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp riêng đốivới từng loại hình và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau Việcchấm điểm tín dụng của doanh nghiệp giúp cho các ngân hàng so sánh các doanhnghiệp cùng ngành nghề với nhau theo các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính nhấtđịnh Chấm điểm tín dụng doanh nghiệp và xếp hạng doanh nghiệp theo tiêu chí củangân hàng góp phần không nhỏ trong việc giúp các ngân hàng lựa chọn và đưa raquyết định cấp tín dụng đối với những doanh nghiệp có triển vọng hoạt động kinhdoanh có hiệu quả

1.3.1.5 Phân tích thái độ của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay

Phân tích thái độ của khách hàng trong việc sẵn sàng hoàn trả nợ vay là mộtnhân tố rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Có nhữngdoanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, song tư cách của người đứng đầu

Trang 30

doanh nghiệp thấp dẫn đến việc trì hoãn, chậm thanh toán các khoản gốc và lãi vàgây ra những rủi ro không đáng có cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Trong phân tích thái độ của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay, chúng tathường tập trung phân tích vào một số đức tính của khách hàng theo tiêu chí 5C 5C

là từ viết tắt của Character (Tư cách khách hàng), Capacity (Năng lực khách hàng),Capital (Vốn riêng của khách hàng), Collateral (Tài sản đảm bảo nợ vay) vàConditions (Điều kiện trả nợ)

- Tư cách khách hàng (Character):

Đánh giá tư cách của khách hàng là xem xét sự trung thực, ý thức tráchnhiệm, ý thức chấp hành và lập trường của họ, để từ đó phán quyết về sự sẵn lòngtrả nợ của khách hàng Việc nhận xét tư cách của một người là rất khó khăn vì nóphụ thuộc vào cảm tính chủ quan của người nhận xét cũng như biểu hiện bên ngoàicủa người được nhận xét Việc đánh giá tư cách khách hàng chủ yếu dựa vào kinhnghiệm của ngân hàng cho vay, do vậy, việc đánh giá một cách chính xác tư cáchkhách hàng là một việc rất khó khăn

- Năng lực khách hàng (Capacity):

Đánh giá năng lực của khách hàng là xem xét khả năng điều hành doanhnghiệp, khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp dưới sự điều hành của ngườiđứng đầu doanh nghiệp đó Việc đánh giá năng lực của khách hàng có thể căn cứvào sự phát triển của doanh nghiệp trong những năm trước được phản ánh qua báocáo tài chính của doanh nghiệp đó Năng lực của khách hàng là một yếu tố rất quantrọng trong những nhân tố tác động đến việc ra quyết định cấp tín dụng của ngânhàng vì nó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của các ngân hàng

- Vốn riêng của khách hàng (Capital):

Đánh giá nguồn vốn riêng của khách hàng là xem xét nguồn vốn tự có củachủ doanh nghiệp so với phần vốn đi vay của ngân hàng Nguồn vốn tự có này cóthể được biểu hiện dưới dạng tài sản của doanh nghiệp như tiền, hàng tồn kho, cáckhoản phải thu… Phân tích nguồn vốn riêng của khách hàng giúp ngân hàng đánhgiá được khả năng thanh lý tài sản một cách nhanh chóng nhằm mục đích trả nợ chongân hàng

- Tài sản đảm bảo nợ vay (Collateral):

Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay là xem xét những tài sản của khách hàng cókhả năng được dùng để đảm bảo cho khoản vay và khả năng thanh lý những tài sản

Trang 31

đó khi khách hàng thế chấp hoặc cầm cố để vay vốn ngân hàng Việc phân tích tàisản đảm bảo nợ vay giúp ngân hàng có nguồn thu bù đắp khi rủi ro tín dụng xảy ra

- Điều kiện về môi trường bên ngoài (Conditions):

