Theo đó, tại Viêt Nam, ngày 30/6/2009, Chính phủ banhành nghị định số 56/2009/NĐ-CP trong đó quy định rõ: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký doanh theo quy định pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Hương
Lớp:Tài chính ngân hàng 2A2
Hà nội, Ngày…tháng…năm 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU Hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế hiện nay là xu thế tất yếu của mỗi quốc gia,
xu thế này bao trùm hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, trong đó có lĩnhvực tài chính – ngân hàng Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế này một mặt tác độngthúc đẩy hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực của nền kinh tế, mặt kháccũng làm gia tăng cạnh tranh và đặt ra nhiều thách thức đối với trình độ phát triển củamỗi quốc gia Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO.Đây không chỉ là một thị trường mở cho đất nước ta có điều kiện ngày một lớn mạnhhơn mà còn đặt ra nhiều thách thức mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó cócác doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một số lượng lớntrong số lượng các doanh nghiệp ở nước ta, sự phát triển của các doanh nghiệp vừa vànhỏ sẽ ảnh hưởng khá lớn tới nền kinh tế Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam là một vấn đề thiết yếu quan trọng Nhưng
để thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta đòi hỏi phải giải quyếtcác khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải trong đó khó khăn lớn nhất, cơbản nhất là thiếu vốn sản xuất, đòi hỏi Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệpvừa và nhỏ và các tổ chức tín dụng phải cùng quan tâm giải quyết
Qua thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt – chi nhánh Hà Nội em nhận thấy hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ ngày càng được quan tâm nhưng vẫn chưa thực sự trở thành hoạt động lớncủa chi nhánh Do đó, em đã lựa chọn đề tài « Giải pháp đẩy mạnh cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh HàNội » Em muốn nghiên cứu, tìm hiểu, rút ra những kết quả đat được, các mặt hạn chế
để từ đó đưa ra một số giải pháp về hoạt động này
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài gồm có 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ củangân hàng thương mại
Chương 2 : _Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Bưu điện Liên Việt
_Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
NH TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội
Chương 3 : Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ tại NH TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm và tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1 Khái niệm
Tùy vào điều kiện và tình hình kinh tế mà mỗi nước sẽ qui định số lượng công nhân mà một DNVVN cần có Theo đó, tại Viêt Nam, ngày 30/6/2009, Chính phủ banhành nghị định số 56/2009/NĐ-CP trong đó quy định rõ: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là
cơ sở kinh doanh đã đăng ký doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Cụ thể như sau:
Qui mô
Khu vực
Doanhnghiệp siêunhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn Số lao động
Tổngnguồn vốn
Số laođộng
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
II Công
nghiệp và
xây dựng
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
mại và
dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
100 người
Trang 4Hiện nay, trên thế giới chưa có một khái niệm chuẩn mực nào về DNVVN Ở
Mỹ, một doanh nghiệp được coi là vừa và nhỏ khi có số công nhân tối đa là 1000, tại
Úc là 300, còn theo Liên minh Châu Âu thì DNVVN là doanh nghiệp có số công nhânkhông vượt quá 250 Trong cùng một khu vực cũng có sự khác nhau về khái niệmDNVVN Tại Chi Lê, Colombia DNVVN là doanh nghiệp có từ 11-200 công nhân, tạiNam Phi con số đó là 1-500 công nhân Trong khi đó tại Mêhicô thì với số công nhân
là 500 doanh nghiệp đó vẫn được coi là vừa và nhỏ
1.1.1.2 Tiêu thức xác định
Để phân loại DNVVN thì 2 tiêu thức sau thường được sử dụng: tiêu thức địnhtính, tiêu thức định lượng
- Tiêu thức định tính: nhóm tiêu thức này dựa trên các đặc trưng cơ bản của một
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế như: trình độ chuyên môn hoá thấp, khôngtạo được vị thế độc quyền trên thị trường, Tuy nhiên, trên thực tế, các tiêu thức nàythường khó xác đinh
- Tiêu thức định lượng: thường sử dụng các tiêu thức như số lượng lao động
trong doanh nghiệp (bao gồm lao động thường xuyên và không thường xuyên); giá trịtài sản hay nguồn vốn; doanh thu; lợi nhuận Trong đó:
Số lao động có thể là số lao động thực tế, số lao động trung bình theo danhsách,
Tài sản hay nguồn vốn có thể là giá trị tài sản còn lại, tài sản cố định, nguồnvốn cố định, tổng giá trị tài sản, tổng giá trị nguồn vốn,
Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm hay tổng giá trị gia tăngtrong một năm Hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu tổng giá trị gia tăng trên mộtnăm
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghịêp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Ưu điểm
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, linh hoạt.
Các DNVVN có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý, không cồngkềnh, dễ kiểm soát, số lượng lao động không nhiều, không có nhiều các khâu trunggian, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp,góp phần tiết kiệm đáng kể chi phí, thời gian quản lý doanh nghiệp Điều này gópphần tạo nên lợi thế tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 5- DNVVN năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh.
Các DNVVN thường có quy mô hạn chế, mô hình tổ chức đơn giản, có thểnhanh chóng đưa ra các quyết định để thích ứng với mọi biến cố Vì vậy so với cácdoanh nghiệp lớn, các DNVVN thường dễ dàng chuyển đổi hướng sản xuất kinhdoanh, chuyển hướng mặt hàng, tăng giảm lao động để đối phó với những khó khănnội tại hoặc những biến động khó lường của thị trường do sự chuyển đổi này khônggây ra nhiều khó khăn và tốn kém về mặt chi phí như các doanh nghiệp lớn
- DNVVN có khả năng thu hồi vốn nhanh.
So với các doanh nghiệp lớn, DNVVN chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằngkhông lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản có thể bắt đầu hoạt động, hơn thế vòngquay sản phẩm nhanh, hiệu quả kinh tế thường sẽ cao hơn, khả năng thu hồi vốnnhanh hơn Điều đó tạo ra sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh và hấp dẫnmọi thành phần kinh tế vào khu vực này
- Quan hệ giữa người lao động và người quản lý khá chặt chẽ.
