1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ tài điều KHIỂN THIẾT bị TRONG NHÀ QUA ĐƯỜNG dây điện THOẠI

97 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng sau 1 thời gian delayngắn cho phép việc chốt data thực hiện xong thì cờ của mạch Steering lên HIGH báo hiệurằng cặp tone thu được đã được lưu vào thanh ghi.. B

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 6

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 7

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ 8

LỜI CẢM ƠN 9

LỜI NÓI ĐẦU 10

PHẦN 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.Giới Thiệu Đề Tài 11

2.Nội Dụng Của Đề tài 11

PHẦN 2 : NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1: Phương Án Thực Hiện 1.1 Mục Đích Của Đề Tài 13

1.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 13

1.3 Tính Năng Ưu Và Nhược Điểm 13

1.4 Ý Tưởng thiết Kế 14

1 5 Phương Án Thiết Kế Sơ Đồ Khối 14

1.5.1 Giải thích mối quan hệ giữa các khối 16

1.5.1.1 Chức năng bộ phận điều khiển 16

1.5.1.2 Chức Năng Quay Số Tự Động 17

CHƯƠNG 2 : Giới Thiệu Chung Về Linh Kiện

Trang 2

2.1 Giới Thiệu Về IC Nhận DTMF MT8888 19

2.1.1 Sơ đồ chân 19

2.2 Giới Thiệu IC Thu Phát Tiếng Nói ISD 2560 28

2.2.1 Giới thiệu IC ISD 2560 28

2.2.2 Đặc tính kĩ thuật 28

2.3 Giới Thiệu Bợ Vi Điều Khiển 35

2.3.1 Lịch Sử Phát Triển Của Bợ Vi Điều Khiển 35

2.3.2 Khảo Sát bợ Vi Điền Khiển 89C52 36

2.3.3 Cấu Trúc Bên Trong Của 89C52 37

2.3.4 Chức Năng Các chân Vi Điều Khiển 39

2.3.5 Tở Chức Bợ Nhớ 41

2.3.6 Các Thanh Ghi Chức Năng Đặc Biệt 41

2.3.7 Bợ Nhớ Ngoài 44

2.3.8 Lệnh RESET 44

2.3.9 Hoạt Đợng Của Bợ Định Thời(Timer) 45

2.3.9.1 Giới thiệu 45

2.3.9.2 Thanh Ghi Chế Đợ Timer(TMOD) 45

2.3.9.3 Nguồn tạo xung nhịp 46

2.3.9.4 Bắt đầu dừng và điều khiển các timer 47

Trang 3

2.3.10 Hoạt Động Ngắt 47

2.3.11 Tập Lệnh Của 89C52 48

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG A Mạch Điều Khiển 3.1.Sơ Đồ Nguyên Lí Và Nguyên Lí Hoạt Động 53

3.1.1 Sơ Đồ Nguyên Lí 53

3.1.2 Nguyên Lí Hoạt Động Của Bộ Phận Điều Khiển 54

3.2 Tính Toán Và Thiết Kế Hệ Thống 56

3.2.1 Cảm Biến Chuông 56

3.2.1.1 Sơ Đồ Nguyên Lý 56

3.2.1.2 Nguyên Lý Hoạt Động 56

3.2.1.3 Thiết Kế Và Tính Toán 57

3.2.2 Khối Tải Giả 57

3.2.3 Khối Giải Mã Và Thu DTMF(MT8888) 59

3.2.3.1 Sơ Đồ Nguyên Lý 59

3.2.3.2 Nguyên Lý Hoạt Động 59

3.2.3.3 Thiết Kế Và Tính Toán 60

3.2.4 Khối Điều Khiển Thiết Bị 61

3.2.4.1 Sơ Đồ Nguyên Lý 61

3.2.4.2 Nguyên Lý Hoạt Động 61

3.2.4.3 Thiết Kế Và Tính Toán 61

Trang 4

3.2.5 Khối Phát Tiếng Nói 63

3.2.5.1 Sơ Đồ Nguyên Lý 63

3.2.5.2 Nguyên Lý Hoạt Động 6

3.2.6 Khối Xử Lí Trung Tâm Dùng Vi Điều Khiển 89C52 64

3.2.6.1 Sơ Đồ Nguyên Lý 64

3.2.6.2 Nguyên Lý Hoạt Động 64

3.2.7 Khối Nguồn 66

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ PHẦN MIỀM VÀ CHƯƠNG TRÌNH 4.1Lưu Đồ Giải Thuật 68

4.2 Chương Trình 72

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 1.Tóm tắt nội dung đề tài 97

2.Hướng phát triển đề tài 97

3.Kết quả đạt được 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 5

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm ……

Trang 6

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm ……

Trang 7

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm ……

LỜI CẢM ƠN

Trang 8

Đầu tiên cho chúng em gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, các quíThầy, Cô Trường CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG đã giúp đỡ chúng em rấtnhiều trong quá trình học tập Trong những ngày thực hiện đề tài tốt nghiệp là cơ hội quíbáu để chúng em có thể vận dụng những kiến thức nền tảng được học tại trường cùng vớisự hướng dẫn nhiệt tình của quí Thầy cô và đặc biệt là Thầy Phạm Nguyễn Khánh Trìnhđã tận tình chỉ dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp chúng em hoàn thành tốt đề tài.

Tuy nhiên, do kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian có hạn nên tập luận vănnày sẽ không tránh khỏi sai sót, nên chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và sựđóng góp ý kiến của quý Thầy Cô,các anh chị và các bạn để tập luận văn này hoàn chỉnhhơn

Chúng em xin kính chúc Ban Gián Hiệu và quý Thầy, Cô giảng dạy tại TrườngCAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG sức khỏe, thành đạt và ngày càng gặt hái đượcnhiều thành công

Trang 9

nước phát triển không thể dựa vào một ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp màcần phải có một ngành công nghiềp phát triển mạnh Một nền công nghiềp phát triểnmạnh luôn đi đôi với các thiết bị máy móc tinh vi hơn, phức tạp hơn Với nền công nghiệpphát triển như thế, điều khiển từ xa đóng vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước.

