1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)

124 178 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu tập trung ứng dụng giảm tổn hao sắt từ trong động cơ cũng như điều khiển sensorless với thông số điện trở stator được quan sát theo thời gian.. Luận văn nghiên cứu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

ded 465

HUTECH

University

NGUYEN VAN XUNG

NGHIEN CUU GIAI THUAT DIEU KHIEN

GIAM TON HAO DONG CO KHONG DONG BO

BA PHA THEO MO HiNH UOC LUONG TOC

ĐỘ VA DIEN TRO STATOR (MRAS)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Minh Phương

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ky)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày 4Í tháng 2 năm⁄945

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, hoc ham, hoc vi cua H6i dong cham bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

TT Họ và tên Chức danh Hội đồng

2 | TS Võ Hoàng Duy Phản biện 1

3 | TS Dang Xuân Kiên Phan bién 2

5 | TS Duong Thanh Long Uy vién, Thu ky

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chú tịch Hội đồng đánh giá LÝ

qM —

f& "guyển tHng

Trang 3

PHONG QLKH - DTSDH

TP HCM, ngày.4Q tháng J nam 201S

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Nguyễn Văn Xủng Giới tính : Nam

Ngày sinh : 12/07/1979 Noi sinh : Long An

Chuyên ngành : Kỹ thuật điện MSHV : 1341830048

I- Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT ĐIÊU KHIỂN GIẢM TÓN HAO DONG CO

KHÔNG ĐÒNG BỘ BA PHA THEO MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG TÓC ĐỘ VÀ

ĐIỆN TRỞ STATOR (MRAS)

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha

- Nghiên cứu mô hình toán động cơ không đồng bộ ba pha

- Nghiên cứu và đề xuất giải thuật điều khiển để tiết kiệm năng lượng cho động

cơ không đồng bộ ba pha

- Mô phỏng giải thuật điều khiển trên phần mềm matlab

IH- Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/01/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS LÊ MINH PHƯƠNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

“f9 Lê Minh Phương

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Văn Xủng

Trang 5

LOI CAM ON

Đầu tiên, xin cám ơn PGS.TS LÊ MINH PHƯƠNG đã tận tình giúp đỡ đóng góp

những ý kiến quý báo và hướng dẫn em hoành thành luận văn này

Xin cảm ơn quý Thây, Cô đã trang bị cho em những nền tản kiến thức quý báo

trong quá trình học tập giúp em đủ kiến thức hoành thành luận văn

Xin Cảm ơn tập thể lớp 13SMĐI11 đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình

thực hiện luận văn

Cuối cùng xin cảm ơn Trường Đại học Công nghệ TP.HCM; Khoa Điện điện tử;

Phòng Quản lý khoa học - Đào tạo sau Đại học; Cơ quan công tác đã tạo điều kiện tốt

cho tôi hoành thành luận văn này

NGUYEN VAN XUNG

Trang 6

TOM TAT

Tiết kiệm năng lượng nói chung và tiết kiệm điện năng nói riêng đang là mỗi

quan tâm đặc biệt của xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam khi mà

nền công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh cũng như thực trạng thiếu nguồn phát

Động cơ không đồng bộ chiếm tỷ trọng rất lớn trong công nghiệp (75%-

80%), trong đó phần lớn động cơ công suất từ 0.75-75 kW là đa phần Các động cơ

này thường không được trang bị thiết bị điều khiển nên rất lãng phí điện năng Việc

áp dụng các phương pháp điều khiển tiết kiệm điện năng cho các động cơ không

đồng bộ là rất cấp thiết và có thể đem lại nguồn lợi lớn về mặt kinh tế

Đối với những hệ thống yêu cầu chính xác cao về tốc độ người ta buộc dùng cảm biến tốc độ (encoder) hồi tiếp tốc độ Vì thế, việc loại bỏ cảm biến tốc độ

(sensorless) góp phần giảm chỉ phí cũng như đơn giản hoá việc lắp đặt, bảo trì cho

hệ thống động cơ không đồng bộ 3 pha Đây là xu hướng phát triển chung của các

bộ điều khiển động cơ cao cấp hiện nay

Một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã đề cập ứng dụng điều khiển

giảm tổn hao động cơ đồng thời không dùng cảm biến tốc độ, nhưng còn hạn chế thí nghiệm ở trạng thái lý tưởng động cơ hoạt động với thông số không thay đổi theo thời gian Trên thực tế khi làm việc lâu dài nhiệt độ động cơ tăng, điện trở và điện

cảm cuộn dây thay đổi đáng kể ảnh hưởng đến bộ ước lượng tốc độ và tính toán từ thông, gây sai lệch đáng kể về tính toán giảm tổn hao cũng như điều khiển tốc độ

Luận văn nghiên cứu tập trung ứng dụng giảm tổn hao sắt từ trong động cơ cũng như điều khiển sensorless với thông số điện trở stator được quan sát theo thời

gian Điều này đảm bảo động cơ hoạt động ốn định, vì điện trở stator ảnh hưởng

chính đến việc tính toán từ thông

Trang 7

ABSTRACT

Saving energy in general and in particular energy savings are special concerns

of society, especially in the current context of Vietnam where the industry is on track to thrive as well as to lack of sources

Asynchronous motors are very large proportion of the industry (75% -80%), the

majority of power from the engine is the most 0.75-75 kW These engines are often not

equipped with control devices should be a waste of energy The application of the method of energy saving control for asynchronous motors is very urgent and can bring great benefit economically

For systems that require high precision in speed they had used speed sensor

(encoder) speed feedback Therefore, the removal of speed sensor (sensorless)

contribute to reducing costs and simplifying the installation and maintenance of motor system 3-phase asynchronous This is the general trend of the development of advanced engine control now

Several studies have addressed the world control applications reduce losses and unused engine speed sensor, but limited experiments in the ideal state engine operating parameters remained change over time In fact as long as the engine temperature increases, the resistance and inductance coil changes significantly affect the estimates

of the speed and flux calculations, causing significant deviations calculated heat losses

as well as speed control

Thesis research focused applications decreased iron loss from the engine as well as sensorless control parameters stator resistance was observed over time This ensures stable operation motor, the stator resistance as the major influence on the calculation of

flux.