Đánh giá điều kiện về môi trường bên ngoài là xem xét những yếu tố kinh tế

và hoàn cảnh môi trường nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng nhưng có ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Những yếu tố như sự ổn định của nềnkinh tế, ổn định của chu kỳ sản xuất kinh doanh, sự ổn định của chính sách thuế thunhập doanh nghiệp… đều là những nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp nhưng nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng

1.3.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Với căn cứ là báo cáo khả thi của dự án, các cán bộ tín dụng trong ngân hàngthực hiện việc thẩm định dự án đầu tư Việc phân tích này bao gồm việc dự toántổng vốn đầu tư; xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn của dự án; xác định chi phí và giáthành sản phẩm; xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án; đánh giá hiệu quả sửdụng vốn của dự án dựa trên những chỉ tiêu như NPV, IRR; thời gian hoàn vốn của

dự án và thẩm định rủi ro của dự án

1.3.2.1 Dự toán tổng vốn đầu tư:

Vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình thành nên các tài sản cố định

và tài sản lưu động cần thiết Những tài sản này sẽ được sử dụng trong việc tạo radoanh thu, chi phí và thu nhập trong suốt vòng đời của dự án Dự toán vốn đầu tư làviệc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư dành cho một dự án Xác định tổng dựtoán vốn đầu tư, các nguồn tài trợ và phương thức tài trợ dự án là một nội dung quantrọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án Tổng mức vốnđầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạtđộng Cụ thể, chúng ta cần phải xác định vốn đầu tư vào tài sản cố định, vốn đầu tưvào tài sản lưu động và cách thức huy động vốn của doanh nghiệp như từ nguồn vốnchủ sở hữu, nguồn nợ vay hay từ việc thuê tài sản…

Việc tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đốivới tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự án không thực hiện được

và ngược lại, nếu dự tính quá cao thì sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả tài chính

Trang 32

của dự án Tổng mức vốn này có thể được chia ra làm hai loại là vốn đầu tư vào tàisản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu.

Việc phân loại vốn đầu tư theo cơ cấu tài sản được đầu tư có thể giúp các nhàquản lý tài chính xây dựng một kết cấu vốn đầu tư và tài sản thích hợp nhằm đadạng hóa đầu tư, tận dụng được năng lực sản xuất và năng lực hoạt động, đồng thờinâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

1.3.2.2 Xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn của dự án

Nguồn tài trợ cho dự án rất đa dạng, có thể nguồn tài trợ cho dự án đến từ vốn

tự có của doanh nghiệp, tài trợ bằng nợ vay, leasing hay tài trợ kết hợp Vốn tự cócủa doanh nghiệp gồm những nguồn vốn như phát hành cổ phiếu thường, thặng dưvốn cổ phần, thu nhập giữ lại hay phát hành cổ phiếu ưu đãi Vốn tài trợ bằng nợ vayđến từ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng và phát hành các loại trái phiếu Bên cạnh

đó, một nguồn vốn khác cũng được dùng để đầu tư cho dự án là leasing Leasing làmột hình thức tài trợ dự án thông qua việc cho thuê các loại tài sản Ngoài ra,phương thức tài trợ kết hợp, một phần bằng nguồn vốn tự có và phần còn lại là vốnvay để hình thành vốn cho doanh nghiệp, cũng được sử dụng rất phổ biến

Để đảm bảo cho tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn,các nguồn tài trợ nên được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà còn cả về thờiđiểm được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn, có cơ

sở pháp lý và cơ sở thực tế Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có sự camkết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông Nếu là vốn tự có thì phải có báocáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất để chứng minhdoanh nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích luỹ vốn và do đó

có khả năng đảm bảo vốn để thực hiện dự án

Việc so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ cácnguồn trên về số lượng và tiến độ là một yêu cầu vô cùng quan trọng Nếu khả năngđảm bảo vốn lớn hơn hoặc bằng nhu cầu vốn của dự án thì dự án được chấp nhận.Nếu khả năng đảm bảo của doanh nghiệp nhỏ hơn nhu cầu vốn cần cho dự án thìphải giảm quy mô của dự án, từ đó phải xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảotính đồng bộ nhằm thực hiện dự án có hiệu quả hơn

Việc xác định cơ cấu nguồn vốn cho dự án hay xác định tỷ lệ từng nguồn đầu

tư trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến của dự án nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng

Trang 33

một tiến độ hoàn trả nợ phù hợp Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện của cáccông việc đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, doanh nghiệp lập tiến độ huy động vốn hàngnăm đối với từng nguồn cụ thể nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất.