Trong công nghiệp, tại các lò phản ứng, các nhà máy, hay tại những nơi cómức độ nguy hiểm cao mà con người không thể tiếp cận để điều khiển được Ta phải cầnđến bộ điều khiển từ xa để điều khiển Trong công cuộc nghiên cứu vũ trụ, điều khiển từ

xa được sử dụng trong các phi thuyền không người lái, các tàu do thám không gian

Điều khiển từ xa không những phục vụ cho công nghiệp, quân sự, hay nghiên cứukhoa học, mà nó còn góp một phần không nhỏ vào phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hằngngày của chúng ta

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước Con người phải lao độngcật lực, luôn ở cơ quan, xí nghiệp, hay tại công trường Nên ít có thời gian ở nhà Vì vậyđiều khiển từ xa giúp chúng ta không cần phải về nhà mà cũng có thể điều đóng nhắc cácthiết bị, hoặc tự động báo cho ta biết khi ở nhà có sự cố.

Xuất phát từ những ý tưởng và tình hình thực tế như ở trên, nhóm thực hiện chọn

đề tài: “Hệ thống điều khiển thiết bị điện từ xa qua đường dây điện thoại” cho đồ án

tốt nghiệp

Mạch điều khiển thiết bị điện từ xa thông qua mạng điện thoại, giúp điều khiển cácthiết bị điện gia dụng khi không có ai ở nhà khi ta ở cách xa nhà(hay ở nhà) hoặc ở nhữngmôi trường nguy hiểm mà con người không thể làm việc được hoặc một dây chuyền sảnxuất để thay thế con người

Chẳng hạn muốn điều khiển các thiết bị điện trong nhà khi vắng người, ta quay số điệnthoại về nhà và gởi mã lệnh đóng hay ngắt thiết bị thì mạch sẽ thực hiện Khi mạch thựchiện xong lệnh của ta thì mạch sẽ gọi tín hiệu phản hồi cho ta biết mạch đã thực hiện xonglệnh hay chưa

Trang 14

CHƯƠNG I PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ khốiTrong phương án này người điều khiển có thể điều khiển tại chỗ các thiết bị bằngcông tắc riêng ở bên ngoài không cần thông qua điện thoại.

Ưu điểm của phương án này là người điều khiển và người nhận báo động biếtchính xác trạng thái các thiết bị và tình hình cần báo động thông qua tiếng nói

Trong phương pháp dùng vi điều khiển thì ta tận dụng được ROM nội bên trongnên mạch điện sẽ ít phức tạp hơn so với dùng vi xử lý

1.5.1 Giải thích mối quan hệ giữa các khối

1.5.1.1 Chức năng bộ phận điều khiển

Khi muốn điều khiển ta chỉ việc gọi về số máy của máy điện thoại được kết nối vớibộ phận điều khiển ở nơi cần điều khiển thì tín hiệu chuông của tổng đài sẽ cấp cho thuêbao nếu thuê bao đó không bận Mạch điều khiển được mắc song song vào đường dây củathuê bao Lúc này, khối cảm biến chuông sẽ phát hiện tín hiệu này và ngõ ra thay đổi mứclogic từ cao xuống thấp Sự thay đổi mức logic này tác động vào khối xử lý trung tâm.Khối xử lý sẽ định thời gian đợi chuông Sau một khoảng thời gian không ai nhấc máy tứcvẫn còn tín hiệu chuông thì khối xử lý sẽ tác động vào khối kết nối thuê bao Khối kết nốithuê bao sẽ đóng tải giả, lúc này tổng đài ngưng cấp tín hiệu chuông và kết nối cho thôngthoại

Khi đã thông thoại, ta sẽ bấm mã passwords để xâm nhập vào hệ thống điều khiển

Sau khi bấm đúng mã passwords khối tạo tiếng nói sẽ phát ra lời giới thiệu “Đây là hệ thống điều khiển thiết bị qua điện thoại Mời nhập mật mã.”, để báo cho người điều

khiển biết mạch đã làm việc và chờ lệnh điều khiển Khi người điều khiển muốn kiểm tratất cả các trạng thái các thiết bị thì chỉ việc nhấn đúng mã số kiểm tra của mạch thì khốitạo tiếng nói sẽ báo trạng thái làm việc của các thiết bị nhằm mục đích gợi nhớ cho ngườiđiều khiển Sau đó người điều khiển sẽ bấm lệnh điều khiển mở hay tắt, tín hiệu này tác

Trang 17

động đến khối động lực đóng ngắt relay đồng thời lại tác động đến khối tạo tiếng nói đểbáo lại trạng thái thiết bị đã điều khiển với mục đích tạo sự an tâm chắc chắn của côngviệc điều khiển.

Việc nhận dạng phím nào bấm, được khối giải mã DTMF quyết định Khi ngườiđiều khiển nhấn phím, một cặp tần số DTMF truyền trên đường dây thoại Tần số này nằm trên dãy thông của tín thiệu thoại, một tần số cao và một tần số thấp nên không thểtrùng lấp với tín hiệu người nói Khi giải mã DTMF và hiển thị số được nhấn, 4 bit đượcgiải mã được đưa vào khối xử lý trung tâm để xử lý

Khi không ấn phím, sau một thời gian đợi mà không có phím ấn thì khối xử lý sẽngưng kết nối thuê bao Lúc này tổng đài sẽ giải tỏa thuê bao

Người điều khiển có thể gác máy bất cứ lúc nào muốn ngừng điều khiển, mạch sẽtự động ngắt kết nối thuê bao sau một thời gian nhất định để giải tỏa thuê bao

Khối công tắc bên ngoài để điều khiển khối công suất

1.5.1.2 Chức năng bộ phận quay số tự động

Khi có sự cố thì từ bộ cảm biến sẽ cho ra một tín hiệu tác động đến bộ xử lý trungtâm báo cho bộ xử lý trung tâm biết là có sự cố

Bộ xử lý trung tâm lập tức sẽ điều khiển quay số báo động Số điện thoại này sẽđược nạp trước từ bàn phím điện thoại