Trang 8

0902.166) i 909.0 0 .Ô ii

¡900 .L iii P1 an — 1\),) iv DANH MUC CAC BANG wiscsssssssssssessssecsnsecseesscrsnessesssesessesavsessecssseesnesanessnasenes viii DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỎ, ĐỎ THỊ, SƠ ĐỎ, HÌNH ẢNH ix CHƯƠNG 1: TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI . -. -cc ccxvsee l 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu . cs-c5c+sctserrrrtrrrtrrriieerrrrrie 1

1.2 Phạm vi nghiên cứu luận văn -+s sằsetehhhhrrHerrriee 4

CHƯƠNG2: VECTOR KHÔNG GIAN VÀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐÔNG BỘ

2.2_ Tổng quan về động cơ không đồng bộ ba pha co co crrrerreee 7

2.2.1 Mô hình toán trên hệ tọa độ d-[ Ăn 10

2.2.2 Mô hình toán trên hệ tọa độ d-q - ccccsesetireirerrerie 12 CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG

?9)Ie:s mm l6

3.1 Tổng quan về bộ nghịch lưu áp . -csccnsreerrerrrttrttrirrrerririieririe 16

3.2 Nguyên lý điều chế vector không gian - c:c2seetissrrrrrrrireeriie 17

3.3 Phương pháp điều khiển động cơ không đồng bộ -.cccnteeeeeoee 24

3.4 Phương pháp điều khiển định hướng trường - -+vvscccrrrrree 25 3.4.1 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp-DREOC 30

3.4.2 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp-IRFOC 34 3.5 Phương pháp điều khiển trực tiếp momen DTC - -‹-ss+cccvssvv: 35

CHUONG 4: CAC PHUONG PHAP DIEU KHIEN SENSORLESS 45

4.1 Cơ sở lý thuyết điều khiển sensorless ‹ -c5stcctrieerrrrrrrrerrirrrirree 45

Trang 9

4.2 Một số mô hình sensorl€ss - 2-2 tk xE9kxEEEtSEESrkrrrkrrrrrrrrrrrrrres 47 4.1.1 Ước lượng tốc độ vòng hở sử dụng mô hình động cơ 47 4.1.2 Ước lượng tốc độ dùng mô hình Kalman Filter - 48

4.13 Ước lượng tốc độ dùng mô hình tham chiếu thích nghi (MRAS) 49

4.3 Mô hình MRAS ước lượng tốc độ, điện trở statOr css-cccccccrccee 50

4.3.1 Phương trình tham chiếu . - c2 +sev2xxtScxxrtkrkrrrkkrrrrcee 51 4.3.1 Phương trình hiệu chỉnh 0.0 cesssesecseessessessseevsesesssssecsesvansesavensens 51 4.3.2 Bộ quan sát từ thông vòng kinLuenberger [26], {3 !] 51

4.3.3 Luật hiệu chỉnh trên cơ sở lý thuyết ổn dinh Popov 52

4.4.2 Mô hình nội ước lượng song song tốc độ rotor va điện trở stator 53

4.4 Kết luận ch n0 11g 54 CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU KHIỂN TIẾT KIỆM NĂNG 9/9 cn : 35

5.1L Cơ sở lý thuyết ứng dụng giải thuật điều khiển tối ưu công suất trong động

CO ee HăĂẶ Ặ.(4ỤA1 Ố.Ố.Ố.Ố.Ố.Ố.Ố.Ố.Ố.Ố 35

5.2 Mô hình tương đương tổn hao - c+ccc+12912211111122121122228125eccxce 61

5.2.1 Các giá trị qui đổi trên sơ đồ 5- 55c ng tre 63 5.2.2 Tổn hao tương đương động cơ không đồng bộ .- -75-cccăc 64

5.3 Các phương pháp điều khiển giảm tổn hao s6 csev 2t cvEveterrersrred 65

5.3.1 Phương pháp điều khiển LMA (Loss minimization algorithms) 65 5.3.2 Phương pháp tim kiém (Search Control) .c.csccescssssssseessecsesesecseesseesseee 67

5.3 Giải thuật giảm tổn hao dé xudt 2 eccecscssscccssssseecseessecerecesecesvesstesssressesens 69

5.4 Kết luận ch HH n0 0n HH0 nen ca 73 CHƯƠNG 6: MÔ PHỎNG TRÊN MATLAB SIMULINK 74

6.1 Mô hình tổng thể tt cv 11 1211121121121121111111EEEEExE1aeEEErreer 74

6.2 Phương pháp mô phỏng óc tt 2121 tt ng ra rưyc 75

6.3 Mô hình điều khiển định hướng trường trực tiếp DFOC 75 6.4 Mô hình điều khiển tiết kiệm năng lượng 25s-ccccnctcserrkerree 76

6.4.1 Tổn hao đồng stafor s2 c1 2E 1E 77 6.4.2 Tén hao ddng rotor .cccccccssssssescssssscsssessssssessssecssseseesseeessueesssesesssseseesseess 78

6.4.3 COMg SUAL CO ccessccssececcssssesssssssssessssseessssssesssssuecsssseeesesssussestsueseessesneeestees 79

Trang 10

6.5 Mô hình MRAS ước lượng song song tốc độ rotor, điện trở stator 80

6.5.1 Mô hình tham chiếu và bộ quan sát từ thông vòng kín Luenberger 8Ì 6.5.2 Mô hình thích nghỉ tốc độ rotor -ccs+ceerterrtrrirrrrirrririee 82 CHƯƠNG 7 KÉT QUẢ MÔ PHỎNG cccsceerieererrriierrre 85 7.1 Khảo sát kết quả mô phỏng - 5+: 552©5+tSttSttettrtrrrrtrirerirrriree 85 7.2 So sánh kết quả mô phỏng giải thuật tiết kiệm vơi DFOC truyền thống 94

7.2.1 Trường hop n= 500 (v/p), điện trở Rs là định mức - 94

7.2.2 Truong hop n= 1000 (v/p), dién tro Rs là định mức 95

7.2.3 Trường hợpn= 1390 (v/p), điện trở Rs là định mức - 97

7.2.4 Trường hợp đáp ứng hệ thống thi điện trở sfator (Rs) thay đổi 99

7.3 Đánh giá kết quả - ccsccsctettrrttrtrrrrirrirrirrrin 101 mm ca na 104

7.5 Hướng pháp triển để tài -ssccctsnttihtetiirrrrirrrrrrriirire 105 IV.100)200927 64:01 106

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 - Điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu ứng với mỗi trạng thái đóng ngắt

Bảng 3.2 - GOC CUA CAC SOCIOP .oescccsecccssesnseenensne terete teen ne ne Lene nen Eee ee nee eee eens 19

Bang 3.3 - Trang thai Vj, V2, Vo, V7 -sessssesscsessereessessenssessesseenseessseneensnecesanensens 20