DNVVN có qui mô không lớn lắm, số lượng lao động không nhiều, mối quan hệgiữa người lao động và người thuê lao động khá gắn bó, ít xảy ra xung đột, trongtrường hợp có xung đột xảy ra thì cũng dễ giải quyết và dàn xếp Trên thực tế, laođộng làm việc trong các DNVVN ít bị đe doạ bị mất việc làm, còn lao động ở cácdoanh nghiệp lớn dễ bị mất việc làm hơn, đặc biệt là khi nền kinh tế bị rơi vào suythoái
1.1.2.2 Nhược điểm
- DNVVN có vốn kinh doanh tương đối nhỏ.
Do quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các DNVVN thường lâm vào tình trạng thiếu vốntrầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trangthiết bị Bên cạnh đó, các DNVVN lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn.Nguyên nhân là do các dự án vay vốn của các DNVVN thường là các dự án có quy
mô nhỏ, nhiều ngân hàng ngại cho vay vì chi phí thẩm định cao, rủi ro cao Mặt khác,các DNVVN lại thường gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các dự án đầu tư.Việc huy động vốn trên thị trường tài chính cũng gặp nhiều cản trở do các doanhnghiệp này chưa đủ uy tín để phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Trang 6
- Trình độ quản lý ở các DNVVN còn bị hạn chế.
Nhà quản lý của các DNVVN thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hếtcác mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản trị doanhnghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụquản lý trong các DNVVN còn rất thấp so với yêu cầu Những nghiên cứu cho thấynhững người chủ doanh nghiệp thuộc khu vực này có trình độ học vấn ở mức kháthấp Vẫn tồn tại những chủ doanh nghiệp chưa từng qua đào tạo về nghiệp vụ chuyênmôn, do đó họ thiếu kiến thức về kinh tế, pháp luật, cũng như kinh nghiệm thực tế.Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý doanh nghiệp mình theo kiểu hộ gia đình
- Cơ sở vật chất kỹ thuật trình độ thiết bị công nghệ yếu kém, lạc hậu.
Các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh của các DNVVNthường có chi phí không quá cao, công nghệ đơn thuần Do năng lực tài chính của cácDNVVN còn hạn chế nên thường gặp nhiều khó khăn trong đầu tư, đổi mới máy mócthiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến Hơn nữa, cùng với thói quen tư duy và nhậnthức, DNVVN thường đầu tư dần, mỗi năm mua mới một vài loại máy móc, thiết bị,điều này làm cho dây chuyền kỹ thuật trong các DNVVN không đồng bộ, chắp vá.Mặt khác, do trình độ quản lý còn yếu kém, các DNVVN thường rơi vào tình huốngmua phải những dây chuyền công nghệ đã lỗi thời
- Các DNVVN có sức cạnh tranh kinh tế thấp hơn các doanh nghiệp lớn.
Do gặp khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt làcác công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượngsản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường Hơn nữa, các DNVVN chỉ chú trọng sảnxuất, chưa quan tâm đúng mức đến các hoạt động như truyền thông, quảng bá, giớithiệu sản phẩm Do thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường, các DNVVNthường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường, gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnhthị trường
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế.
- DNVVN đóng góp vào tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Thực tế không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả ở những nước đang pháttriển, số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một tỷ trọng khá lớn trong sốlượng các doanh nghiệp, do đó thu nhập từ loại hình này chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
Trang 7tổng thu nhập quốc dân Ngay ở nước ta, ước tính đến hết năm 2009 số lượng doanhnghiệp là 460 nghìn doanh nghiệp ( tăng 15 lần trong vòng 9 năm), song phần lớn làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, số doanh nghiệp tư nhân lớn còn quá khiêm tốn trongkhi các doanh nghiệp quy mô vừa cũng rất thưa thớt.
Các DNVVN có khả năng cung ứng hàng hoá sản phẩm ra thị trường là rất lớn.Trong các loại hình sản xuất kinh doanh, DNVVN có sức lan toả vào mọi lĩnh vực củađời sống xã hội, đáp ứng khá tốt nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp lớncũng như nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong xã hội mà bản thân các doanh nghiệp lớnkhó có thể đáp ứng được ngay
Với tốc độ tăng dân số hiện nay so với tốc độ tăng của nền kinh tế thì tỷ lệ thấtnghiệp sẽ gia tăng Do đó, số lượng DNVVN ngày càng gia tăng đã giải quyết một khốilượng lớn việc làm cho dân cư, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xoáđói giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp Đặc biệt, trong nhiều thời kỳ, các doanh nghiệplớn sa thải công nhân thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại thu hút thêm lao động hoặc cótốc độ thu hút lao động mới lớn hơn khu vực doanh nghiệp lớn
- Các DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động đơn giản, gọnnhẹ, dễ thích ứng với những biến đổi của thị trường Ngược lại các công ty lớn và cáctập đoàn với quy mô khá lớn nên không có được tính năng động của các đơn vị kinh tếnhỏ hơn chúng Vì vậy, một nền kinh tế nếu đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động vàtài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp
và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Do đó, một nền kinh tế có sự tồn tạisong song của các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn sẽ trở nên linhhoạt, năng động hơn, tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao
- Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Một nền kinh tế bao giờ cũng có các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới Đó làcác khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển hoặc xa tuyếngiao thông, thiếu tài nguyên, Nếu như các doanh nghiệp lớn thường không có mặt ởcác địa phương khó khăn này ( vì các doanh nghiệp lớn cho rằng nguồn lợi thu được
từ nơi đó không bằng ở các nơi khác với cùng chi phí bỏ ra) thì các doanh nghiệp vừa
và nhỏ lại có mặt khắp mọi nơi và trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng
Trang 8trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu cho ngân sách địa phươngcũng như quốc gia.