Số điện thoại được xuất từ khối trung tâm dưới dạng mã nhị phân và được truyềntới khối giải mã hiển thị và khối thu_phát DTMF để khối này biến đổi số nhị phân ra tầngsố để truyền đến máy được gọi

Sau khi quay số xong nếu máy bị gọi được nhấc máy thì trạng thái nhấc máy sẽđược bộ cảm biến nhận dạng tín hiệu nhấc máy và báo cho bộ xử lý trung tâm biết thuêbao bên kia đã nhấc máy

Ngay lập tức bộ xử lý trung tâm điều khiển khối xử lý tiếng nói để phát ra câu báođộng

Trang 20

2.1 IC THU - PHÁT DTMF MT8888:

2.1.1 Sơ đồ chân

Hình 2.1 : sơ đồ chân MT8888 Bảng 3: Bảng chức năng các chân IC MT8888

Trang 21

- Thanh ghi trạng thái

- Nhận từ điều khiển: 2 thanh ghi

Mô tả chức năng:

IC phát Tone MT8888 bao gồm bộ thu DTMF chất lượng cao (kèm bộ khuếch đại)và một bộ tạo DTMF sử dụng BUST COUNTER giúp cho việc tổng hợp, đóng ngắt Toneđược chính xác Ngoài ra ta có thể chọn chế độ CALL PROGRESS để giúp phát hịên cáctần số nằm trong dãy thông thoại Đó là các tín hiệu trạng thái đường dây

Cấu hình ngõ vào

Thiết kế đầu vào của MT8888 cung cấp 1 bộ khuếch đại Opamp ngõ vào vi saicũng như 1 ngõ vào Vref để điều chỉnh thiên áp cho đầu vào tại VDD/2 Chân GS giúpnối ngõ ra bộ khuếch đại với ngõ vào qua một điện trở ngoài để điều chỉnh độ lợi

Bộ thu

Hai bộ lọc băng thông bậc 6 giúp tách các Tone trong các nhóm Tone LOW vàHIGH Đầu ra mỗi bộ lọc điện dung giúp nắn dạng tín hiệu trước khi qua bộ hạn biên.Việc hạn biên được đảm nhiệm bởi bộ so sánh ( Comparator) có kèm theo bộ trễ để tránhchọn lầm tín hiệu mức thấp không mong muốn Đầu ra của bộ so sánh cho ta các daođộng có mức logic tại tần số DTMF thu được

Tiếp theo phần lọc là bộ giải mã sử dụng kỹ thuật đếm số để kiểm tra tần số củacác tone thu được và đảm bảo chúng tương ứng với các tần số DTMF chuẩn Một kỹ thuậtlấy trung bình phức giúp loại trừ các tone giả tạo thành do tiếng nói trong khi vẫn đảmbảo một khoảng biến động cho tone thu do bị lệch Khi bộ kiểm tra nhận dạng được haitone đúng thì đầu ra “ Early Steering” ( ESt) sẽ lên mức Active Lúc không nhận được tínhiệu tone thì ESt sẽ lên mức Inactive

Mạch steering

Trang 22

Hình 2.2: Mạch Steering

Trước khi thu nhận một cặp tone giải mã , bộ thu phải kiểm tra xem thời hằng củatín hiệu có đúng không Việc kiểm tra này được thực hiện bởi một bộ RC mắc ngoài KhiESt lên HIGH làm cho Vc tăng lên khi tụ xả Khi mà ESt vẫn còn HIGH trong một thờiđoạn hợp lệ (tone) thì Vc tiến tới mức ngưỡng của Vtst của logic Steering để nhận mộtcặp tone và chốt 4 bit mã tương ứng với nó vào thanh ghi Receiver Data Register Lúcnày, đầu ra GT được kích hoạt và đẩy Vc lên tới VDD Cuối cùng sau 1 thời gian delayngắn cho phép việc chốt data thực hiện xong thì cờ của mạch Steering lên HIGH báo hiệurằng cặp tone thu được đã được lưu vào thanh ghi Ta có thể kiểm tra bít tương ứng trongthanh ghi trạng thái Nếu ta cho Mode Interrupt thì chân IRQ/CP sẽ xuống LOW khi cờnày được kích hoạt

Dữ liệu thu được sẽ đi ra Databus (2 chiều) khi thanh ghi Receive Data được đọc.Mạch Steering lại hoạt động nhưng theo chiều ngược lại để kiểm tra khoảng dừng giữa 2số được quay Vì vậy bộ thu vừa bỏ qua tín hiệu quá ngắn không hợp lệ vừa không chấpnhận các khoảng ngắt quá nhỏ không thể coi là khoảng dừng giữa các số Chức năng này,cũng như khả năng chọn thời hằng steering bằng mạch ngoài cho phép người thiết kế điềuchỉnh hoạt động cho phù hợp với các đòi hỏi khác nhau của từng ứng dụng

Bộ lọc thoại

Mode CALL PROGRESS khi được chọn thì cho phép kiểm tra các tone khác nhauthể hiện trạng thái đường dây Đầu vào của Call Progress và mode tone DTMF là chungnhưng tone Call Progress chỉ có thể kiểm tra nếu ta chọn mode CP.DTMF tone nhưng laikhông thể nhận dạng được nếu ta chọn mode CP

Các tần số đưa đến đầu vào ( IN+ và IN- ) nằm trong giới hạn băng thông chấpnhận của bộ lọc ( 280 – 550 ) Hz để đưa qua bộ so sánh có độ lợi cao và đến chânIRQ/CP Dạng sóng ở đầu ra tạo bởi mạch trigger có thể phân tích bởi vi xử lý để xácđịnh tính chất của các tone trạng thái đường dây Các tần số trong vùng loại bỏ sẽ khôngđược kiểm tra và như vậy sẽ không có tín hiệu nào ở chân IRQ/CP khi gặp các tần số này

Bộ phát DTMF trong MT8888 có khả năng tạo tất cả 16 cặp tone DTMF chuẩn vớinhiễu tối thiểu và độ chính xác cao Tất cả các tần số này đều lấy từ dao động thạch anh3.579545 Mhz mắc ngoài Dạng sóng sin của từng tone được tổng hợp bằng cách sử dụng