Bảng 3.4 - Thời gian đóng ngắt của các khóa cccccceeeeetrerrerrerrrrrrie 22

Bang 3.5 - Lua chon dién dp theo su tang gidm tie théng stator va momen 39

Bảng 3.6 - Bảng lựa chọn điện áp theo bộ so sánh HFỂ cu tennis 42

Bang 7.1 Thong 86 AG CO sseccsssssssscsvsscsssesseesssessesseessecannecssnectsnecanectnarenseetenss 85

Bảng 7.2 So sánh hiệu qua kinh té scsseessesssseseseeesseeessecessseeeneeecnneeenmeeesneees 92

Bảng 7.3 — So sánh tổn bao và hiệu suất trường hợp tốc độ 500 (w⁄?) 102

Bảng 7.4 — So sánh tôn bao và hiệu suất trường hợp tốc độ 1000 (w/p) 102

Bảng 7.5 — So sánh tốn hao và hiệu suất trường hợp tốc độ 1500 (p) 102

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU BO, DO THI, SO DO, HINH ANH

Hình 2 1 - Vector không gian điện áp stator trên hệ d- -. ceneneieenheee 6

Hình 2.2 - Phép chuyển trục dÑ-dÙc -eceeeerreerrerrererriririrrrrirrrrrrriirirr 6

Hình 2.3 - Vector không gian điện áp stator trên hệ tọa độ đ-d 7

Hình 2.4- Động cơ không đồng bộ và sơ đê đấu dây -ce«ccccceereenree 8 Hình 2 5- Rotor Ay Quan vccsesssesssseccssessssssssssssssseessecsueesneenaneeneeneesareoaieeseecasensnas 8 Hinh 2 6- Rotor 1ONg SOC sessssessssssssssesssesecrssssssesssessseesnssseneeesaseeeneessucsenneeegneessaerss 9 Hình 2.7- Hệ trục 0-f và đ-4 òccceccenhhrhrihrhtrrireirrerrrrrrrrriiiiredirrrre 12 Hình 3.1- Sơ đô nguyên lý bộ nghịch lưu 6 khóa -«. ecceeneeeenerreee 16 Hinh 3.2- Trang thai dong ngắt của các khóa bán dẫh cccccscceieereriiriee 17 Hình 3.3- Các vector điện áp chuẩn và các S€CÍOF - ccesereeerrerierrrrrrriee 18 Hình 3.4- Vector Vref nằm trong secfor Ì - -55c series 19 Hình 3 5- Vector không gian S-F@ƒ ccìằnằehhehhhehherrirrrrnrirre 20 Hình 3.6- Giản đề đóng ngắt của các khóa - -eeeerrserrrererreerrerrrrrrr 23 Hình 3.7- Dạng điện áp pha tải ở tần số 50Hö cceeheeteerererrrrrrree 23 Hình 3.8- Dang điện áp dây ở tần số 50Hz :-+cticerririerrriee 24 Hình 3.9- Dạng dòng điện pha ở tần số 50Hö e co centrhieerrrrrerrreee 24 Hình 3.10 - Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đông bộ 25

Hình 3.11- Sơ đề tổng quát của hệ thông điều khiển định hướng trưỜng 26

Hình 3.12- Quan hệ giữa các hệ ÍFC ccceeeeeeerrrrrrrrrrirrrrrrrrereririre 28 Hình 3.13- Hệ tọa độ từ thông rOlOF eccceiheehhhhhhhhHhrnirnkererreririe 29 Hình 3.14- Sơ đô điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiẾp 30

Hình 3.15- Sơ đề điều khién dinh hướng từ thông rotor gián tiếp 34

Hình 3.16 - Đồ thị tác động của điện áp lên từ thông sfalOF 37

Hình 3.17- Biểu đồ tác động của vector điện áp lên từ thông slafor 38 Hình 3.18- Đà thị chia các sector của không gian V€CÍOF - + coceeeeeren 38

Hình 3 19 - Khâu so sánh trễ 2 bậc -ecceeceereerrrrrrrrrrrrrriierierie 40

Hình 3 20- Khâu so sánh trễ 3 bậc eeeeeerrerreerrrrrerrrrrrierrie 4I

Hình 3 21- Quỹ đạo vector từ thông stator: (4) khoảng trễ HB rộng, (b) khoảng

trễ HE hiẹp cvccìcSTcrthhtrhhntnHH nang 43 Hình 3 22- Mô hình bộ điều khiển DTC đơn giản ccscesneeererrrrie 44

Trang 13

Hình 4 2- Sơ đô khối MRAS ước tính tốc dé rotor trên cơ sở hiệu chỉnh từ thông

Hình 5.1.2 - Tén hao déng theo thành phân isd . -5-55ccccsecseeee 57

Hình 5.1.3 - Tôn hao đông và lõi sắt theo thành phân isd ceerce 58

Hình 5 14 -Sự phụ thuộc của dòng điện stator và tổn hq0 ccccccceccecces 58

Hình 5 2- Hiệu suất của động cơ theo thanh phan isd khi tải thay đối 59

Hình 5 3 -Tổng tốn hao của động cơ theo thành phan isd khi téc độ thay đổi

— 63

Hình 5.8 - Mạch tương đương ôn định tĩnh của động cơ: (a) trục d, (b) trục q 64

Hình 5.9 - Mô hình mô phỏng phương pháp LÀÁA renters 65

Hình 5 10- Điều khiển search comtrol kết hợp với định hướng từ thông 68

Hình 5 12- Lưu đỗ giải thuật đỀ xuất co coneeienrrreierrerereeirrree 72

Hình 5 13- Mô hình điều khiển theo giải thuật đỀ xuất - cceeeccee 73

Hình 6 1- Mô hình mô phóng tổng thể eeietrieeiiiiierrree 74

Hình 6.2- Mô hình điều khiển điều khiển định hướng trường trực tiếp RFOC T5

Hình 6.3 - Khối DRFOC coccoerHHeHrrririiirrie 75

Hình 6.4 - Khối Tranƒ0FIMAÍÍOH chén Hee 76

Hình 6.5 - Mô hình điều khiển tiết kiệm năng lượng & MRAS 76

Trang 14

Hình 6.6 - Mô hình khối Optimization Algorilh -eeceeeeeeereererrree 77 Hình 6 7 - Mô hình tôn hao động cơ không đông bộ chi T7