Nhìn chung các DNVVN được mở ra ở địa phương nào thì đều có công nhân làngười của địa phương đó Do đó, khi các DNVVN được thành lập thì người dân ở địaphương đó có công ăn việc làm, có thu nhập, góp phần làm phát triển kinh tế địaphương
- Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền truyền thống, thể hiện bản sắc dân
tộc.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề thủcông truyền thống ( chẳng hạn như ngành sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ).Trong quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá, các ngành nghề thủ công đang đứng trướcnguy cơ cạnh tranh khốc liệt giữa chế tạo sản phẩm thủ công và sản xuất dây chuyềnhàng loạt Loại hình vừa và nhỏ có thể nói là rất phù hợp với sản xuất thủ công
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1.Quy trình cho vay
1.2.1.1 Điều kiện vay
Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phương án sản xuất kinh doanhvà kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Trang 9 Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
1.2.2 Các phương thức cho vay áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có 4 phương thức cho vay:
1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn
1.2.2.2 Phân loại theo tài sản đảm bảo
Phân loại theo hình thức cho vay
Phân loại theo rủi ro
Trang 10 Cho vay có tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo có thể được phân loại theo tính
chất an toàn và phân loại theo hình thức vật chất
* Với cách phân loại theo tính chất an toàn, ngân hàng chia tài sản đảm bảothành hai loại:
* Với cách phân loại theo hình thức vật chất thì có:
Cho vay
có tài sản đảm bảo
Cho vay không
có tài sản đảm bảo
Loại 1: là các tài sản thuộc
sở hữu hoặc sử dụng lâu
dài của khách hàng, hoặc
đảm bảo của bên thứ ba
cho khách hàng của ngân
là biện pháp để ngân hàng
có thể hạn chế việc nguươì vay bán tài sản được hình thành từ vốn vay Tuy nhiên, khi người vay không
có khả năng trả nợ thì phần lớn các tài sản này cũng đều
bị giảm giá khó bán
Trang 11
Cho vay không có tài sản đảm bảo: đối tượng được cho vay theo hình thức này
thường là khách hàng thực hiện các dự án đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội,hoặc khoản vay có thời hạn ngắn, ngân hàng có thể thực hiện kiểm soát Loạihình cho vay này có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín, thường làkhách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy
ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn củangười vay
1.2.2.3 Phân loại theo hình thức cho vay
Theo quy chế vay 1627/2001/QĐ-NHNN, quyết định của thống đốc ngân hàngnhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng thì
tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay các phương thức cho vay sau:
cố định
Đảm bảo bằng các hợp đồng chi trả của người thứ ba
Đảm bảo bằng chứng khoán
Đảm bảo bằng bảo lãnh của người thứ ba
Đảm bảo bằng
số
dư bù
Các hình thức cho vay
Trang 12- Cho vay từng lần : mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục
vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đây là hình thức cho vay tương đốiphổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi, có nguồn thu thường không ổnđịnh, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời để mở rộng sản xuất kinh doanh tạimột số chu kì nhất định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Hạn mứctín dụng có thể cấp cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Đó là số dư tối đa tại thờiđiểm tính
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Khi khách hàng có kế hoạch đầu tưmới, đầu tư mở rộng công suất, đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh,nhằm thực hiện dự án nhất định thì có thể xin vay ngân hàng Thông thường các khoảncho vay đầu tư dự án được trả dần từ nguồn khấu hao, lợi nhuận của chính dự án cho vay
và các nguồn thu hợp pháp khác của khách hàng
Để vay vốn , khách hàng phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu
tư cũng như quá trình thực hiện dự án Ngân hàng tiến hành cho vay dựa trên phântích và thẩm định dự án và xác định khả năng trả nợ của khách hàng Ngân hàng đặc
dự
án đầu tư
Cho vay hợp vốn
Cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức tín dụng
dự phòn g
Cho vay thông qua nghiệp
vụ phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Các hình thức vay khác
Trang 13biệt quan tâm đến phân tích tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tìnhhình tài chính mạnh là cơ sở quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay để thực hiện
dự án
- Cho vay hợp vốn: ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chứctín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vayhợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàngNhà nước ban hành Cho vay hợp vốn thường được áp dụng trong các trường hợp sau:nhu cầu xin vay của doanh nghiệp vượt trên giới hạn cho vay của một ngân hàng;nguồn vốn của ngân hàng không đủ khả năng cho vay để đáp ứng nhu cầu vay củakhách hàng; ngân hàng muốn phân tán rủi ro
- Cho vay trả góp: cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho
phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trảgóp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cốđịnh hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năngtrả nợ (thường là từ khấu hao và thu nhập sau thuế từ dự án)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phítrả cho hạn mức tín dụng dự phòng Mức phí này do ngân hàng thoả thuận với kháchhàng và được tính trên số tiền ngân hàng cam kết cho vay mà khách hàng chưa rút vốntrong thời hạn hợp đồng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanhtoán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứngtiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngânhàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng
văn bản pháp luật chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanhtoán Khách hàng chỉ được phép chi trội đến một giới hạn nhất định và trong khoảngthời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Trang 14Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi vàthời gian thấu chi ( có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng ) Trong quá trình hoạtđộng, khách hàng có thể kí séc, lập ủy nhiệm chi, mua thẻ séc vượt quá số dư tiềngửi để chi trả (song trong hạn mức thấu chi) Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoảntiền gửi ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định
tại Quy chế của NHNN và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặcđiểm của khách hàng vay
1.2.2.4 Phân loại theo rủi ro
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng
do khách hàng vay không trả đúng thời hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn vàlãi Khi thực hiện cho vay một khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoảncho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro
Do đó, cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính antoàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời, đánh giá chất lượngtín dụng,
- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chậm tiêu thụ sản phẩm, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng trìhoãn nộp báo cáo tài chính,
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn
- Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu , khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế
chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ỳ
1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
- Giá trị các khoản vay của DNVVN thường không lớn.