Trang 23

bộ phận chia hàng và cột tổng hợp được, và bộ biến đổi D/A biến dung Các tone hàng vàcột được trộn lại và lọc để cho ra tín hiệu DTMF với ít hài và độ chính xác cao Để phátmột tín hiệu DTMF thì dữ liệu tương ứng với dạng mã ở bảng 4.13 sẽ phải được viết vàothanh ghi Transmit data Chú ý rằng mã phát này tương ứng với mã nhận các tone riêng

lẻ được phân thành 2 nhóm là : nhóm thấp và nhóm cao

Như bảng sau, các số trong nhóm thấp là 697, 770, 852, 941 Hz Theo tiêu chuẩnthì tỷ số biên độ của nhóm cao với nhóm thấp là 2dB để tránh suy hao tần số cao trênđường truyền

Bảng 4: Mã hoá các tín hiệu quay số DTMF

Burst Mode

Một ứng dụng điện thoại bất kỳ đều đòi hỏi tín hiệu DTMF được tạo ra với mộtthời hằng hoặc được quy định bởi ứng dụng đó hoặc bởi hệ thống chuyển mạch hiện có

Trang 24

Thời hằng DTMF chuẩn có thể tạo được bằng cách sử dụng Burst Mode Bộ phát có khảnăng tổng hợp các tone có khoảng tắt/mở trong thời gian định trước Thời gian này là51ms ± 1ms và là chuẩn cho bộ quay số tự động và tổng đài Sau khi khoảng tắt/mở toneđã được phát đi, 1 bit tương ứng sẽ được lập trong thanh ghi trạng thái để biểu thị rằng bộphát đã sẵn sàng cho data kế Thời hằng 51ms ± 1ms đóng/mở tone có được khi ta chọnmode DTMF.

Tuy nhiên khi CP mode ( Call Progress Mode) được chọn thì một thời hằng đóngngắt thứ 2 là 102 ms ± 2 ms sẽ được sử dụng Khoảng thời hằng dài hơn này sẽ hữu íchkhi thời gian xuất hiện tone là 51 ms Chú ý rằng khi CP Mode và Burst Mode cùng đượcchọn thì MT8888 chỉ hoạt động ở chế độ phát mà thôi Trong một ứng dụng nào đó khi tacần một khoảng thời gian đóng ngắt khác ( không theo chuẩn ) thì phải dùng vòng lặpphần mềm hay một bộ định bên ngoài và tắt chế độ Burst Mode đi IC MT8888 khi đượckhởi động sẽ mặc nhiên chọn chế độ DTMF Mode và Burst Mode đồng thời

Tạo Tone đơn (Single tone)

Chế độ tạo tone đơn được dùng khi ta chỉ muốn tạo một tone đơn nào đó trongnhóm thấp hoặc nhóm cao Chế độ này dùng để kiểm tra thiết bị DTMF và để tính toánnhiễu, và được chọn thanh ghi Control Register B

Mạch Clock DTMF

Mạch clock được sử dụng kết hợp với tần số màu chuẩn tivi có tần số cộng hưởnglà 3.579545 Mhz Một nhóm IC MT8888 có thể nối với nhau dùng chung một dao độngthạch anh

Bộ giao tiếp với vi xử lý

MT8888 sử dụng một bộ giao tiếp vi xử lý cho phép điều khiển một cách chính xácvới chức năng thu và phát Có tổng cộng 5 thanh ghi chia làm 3 loại : Thanh ghi dữ liệuthu/phát, thanh ghi điều khiển thu/phát và thanh ghi trạng thái Có 2 thanh ghi dữ liệu:

Thanh ghi Receive Data chứa mã xuất ra của cặp tone DTMF hợp lệ gần nhất và làthanh ghi chỉ đọc Data đưa vào thanh ghi Transmit Data sẽ qui định cặp tone nào đượcphát đi, data chỉ có thể được vào thanh ghi này

Điều khiển thu phát sóng tone được đảm nhận bởi 2 thanh ghi Control Rgister A vàControl Rgister B (CRA và CRB) có cùng một địa chỉ Muốn ghi vào thanh ghi CRB thì

Trang 25

trước đó phải có set 1 bit tương ứng ở CRA Chu kỳ ghi kế tiếp vào cùng một địa chỉ vớiCRA sẽ cho phép truy cập tới CRB Và chu kỳ ghi kế tiếp nữa sẽ trở lại CRA Khi cấpđiện mạch điện Reset nội sẽ xoá các thanh ghi điều khiển Tuy vậy, để ngăn ngừa thìchương trình phần mềm nên có 1 dòng lệnh để kích khởi các thanh ghi này Giả sử thanhghi phát rỗng sau khi reset, ta xem qua các bảng (3,4,5,và 6) để thấy rõ chi tiết về cácthanh ghi điều khiển Chân IRQ/CP có thể được lập trình sao cho nó có thể cung cấp tínhiệu yêu cầu ngắt sau khi nhận xung DTMF hợp lệ hay khi bộ phát đã sẵn sàng cho Datakế tiếp ( chỉ trong Burst Mode) Chân IRQ/CP là ngõ ra cực máng hở và vì thế cần mộtđiện trở kéo lên.

Thanh ghi data chứa mã lệnh xuất của giá trị cuối cùng cặp tone DTMF được giảimã và chỉ là thanh ghi đọc data vào Tín hiệu data vào trong thanh ghi phát sẽ được định

rõ với cặp tone nào mà được phát sinh ra Data chỉ có thể được viết với thanh ghi phát

Hai thanh ghi điều khiển CRA và CRB chỉ chiếm chỗ trong một khoảng địa chỉtương ứng ghép ghi CRB có thể được thực hiện bằng cách đặt dành riêng bit trong CRAphép ghi tiếp theo tới địa chỉ tương tự sẽ được trực tiếp đưa tới CRB và tiếp theo sau chochu kỳ ghi sẽ được trực tiếp trở lại CRA

Bảng 5: Cách truy cập thanh ghi

1 1 0 Đọc từ thanh ghi trạng thái

Bảng 6: trạng thái thanh ghi CRA

REGISTERSELECT

INTERRUPTENABLE

CP/DTMF

Trang 26

Bảng 7: Chức năng các bít trên thanh ghi CRA ( Control Register A )