Hình 6.8- Mô hình tính toán tổn hao đồng siAfOF -.e cccceeeeerereierrreriee 78

Hình 6.9- Mô hình tính toán tốn hao đồng rOfOF -c-cceceerrreerrerrrerrerrrien 78

Hình 6.10 - Mô hình tương đương tốn hao sắt từ ccceceeereieerrrserrire 78 Hình 6.11- Mô hình tương ẩương công suất CƠ cccccreeeerreerrrirrriiee 79

Hình 6.12 - Mô hình MRAS quan sát tốc độ rotor va điện trở s†afO 80 Hình 6 13 - Mô hình tham chiếu với bộ quan sát từ thông vòng kin Luenberger

Hình 6.14 - Mô hình thích nghi toc AG rotor eccssecsscesssesreeressissssesaeesseeseessenneens §2

Hình 6 l5 - Mô hình hiệu chỉnh điện trở SÍQÍOF ăcằ cành 83 Hình 6 l6 - Mô hình ước tính điện IrỞ $ÍQÍOF cĂ Sàn nseh hinh hư 84

Hình 7.1 - So sánh điện trở stator, tốc độ thực và ước lượng - 86

Hình 7.2 - Đáp ứng của hệ thống (mô men dat, tốc độ, từ thông và hiệu suất) khi

D8.8 02/, 1000050055877 87

Hình 7.3 - Đáp ứng của hệ thỐngg ccce net 88

Hình 7.4 - Đáp ứng của hệ thông (mô men động cơ, tốc độ, từ thông và hiệu

suất, tốn hao) khi Rs=1.5R,auvà tốc độ là định mứC e.ceeeerensrerriee 89

Hinh 7.6 - Dap ung cua hé thong (mô men động cơ, tốc độ, từ thông, hiệu suốt,

tốn hao) khi Rs=Ryamva tốc độ thay đổi và tải bằng 15% định mức 91 Hình 7.7 Tổn hao công suất của hai mô hình khi tốc độ là định mức 92 Hình 7.8- Kết quả so sánh tốn thất hai mô hình occcceieerrierrrrrrreee 93

Hình 7.9- Đáp ứng hệ thống điều khiển DRFOC khi tốc độ 500 vòng/phút 94

Hình 7.10 - Đáp ứng tốc độ, momen, dòng điện, từ thông, tồn hao, giải thuật đề

xuất với tốc độ đặt hàm dốc 500 víÐ c-cccccssttsrrrerrrrrtrieiiriiiirrio 95

Hình 7.11 - Đáp ứng hệ thống điều khiển DRFOC khi tốc độ 1000 vòng/phúi 96

Hình 7 12 - Đáp ứng tốc độ, momen, dòng điện, từ thông, ton hao, giải thuật đề

xuất với tốc độ đặt hàm dốc 1000 víp -ccscccerhrrieriteeirierieiririre 97

Hình 7.13 - Đáp ứng hệ thông điều khiển DRFOC khi tốc độ 1390 vòng/pháit 98

Hình 7.14 - Đáp ứng tốc độ, momen, dòng điện, từ thông, tổn hao, giải thuật đê

xuất với tốc độ đặt hàm dốc 1390 víp ceccenhhteeiieerirrerirreiieg 99

Trang 15

Hình 7 15 - Giá trị dién tro quan sat qua b6 MRAS screenees 100

Hinh 7 16 - Đáp ứng từ thông, tổn hao, hiéu sudt khi dién tré stator thay đổi 101 Hình 7 17 - So sánh hiệu suất 3 giải thuật ở vấn tốc 500 wíp - 103

Hình 7.18 - So sánh hiệu suất 3 giải thuật ở vấn tốc 1000 v/p - 103 Hình 7 19- So sánh hiệu suất 3 giải thuật ở vẫn tốc 1500 víp 104

Trang 16

Tiết kiệm năng lượng nói chung và tiết kiệm điện năng nói riêng đang là mối

quan tâm đặc biệt của xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam khi mà nền công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh cũng như thực trạng thiểu nguồn phát

Động cơ không đồng bộ chiếm tỷ trọng rất lớn trong công nghiệp (75%-

80%), trong đó phần lớn động cơ công suất từ 0.75-75 kW là đa phần Các động cơ này thường không được trang bị thiết bị điều khiển nên rất lãng phí điện năng Việc

áp dụng các phương pháp điều khiển tiết kiệm điện năng cho các động cơ không

đồng bộ là rất cấp thiết và có thể đem lại nguồn lợi lớn về mặt kinh tế

Đối với những hệ thống yêu cầu chính xác cao vẻ tốc độ người ta buộc dùng cảm biến tốc độ (encoder) hồi tiếp tốc độ Vì thế, việc loại bỏ cảm biến tốc độ

(sensorless) góp phần giảm chỉ phí cũng như đơn giản hoá việc lắp đặt, bảo trì cho

hệ thống động cơ không đồng bộ 3 pha Đây là xu hướng phát triển chung của các

bộ điều khiển động cơ cao cấp hiện nay

Một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã đề cập ứng dụng điều khiển giảm tổn hao động cơ đồng thời không dùng cảm biến tốc độ, nhưng còn hạn chế thí

nghiệm ở trạng thái lý tưởng động cơ hoạt động với thông số không thay đổi theo

thời gian Trên thực tế khi làm việc lâu đài nhiệt độ động cơ tăng, điện trở và điện cảm cuộn dây thay đổi đáng kể ảnh hưởng đến bộ ước lượng tốc độ và tính toán từ

thông, gây sai lệch đáng kẻ vẻ tính toán giảm tốn hao cũng như điều khiển tốc độ

Luận văn nghiên cứu tập trung ứng dụng giảm tổn hao sắt từ trong động cơ cũng như điều khiển sensorless với thông số điện trở stator được quan sát theo thời

gian Điều này đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, khi điện trở stator thay đổi ảnh

hưởng chính đến việc tính toán từ thông

1.1 Tổng quan vẻ tình hình nghiên cứu

Ý tưởng nghiên cứu các giải thuật giảm tổn hao cong suất đã xuất hiện từ

những năm 1983 với các phương pháp điều khiển đơn giản đễ thực hiện như điều khiển theo hệ số công suất [1].[2] Phương pháp điều khiển này mặc dù đơn giản

trong thực hiện, nhưng lại khó khăn trong việc xác định hệ số công suất yêu cầu vì

mỗi động cơ giá trị này khác nhau.