Do quy mô tài chính còn nhiều hạn chế nên nhu cầu vay vốn phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DNVVN thường ở mức trung bình Trên thực tế, mứccho vay đối với DNVVN chủ yếu phụ thuộc vào giá trị tài sản thế chấp, đảm bảo vàthành phần kinh tế
Trang 15Về tài sản đảm bảo, các DNVVN có các tài sản giá trị thường rất thấp, hầu hết có qui
mô tài sản nhỏ, DNVVN thường không có đủ tài sản đảm bảo, nhiều tài sản không đáp ứngyêu cầu của ngân hàng, đôi khi không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đối với tàisản hay không có người bảo lãnh DNVVN thường gặp vướng mắc với chính quyền địaphương về các thủ tục đất đai hoặc các mối quan hệ pháp lý khác, tạo khó khăn trong quátrình cung ứng vốn cho các doanh nghiệp này
Về thành phần kinh tế, các NHTM thường ưu ái cho vay đối với các doanhnghiệp nhà nước vì với quan niệm là nếu các doanh nghiệp đó không trả được nợ thì
sẽ có nhà nước đứng ra trả Do đó, nhiều doanh nghiệp nhà nước mặc dù có kết quảkinh doanh kém hơn vẫn được ưu tiên cho vay hơn so với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh
- Thời hạn vay của các DNVVN thường là ngắn hạn.
Nguồn vốn huy động chủ yếu của các ngân hàng thương mại (NHTM) thường làcác khoản tiết kiệm ngắn hạn, do đó thời hạn vay vốn không quá dài của các DNVVN
là hoàn toàn phù hợp, trong khi đó, các NHTM thường cho các doanh nghiệp lớn vaytrung và dài hạn do các doanh nghiệp này có khả năng đàm phán cao hơn Thời hạnvay của các DNVVN thường ngắn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh: chu kỳsản xuất không dài, vòng quay vốn nhanh
Mặt khác, các NHTM phải tuân thủ theo tỷ lệ chuyển đổi kì hạn nguồn vốn củaNHNN quy định, hơn thế nữa việc chuyển đổi kì hạn là hết sức rủi ro do đó thời hạnvay của các DNVVN giúp cho cơ cấu vốn của các NHTM hợp lý, tránh rủi ro thanhkhoản
- Tổng dư nợ cho vay DNVVN trên tổng dư nợ khá lớn.
DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp, là một thị trường tiềmnăng cho các ngân hàng mở rộng đối tượng khách hàng để phân tán rủi ro Đối với cácNHTM, doanh thu từ hoạt động tín dụng ( trong đó hoạt động cho vay chiếm tỷ trọngchủ yếu ) đặc biệt quan trọng, chiếm trên 60% tổng doanh thu của mỗi ngân hàng, đâyđược coi là hoạt động chính của mỗi ngân hàng Trong đó, đối tượng khách hàng làDNVVN chiếm tỷ trọng dư nợ của NHTM thường là lớn nhất, là nhóm đối tượngkhách hàng luôn khiến các NHTM tranh giành nhau
Trang 16Ngoài ra việc NHTM có quan hệ tín dụng với các DNVVN là cơ hội để cung cấp cácdịch vụ khác như: tư vấn, bảo lãnh, thanh toán, đầu tư, mở L/C, Điều này giúp choNHTM không chỉ có thu nhập từ lãi mà còn có thêm thu nhập từ phí dịch vụ.
- Cho vay DNVVN thường gặp nhiều rủi ro lớn.
Hạch toán tài chính của DNVVN chưa chuyên nghiệp, giấy tờ sổ sách kế toánthường không rõ ràng, minh bạch, số liệu phản ánh không chính xác tình hình sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính khiến các ngân hàng khó nắm bắt được thực trạng củacác doanh nghiệp Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định,giám sát vốn vay, dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Qui mô các DNVVN nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, trình độ quản lý, trình độcông nghệ, tay nghề lao động thấp,chính ví thế khi cho các DNVVN vay vốn ngânhàng dễ gặp rủi ro khi các doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn, không trả đủ gốc vàlãi, trì hoãn trả nợ, khi hoạt động sản xuất thua lỗ
1.2.3 Ý nghĩa của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
1.2.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Trang 17- Hoạt động cho vay DNVVN trước tiên làm tăng lợi nhuận cho NHTM.
Hoạt động cho vay đối với DNVVN chiếm một vị trí hàng đầu vì ngoài vị tríđóng góp lợi nhuận vào hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn có tác động hỗ trợ,
mở rộng các dịch vụ khác, tiện ích khác của NHTM, giúp phát triển qui mô lợi nhuậncho ngân hàng Mặt khác, khi cho vay đối với DNVVN tức là ngân hàng đã tăngcường các món vay nhỏ và vừa, thời gian thường ngắn và lãi suất thì tương đối cao
- Mở rộng cho vay đối với DNVVN là giúp NHTM phân tán được rủi ro.
Hiện nay, đi cùng với tốc độ tăng trưởng tín dụng tương đối cao thì các NHTMcũng phải đối mặt với nguy cơ rủi ro tín dụng lớn Việc NHTM cho vay đối với cácDNVVN giúp ngân hàng phân tán rủi ro do số lượng khách hàng là DNVVN lớn, qui
mô từng khoản cho vay nhỏ, trải rộng trên hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh nên việc cho vay các đối tượng này sẽ giúp phân tán rủi ro của danh mục chovay Ngân hàng thực hiện cho vay nhiều món vay nhỏ đối với nhiều DNVVN sẽ antoàn hơn khi cho vay món lớn cho số ít doanh nghiệp lớn Cho nhiều DNVVN vay tức
là các ngân hàng đã thực hiện theo nguyên tắc không bỏ trứng vào một giỏ, từ đó dàntrải được rủi ro Do số lượng DNVVN lớn, lại có mặt tại hầu hết các tỉnh, thành phố,
do đó khi cho vay DNVVN sẽ khai thác tối đa mạng lưới chi nhánh rộng khắp của cácngân hàng
- Cho vay đối với DNVVN là hướng tới đối tượng khách hàng tiềm năng.
Trang 18Với xu hướng phát triển ngày nay thì các DNVVN đang dần đóng một vai tròhết sức quan trọng và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế Sau đây là các lý do lýgiải tại sao các DNVVN là những đối tượng khách hàng tiềm năng:
1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Khi cho vay đối với các DNVVN tức là ngân hàng đã tạo ra cơ hội được vay vốn của DNVVN được nhiều hơn.
Hiện tại, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa nhỏ còn nhiềuhạn chế, khó khăn do chưa đáp ứng được yêu cầu về thủ tục và điều kiện vay vốn.Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật,
Thứ hai, là đối tượng khách hàng ổn định, hơn 60% các DNVVN không thay đổi mối quan hệ với các ngân hàng trong suốt 5 năm qua.
Thứ ba đối với khách hàng là DNVVN thì sự thuận tiện quan trọng hơn giá cả.
Thứ tư, giao dịch ngân hàng thông qua máy tính cá nhân, chủ
sở hữu các DNVVN sử dụng máy tính các nhân nhiều gấp 2 lần các khách hàng tiêu dùng trung bình.
Thứ năm, các dịch vụ đầu tư được xác định, chủ sở hữu các DNVVN thông thường khá giả hơn tầng lớp dân cư nói chung, điều này cho phép các ngân hàng đưa ra các dịch vụ đầu tư
cá nhân dựa trên các mối quan hệ với doanh nghiệp.
Thứ sáu, hầu hết các DNVVN đều cảm thấy rằng các nhu cầu
về dịch vụ ngân hàng của họ chưa đwocj đáp ứng một cách đầy đủ.
Trang 19thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững
và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế, không một doanh nghiệp nào có thể đảmbảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vì vậy, khi chính sách cho vaycủa ngân hàng được mở rộng thông thoáng thì phần nào đó sẽ giúp các doanh nghiệp
có thêm cơ hội để tiếp cận kênh huy động vốn này Từ đó, giúp các DNVVN có vốnthực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư, góp phần thúc đẩy tạođiều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục Các DNVVNđược tăng năng lực tài chính, tăng khả năng cạnh tranh Khi được đáp ứng nhu cầu vềvốn, các DNVVN có được nền tảng cơ sở để phát triển nhanh mạnh hơn
- Góp phần tập trung vốn sản xuất, tăng tính cạnh tranh của các DNVVN.
Cạnh tranh là một qui luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđững vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Do qui mônhỏ, vốn ít, năng lực quản lý và trình độ thấp kém nên các DNVVN gặp phải nhiềukhó khăn trong cạnh tranh để chiếm lĩnh ưu thế với các doanh nghiệp lớn trong vàngoài nước Do vốn tự có hạn hẹp, khả năng tích lũy lại thấp nên muốn có một lượngvốn đủ lớn để đầu tư trang kĩ thuật hiện đại, mở rộng sản xuất kinh doanh thì phải tốnrất nhiều thời gian mới thực hiện được Chỉ có vay vốn từ ngân hàng mới có thể đápứng kịp thời nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp thực hiện đượcmục đích là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Khi tiếp cận và vay vốn được từngân hàng, các DNVVN sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tăng tính cạnh tranh trên thịtrường
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Do nhược điểm lớn nhất của DNVVN là thiếu vốn, điều này ảnh hưởng rất lớnđến khả năng tồn tại và phát triển của mỗi DNVVN Nguồn vốn vay chính là công cụđòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Ngân hàng là tổ chức tàichính trong nền kinh tế có khả năng cung cấp những khoản tín dụng với qui mô, sốlượng, thời hạn, lãi suất, hình thức, đa dạng nhất và được coi là nguồn có chi phíthấp nhất Do đó, các DNVVN thường có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất
là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻnhất
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế
Trang 20Cho vay DNVVN giúp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế vì cả cácDNVVN và các NHTM đều là những tế bào của nền kinh tế quốc gia, việc phát triểnqui mô, lợi nhuận và cơ hội phát triển của các tế bào kinh tế này đều góp phần vàotăng trưởng của cả nền kinh tế Hoạt động cho vay đã cung ứng vốn một cách kịp thờicho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DNVVN Nhờ đó mà các DNVVN cóthể đẩy nhanh tốc độ sản xuất Một hệ thống các hình thức cho vay đa dạng khôngnhững thoả mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cậncác nguồn vốn của ngân hàng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảmbớt các chi phí khác có liên quan cho các DNVVN.
1.2.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chính sách cho vay của ngân hàng
Hệ thống mạng lưới, chi nhánh của Ngân hàng.
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Quy trình cho vay của Ngân hàng : điều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay…
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng: công nghệ thông tin, phần mềm giao dịch
Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ ngân hàng : linh hoạt, nhạy bén, tận tình…
Trang 21
Các nhân tố tác động từ phía Donh nghiệp vừa và nhỏ
Nhu cầu vay
Năng lực tài chính là yếu tố hàng đầu ngân hàng xem xét khi quyết định cho vay với các DNVVN Năng lực tài chính được thể hiện ở khả năng độc lập tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng Ngân hàng sẽ chỉ cho khách hàng vay khi khách hàng chứng tỏ được khả năng tài chính
và khả năng trả
nợ cho ngân hàng
Năng lực quản
lý của Doanh nghiệp: Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng quản lý điều hành của bộ máy và trình độ của cán
bộ quản lý.Một doanh nghiệp có
bộ máy quản lý tốt, các chủ doanh nghiệp thông minh,linh hoạt điều hành doanh nghiệp của mình, đưa ra những quyết định chính xác, kết quả kinh doanh
có lãi tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp và nguồn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
Tài sản đảm bảo cảu các khoản vay:
Giá trị tài sản đảm bảo ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà khách hàng được vay, vì theo quy định thì các ngân hàng chỉ được phép cho vay không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo Khi các doanh nghiệp không sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn vay, làm ăn thua lỗ họ sẽ mất tài sản đảm bảo
Trang 221.2.4.3 Từ phía môi trường bên ngoài.