1.3.2.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành:

Sau khi đã xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng tiếp tục xác địnhtổng chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm dự kiến

Tổng chi phí bao gồm cho phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí sảnxuất bao gồm các loại chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý,chi phí bán hàng và khấu hao tài sản cố định Chi phí ngoài sản xuất bao gồm cácloại như chi phí quảng cáo, tiếp thị và các chi phí khác…

Ngân hàng cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm dựa trên các khoảnmục chi phí, từ đó so sánh với giá thành của các loại sản phẩm tương tự trên thịtrường và rút ra những kết luận cụ thể Trong quá trình xác định chi phí, chúng tacần chú ý tới toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm, các loại khấu hao (hữu hình và

vô hình), chi phí nhân công, phân bổ chi phí lãi vay ngân hàng, thuế phải nộp nhằmtính toán một cách tương đối chính xác tổng chi phí phải bỏ ra để vận hành dự án

1.3.2.4 Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án:

Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm

dự kiến Doanh thu của dự án được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất, giá bán sảnphẩm được sản xuất trong dự án Doanh thu cần được xác định rõ từng nguồn dựkiến hàng năm theo từng mặt hàng của dự án Thông thường trong những năm đầu,khi mới đi vào hoạt động, doanh thu của dự án thường thấp hơn những năm sau

Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sảnphẩm Lợi nhuận của dự án mà người thẩm định quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp,lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế Việc dự tính lợi nhuận của dự án trong cácnăm tiếp theo giúp các nhà quản lý so sánh được tiến độ thực hiện dự án và kế hoạchban đầu, nhằm đảm bảo dự án được thực hiện có hiệu quả

1.3.2.5 Xác định dòng tiền dự kiến:

Dòng tiền của dự án là các khoản chi (COF) và khoản thu (CIF) được kỳvọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Dòng

Trang 34

tiền ròng của dự án (NCF) là toàn bộ các khoản thu trong kỳ trừ đi các khoản chitrong kỳ và là cơ sở để định giá giá trị hiện tại của dự án.

Việc phân biệt dòng tiền của dự án và lợi nhuận kế toán của dự án là rất cầnthiết Lợi nhuận kế toán của dự án là lợi nhuận kỳ vọng tính theo từng năm trên cơ

sở những điều kiện nhất định của dự án Trong khi đó, dòng tiền của dự án là cácdòng tiền mà doanh nghiệp kỳ vọng tạo được trong tương lai được chiết khấu vềhiện tại theo một mức lãi suất hợp lý Việc xác định dòng tiền của dự án là rất quantrọng trong công tác quản lý tài chính dự án

1.3.2.6 Xác định lãi suất chiết khấu:

Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối vớimột dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền nhằm xác định giá trị hiện tại ròngcủa dự án Về bản chất, lãi suất chiết khấu của một dự án là chi phí vốn của dự án

đó Các nhà đầu tư vào dự án luôn kỳ vọng sẽ có một khoản đền bù xứng đáng chonhững khoản tiền mà họ đã bỏ ra về mặt thời gian và những rủi ro mà họ phải gánhchịu Vì vậy, việc thiết lập một tỷ lệ sinh lời hợp lý trên vốn đầu tư hay lãi suất chiếtkhấu của dự án giúp các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp đánh giá được mức

độ sinh lời hay hiệu quả của dự án và khả năng của dự án trong việc bù đắp nhữngrủi ro mà họ gánh chịu

1.3.2.7 Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư):