Trang 17

năm 1996-2000 như phương pháp điều khiển tần số trượt [3].[4] phương pháp hiệu

chỉnh trực tiếp từ thông tối ưu thông qua các thông số thực nghiệm

Hiệu suất của các hệ truyền động được nâng cao nhưng thực hiện hệ thống

điều khiển khá khó khăn do hệ số trong các biểu thức tính từ thông được xác định

băng thực nghiệm

Trong thời gian sau, nhờ khả năng và tốc độ tính toán nhanh của vi điều

khiển, các nhà nghiên cứu đã triển khai các giải thuật điều khiển theo mô hình tổn

hao của động cơ chỉ trong trường hợp có tính đến tổn hao trong lõi sắt từ [51.[6].[7].[8] Các mô hình tổn hao này được xây dựng dựa trên thông số của động

cơ, như điện trở, điện kháng cua stator va cua rotor, tổn hao Lợi ích kinh tế đem

lại khá cao so với các phương pháp điều khiển truyền thống Tuy nhiên, chất lượng điều khiển dựa theo phương pháp này bị ảnh hưởng nhiều nếu thông số của động cơ

không chính xác hoặc thay đổi liên tục

Hướng nghiên cứu mới dựa trên nguyên tắc tìm kiếm cực trị tổn hao công suất hoặc công suất tiêu thụ được đề xuất để khắc phục nhược điểm của phương pháp dựa trên mô hình động cơ [9],[10] Tuy nhiên, phương pháp này phức tạp và

khó thực hiện trong điều kiện cảm biến không chính xác

Nhiều phương pháp và giải thuật điều khiển tiết kiệm năng lượng cho động

cơ không đồng bộ 3 pha được nghiên cứu và đề xuất, tuy nhiên chúng có một số

nhược điểm sau:

Phương pháp điều khiển theo hệ số công suất có thể thực hiện đơn giản,

nhưng mỗi động cơ có hệ số công suất khác nhau, nên không thẻ tổng hợp mô hình

thống nhất Ngoài ra, người điều khiển phải có kiến thức nhất định về động cơ và

lợi ích kinh tế đem lại không lớn đặc biệt đối với các động cơ loại nhỏ

Với phương pháp hiệu chỉnh trực tiếp từ thông tối ưu từ các biểu thức đòi hỏi phải có thông số thực nghiệm động cơ chính xác đồng thời phải ước lượng chính

xác mô men và tốc độ động cơ mới có thể đạt chất lượng điều khiển cũng như hiệu

suất cao

Điều khiến theo phương pháp tìm kiếm điểm cực trị không phụ thuộc vào thông

Trang 18

Điều khiến từ thông động cơ sẽ ảnh hưởng nhiều đến thông số cũng như đặc tính của động cơ và vì vậy có thể gây ra tổn hao công suất trong lõi sắt cũng như tổn hao

phụ do hiện tượng sóng hai dong điện gây ra Cần phải có các giải thuật điều khiển

tối ưu tìm từ thông hay dòng điện từ hóa để giảm thiểu các tổn hao này

Nhiều giải thuật điều khiển đề xuất mới chỉ dừng lại ở mức mô phỏng, chỉ có

một số được thực nghiệm sử dụng DSPACE, vi điều khiến và áp dụng cho tải dạng

tỷ lệ thuận với tốc độ và bình phương của tốc độ

Bên cạnh đó những năm gần đây việc điều khiển động cơ không đồng bộ không dùng cảm biến tốc độ (sensorless) phát triển mạnh vì những ưu điểm vượt trội của

nó như: giảm giá thành, đơn giản hoá hệ thống cơ khí v.v Một trong những

phương pháp điều khiển hay được sử dụng là phương pháp điều khiển định hướng

trường FOC (Field Oriented Control) được phát triển bởi blaschke[32] Phương pháp FOC được đánh giá có khả năng đáp ứng tốt hơn phương pháp so với phương pháp hay được sử dụng thứ 2 là phương pháp điều khiển trực tiếp momen DTC(Direct Torque Control) được phát triển bởi Takahashi[33]

Phương pháp FOC thường được dùng trong điều khiển sensorless Tuy nhiên, việc điều khiển sensorless phụ thuộc nhiều vào thông số động cơ đặc biệt ở vùng

tốc độ thấp[35, 36].Một số bộ quan sát tốc độ vòng hở hay được sử dụng như:

Current model

Voltage model

Full-order observer

Các bộ quan sát vòng hở dựa trên mô hình động cơ Điều này dẫn đến mắt chính

xác khi thông số động cơ thay đổi cũng như sai số tín hiệu hồi tiếp [37], [38], [39]

Để cải thiện chính xác người ta dùng một số bộ quan sát vòng kín ước tính tốc

độ như:

Model Reference Adaptive Systems (MRAS)

Kalman filter techniques

Adaptive observers based on both voltage and current model

Neural network flux and speed estimators

Trang 19

Vấn đề khó khăn khi thiết kế các bộ quan sát ước tính tốc độ rotor bao gồm 3 yếu tố chính đó là sự nhạy cảm các thông số động cơ, khâu hiệu chỉnh PID đáp ứng tuyến tính trong vùng có giới hạn và sự trùng lặp các vòng điều khiến

Các bộ quan sát vòng kín có ưu điểm là không phụ thuộc nhiều vào thông số

động cơ Người ta dùng các bộ hiệu chỉnh thông minh Neural network, Kalman filter, Sliding mode xây dựng giải thuật điều chỉnh tối ưa dựa trên mô hình động

cơ và mô hình toán, các phương pháp này có ưu điểm là có thể ước lượng chính xác

sai số hệ thống từ đó ước tính chính xác tốc độ rotor, nhưng nhược điểm tính toán khá phức tạp, sử dụng chỉ hiệu quả trên các bộ tính toán tốc độ cao

Trong khuôn khổ luận văn trình bày bộ ước tính tốc độ rotor trên mô hình tham chiếu thích nghi (MRAS) trên cơ sở quan sát từ thông hệ thống Ưu điểm, bộ quan sát MRAS là đơn giản tuy nhiên sai số lớn khi từ thông quan sát đâu vào sai số, Để cải thiện chính xác bộ quan sát từ thông, trong đề tài dùng song song thêm mô hình tham chiếu thích nghỉ ước tính điện trở stator

1.2 Phạm vi nghiên cứu luận văn

Nghiên cứu xây dựng giải thuật điều khiển tiết kiệm điện năng cho động cơ

không đồng bộ 3 pha có tính đến sự thay đổi của đặc tính năng lượng của động cơ phụ thuộc vào tần số của điện dp stator