B1

CP/DTMFMODECONTROL

Chọn Mode DTMF (mức 0) cho phép thu và phát toneđồng thời khi chọn mode CP ( mức 1 bộ lọc dãy bậc 6 )được kích hoạt cho phép kiểm tra các tone trạng tháiđường dây (call progress tone) Các tone này nếu nằmtrong dãy thông quy định thì được thể hiện ở chân IRQ/

CP ở dạng sóng hình chữ nhật nếu bít IRQ được chọn( B= 1) Ngoài ra, khi cả 2 CP Mode va Burst Modeđược chọn, bộ phát sẽ phát tín hiệu DTMF với khoảngtắt mở là 102 ms, gấp đôi khi ta chọn mode DTMF Chúý rằng tone DTMF sẽ được thu khi mode CP được chọn

ENABLE

Logic 1 cho phép mode Interrup Khi mode này mức tíchcực và mode DTMF được (B1 = 1), chân IRQ/CP sẽ bịkéo xuống mức 0 khi:

+ Một tín hiệu DTMF hợp lệ được nhận và đã hiện hữuđược trong khoảng thời gian an toàn

+ Bộ phát sẵn sàng cho data kế tiếp (chỉ trong BurstMode)

SELECT

Logic 1 cho phép CRB trong chu kỳ ghi kế tiếp trêncùng địa chỉ này Chu kỳ ghi kế sau nữa sẽ trở lai Ghivào CRA

Bảng 8: Trạng thái thanh ghi CRB :

Bảng 9: chức năng các bit trên thanh ghi CRB (Control Register B)

Trang 27

B0 BURST MODE

Mức 0 cho phép chon Burst Mode khi mode nàyđược chọn Data tương ứng với cặp tone DTMF có thểđược viết vào thanh ghi phát để tạo ra khoảng mở tonevà thời hằng chuẩn (51 ms hay 102 ms) Kế tiếp sau làkhoảng ngắt tone với thời hằng tương tự Ngay saukhoảng ngắt tone thì thanh ghi trạng thái sẽ được cậpnhật biểu thị rằng thanh ghi phát đã sẵn sàng cho cáclệnh mới và một ngắt được tạo ra các Mode Interruptđã được chọn trước đó Khi Burst Mode không đượcchọn trước đó thì tone phát ra sẽ được tắt mở theo bất

kỳ thời hằng nào do người lập trình

Cho phép chọn Test Mode ( logic 1) Khi đó chânIRQ/CP sẽ xuất hiện tín hiệu Steering được làm trễ từbộ thu DTMF DTMF Mode phải được chọn ( CRAB1 = 1) trước khi Test Mode được kích hoạt

TONE

Mức logic 0 cho phép tín hiệu Dual ToneMultiFrequency Logic 1 chọn chế độ tone đơn(single tone) cho phép tạo ra một tone nhóm cao dựavào trạng thái của bit B3 trong thanh ghi CRB

TONE

Sử dụng với bit B2 ở trên Bộ phát có thể được chọn

để phát tần số nằm trên hàng hay cột và mức logic 1

sẽ chọn tần số hàng

Bảng 10: thanh ghi trạng thái

dữ liệu kế tiếp

Bị xoá sau khi thanh ghitrạng thái được đọc haykhi chọn None_BurstMode

Trang 28

Bị xoá sau khi phát hiệnmột tín hiệu DTMF hợp lệ

2.2 IC thu phát âm thanh ISD2560

2.2.1 Đặc tính chung của ISD2560

- Vi mạch này có thể Record/Playback (ghi âm/phát ) tiếng nói một cách dễ dàng

- Chất lượng cao, tái tạo âm thanh, tiếng nói một cách tự nhiên

- Quá trình sử dụng thu/phát có thể điều khiển bằng tay hay PC một cách dễ dàng

- Thời gian lưu trữ âm thanh tối đa được 60 giây

- Số lần ghi/xoá có thể đạt tới 100.000 lần

- Thông tin lưu trữ không cần nguồn nuôi

- Quá trình tìm địa chỉ tương đối dễ dàng

- Khi truy xuất địa chỉ cho các câu thông báo thì chỉ cần đặt địa chỉ đầu

- Có sẵn mạch AGC trong cấu trúc của IC

- Nguồn cung cấp sử dụng nguồn đơn 5VDC

- Mạch tạo xung clock có sẵn bên trong

IC ISD2560 cho phép người sử dụng Record và Playback âm thanh chất lượng caochỉ trên 1 vi mạch đơn với thời lượng 60 giây cho các câu thông báo Các câu thông báosau khi ghi âm xong được lưu vào các ô nhớ do đó không cần dùng đến nguồn nuôi liêntục Bộ nhớ ISD2560 cho phép tái tạo lại âm thanh tự nhiên trên cùng vi mạch

Họ vi mạch ISD không cần dùng đến bộ chuyển đổi A/D và D/A Tích hợp bêntrong cấu trúc của IC nó chứa tất cả các chức năng cần thiết cho công việc Ghi và Pháttiếng nói với chất lượng cao Với cấu trúc bên trong có bộ khử nhiễu và tự động điềuchỉnh độ lợi (AGC) cho phép ghi được các âm thanh lớn hay nhỏ ISD 2560 điều khiểnloa trực tiếp qua các ngõ xuất vi sai

Trang 29

Sơ đồ cấu trúc bên trong của ISD 2560

Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc IC ISD2560.