Trong nền kinh tế thị trường tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng sâu sắc, bêncạnh đó, môi trường công nghệ ngày càng phát triển, đứng trước tình cảnh đó, đểđương đầu với các đối thủ khác, các doanh nghiệp buộc phải đầu tư máy móc trangthiết bị hiện đại để tăng tính cạnh tranh bởi công nghệ là một nhân tố quan trọng đẩymạnh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của các DNVVN Tuy nhiên, donguồn vốn hạn hẹp, để có thể đổi mới công nghệ thì nguồn vốn vay ngân hàng trở nênquan trọng đối với các DNVVN Nhu cầu vay vốn của DNVVN chính là nhân tố thúcđẩy hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN
Từ môi
trường bên
ngoài
Môi trường kinh tế - chính trị:
Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng
Môi trường văn hoá xã hội:
Môi trường văn hoá – xã hội tác động đến việc huy động vốn của ngân hàng, từ đó tác động tới hoạt động cho vay DNVVN của các NHTM
Môi trường pháp lý: Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay DNVVN nói riêng
Môi trường khoa học công nghệ: Trên thực tế, những thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT- Chi Nhánh Hà Nội
2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cổ đông sáng lập của LienVietBank là: Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Với số vốn điều lệ 3.300 tỷ đồng, LienVietBank hiện là ngân hàng thương mại cổ phần lớn thứ 4 tại Việt Nam
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietBank là các tổ chức tài chính – ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software Limited,…LienVietBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh
Ngày đầu thành lập với cơ sở vật chất thiếu thốn, lực luợng cán bộ còn mỏng chỉ với
20 cán bộ, qua hơn 3 năm hoạt động đến nay chi nhánh đã có trên 40 cán bộ công nhân viên với đội ngũ trẻ trung năng động, sáng tạo, có trình độ tương đối đồng đều
về chất lượng, chuyên môn, nghiệp vụ đã giúp chi nhánh LienVietBank - Hà Nội từngbước vượt qua mọi khó khăn, thử thách tự tin, đứng vững trên thương trường Cùng với việc áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt động kinh doanh, góp phần giúp chi nhánh thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Đây là chi nhánh được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, bao gồmhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, cho vay, cungcấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ kiều hối, các dịch vụ ngân hàng
tự động: thẻ LienVietBank Vantage, SMS Banking, Email Banking, Phone Banking.Chi nhánh Hà Nội còn có nhiệm vụ là đầu mối thực thi chiến lược phát triển các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng cá nhân của LienVietBank Là chi nhánh thứ 8 trên địa bàn
Hà Nội, Chi nhánh Hà Nội sẽ là cầu nối giữa các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệphoạt động trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận và sẽ là đầu mối liên hệ và tạo điềukiện cho các chi nhánh, phòng giao dịch phát triển thuận lợi
Trang 242.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy
Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Quản lý, Tài chính, Kế toán, Ngânquỹ trong Chi nhánh; trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tài chính, Kếtoán, Ngân quỹ để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản,vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh
- Nhiệm vụ:
+ Quyết toán kế hoạch Tài chính, kế hoạch tiền lương của Chi nhánh LienVietBank -
Hà Nội
+ Quản lý, giám sát và thực hiện tốt chế độ chi tiêu tại Chi nhánh
+ Thực hiện chế độ hạch toán Kế toán, hạch toán Thống kê và quy định về hạch toán
Kế toán của LienVietBank
+ Thực hiện công tác thu, chi tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu của khách
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PHÁT TRIỂN KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
Trang 25+ Thực hiện việc thông tin báo cáo theo quy định đề ra
Phòng phát triển Kinh doanh :
+ Chuẩn bị các chứng từ liên quan đến các khoản nợ được xác nhận
+ Thông báo cho BGĐ chi nhánh và hội sở xin ý kiến và thừa nhận các khoản chovay
+ Hoàn thành các hợp đồng về cầm cố và thế chấp tài sản đã được công chứng
+ Thực hiện và quản lý các khỏan tín dụng
+ Lập báo cáo về hoạt động tín dụng theo quy định
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Chức năng:
+ Tham mưu cho BGĐ về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và tổ chức thựchiện các sản phẩm, dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay tài trợxuất, nhập khẩu tại Chi nhánh
- Nhiệm vụ :
+ Đầu mối thực hiện các dự án uỷ thác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
+ Tổ chức kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theo đúng quy định của NHNN Việt Nam, của LienVietBank
Trang 26+ Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị khách hàng nhằm không ngừng mở rộng kinh doanh.+ Thực hiện thẩm định, thiết lập hồ sơ đối với khách hàng mở L/C.
+ Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất; báo cáo chuyên đề hàng quý, hàng năm theo quy định
Phòng kiểm soát, kiểm toán nội bộ
- Chức năng:
+ Tổ kiểm tra kiểm toán nội là bộ phận chuyên trách, hoạt động độc lập với các Phòngnghiệp vụ khác, giúp Giám đốc điều hành đúng Pháp luật mọi nghiệp vụ Ngân hàng,hạn chế rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo an toàn tài sản, đảm bảo tính chuẩn xác của
số liệu hạch toán; trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra kiểm toán
+ Là đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm tra kiểm toán của các ngành, các cấp
và của Thanh tra NHNN đối với Chi nhánh Hà Nội
+ Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên quan đến Chi nhánh Hà Nội trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định
Phòng hành chính
Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện công tác hậu cần của chi nhánh:
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh
- Tiếp nhận, luân chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi đến đúng địa chỉ, tuân thủ mọi thủtục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh
Trang 272.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hà Nội.
2.2.1 Quy chế cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Hà Nội.
2.2.1.1 Điều kiện cho vay.
Chi nhánh chỉ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau:
1/ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự, chủ doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
2/ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3/ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết
4/ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương ántrả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 285/ Có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của hội sở và thực hiệnđúng các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn chi tiết của hội sở Trườnghợp cho vay không có tài sản đảm bảo, phải có ý kiến của Hội đồng tín dụng Ngânhàng Liên Việt và được sự chấp thuận của Hội đồng Quản trị ngân hàng Liên Việt
2.2.1.2 Thời hạn cho vay.
Chi nhánh căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự
án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn của chi nhánh để thoả thuậnvới khách hàng về thời hạn cho vay
2.2.1.3 Phương thức cho vay.
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay vốn của khách hàng và khả năng kiểm tra giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của chi nhánh, chi nhánh thoả thuận với khách hàng về việc lựa chọn phương án cho vay hợp lý
2.2.1.4 Lãi suất cho vay.
1/ Lãi suất cho vay trong hạn do chi nhánh quy định theo từng thời kỳ trên cơ sởphù hợp với quy định của hội sở và NHNN
2/ Nếu khoản cho vay bị chuyển sang nợ quá hạn thì lãi suất nợ quá hạn bằng150% lãi suất cho vay được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.2.1.5 Mức cho vay.
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, mức cho vay tối đa trên giá trị tàisản đảm bảo tiền vay do hội sở qui định trong từng thời kỳ, khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng, khả năng tài chính của chi nhánh để quyết định mức cho vay
2/ Khách hàng có thể trả lãi tiền vay hàng tháng/hàng quý/cuối kỳ hoặc thoảthuận kỳ hạn trả lãi riêng trong hợp đồng tín dụng
3/ Việc thu nợ thực hiện theo thứ tự sau: các khoản phải trả khác (nếu có), lãiphạt, lãi trong hạn, nợ gốc
2.2.1.7 Đảm bảo tiền vay.
Tất cả các khoản vay tại chi nhánh đều phải có tài sản đảm bảo và các tài sảnnày phải được chi nhánh chấp nhận Trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo
Trang 29đều phải được sự chấp thuận của Hội đồng tín dụng ngân hàng Phương Nam, Hộiđồng quản trị ngân hàng Phương Nam Ngoài ra, trường hợp cho vay không có tài sảnbảo đảm đã được Hội đồng quản trị ngân hàng Phương Nam ban hành qui chế riêng.
2.2.2 Quy trình cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội
Bước 1: Giao dịch ban đầu với khách hàng.
Nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng, nắm được nhu cầu của khách hàng, giới thiệu cho khách hàng biết các thủ tục, chính sách tín dụng của chi nhánh, quyền
và nghĩa vụ của khách hàng
Nhân viên tín dụng cần trao đổi với khách hàng về những điều kiện cơ bản của việc cho vay gồm: số tiền vay, lãi suất, mục đích vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay, năng lực tài chính, năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự của chủ doanh nghiệp
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
Nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện
hồ sơ vay và thu thập đầy đủ hồ sơ vay vốn theo đúng quy định của chi nhánh Khitiếp nhận hồ sơ vay vốn nhân viên tín dụng phải kiểm tra:
- Tính hợp pháp, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn
- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bản chính và bản photo mà khách hàng cung cấp Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, nhân viên tín dụng đánh giá
sơ bộ và báo cáo ngay cho trưởng phòng hoặc phụ trách kinh doanh tại chi nhánh đểđược chỉ đạo phân công thẩm định hồ sơ vay vốn
Bước 3: Tiến hành thẩm định.
Các bước thẩm định như sau:
a/ Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin phục vụ cho công tác thẩm định.
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng, nhân viên tín dụng cần phải xemqua hồ sơ để nắm được tổng quát các thông tin mà khách hàng cung cấp, nhữngthông tin mà khách hàng cần phải cung cấp, những thông tin cần khách hàng làm rõ
để phục vụ cho công tác thẩm định Sau đó nhân viên tín dụng chủ động hẹn kháchhàng để viếng thăm thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng, xem xét tàisản thế chấp
b/ Kiểm tra, xác minh thông tin.
Sau khi nắm được các thông tin do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng cầnphải kiểm tra, xác minh đối chiếu
c/ Thẩm định.
Trang 30Nhân viên tín dụng thực hiện thẩm định hồ sơ vay vốn theo các nội dung sau:
- Thẩm định hồ sơ pháp lý
- Thẩm định năng lực điều hành quản lý
- Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của kháchhàng
- Thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư
đề xuất tín dụng cho Hội đồng tín dụng chi nhánh xem xét, quyết định
Bước 5: Trình duyệt khoản vay.
Trên cơ sở tờ trình thẩm định của nhân viên tín dụng và đề xuất của lãnh đạophòng kinh doanh, Hội đồng tín dụng tại chi nhánh có trách nhiệm xem xét, phêduyệt, đề xuất tín dụng
1/ Trường hợp khoản vay nằm trong mức phán quyết của Hội đồng tín dụng chinhánh thì Hội đồng tín dụng ghi quyết định cho vay hay không cho vay vào biên bảnhọp hội đồng tín dụng và nêu lý do cụ thể Nếu hội đồng tín dụng từ chối thì phảithông báo bằng văn bản với khách hàng trong đó nêu rõ lý do từ chối
2/ Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của Hội đồng tín dụng chi nhánhthì hồ sơ được chuyển về Hội đồng tín dụng ngân hàng Phương Nam xem xét, quyết định
Bước 6: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Chi nhánh và khách hàng đều cân nhắc kỹ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay Sau khi hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiềnvay được kí kết, nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh chữ kí của bênvay, bên bảo lãnh, bến thế chấp/cầm cố tài sản trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảođảm tiền vay với chữ kí mẫu hoặc chữ kí trên giấy đề nghị vay vốn và các chứng từkhác
Bước 7: Giải ngân.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết, chi nhánh phải có trách nhiệm cấptiền cho khách hàng như đã thoả thuận Trước khi lập thủ tục giải ngân cho khách
Trang 31hàng, nhân viên tín dụng cần kiểm tra tính pháp lý và tính hiệu lực của hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay.
Sau khi giải ngân cho khách hàng, chi nhánh thường xuyên theo dõi, kiểm tra,giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Việc kiểm tra, giám sát quá trìnhvay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng được thực hiện theo quy định củachi nhánh Đây là quá trình chi nhánh thu thập thêm các thông tin bổ sung về kháchhàng và ra các quyết định cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu
Bước 9: Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh.
Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kháchhàng trả vốn lãi đầy đủ, đúng hạn cho chi nhánh Cơ cấu lại nợ cho khách hàng hoặc
xử lý nợ được thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của chi nhánh
Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho chi nhánh cho thấy các “trục trặc” tronghoạt động của khách hàng Việc xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúpchi nhánh kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản tíndụng
2.2.3 Thực tế cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi Nhánh Hà Nội.
2.2.3.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại chi nhánh
Bảng 6: cơ cấu DNVVN vay vốn tại chi nhánh chia theo loại hình doanh nghiệp.
Đơn vị: doanh nghiệp.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Số lượng Số lượng Số lượng 09/08 10/09
Trang 32Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu DNVVN vay vốn tại chi nhánh chia theoloại hình doanh nghiệp hàng năm phát triển theo xu hướng tăng lên về số lượng Cụthể: _Về công ty cổ phần, năm 2009 có 20 công ty vay vốn tại chi nhánh,tăng 25% so với năm 2008 (có 16 công ty vay vốn tại chi nhánh), năm 2010 số công
ty cổ phần vay vốn tại chi nhánh là 25 công ty, tăng 25% so với năm 2009
_Về công ty TNHH, năm 2009 có 10 công ty vay vốn tại chi nhánh,tăng 42,86% so với năm 2008 (có 7 công ty vay vốn tại chi nhánh), năm 20010, số công
ty TNHH vay vốn tại chi nhánh là 14 công ty, tăng 40% so với năm 2009
_Về doanh nghiệp tư nhân, năm 2009 có 7 doanh nghiệp vay vốn tại chinhánh, tăng 40% so với năm 2008 (có 5 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh), năm 2010,
số doanh nghiệp tư nhân vay vốn tại chi nhánh là 10 doanh nghiệp, tăng 42,85% so vớinăm 2009
_Về doanh nghiệp nhà nước, năm 2009 có 3 doanh nghiệp vay vốn tại chinhánh, tăng 50% so với năm 2008 ( có 2 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh), năm 2010,
số doanh nghiệp nhà nước vay vốn tại chi nhánh là 4 doanh nghiệp, tăng 33,33% so vớinăm 2009
Qua kết quả trên ta nhận thấy, chi nhánh đã đẩy mạnh cho vay đối với cácDNVVN nhưng theo hướng chú trọng hơn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Biểu đồ 2: Số lượng DNVVN vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010.
Trang 33Qua biểu đồ trên ta thấy, số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với chi nhánhtăng lên qua các năm Cụ thể, năm 2009 có 40 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh,tăng 33,33% so với năm 2008 ( chỉ có 30 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh ) Năm
2010, số lượng DNVVN vay vốn tại chi nhánh là 53 doanh nghiệp, tăng 32,5% so vớinăm 2009
Tốc độ tăng về số lượng các DNVVN vay vốn tăng lên khá nhanh, kết quả đó chứng tỏ chi nhánh đã và đang đẩy mạnh hoạt đông cho vay đối với DNVVN trong giai đoạn 2008-2010
Xét về lĩnh vực hoạt động, chi nhánh tập trung vào các ngành như: nông nghiệp,thương mại, dịch vụ tiêu dùng và một số ngành khác
Bảng 7: cơ cấu các DNVVN vay vốn tại chi nhánh chia theo ngành kinh tế.
Đơn vị: doanh nghiệp.
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọngNông
Trang 34+Về ngành nông nghiệp, năm 2008 có 3 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh, chiếm
tỷ trọng 10% ; năm 2009 có 2 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh chiếm tỷ trọng 5%;còn năm 2010 có 1 doanh nghiệp vay vốn chiếm tỷ trọng 1,89%
+Về ngành thương mại, năm 2008 có 20 doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh, chiếm
tỷ trọng 66,67%; năm 2009 có 27 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 67,5%; cònnăm 2010 có 35 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 66,04%
+Về ngành dịch vụ tiêu dùng, năm 2008 có 5 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng16,67%; năm 2009 có 7 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 17,5%; còn năm 2010
có 10 doanh nghiệp vay vốn chiếm tỷ trọng 18,87%
+Còn các ngành khác, năm 2008 có 2 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 6,66%;năm 2009 có 4 doanh nghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 10%; còn năm 2010 có 7 doanhnghiệp vay vốn, chiếm tỷ trọng 13,21%
Tất cả các ngành đều tăng chỉ có ngành nông nghiệp thu hẹp lại, nguyên nhân là
do địa bàn mà chi nhánh hoạt động chính là thủ đô Hà Nội, nơi có tốc độ đô thị hoácao, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển
2.2.3.2 Doanh số cho vay của chi nhánh đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.2.3.2.1 Doanh số cho vay đối với DNVVN xét trong tổng doanh số cho vay Bảng 8: Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN trên tổng doanh
số cho vay trong giai đoạn 2008-2010.
Doanhsố
Tỷtrọng
Doanhsố
Tỷtrọng 09/08 10/09
Trang 35(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội).
Biểu đồ 3: Doanh số cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng DNVVN vay vốn tại chi nhánh xét theo quy
mô tăng dần qua các năm Cụ thể:
_Doanh số cho vay DNVVN tại chi nhánh năm 2008 là 45 tỷ đồng chiếm tỷ trọng12,86% trong tổng doanh số cho vay
_Năm 2009 doanh số cho vay DNVVN tại chi nhánh là 57 tỷ đồng chiếm tỷ trọng14,07%, tăng 26,67% so với năm 2008
_Năm 2010, doanh số cho vay DNVVN tại chi nhánh là 62 tỷ đồng chiếm tỷ trọng12,16%, tăng 8,77% so với năm 2009
Trang 36
2.2.3.2.2 Doanh số cho vay đối với DNVVN theo thành phần kinh tế
Bảng 9: Doanh số cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh theo thành
phần kinh tế Đơn vị: tỷ đồng.
Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọngCty cổ