Trên thực tế có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá dự án về mặt tài chính, song cácchỉ tiêu phổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong thẩm định tài chính dự án

là NPV và IRR

a Giá trị hiện tại ròng - NPV (Net Present Value):

NPV là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trongtừng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư được hiện tại hóa ở thời điểm ban đầu

 Ý nghĩa của NPV:

Chỉ tiêu NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang giá trịdương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư Nóicách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận.Lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền Nếu NPVmang giá trị âm có nghĩa là dự án không đủ khả năng bù đắp vốn đầu tư và đem lại

Trang 35

thua lỗ cho chủ đầu tư Với ý nghĩa như vậy, NPV được xem như là chỉ tiêu quantrọng nhất để đánh giá và lựa chọn dự án

 CF0: Vốn đầu tư ban đầu

 CFt: Dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t của dự án, t chạy từ 1 đến n

 t : Số năm thực hiện dự án (t = 1 : n)

 n : Số năm thực hiện dự án

 k : lãi suất chiết khấu của dự án

 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án theo NPV:

 Chỉ chấp nhận các dự án có NPV dương

 Trong một tập hợp các dự án, dự án có NPV lớn nhất là dự ánđược chọn

Tuy có vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn dự án đầu tư nhưng NPVcũng có một số hạn chế như NPV không giúp chủ đầu tư thấy được lợi ích thu được

từ một đồng vốn đầu tư, NPV bị phụ thuộc rất nhiều vào cách lựa chọn lãi suất chiếtkhấu và không thể áp dụng khi so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đời hay vốn đầu

tư khác nhau Do vậy, để khắc phục những hạn chế của NPV, người ta còn dùng mộtchỉ tiêu khác để xác định hiệu quả của dự án, đó là tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

b Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR (Internal Rate of Returns):

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu mà tại

đó, NPV = 0 hay khi tính các khoản thu và các khoản chi của dự án về hiện tại vớimức lãi suất chiết khấu bằng IRR thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi của dự án

 Ý nghĩa của IRR:

IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án dựa trên giả định các dòng tiền thuđược trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu Đây là mộtchỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án Nó cho biết mức lãi suất mà dự án cóthể đạt được khi được đưa vào thực hiện

Trang 36

 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án theo IRR:

Một dự án được chấp nhận khi IRR của nó bằng hoặc cao hơn lãi suất chiếtkhấu với lãi suất chiết khấu yêu cầu là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC

Tuy nhiên, có thể một dự án có nhiều mức IRR cùng làm cho NPV bằngkhông, khi đó, chúng ta không thể chọn ra được một IRR cụ thể Ngoài ra, IRR còn

bị hạn chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau, có quy mô khác nhau hoặc thờiđiểm đầu tư khác nhau

c So sánh phương pháp NPV và IRR:

NPV và IRR là 2 chỉ tiêu được sử dụng để phân tích hiệu quả của dự án, tuynhiên, NPV thường được sử dụng nhiều hơn do NPV có nhiều ưu điểm hơn so vớiIRR khi áp dụng để phân tích hiệu quả của dự án

 Phân tích NPV là phân tích có điều chỉnh rủi ro

Đối với những dự án với thời gian dài, tính ổn định của các dòng tiền rất khóđánh giá Phân tích NPV có thể sử dụng lãi suất chiết khấu cao hơn nhưng vẫn cóthể áp dụng cho dự án với thời gian dài Trong khi đó, chúng ta không thể dự phòngrủi ro trong cách tính IRR

 Phân tích NPV luôn chỉ cho một kết quả

Khi dòng tiền của dự án thay đổi, phương pháp IRR có thể cho nhiều kết quảdẫn tới NPV bằng không và rất khó để lựa chọn một kết quả chính xác Với phươngpháp NPV, chúng ta luôn chỉ có duy nhất một kết quả