Ở chế độ Record

Tín hiệu từ Micro được kết nối với đầu vào của bộ tiền khuếch đại, bộ tiền khuếchđại này được điều chỉnh bằng mạch AGC (tự động điều chỉnh độ lợi) Mạch này sẽ điềuchỉnh độ khuếch đại của tín hiệu vào và lọc nhiễu những tín hiệu không mong muốn Tínhiệu sau đó được đưa qua bộ truyền ngõ vào của bộ truyền (Transceiver) là ngõ ra của bộlọc và gởi tín hiệu vào bộ nhớ

Mạch định thời bên trong ISD2560 đồng bộ với bộ nhớ Analog, đồng thời sinh raxung lấy mẫu Tín hiệu âm thanh được lấy mẫu xung ở tần số 8 KHz và được lưu trongcác ô nhớ như một mức điện áp

Ở chế độ Playback

Tín hiệu được lấy từ bộ nhớ Analog và gởi đến ngõ xuất của bộ lọc Trong lúc phátthông báo các ô nhớ được lấy mẫu và gởi ra các ngõ xuất của bộ lọc thông qua bộ truyềnnhận Analog Tín hiệu sau khi lọc được gởi tới bộ dồn kênh Analog, các tín hiệu nàyđược lưu trữ sẽ được chọn lọc, khuếch đại và sau đó xuất ra loa

Sơ đồ chân của ISD 2560

Trang 30

Hình 2.4 Sơ đồ chân IC ISD 2560

Chức năng các chân :

Address Input ( 110): Là các ngõ vào có 2 chức năng, 2 chức năng này tuỳ

thuộc vào các chân địa chỉ A8 và A9 (MSB)

Nếu cả 2 chân MSB (A8 và A9) ở mức logic 1 thì ngõ vào (Adress Input) đượchiểu là các mode hoạt động Đối với ISD2560 có 6 Mode hoạt động (M0 … M6) Modehoạt động được lấy mẫu tại mỗi cạnh xuống của xung CE\

Nếu cả 2 chân MSB (A8 – A9) ở mức logic 0 thì tất cả các ngõ vào được hiểu làcác ngõ vào địa chỉ bắt đầu cho chu trình Playback hoặc Record Địa chỉ ngõ vào sẽ đượcchốt bởi cạnh xuống của các chân CE\

Auxiliary Input (chân 11): ngõ vào Auxiliary được đa hợp bởi chân ngõ ra của bộ

khuếch đại và chân ngõ ra của loa khi CE\ ở mức 1, P/ R\ ở mức cao, và playback khônghoạt động hoặc tràn

VSSD, VSSA (12,13) : 2 chân nối mass.

SP+, SP- _ Speaker Out ( 14,15): Ngõ xuất ra loa dạng vi sai IC ISD2560 có thể

trực tiếp điều khiển các loa có trở kháng thấp khoảng 16Ω Công suất tối đa cho loa nốigiữa 2 chân này khoảng 50mW Thiết bị có thể dùng ngõ xuất đơn, nhưng phải có một tụđiện nối giữa ngõ xuất đơn và loa

Trang 31

VCCA, VCCD _ Supply Voltage ( 16, 28): ISD2560 có sự kết hợp chặt chẽ giữa

mạch tương tự và mạch số Mạch số nhiễu đáng kể và chúng có thể trộn với tín hiệuRecord trong mạch tương tự Vì vậy mạch cần nên cấp 2 nguồn riêng để chống nhiễu

Mic _ Micophone Input ( 17): Ngõ vào của Microphone và đưa vào bộ tiền

khuếch đại của IC Biên độ đầu vào khoảng -15dB đến 24dB Chân này được nối qua cáctụ điện và điện trở khoảng 10KΩ xác định việc cắt tần số thấp cho ISD

Mic Ref _ Microphone Reference (18): Ngõ vào tham khảo Microphone Ngõ

nhập này là ngõ vào đảo của bộ khuếch đại Microphone Khi được nối với 1 Microphone

vi sai, chân này có nhiệm vụ ngõ nhập loại nhiễu

AGC _ Automatic Gain Control (19): ngõ vào tự động điều chỉnh độ lợi Mạch

AGC sẽ tự động điều chỉnh mức tăng một cách linh hoạt cho độ lợi của bộ tiền khuếch đạinhằm cân bằng với nhiều mức ngõ nhập khác nhau của Microphone Điện áp đỉnh xuất raở bộ tiền khuếch đại sẽ được nạp vào một tụ điện bên ngoài Thời gian nạp của tụ đến mộtmức mà nó sẽ bắt đầu giảm mức của bộ tiền khuếch đại gọi là thời gian thâm nhập, đượcxác định bởi tụ điện và điện trở khoảng 5 KΩ bên trong của chân AGC Thời gian nghỉcủa AGC được xác định bởi môt tụ điện và môt điện trở đấu song song bên ngoài Trị sốthông thường của điện trở này khoảng 470 KΩ và trị số tụ điện khoảng 4.7uF

Ana In _ Analog Input (20): Ngõ vào tương tự Vai trò của chân này là chân

Analog Out của bộ tiền khuếch đại có thể được nối với chân Analog Input thông qua mộttụ điện mà tụ điện này được nối với một điện trở có trị số khoảng 3KΩ qua đườngMicrophone và chân này cũng có thể dùng để nhập các tín hiệu Analog khác ngoài tínhiệu Microphone

Ana Out _ Analog Output (21): Ngõ xuất tín hiệu tương tự Tín hiệu Analog đã

được khuếch đại xuất hiện trên chân Analog Out Chân này là ngõ ra của bộ tiền khuếchđại cấp cho người sử dụng Độ lợi biên độ điện áp của bộ tiền khuếch đại được xác địnhbởi điện áp ở chân AGC

OVF\ (chân 22): - Overflow(tràn) – Tín hiệu xung thấp này ở cuối bộ nhớ, xác

định bộ nhớ đầy và mẫu tin bị tràn

CE\ - Chip Enable - (chân 23): ngõ vào chân này được đưa xuống mức thấp se

cho phép hoạt động playback và record Các chân địa chỉ và chân playback/record (P/ R\)

Trang 32

được chốt bởi cạnh xuống của chân CE\ Chân CE\ còn có thêm chức năng khác trongmode hoạt động M6(mode nút nhấn).