Nghiên cứu xây dựng bộ quan sát tốc độ vòng kín trên cơ sở mô hình tham chiếu

thích nghi cho động cơ không đồng bộ 3 pha, ước tính thông số điện trở stator nhằm

đảm bảo mô hình chạy ốn định khi điện trở stator thay đổi, đều này có ý nghĩa thực

tế vì khi làm việc động cơ nóng dần lên điện tro stator sé thay đổi khá lớn ảnh

hưởng đến bộ quan sát tốc độ

Nghiên cứu xây dựng mô hình thực nghiệm điều khiển tiết kiệm điện năng cho

động cơ không đồng bộ 3 pha

Trang 20

KHONG DONG BO BA PHA

2.1 Vector không gian

2.1.1 Biểu diễn vector không gian cho các đại lượng ba pha

Trong phần này, ta chỉ xét vector không gian điện áp stator cấp cho động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB) ba pha, các vector không gian dòng điện và từ thông được tính tương tự Vector không gian điện áp stator được định nghĩa như sau:

Trang 21

„ >

Usa=Usa A,ơ

Cc

Hình 2 1 - Vector không gian điện áp stator trên hé a-B

Ta có thể chuyển đổi vector không gian điện áp stator từ hệ tọa độ ơ-B sang

hệ tọa độ ø-B và ngược lại bằng phép chuyển trục: œ-abc và abc-dB

Phép chuyển trục ơÿ-abc: bằng cách tính chiếu các thành phần của vector

không gian điện áp stator lên trục A,B,C như hình 2.2, có thể xác định các thành

Trang 22

u,, = =(u, —0.5u,, -0.5u,,)

Hệ tọa độ d-q còn được gọi là hệ tọa quay (hệ tọa độ từ thông rotor), cd

chung gốc tọa độ với hệ toa độ a- và quay với vận tốc œ,

Hệ tọa độ d-q lệch một góc o,so với hệ tọa độ ø-B như trong hình 2.3

Usa=Usa a

Hình 2.3 - Vector không gian điện áp stator trén hé toa a6 d-q

Mối liên hệ giữa vector không gian điện áp stator trên hệ œ- và hệ d-q được

cho như sau:

Ẳ =u,, cos, +u,, sind,

u,, =—U,, Sin8, + U,, cos®, (2.8)

U,, =U,, C0S9, —u,, sin,

Ug = U,, 8inO, +u,, cosd,

2.2 Tông quan về động cơ không đồng bộ ba pha

Hiện nay, động cơ không đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp

(chiếm hơn 90%) đo nó có những thuận lợi sau: dễ sản xuất, giá thành rẻ, dễ vận

hành, có khả năng làm việc ở môi trường độc hại và không cần phảo bảo trì

Trang 23

được sức điện động cảm ứng và dòng điện bên trong dây quấn rotor Dòng điện

ba pha đối xứng chạy trong dây quấn ba pha sẽ tạo ra từ trường quay với tốc độ

` f

đông b6 ny, = S9 cự /ph),

p

Hình 2.4- Động cơ không đồng bộ và sơ đồ đấu dây

Rotor động cơ không đồng bộ gồm hai loại:

= Rotor day quan véi day quấn ba pha trong các rãnh rotor, có cùng số cực với dây quấn stator với các đầu dây ra nối với vành trượt được

cách điện với trục rotor Việc tiếp điện được thông qua các chéi than

đặt trong các bộ giá đỡ chổi than Do kết cấu khá phức tạp và giá

thành cao, hiện nay động cơ không đồng bộ rotor dây quấn rất ít được

sử dụng

Hình 2 5- Rotor dây quấn

“ Rotor lồng sóc gồm các thanh dẫn (nhôm, đồng) trong rãnh rotor,

chúng được nối tắt hai đầu nhờ hai vành ngắn mạch Do kết cấu đơn

giản và chặc chăn, động cơ không đông bộ rotor lông sóc được sử

Trang 24

Khi mở máy, rotor đứng yên, s = 1, tan số đòng rotor bằng tần số lưới điện f

Từ trường quay rotor sẽ quay cùng tốc độ với từ trường quay stator, tạo ra moment mé may lam quay rotor theo chiều của từ trường stator

Khi vận hành bình thường, rotor quay với tốc độ n<n;, tần số của dòng rotor

là f2 = s., và từ trường quay sinh ra do dong rotor sé quay với tốc độ sn, so voi rotor, và quay cùng chiều với từ trường stator

Trang 25

2.2.1 Mô hình toán trên hệ tọa độ ø-B

= (Ac thông số cơ bản của động cơ không đồng bộ:

R,(Q) : điện tro stator

R, (Q) : dién tré rotor

L„(H) : hỗ cảm giữa stator và rotOr

Lụ, (H) : điện kháng tán của cuộn dây stafor

Le (H) : điện kháng tản của cuộn day rotor

p : số đôi cực của động cơ

J (kg.m?) : moment quan tính cơ

" Phuong trinh co ban cla DCKDB:

Các phương trình toán học của động cơ cần phải thể hiện rõ các đặc tính thời

gian của đối tượng Việc xây dựng mô hình động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB)

ba pha ở đây chỉ nhằm mụch đích phục vụ cho việc xây dựng các thuật toán điều

chỉnh Điều đó cho phép chấp nhận một số điều kiện giả định trong quá trình

thiết lập mô hình, tắt nhiên sẽ tạo ra một số sai lệch nhất định giữa đối tượng và

mô hình trong phạm vi cho phép Các sai lệch này đượcloại trừ bằng kĩ thuật

điều chỉnh

Đặc tính động của ĐCKĐB ba pha được mô tả với một hệ phương trình vi

phân Để xây dựng phương trìnnh cho ĐCKĐB ba pha, cần phải chấp nhận một

số giả thiết sau :

= Cac cuộn dây stator được bố trí đối xứng trong không gian.