 Giả định trong phân tích IRR có thể không thực tế

Trong phương pháp IRR, các dòng tiền của dự án luôn được giả định được táiđầu tư với mức lãi suất đúng bằng lãi suất IRR của dự án Điều này là rất khó xảy ra.Tuy nhiên, NPV làm giả định này phù hợp với thực tế khi giả định các dòng tiềnđược tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu

Trang 37

Sau khi so sánh hai phương pháp NPV và IRR, chúng ta có thể thấy phươngpháp NPV mang nhiều đặc điểm tốt hơn so với phương pháp IRR trong việc phântích hiệu quả của dự án Do vậy, NPV thường được sử dụng nhiều hơn so với IRRtrong việc đánh giá dự án đầu tư.

d Thời gian hoàn toàn vốn - PP (Pay - back Period)

Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để chủ đầu tư thu hồi đủ

số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra

 Ý nghĩa của PP:

 PP phản ánh khoảng thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư vào dựa án, dovậy, PP cho biết khả năng tạo ra thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thuhồi đủ vốn đầu tư nhưng PP lại không xem xét đến khả năng tạo ra thu nhập sau khi

đã thu hồi đủ vốn đầu tư

 Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác vềmức độ rủi ro của dự án Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thời gian thuhồi vốn đầu tư càng dài thì rủi ro càng lớn Chủ đầu tư cũng thích những dự án cóthời gian hoàn vốn ngắn vì khả năng quay vòng vốn nhanh và mức rủi ro thấp

n : Số năm trước khi hoàn vốn

 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án theo PP:

Khó có thể đưa ra được một tiêu chuẩn chung nhất cho việc lựa chọn dự ántheo PP vì mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau và thời gian thu hồi vốn khác nhau

Do vậy, thông thường, PP chỉ được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉtiêu khác hay để so sánh các dự án với nhau Chính vì vậy, chỉ tiêu PP mặc dù vẫn

có ý nghĩa khi thẩm định dự án nhưng nó phải được sử dụng kết hợp với các chỉ tiêukhác chứ khó có thể sử dụng độc lập để đưa ra quyết định đầu tư

1.3.3 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án

Trang 38

Theo cách chung nhất, rủi ro dự án là khả năng xảy ra những biến cố khônglường trước được và những tác động xấu đến dự án Đối với các nhà đầu tư, rủi rocủa dự án xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn so với lợi tức dự kiến Tuy nhiên, chúng

ta cũng cần thấy rằng lợi nhuận của dự án chỉ là chỉ tiêu cuối cùng và nó chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Để phân tích rủi ro của dự án,phương pháp thường được sử dụng nhất là phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của cácbiến độc lập (tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, sản lượng tiêu thụ, giá bán, tốc độ tăngchi phí, tốc độ giảm doanh thu…) đối với các biến phụ thuộc cần thẩm định là NPVhay IRR Nói cách khác, phân tích độ nhạy giúp chúng ta hiểu được sự thay đổi củaNPV và IRR khi dưới sự tác động của các yếu tố bên ngoài Có hai phương phápphân tích độ nhạy là phân tích độ nhạy một chiều và phân tích độ nhạy hai chiều

 Phân tích độ nhạy một chiều:

Phương pháp này chỉ cho phép phân tích sự ảnh hưởng một cách riêng lẻ củatừng yếu tố trên lên NPV và IRR Tuy nhiên, trong thực tế, các yếu tố này thườngảnh hưởng đồng thời và gây ra sự biến động của NPV, IRR của dự án Phương phápnày có nhược điểm là không thấy được sự tác động đồng thời của các yếu tố trên đếnNPV và IRR trong cùng một thời gian nhất định

 Phân tích độ nhạy hai chiều:

Đây là phương pháp cho phép phân tích đồng thời ảnh hưởng của hai yếu tốkhác nhau đến sự biến động của NPV và IRR, giúp khắc phục những nhược điểmcủa phương pháp phân tích độ nhạy một chiều

Tuy phương pháp phân tích độ nhạy có thể giúp chúng ta đánh giá được phầnnào tác động của những yếu tố bên ngoài đến NPV và IRR nhưng trên thực tế, NPV

và IRR còn chịu tác động của nhiều yếu tố cùng một lúc Do vậy, phương pháp phântích này cũng chỉ được dùng phối hợp với các phương pháp khác trong việc đưa raquyết định đầu tư

Như vậy, phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư trải qua nhiều bước,nhiều công đoạn với những mục đích khác nhau nhưng góp phần bổ sung và hỗ trợlẫn nhau trong việc thực hiện mục đích cuối cùng là đưa ra quyết định có hay khôngtài trợ cho dự án đầu tư đó

Trang 39

Chương 2 Thực trạng phân tích tín dụng trong tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Chi nhánh Đống Đa

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Năm 1988, sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàngCông thương Việt Nam được thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam là ngânhàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng và là trụ cột của ngành ngân hàng ViệtNam Ngày 03/07/2009, theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức chuyển đổi từ Ngânhàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổ phần với tên gọi Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là VietnamJoint Stock Commercial Bank for Industry and Trade, gọi tắt là Vietinbank

Hiện nay, Vietinbank có hình thức sở hữu vốn như sau:

Nhà nước (SCIC là đại diện phần vốn Nhà nước) 1.004.085.500 89,23%

Cổ đông khác 121.211.780 10,77%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý IV năm 2009 của Vietinbank)Thành phần Hội đồng quản trị (HĐQT) của Vietinbank gồm ông Phạm HuyHùng làm chủ tịch HĐQT và 6 ủy viên, thành phần Ban điều hành gồm ông PhạmXuân Lập làm Tổng giám đốc, 6 phó giám đốc và ông Nguyễn Văn Chung làm kếtoán trưởng

Trụ sở chính của Vietinbank được đặt tại 108 Trần Hưng Đạo, Quận HoànKiếm, Hà Nội

Hiện nay, Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng trên toàn quốc với 3 Sởgiao dịch, 149 Chi nhánh và 793 Phòng giao dịch Bên cạnh đó, Vietinbank có 4Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Trách nhiệm hữu

Trang 40

hạn Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảohiểm; 3 đơn vị sự nghiệp gồm Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ vàTrường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực và một ngân hàng liên doanh là ngânhàng INDOVINA.

Bên cạnh việc có mạng lưới trải rộng trên toàn quốc và là thành viên củaHiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Vietinbank còn có quan hệ với các đối tác quốc tế.Tính tới thời điểm hiện tại, Vietinbank có quan hệ đại lý với tren 850 ngân hàng lớntrên toàn thế giới, là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA;

là thành viên của Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thôngLiên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ Visa,Master quốc tế

Vietinbank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO9001:2000 và cũng là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại

và thương mại điện tử tại Việt Nam

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa có tiền thân làNHNN quận Đống Đa hoạt động trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp Ngày1/7/1988, NHNN quận Đống Đa được chuyển thành chi nhánh Ngân hàng côngthương quận Đống Đa, sau đó đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Công thươngĐống Đa từ 1/4/1993 Ngày 03/07/2009, theo Quyết định số 142/GP-NHNN củaThống đốc NHNN, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức chuyển đổi từNHTM Nhà nước sang NHTM cổ phần, với tên gọi Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi nhánh Đống Đa

Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Đống Đa là chinhánh loại I, có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống ngân hàng và trên địa bànthành phố Hà Nội Trụ sở chính của Chi nhánh được đặt tại số 187 Nguyễn LươngBằng, quận Đống Đa, Hà Nội

Vietinbank chi nhánh Đống Đa có tất cả 10 phòng nghiệp vụ, 6 phòng giaodịch và 9 quỹ tiết kiệm trực thuộc phòng khách hàng cá nhân Các phòng ban ở chinhánh gồm Phòng Khách hàng 1, Phòng Khách hàng 2, Phòng Khách hàng Cá nhân,Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản lý nợ, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng

Ngày đăng: 07/09/2017, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w