PD – Power Down – (chân 24): khi cả record và playback không hoạt động, chân

PD nên để ở mức cao trong chế độ standby Khi xuất hiện tràn (OVF\ ở mức 0), PD phảitrở về mức cao để reset con trỏ địa chỉ về vị trí đầu của vùng nhớ Chân PD còn có thêmchức năng khác trong mode hoạt động M6(mode nút nhấn)

EOM\ - End Of Message – (chân 25): Một tín hiệu EOM sẽ tự động chèn vào

cuối quá trình thu Ngõ ra của EOM là một xung thấp ở cuối mỗi mẫu tin

XCLK – External Clock – (chân 26): ngõ vào bộ tạo xung clock bên ngoài Với

ISD 2560 tần số lấy mẫu 8.0 KHz thì yêu cầu xung clock có tần số 1024 KHz

Nếu chân XCLK không sử dụng thì phải được nối xuống mass

P/ R\: - Playback/Record – (chân 27): Ngõ vào chân này được chốt bởi cạnh xuốngcủa chân CE\ Mức 1 cho phép playback, mức 0 cho phép record

Các mode hoạt động của ISD 2560

Bảng 11:Bảng mode hoạt động của ISD 2560

M0 Báo hiệu mẫu tin Tới nhanh 1 mẫu tin M4, M5, M6

M1 Xoá con dấu EOM\ ở cuối của thông điệp M3, M4, M5, M6

M2 Không sử dụng

M3 Lặp lại Phát liên tục từ địa chỉ 0 M1, M5, M6

M4 Địa chỉ liên tiếp Thu/Phát nhiều thông

điệp liên tiếp

M0, M1, M5

M5 CE\ được tích cực Cho phép dừng tin nhắn M0, M1, M3, M4

M6 Điều khiển nút nhấn Cho thiết bị đơn giản M0, M1, M3

M0 : cho phép nhảy tin nhắn mà không cần biết địa chỉ vật lý của mỗi tin nhắn.

Mỗi xung tấp của CE\ làm cho con trỏ địa chỉ nhảy đến địa chỉ kế tiếp Mode này chỉ sửdụng cho playback và được sử dụng với M4

Trang 33

M1: Cho phép record nhiều mẫu tin đơn kết hợp với nhau thành 1 mẫu tin chỉ với

một xung EOM\ ở cuối tin nhắn sau cùng

M2: (không sử dụng): nối mass

M3 – lặp tin nhắn: cho phép tự động phát lặp lại một cách liên tục mẫu tin nhắn M4 – địa chỉ liên tiếp: hoạt động bình thường, con trỏ địa chỉ sẽ reset khi mẫu tin

được phát đến khi gặp xung EOM\ Mode hoạt động M4 ngăn không cho con trỏ dữ liệureset tại OEM\, cho phép các mẫu tin được phát 1 cách liên tiếp

M5 – CE\ được tích cực: mặc định cho ISD2500.

M6 – mode nút nhấn : Sử dụng cho những thiết bị đơn giản

2.2.6 Giản đồ thời gian thực hiện việc Record và Playback một thông điệp

Chân CE\ : Start/Pause (tích cực mức thấp)

Chân PD: Stop/Reset (tích cực mức cao)

EOM\: tích cực mức cao

Giản đồ xung quá trình thu thông điệp

Hình 2.5 Giản đồ quá trình thu ISD 2560

Trang 34

Hình 2.6 Giản đồ quá trình phát thông điệp

2.3 GIỚI THIỆU BỘ VI ĐIỀU KHIỂN

Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip có thểlập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống Theo các tập lệnh củangười lập trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thờigian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó

Trong các thiết bị điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển, điều khiển hoạtđộng của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thoại, lò vi-ba … Trong hệ thống sản xuất tựđộng, bộ vi điều khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền tự động Các hệ thống càng

“thông minh” thì vai trò của hệ vi điều khiển càng quan trọng

2.3.1 Lịch Sử Phát Triển Của Các Bộ Vi Điều Khiển

Bộ vi điều khiển thực ra, là một loại vi xử lý trong tập hợp các bộ vi xử lý nóichung.Bộ vi điều khiển được phát triển từ bộ vi xử lý, từ những năm 70 do sự phát triển

Trang 35

và hoàn thiện về công nghệ vi điện tử dựa trên kỹ thuật MOS Semicoductor), mức độ tích hợp của các linh kiện bán dẫn trong một chip ngày càng cao.

(Metal-Oxide-Năm 1971 xuất hiện bộ vi xử lý 4 bit loại TMS1000 do công ty texas Instrumentsvừa là nơi phát minh vừa là nhà sản xuất Nhìn tổng thể thì bộ vi xử lý chỉ có chứa trênmột chip những chức năng cần thiết để xử lý chương trình theo một trình tự, còn tất cả bộphận phụ trợ khác cần thiết như: bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chương trình, bộ chuyển đổi AID,khối điều khiển, khối hiển thị, điều khiển máy in, khối đồng hồ và lịch là những linh kiệnnằm ở bên ngoài được nối vào bộ vi xử lý

Mãi đến năm 1976 công ty INTEL (Interlligen-Elictronics) mới cho ra đời bộ viđiều khiển đơn chip đầu tiên trên thế giới với tên gọi 8048 Bên cạnh bộ xử lý trung tâm

8048 còn chứa bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chương trình, bộ đếm và phát thời gian các cổngvào và ra Digital trên một chip

Các công ty khác cũng lần lượt cho ra đời các bộ vi điều khiển 8bit tương tự như

8048 và hình thành họ vi điều khiển MCS-48 (Microcontroller-system-48)

Đến năm 1980 công ty INTEL cho ra đời thế hệ thứ hai của bộ vi điều khiển đơnchip với tên gọi 89C52 Và sau đó hàng loạt các vi điều khiển cùng loại với 89C52 ra đờivà hình thành họ vi điều khiển MCS-51

Đến nay họ vi điều khiển 8 bit MCS-51 đã có đến 250 thành viên và hầu hết cáccông ty hàng đầu thế giới chế tạo Đứng đầu là công ty INTEL và rất nhiều công ty khácnhư: AMD SIEMENS, PHILIPS, DALLAS, OKI …

2.3.2 Khảo Sát Vi Điều Khiển 89C52

IC vi điều khiển 89C52 thuộc họ MCS51 có các đặc điểm sau:

- 4kbyte ROM (được lập trình bởi nhà sản xuất chỉ có ở 89C52)

- 128 bit RAM

- 4 port 1 108 bit

- Hai bộ định thời 16 bit

- Giao tiếp nối tiếp

- 64KB không gian bộ nhớ chương trình mở rộng

- 64KB không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng

Trang 36

- Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bit đơn)

- 210 bit được địa chỉ hóa

- Bộ nhân / chia 4s

2.3.3 Cấu Trúc Bên Trong Của 89C52

Trang 37

Hình 2.7 Sơ Đồ Khối 89C52

Phần chính của vi điều khiển 89C52 là bộ xử lý trung tâm (CPU: centralprocessing unit) bao gồm:

- Thanh ghi tích lũy A

- Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia

- Đơn vị logic học (ALU: Arithmetic Logical Unit)

- Từ trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word)

- Bốn băng thanh ghi

TXD * RXD *

T1*

T2*

P0 P1 P2 P3

INT\ * 1 INT\ * 0 TIMER2 TIMER1 PORT nối tiềp

EA\ RST PSEN ALE

Các thanh ghi khác

128 byte Ram

Rom 4K-8051 OK-8031

Timer1 Timer2

Điều khiển

ngắt

Điều khiển bus

CPU

Port nối tiếp

Tạo dao

động

Trang 38

- Con trỏ ngăn xếp

- Ngoài ra còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian vàlogic

Đơn vị xử lý trung tâm nhận trực tiếp xung từ bộ giao động, ngoài ra còn có khảnăng đưa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài

Chương trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khối điều khiển ngắt ở bêntrong Các nguồn ngắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm định thời hoặccũng có thể là giao diện nối tiếp

Hai bộ định thời 16 bit hoạt động như một bộ đếm

Các cổng (port0, port1, port2, port3) sử dụng vào mục đích điều khiển

Ở cổng 3 có thêm các đường dẫn điều khiển dùng để trao đổi với một bộ nhớ bênngoài, hoặc để đầu nối giao diện nối tiếp, cũng như các đường ngắt dẫn bên ngoài

Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và một bộ nhận không đồng bộ, làm việcđộc lập với nhau Tốc độ truyền qua cổng nối tiếp có thể đặt trong dãy rộng và được ấnđịnh bằng một bộ định thời

Trong vi điều khiển 89C52 có hai thành phần quan trọng khác đó là bộ nhớ và cácthanh ghi:

Bộ nhớ gồm có bộ nhớ Ram và bộ nhớ Rom (chỉ có ở 8031) dùng để lưu trữ dữliệu và mã lệnh

Các thanh ghi sử dụng để lưu trữ thông tin trong quá trình xử lý Khi CPU làm việcnó làm thay đổi nội dung của các thanh ghi

2.3.4 Chức Năng Các Chân Vi Điều Khiển

Trang 39

Hình 2.8 Sơ Đồ Chân 89C52

a port0: là port có 2 chứa năng ở trên chân từ 32 đến 39 trong các thiết kế cỡ nhỏ

(không dùng bộ nhớ mở rộng) có hai chức năng như các đường I/O Đối với các thiết kế

cỡ lớn (với bộ nhớ mở rộng) nó được kết hợp kênh giữa các bus

b port1: port1 là một port I/O trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu P1.0,

P1.1, P1.2 … có thể dùng cho các thiết bị ngoài nếu cần Port1 không có chức năng khác,vì vậy chúng ta chỉ được dùng trong giao tiếp với các thiết bị ngoài

c port2: port2 là một port công dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các

đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết kế dùng bộ nhớ mởrộng

d.port3: port3 là một port công dụng kép trên các chân 10 – 17 Các chân của port

này có nhiều chức năng

Chương 2 Giới Thiệu Chung Về Linh Kiện

P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho Port nối tiếpP3.1 TXD Dữ liệu phát cho Port nối tiếp

Trang 40

e.PSEN (Program Store Enable): 89C52 có 4 tín hiệu điều khiển PSEN là tín hiệu

ra trên chân 29 Nó là tín hiệu điều khiển để cho phép bộ nhớ chương trình mở rộng vàthường được nối đến chân OE (Output Enable) của một EPROM đã cho phép đọc cácbytes mã lệnh

PSEN sẽ ở mức thấp trong thời gian lấy lệnh Các mã nhị phân của chương trìnhđược đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của 89C52 để giải mã lệnh.Khi thi hành chương trình trong ROM nội (89C52) PSEN sẽ ở mức thụ động (mức cao)

f ALE (Address Latch Enable): tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp với các

thiết bị làm việc với các xử lý 8585, 8088, 8086, 89C52 dùng ALE một cách tương tự cholàm việc giải các kênh các bus địa chỉ và dữ liệu khi port0 được dùng trong chế độ chuyểnđổi của nó: vừa là bus dữ liệu vừa là bit thấp của địa chỉ, ALE là tín hiệu để chốt địa chỉvào một thanh ghi bên ngoài trong nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ Sau đó, các đường port0dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nửa sau chu kỳ của bộ nhớ

Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thểđược dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống Nếu xung trên 89C52 là 12MHz Chỉngoại trừ khi thi hành lệnh MOVX, nội dung ALE sẽ bị mất trong này cũng được làmngõ vào cho xung lập trình cho EPROM trong 89C52

g.EA (External Access): Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được mắc lên mức

cao(+5V) hoặc mức thấp(GND) Nếu ở mức cao, 89C52 thi hành chương trình từ ROMnội trong khoảng địa chỉ thấp(4K) Nếu ở mức thấp, chương trình chỉ được thi hành từ bộnhớ mở rộng Nếu EA được nối mức thấp bộ nhớ bên trong chương trình 89C52 sẽ bị cấmvà chương trình thi hành từ EPROM mở rộng Người ta còn dùng chân EA làm chân cấpđiện áp 21V khi lập trình cho EPROM trong 89C52

h.RST (Reset): Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ Reset của 89C52 Khi tín hiệu này

được đưa lên mức cao (trong ít nhất 2 chu kỳ máy), các thanh ghi trong 89C52 được tảinhững giá trị thích hợp để khởi động hệ thống

i Các ngõ vào bộ nhớ động trên chip:

Ngày đăng: 06/09/2017, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w