Trang 26

= Bỏ qua tổn hao sắt từ và sự bão hòa mạch từ

"_ Dòng từ hóa và từ trường phân bố hình sin trong khe hở không khí

" Cac gid tri điện trở và điện kháng không thay đổi

@ : tốc độ góc của rotor so với stator

8: góc lệch giữa trục rotor và trục œ (cuộn dây pha A)

r (chỉ số trên): hệ quy chiếu trục rotor

r (chỉ số dưới): đại lượng rotor

s (chỉ số trên): hệ quy chiếu stator (hệ tọa độ ơ-)

s (chỉ số dưới): đại lượng stator

Kết hợp hai phương trình này với các phương trình cơ bản của ĐCKĐB,

(2.14), (2.15), (2.16) ta được:

Trang 27

di, {1 lo}, l-o oo ov + 1 u

dt lot, of, )/* ofl," ol,” ol, ™

dt oT, oT, )* oT.L, ” Lạ Ve OL, 9

2.2.2 Mô hình toán trên hệ tọa độ d-q

Mối quan hệ của các đại lượng trong hệ trục œ-B và d-q được xác định như

sau:

Trang 28

œ, : tốc độ góc của từ thông rotor so véi stator (rad/s)

œ, : tốc độ góc của từ thông stator so với stator (rad/s)

(2.32)

Kết hợp các phương trình trên và các phương trình cơ bản của ĐCKĐB, ta

được:

Trang 29

đo _p

—=+(7,-T,

dt lot, of, v4 ORL," ol,“ ol, 8

dựa _Lặ, _ 1

Fs pM Fae

as = Uni, TW ig 7 Oa doT * Ts 8 rd 3_L,

trên hệ tọa độ d-q như sau:

Trang 30

dig ( 1 IrớI cai leo 4 ty dt oT, Gơ ; sq sˆ”sd " Wea oL, sd

dựa _ Lạ 1

—S = rtig SV dt T, T, (2.35) dy,, L,

= Uu diém cia mô hình ĐCKĐB trên hệ tọa độ (d-q)

Trong hé tir théng rotor (d-q), cac vector dong stator in va vector tir théng

Trong chế độ xác lập, các giá trị này gần như không đổi; trong quá trình quá

độ, các giá trị này có thể biến thiên theo một thuật toán đã được định trước.

Trang 31

CHƯƠNG 3: CAC PHUONG PHAP DIEU KHIỂN ĐỘNG CƠ

KHONG DONG BO

3.1 Tổng quan về bộ nghịch lưu áp

Chức năng chính của bộ nghịch lưu áp là chuyển đổi điện áp DC ở ngõ vào thành điện áp AC ở ngõ ra Đây là dạng điện áp yêu cầu trong điều khiển động

cơ AC, trong các bộ lưu điện, bộ lọc tích cực, thiết bị bù tĩnh công suất phản

kháng Biên độ và tần số điện áp ngõ ra được điều khiển được Bộ nghịch lưu áp

được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp như điều khiển động cơ

không đồng bộ-là một ứng dụng phổ biến nhất Phương pháp điều khiển thường

được sử dụng nhất là các kỹ thuật điều chế độ rộng xung PWM (SINPWM), kỹ

thuật điều chế vector không gian (Space Vector)

Cấu tạo của bộ biến tần nguồn áp bao gồm bộ: bộ chỉnh lưu với chức năng

chỉnh lưu điện áp AC tần số cố định thành điện áp DC, bộ nghịch lưu với chức

năng biến đổi điện áp DC thành điện áp AC ở ngõ ra Với cấu trúc này, ta có thể

điêu khiên tân sô ngõ ra độc lập với tân sô ngõ vào

Hình 3.1- Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu 6 khóa

Bộ chính lưu: có chức năng biến đổi điện áp AC 1 pha hoặc 3 pha thành điện áp DC để nạp vào tụ C Thông thường bộ chỉnh lưu có dạng không điều

khiển, bao gồm các diode mắc dang mạch cầu Để tránh quá áp trên tụ C, ta có thé xả tụ qua điện trở thông qua khóa S¿

Mạch DC-link: bao gồm một tụ C mắc vào ngõ vào của bộ nghịch lưu, đóng

vai trò như một nguồn điện áp Để nắn dòng chỉnh lưu cho phẳng, ta có thể mắc

Trang 32

thêm cuộn dây L

Bộ nghịch lưu: bao gồm 6 khóa bán dẫn (MOSTFET hoặc IGBT), có chức năng biến đổi điện áp DC ở ngõ vào thành điện áp xoay chiều ba pha ở ngõ ra Các khóa (S1, S2), (S3, S4 ), (S5, S6) được kích đối nghịch và tạo một khoảng thời gian trễ để tránh ngắn mạch nguồn DC Ba cặp khóa này tạo ra 8 trạng thái đóng ngắt, ứng với mỗi trạng thái, ta tính được điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu

Hình 3.2- Trạng thái đóng ngắt của các khóa bán dan

Bảng 3.1 - Điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu ứng với mỗi trang thái đóng ngắt

3.2 Nguyên lý điều chế vector không gian

Trên thực tế, có rất nhiều phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp để tạo ra

Trang 33

điện áp có biên độ và tần số mong muốn cấp cho động cơ Trong đó, phương pháp điều chế vector không gian được xem là phương pháp chính xác và hiện

đại nhất

Mục đích của kỹ thuật điều chế độ rộng xung theo vector không gian

(SVPWM) là xấp xỉ vector điện áp đặt sử dụng tám mẫu đóng ngắt của 3 khóa S1, S3, S5 Một phương pháp xấp xỉ đơn giản là lấy trung bình ngõ ra của bộ

nghịch lưu trong chu kì nhỏ

Tám tổ hợp trạng thái đóng ngắt được trình bày ở phần trên là tám vector

chuẩn (Vọạ V¿) Trong đó, Vọ và V; là hai vector không vì điện áp ngõ ra của

bộ nghịch lưu bằng không Tám vector này chia mặt phẳng thành 6 phần bằng

nhau, mỗi phần có độ lớn là 60° được gọi là một secfor

Trang 34

Bảng 3.2 - Góc cua cde sector

tránh được sự đóng ngắt quá nhiều của các khóa, từ đó giảm được tốn hao do

đóng ngắt và đặc biệt là giảm được tổn hao do sóng hài bậc cao được tạo ra trong quá trình đóng ngắt tần số cao

Xét vector dién ap Vier nam trong sector lL

Bằng cách chuyển đổi vector điện áp dạng thời gian đóng ngắt trong nữa chu

kỳ lấy mẫu T;, ta được thời gian thực hiện vector Vị là T¡ và thời gian thực hiện

Trang 35

vector V; là Tạ Ngoài thời gian thực hiện Vị, Vạ; thời gian còn lại (To) biến tần

thực hiện vector Vạ hoặc Vị

T, Veer = T, Vi +T, V2 +T, Vo (3.2)

T, =T, -(T,+T,)20 (3.3)

Xét riêng trạng thái Vị, Vạ, Vọ, V; ta được:

Bảng 3.3- Trạng thái Vị, Vo, Vo, V7

Bước 1: Xác định vector điện áp đặt V„r và góc œ

Từ hình 3.5, V„„; và góc œ được xác định như sau:

Trang 36

Các sector khác được tính tương tự như công thức (3.10)

Bước 3: Xác định thời gian đóng ngắt của các khóa S1-S6

Thời gian đóng ngắt của các khóa trong nữa chu kì được xác định trong bảng

HUTECH LIBRARY 41; T006

Trang 37

sau:

Bảng 3.4 - Thời gian đóng ngắt của các khóa

4 S;=T¡+ Tạ /2 Se Tạ + Tạ /2

S; = Tị + T¿ + Tạ /2 S;¿ = Tạ/2 S;=T; + Tạ /2 S,= TT; + Tp /2

Trang 38

(e) Sector 5 (f) Sector 6

Hình 3.6- Giản đồ đóng ngắt của các khóa

Dạng điện áp và dòng pha tải của bộ nghịch lưu áp mô phỏng

Hình 3.7- Dạng điện áp pha tải ở tân số 50H.

Trang 39

Trên thực tế, có nhiều phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng

bộ, có thê chia làm hai loại:

"_ Điều khiển vô hướng:

+ Điều khiển điện p stator

Điều khiên tân sô

=_ Điều khiển vector:

+ Điều khiển định hướng theo trường (FOC Field Oriented

Control)

+ Diéu khién truc tigp moment (DTC_Direct Torque Control)

Trang 40

Hình 3.10 - Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đông bộ

3.4 Phương pháp điều khiển định hướng trường

Tổng quát, một động cơ điện tương tự như một nguồn moment điều khiển

được Yêu cầu điều khiển chính xã giá trị moment tức thời của động cơ được đặt

ra trong hệ truyền động có đặc tính động cao và sử dụng phương pháp điều khiển vị trí trục rotor

Moment sinh ra trong động cơ là kết quả tương tác giữa dòng trong cuộn ứng

và từ thông sinh ra trong hệ thống kích từ của động cơ Từ thông phải được giữ

tối ưu nhằm đảm bảo moment sinh ra tối đa và giảm tối thiểu độ bão hòa của

mạch từ Với từ thông có giá trị không đổi, moment sẽ tỉ lệ thuận với dòng ứng Trong động cơ không đồng bộ, dòng ứng là dong rotor va tir théng duoc sinh ra

bởi dòng stator Tuy nhiên, dòng rotor không được trực tiếp điều khiển bởi

nguồn ngoài mà là hệ quả do sức điện động cảm ứng sinh ra do kết quả chuyên động của rotor so với từ trường stator Do đó, đòng stator là nguồn của từ thông

và dòng ứng

Trong động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, chỉ có dòng stator được điều

khiển trực tiếp, do đó việc điều khiển moment tối ưu khó thực hiện vì không thé

bố trí cố định về mặt vật lý giữa từ thông sfator và rotor được và phương trình

Ngày đăng: 06/09/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.10  -  Các phương pháp  điều  khiển  tốc  độ  động  cơ  không  đông  bộ. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 3.10 - Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đông bộ (Trang 40)
Hình  3.14-  Sơ  đỗ  điều  khiển  định  bướng  từ  thông  rotor  trực  tiếp. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 3.14- Sơ đỗ điều khiển định bướng từ thông rotor trực tiếp (Trang 45)
Hình  3.  21-  Quỹ  đạo  vector  tir  thong  stator:  (a)  khoảng  trễ  HB  rộng,  (b)  khoảng  trễ - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 3. 21- Quỹ đạo vector tir thong stator: (a) khoảng trễ HB rộng, (b) khoảng trễ (Trang 58)
Hình  3.  22-  Mô  hình  bộ  điều  khiển  DTC  đơn  giản. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 3. 22- Mô hình bộ điều khiển DTC đơn giản (Trang 59)
Hình  5.  2-  Hiệu  suất  của  động  cơ  theo  thành  phân  isd  khi  tải  thay  đổi. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 5. 2- Hiệu suất của động cơ theo thành phân isd khi tải thay đổi (Trang 74)
Hình  5.  12-  Lưu  đề  giải  thuật  đề  xuất - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 5. 12- Lưu đề giải thuật đề xuất (Trang 87)
Hình  5.  13-  Mô  hình  điều  khiển  theo  giải  thuật  đề  xuất - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 5. 13- Mô hình điều khiển theo giải thuật đề xuất (Trang 88)
Hình  6.  1-  Mô  hình  mô  phỏng  tổng  thể - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 6. 1- Mô hình mô phỏng tổng thể (Trang 89)
Hình  6.12  -  Mô  hình  MRAS  quan  sát  tốc  độ  rotor  và  điện  trở  stator. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 6.12 - Mô hình MRAS quan sát tốc độ rotor và điện trở stator (Trang 95)
Hình  6.  l6  -  Mô  hình  ước  tính  điện  trở  stator. - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 6. l6 - Mô hình ước tính điện trở stator (Trang 99)
Hình  7.2  -  Đáp  ứng  của  hệ  thống  (mô  men  đặt,  tốc  độ,  từ  thông  và  hiệu  suất)  khi  va - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 7.2 - Đáp ứng của hệ thống (mô men đặt, tốc độ, từ thông và hiệu suất) khi va (Trang 102)
Hình  7.4  -  Đáp  ứng  của  hệ  thống  (mô  men  động  cơ,  tốc  độ,  từ  thông  và  hiệu  suất, - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 7.4 - Đáp ứng của hệ thống (mô men động cơ, tốc độ, từ thông và hiệu suất, (Trang 104)
Hình  7.5.  Đáp  ứng  của  hệ  thống  (mô  men  động  cơ,  tốc  độ,  từ  thông,  hiệu  suất,  ton - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 7.5. Đáp ứng của hệ thống (mô men động cơ, tốc độ, từ thông, hiệu suất, ton (Trang 105)
Hình  7.11  -  Đáp  ứng  hệ  thong  điều  khiển  DRFOC  khi  téc  a6  1000  rad/s - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 7.11 - Đáp ứng hệ thong điều khiển DRFOC khi téc a6 1000 rad/s (Trang 111)
Hình  7.14  -  Đáp  ứng  tốc  độ,  momen,  dòng  điện,  từ  thông,  tốn  hao,  giải  thuật  đề - Nghiên cứu giải thuật điều khiển giảm tổn hao động cơ không đồng bộ ba pha theo mô hình ước lượng tốc độ và điện trở stator (MRAS)
nh 7.14 - Đáp ứng tốc độ, momen, dòng điện, từ thông, tốn hao, giải thuật đề (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm