1H TÓM TẮT Luận văn tập trung các vấn để liên quan đến “Nghiên cứu điều khiến tối ưu và kết nối lưới cúa một hệ thống điện năng lượng mặt trời ” mà bao pồm các nội dung như sau: + Chươn
Trang 1TRUONG DAI HOC CONG NGHE TP.HCM
ey
TRAN QUOC THANH
NGHIEN CUU DIEU KHIEN TOI UU VA KET NOI LUGI CUA MOT HE THONG DIEN NANG
LUONG MAT TROI
LUAN VAN THAC Si
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số ngành: 60520202
CAN BO HUONG DAN KHOA HOC: TS HUYNH CHAU DUY
HUTECH LIBRARY
Trang 2CONG TRINH DUGC HOAN THANH TAI TRUONG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
aa?’ 2 tụ 1; Ch fcc Dug Can b6 hudng dan khoa hoc : ./.4685 8.2 £76 vy ớt
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Lo"
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội dong chấm bảo vệ Luận văn Thạc si)
2 PGS 1S Ngô Văn Dưỡng Phản biện 1
3 TS Huỳnh Quang Minh Phản biện 2
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chú tịch Hội đồng đánh giá LV
6§.T5 Lê Minh Phương
Trang 3PHÒNG QLKH _ ĐTSĐH Độc lập — Tự do —- Hạnh phúc
Tp.HCM, ngaye&f thang 2 năm 20.4 ˆ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRÀN QUỐC THẠNH Giới tính: NAM
Ngày, tháng, năm sinh: 28/12/1979 Noi sinh: VINH LONG Chuyén nganh: KY THUAT DIEN MSHV: 1341830033
I- Tên đề tài:
NGHIEN CUU DIEU KHIEN TOI UU VA KET NOI LUGI CUA MOT HE THONG DIEN NANG LUGNG MAT TROI
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Khao sat tỉnh hình khai thác và sử dụng năng lượng điện mặt trời ở Việt Nam
- Nghiên cứu các đặc tính của PV và mô phỏng PV
- Nghiên cứu và xây dựng một hệ thống điện sử dụng năng lượng mặt trời thông qua
IIH- Ngày giao nhiém vu: 18/8/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/01/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS HUỲNH CHAU DUY
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dan trong Luan vin đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện L uận văn
_
Tran Quéc Thanh
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, Em xin chân thành cám ơn Trường Đại học Công nghệ TP HCM,
Phòng quản lý khoa học và đào tạo sau đại học, Khoa Điện - Điện tử đã hỗ trợ, tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa học và đề tài luận văn
Đặc biệt em xin chân thành cám on Thay, Tién Si HUYNH CHAU DUY da
tận tình giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báo và hướng dẫn em thực hiện hoàn
thiện Luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn tập thể lớp 13SMĐI1, đồng nghiệp và gia đình đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn
Trần Quốc Thạnh
Trang 61H
TÓM TẮT
Luận văn tập trung các vấn để liên quan đến “Nghiên cứu điều khiến tối ưu
và kết nối lưới cúa một hệ thống điện năng lượng mặt trời ” mà bao pồm các nội dung như sau:
+ Chương l: Giới thiệu
+ Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu và khai thác nguồn năng lượng điện mặt trời
+ Chương 3: Pin quang điện
+ Chương 4: Hệ thống pin quang điện kết nối lưới
+ Chương 5: Giải thuật bám điểm công suất cực đại
+ Chương 6: Mô phỏng điều khiển tối ưu và kết nối lưới của một hệ thống
điện năng lượng mặt trời
+ Chương 7: Kết luận và hướng phát triển tương lai
Trang 7ABSTRACT
This thesis focuses on issues related to "Maximum power point tracking control and grid connection of solar energy power systems" that includes the following contents:
+ Chapter 1: Introduction
+ Chapter 2: Literature review of solar energy
+ Chapter 3: Photovoltaic cells
+ Chapter 4: Solar energy systems connected with grid
+ Chapter 5: Maximum power point tracking algorithms
+ Chapter 6: Simulation results of maximum power point tracking control and its connection with grid
+ Chapter 7: Conclusions and future works
Trang 8DANH SÁCH BẢNG ccc22 22222222221 1 mcrrrriiio viii
M J7 10:0:in):0/00117 ix
Chron 0011 1 LoL GiGt thigu 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài tri 2
1.3 Đối trợng nghiên cứu -:-s-S:<21121118211E211271271E1115111111E711E1x E11 xe 2 1.4 Phạm vi nghiÊn CỨU, -s+cxc2x112112111212121127111 11711101111117171-11 1-1 3
1.5 Mục tiêu và nội dung nghiÊn CỨU . - SĂ ng kg 3 1.6 Phuong phap nghién UU 3
1.7 Bố cục của luận vănn -t2c< St T111 111111 11111111111 0111110110811 kg 3
0060721777 5
2.1, Cu tric mat trOi [2] eecccccsssssssseesesscccsssnenseeseceecessnnnessesecessnnnmnseseeeeeesnnmasess 5
2.2 Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời [2] . -+- + +©c++cxecrxerkzerxerxerrxe 7
2.3 Góc cao độ của mặt trời vào buổi trưa [2] . - 5 +ec+zE+zEkrxersrrsrse 7
2.4 Bức xạ mặt trời [2], s-©©++2Y+EEEEt2EEE12115612112213111211121121111212112214.12 xe ọ
2.5 Ứng dụng năng lượng mặt trời [ 1], 2-©-2¿©®+2+Se2+Exe+EEkztzkEerrrert 12
"“ˆ No on 13 2.5.2 Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng mặt trời -«-«« 14
2.5.3 Động cơ Stirling chạy bằng 080 15
2.5.4 Thiết bị đun nước nóng bằng NLMT ‹5-c5ccccccrvserrerrreee 15
2.5.5 Thiết bị làm lạnh và điều hoà không khí dùng NLMT 16
2.6 Tình hình khai thác năng lượng mặt trời tại Việt Nam .- 17
2.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu - +£+V+zeeC2vsze+rcvreerrrrrercree 21
Trang 9kể: 8 6 6 .-<4dädŒ£Œ«£Œg.L H, 24
3.2 Sơ đồ thay thế đơn giản của PV . . c c2 2 2211211111111 26
ki GIÀN —- ÔỎ 28
km ÍŸàc 29
3.5.1 Nối nối tiếp nhiều module PV ¿- se ts2212213111215.1101121e1xerLe 30
3.5.2 Nối song song nhiều module PV set 2seEE+E£xszEerEerxeresrerree 30
3.5.3 Nối hỗn hợp nhiều module PV 2-2 + +se+xe+xeexxecrxerxecrerrea 30 3.6.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ -2-22+xt222A.22213.2221 E111 222.esrrrree 32 3.6.3 Ảnh hưởng của hiện tượng bóng râm . -csccsccsccrrerreerree 33
4.2 Cau hinh DC/DC — DC/AC wie ssccssssesssesssesssesssscssvecssecssesssccrssssecessecsscassseseeessees 44 4.2.1 Bộ biến đổi DC/DC 2222-222+2222111221121221122211122711.2112 c2 44 4.2.2 Bộ biến đổi DC/AC - 22c 22x22 221211222111111112111.211.2111.111e c1 re 47 4.3 PLIL 3 pha -2-2¿-©©S¿+SEEt+EEEEEEECEEEE2221E22112111221212111211121112112 21 e 49
4.3.1 Phase det€CtOT - - - - L L SSS 231 121123001 111100211 118801 11 c1 n3 eg 49
43.2 VCO ` ÔỎ 50
4.3.3 Bộ nghịch lưu 6 khóa và giải thuật Space V ecfor c<ccce: 55
4.3.3.1 Bộ nghịch lưu 6 khóa - s9 ng ghen set 55
4.3.3.2 Điều chế vector không gian -.-. -5-ccsccveccreecrererrerrrcces 57
Trang 10vii
5.5.2 Phương pháp điều khién trure tiép cccscesssssscssesssseecsssesssecsssecesssesanecessess 68
5.5.3 Phương pháp điều khiển đo trực tiếp tín hiệu ra - - 70
0, 1 72
TC 8h e.- TĐ H, ,ÔỎ 72 6.2 Mô phỏng pin quang điện (PY) - on HH t1 01c eg 73 6.3 Khối DC/DC MPPT 2-©2z+2Ex222211122127112211271112171 2711.2211.211 76
6.4 Kết quả mô phỏng tương ứng với điều kiện bức xạ thay đổi và nhiệt độ 0n fNSNNNNn.: ÔÒỎ 77 6.4.1 Điều kiện bức xạ, G = 1 kW/m” và nhiệt độ, T = 25°C 17
6.4.3 Điều kiện bức xạ, G = 0,6 kW/m? va nhiét độ, T = 25%C 81
6.5 Kết quả mô phỏng trơng ứng với điều kiện bức xạ không đổi và nhiệt độ hrì 8: RE < ÔỎ 83 6.5.1 Điều kiện bức xạ, G = 0,8 kW/m? va nhiét độ, T = 15°C 83
6.5.2 Điều kiện bức xạ, G = 0,8 kW/mỶ và nhiệt độ, T = 25C 85
6.5.3 Điều kiện bức xạ, G = 0,8 kW/m? va nhiét độ, T = 300C 87
6.5.4 Điều kiện bức xạ, G = 0,8 kW/m? va nhiét độ, T = 35°C 80
0 nìo, 0 92
rn«, ,ÔỎ 92
7.2 Hướng phát triển tương lai :s25+22e2 222 eE.tTerkrrrrrrrrrrrrrerkee 92
Trang 11DANH SACH BANG
Bảng 2.1 Bảng ngày số n của ngày đầu tiên của mỗi tháng . -s-ccece: 7
Bảng 2.2 Bảng thống kê góc ỗ của ngày 21 mỗi tháng -:s+ccczcreeei §
Bảng 2.3 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại Việt Nam . c cxccccec 18
Bảng 3.1 Bảng phân loại tuần hoàn trích lược với tỉnh thể Silicon thuộc nhóm IV 25
Bang 4.1 Điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu ứng với mỗi trạng thái đóng ngắt 56
Bảng 5.1 Bảng tóm tắt thuật toán leo d6i PRO ose cccceccesscscecseceseccscececeenesseesesees 61
Bảng 6.1 Thông số của 01 PV và hệ với 10 PV -¿ 2tvcccrteEEeEkerkerkeerkee 74 Bảng 6.2 So sánh các kết quả mô phỏng tương ứng với điều kiện bức xạ thay đi,
G = 1; 0,8 va 0,6 kW/m”; nhiét d6, T = 25°C khéng thay đổi .- 83 Bảng 6.3 So sánh các kết quá mô phỏng tương ứng với điều kiện nhiệt độ thay đổi khác nhau, T = 15; 25; 30 và 35 °C; và bức xạ, G = 0,8 kW/m? không thay đổi .91
Trang 12ix
DANH SACH HINH VE
Hình 2.1 Cầu trúc của mặt trời .+c2222221122222 111 1E rrrei 5
Hình 2.2 Quỹ đạo trái dat quay quamh mat tri ecseessessssecseecsecceeessesssecssvecavessee 7
Hình 2.3 Một cách nhìn quỹ đạo trái dat dé dé tinh gOc 8 oe eeccccsecsseccseesssessssceseesees 8
Hinh 2.4 Gdc cao dQ mat tron eccssssesssssessesccssseesceccssssscssseassussvensaversesaeeeee 8 Hình 2.5 Dat bite xạ điện †Ừ csscessesssccscssceecseseectccscescesecsessessevsceacsucsuceasaee 9 Hình 2.6 Góc nhìn mặt trỜI - - 2à cuc kh ng KH HH1 Tnhh ng Tre 10
Hinh 2.7 Qua trinh truyén nang lượng bức xạ mặt trời qua lớp khí quyển của trái
GAL .d3+ 12
Hình 2.8 Hệ thống pin mặt trời 22-©22set EEkEEEE11221531 2211127211221 xe 13
Hình 2.9 Nhà máy điện mặt trời ¿2622x422 1v cv xxx TH TT re 14 Hình 2.10 Tháp năng lượng mặt trod 2s xxx t1 1E1711 13 11111 1111.1211 rxeg 15
Hình 2.11 Động co Stirling dtng NNUMT uu ccccesscssecssscscscesescsesceseesareeeaseens 15
Hình 2.12 Hệ thống cung cấp nước nóng dùng NLMT, 2222222zzzrccccrr 16
Hình 2.13 Tu lanh ding pin mat trot cccccssesccsssesesesesecsescsssesscessestasssvscenenens 17
Hinh 2.14 Hé thong lanh hap thụ dùng NLMT, 222tttczczszzrrrreeseee 17
Hinh 3.1 Phé nang long mat trod oe ees eccseecsseesssecssseesssesseseessevecssecsseeraveceaeess 24
Hình 3.2 Nguyên tắc chuyển đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện của
là Ầ 25
Hình 3.3 Mô hình đơn giản của PV., - cc cuc n1 H11 211 1103011111111 keesrei 26
Hình 3.4 Sơ đồ thay thế đơn gián của PV cccccccceceeeee 26
Hình 3.5 Các tham số quan trọng của PV: dòng điện ngắn mạch, 7„ và điện áp hở
Hình 3.6 Mô hình thay thế PV có xét đến các tổn hao . -ccccccccccree 28
Hình 3.7 Đặc tính PV có xét đến các ảnh hưởng của Â, và Â, 28
si 00001) 02A An “ eee 29 Hinh 3.9 Dac tinh ca module PV - Ác C11 11 HH HH kg ren ray 29
Hình 3.10 Các module PV được kết hợp nối tiếp với nhau -cscc-cccccc¿ 30
Hình 3.11 Các module PV được kết hợp song song với nhau -ss-:- 30
Hình 3.12 Các module PV được kết hợp hỗn hợp với nhau 2-22 31
Trang 13Hinh 3.13, Dac tuyén V-I cia PV với các cường độ chiếu sáng khác nhau và nhiệt
độ PV không đổi, 25C -2- Set SEEE21322231721271127117111171211271 011.11 32 Hình 3.14 Đặc tuyến V-I của PV với các nhiệt độ khác nhau và cường độ chiếu
Hình 3.15 Module PV với ø PV trong trường hợp module không bị che khuất 33
Hình 3.16 Module PV với ø PV trong trường hợp module bị che khuất một phần 33
Hình 3.17 Ảnh hưởng của hiện tượng bóng râm đối với module PV 34 Hình 3.18 Module PV với nhiều PV bị che khuất 2 2-cxeeserxrerkxrrrex 35
Hinh 3.19 Module PV str dung điode bypaSS cong ng, 35 Hình 3.20 Đặc tính của PV trong trường hợp sử dụng diode bypass 36 Hình 3.21 Đánh giá so sánh giữa các trường hợp có và không có diode bypass .36
Hình 3.22 Hệ thống PV kết nối lưới .- 2-2 +xe++x£xe+rxe+xeerxevrxrrxerreeree 37
Hình 3.23 Hệ thống PV độc lập 2c ©+kSLx2Tx2EE321152111271171211E 11x Ex.ee 38 Hình 3.24 Hệ thống PV kết hợp -5+- x22 xe xEExEExeEkevrxerrerrrrrrerrrrree 38 Hình 3.25 Sơ đồ hệ thống điện gia đình - ¿+s+xEEEEEEEEEEEEEX3E xe rrkrris 40 Hình 4.1 Sơ đồ khối mô tả hệ thống PV kết nối lưới - ¿5555552 43
Hin UNnn 43 Hình 4.3 Kiểu Transformerle§s 22©2+s+2+2e9EEEEEEAEE2211711E 21222112721 cee 44 Hình 4.4 Các bộ biến đổi DC-DC chuyển mạch cỗ điển . ¿-c55-: 45
Hình 4.5 Bộ biến đổi Buck-Boost 22-22 S2ztSCEEEE2Et2212271202221 713.21 re 45
Hình 4.6 Sơ đồ xung kích, dòng tải và dòng qua cuộn cả m - - 47
Hình 4.7 Sơ đồ nghịch lưu 3 pha hòa lưới + 2C+2ze+222xeeettrrersrrrrrrcree 47 Hinh 4.8 BO diéu nghich hu 3 pha hoa LUG eessesssescssecssecesessseessesseneesseens 48
Hình 4.9 Sơ đồ hệ thống điều khiển PLL, -222.2222EEEEE722222727 222Eee 49
Hình 4.15 Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu 6 khóa . -¿-c-:-ccs+ 55
Hình 4.16 Trạng thái đóng ngắt của các khóa bán dẫn 2 sex rxzcez 56
Trang 14xi
Hình 4.17 Các vector điện áp chuẩn và các s€cfOr, ccscsxtst122212211x2ccercrrr 58
Hình 5.1 Quan hệ điện áp và dòng của P .ccccc.k LH HH HH HH He 60
Hình 5.2 Thuật toán P&O khi tìm điểm làm việc có công suất lớn nhắt 61 Hình 5.3 Lưu đồ thuat todn P&O w cceccscscsssesssssescsssessssssessssccssevecsssesessusesesneeesssseessee 62
Hình 5.4 Sự thay đổi điểm MPP theo gia tăng bức Xạ s-ccccctecrvecrxecree 63
Hình 5.5 Thuật toán Ïne 5 < cà n TH TH ngu cư 64
Hình 5.6 Lưu đồ thuật toán Ĩne, -c+222s2+++2++cet11212121212121121/1111121 xe 66
Hình 5.7 Lưu đồ thuật toán điện áp không đổi .2 ©c2ccccccvzeesrrrrerree 67
Hình 5.8 Sơ đồ khối phương pháp điều khiển MPPT sử dụng bộ bù PI, 68
Hình 5.9 Sơ đồ khối của phương pháp điều khiển trực tiếp MPPT 69
Hình 5.0 Mối quan hệ giữa tổng trở vào Rin và hệ số làm việc D 70
Hình 6.1 Sơ đồ hệ thống điện năng lượng mặt trời bám điểm công suất cực đại và
¡U08 ĐN 72
Hình 6.2 Sơ đồ mô phỏng hệ thống điện năng lượng mặt trời bám điểm công suất
UC Mai Va OE WOE ec ecceecsseccseccsessscessucssuessuessvecasessucssucsssessivessecssecsssessussssesseccaveens 73 Hình 6.3 Hệ pin quang điện (10 nối tiếp x 02 song song) . -5- s2 74 Hình 6.4 Hệ pin quang điện tương ứng với các điều kiện bức xạ, G (KW/m?) và
nhiệt độ, T (“C) khác nhau 22-2 +E+E£EE+SEEEEEE1E1711E22121711.1221e-Eeerrek 74 Hình 6.5 Lưới 3 pha điện áp 220 kV và tần số 50 Hz ¿©c6+©cczccszcrez 75
Hình 6.6 Đặc tuyến V.] tương ứng với các điều kiện bức xạ I kW/m2: 0,8 kW/m?
va 0,6 kW/m? va nhiệt độ môi trường 25 ŸC -: 22-©2+2vEEEA212E11e1271eesErLxee 75 Hình 6.7 Đặc tuyến V-P tương ứng với các điều kiện bức xạ 1 kW/m?; 0,8 kW/m?
và 0,6 kW/m? va nhiệt độ môi trường 25 76
Hình 6.8 Bộ biến đổi DC/DC và bám điểm cô ng suất cực đại (MPPT) 76
Hình 6.9 Điện áp, V qạ Q Q LH HH TH TH HH HH HT TH TT TH HC cư He 77
Hình 6.10 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứn g
với điều kiện bức xạ G = 1 kW/m? va nhiét độ, T = 25°C ccceccezvrrzr 78
Hình 6.11 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện
bức xạ G = 1 kW/m” và nhiệt độ, T = 25ŸC 5+ 22 vscttvErrrrrrtrrrrrrrrrrrie 78
Hình 6.12 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện bức xạ G = 1 kW/mỂ và nhiệt độ, T = 25ÔC -:-ccczezsrErsetrrrerrrrree 79
Trang 15Hình 6.13 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng
với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 25°C ccc:scccecvee 79 Hình 6.14 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m? và nhiệt độ, T = 25C, -.-©:s 22x 12152922512221221232222eecExe 80 Hình 6.15 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 25C -2©2ccS2Et2EE122152225e22secEei 80
Hình 6.16 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng
với điều kiện bức xạ G = 0,6 kW/m? và nhiệt độ, T = 25°C -.222:22czzzx 81
Hình 6.17 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện
bức xạ G = 0,6 kW/mẺ và nhiệt độ, T = 25°C -2¿-cc+t+22EEt1E21151221123122122212xce2 81
Hình 6.18 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều
kiện bức xạ G = 0,6 kW/m” và nhiệt độ, T = 25°C - 2ce+vkzxrerrersrzreree 82
Hình 6.19 Đặc tuyến V-P tương ứng với các điều kién bitc xa 0,8 kW/m? va nhiét
độ môi trường 15 ÝC -:k 121 E11 11112115111112111111102111111112111211ecEEEeeErerrree 83
Hình 6.20 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng
với điều kiện bức xạ, G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 15ỦC c¿-+2cczrccca 84
Hình 6.21 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện
bức xạ, G = 0,8 kW/mÝ và nhiệt độ, T = 15°C, 225sSEESE11221522552115.22x22xecze 84 Hình 6.22 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều
kiện bức xạ, GŒ = 0,8 kW/n” và nhiệt độ, T = 15°C, 2.©csc2xeEEEEEEEEExcrrscres 85
Hình 6.23 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương Ứng
với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m? va nhiệt độ, T = 25°C -c.sccccccee 85
Hình 6.24 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời trơng ứng với điều kiện
bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 25C .ccetS22E111221112111112121e1222 xe 86
Hình 6.25 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều
kiện bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 25C 2 cccxeetcvrvrerrrrrreesrre 86
Hình 6.26 Đặc tuyến V-P tương ứng với các điều kiện bức xạ 0,8 kW/m? va nhiét
độ môi trường 30 ŸC, -sc+2221x21221211122111112112111712111112111212111117111ee 21212 87
Hình 6.27 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng
với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m? và nhiệt độ, T = 30ÔC 2-12nnn 87
Trang 16xHI
Hình 6.28 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời trơng ứng với điều kiện
bức xạ G = 0,8 kW/m và nhiệt độ, T = 30ŸC ¿-©22c++2xxv2ExtEkxesrrrrrrreerree 88 Hình 6.29 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 30C ¿-2-©se+xeecxerrerrxerree 88
Hình 6.30 Đặc tuyến V-P tương ứng với các điều kiện bức xạ 0,8 kW/mˆ và nhiệt
h8 0085 ìo, c9 89
Hình 6.31 Cường độ dòng điện của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng
với điều kiện bức xạ G = 0,8 kW/m? va nhiệt độ, T = 35C c-e- 89
Hình 6.32 Điện áp của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều kiện
bức xạ G = 0,8 kW/m” và nhiệt độ, T = 35C - ¿2+2 xeEteErkrrtrrrkrrrrer 90
Hình 6.33 Công suất của hệ thống điện năng lượng mặt trời tương ứng với điều
kiện bức xạ G = 0,8 kW/mŸ và nhiệt độ, T = 35°C - -ckcetnkEx xe ckercr, 90
Trang 17Giới thiệu
1.1 Giới thiệu
Vấn đề khủng hoảng năng lượng điện đã và đang được thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm Để giải quyết vấn đề này, đã có rất nhiều dé
xuất của việc sử dụng các đạng năng lượng khác nhau để tạo ra năng lượng điện, dưới các dạng năng lượng tái tạo Một trong số đó có năng lượng mặt trời
Mặt trời là một khối cầu lửa không lồ, tại đó những phản ứng nhiệt hạch xảy
ra liên tục và phát ra nguồn năng lượng dường như vô tận Những phản ứng nhiệt
hạch trên mặt trời đã và đang diễn ra hàng triệu triệu năm mà chưa ai dự đoán được
thời điểm kết thúc của nó Trái cầu lửa mặt trời không lồ ấy mới chỉ truyền một phần năng lượng nhỏ bé của nó xuống trái đất cách xa hàng triệu km mà con người chúng
ta đã cảm thấy sức nóng khủng khiếp của mặt trời ở nhiều vùng Năng lượng mặt trời
đã mang lại sự sống cho trái đất và cũng có thể thiêu trụi cả trái đất nếu trái đất
không có tầng ô zôn và khí quyên bảo vệ
Có thể nhận thấy răng, năng lượng mặt trời là một nguồn năng lượng sạch không giống như bắt kỳ một nguồn năng lượng nào khác mà chúng ta đang khai thác trên trái đất Ví dụ như thủy năng gây đột biến dòng chảy của sông và làm mất cân
bằng sinh thái ở khu vực hạ lưu dòng sông đó; nhiệt điện gây bụi và ô nhiễm môi
trường bằng khí CO;: còn năng lượng hạt nhân có khả năng gây nhiều nguy cơ kinh khủng hơn nữa Nếu chúng ta tận dụng được nguồ n năng lượng mặt trời để phục vụ
đời sống và phát triển đất nước là một công việc rất có ich và có thể bảo vệ được môi
trường sinh thái [1]
Một trong các ứng dụng chính ở tầm vĩ mô của nguồn năng lượng mặt trời là
bài toán sản xuất năng lượng điện thông qua hệ théng PV (Photovoltaic, PV) Cac
ứng dụng này có thể độc lập trong các hộ gia đình, phục vụ chiếu sáng đường phó,
xe điện, quân sự và các ứng dụng không gian hoặc là một hệ thống được kết nối với
lưới điện quốc gia Trong các hệ thống PV này đang tồn tại hai vấn đề lớn:
- Hiệu suất chuyển đổi của năng lượng mặt trời thành năng lượng điện là rất
thấp (9 + 17%), đặc biệt là trong các điều kiện bức xạ thấp,
Trang 18- Năng lượng điện được tạo ra bởi PV thay đổi liên tục đưới các điều kiện
thời tiết khác nhau
Mặt khác, đặc tính V-—I của PV là phi tuyến và cũng sẽ thay đối đưới các điều
kiện nhiệt độ và bức xạ khác nhau và trên các đặc tuyến V_] hoặc V_P sẽ tồn tại một
điểm duy nhất mà được gọi là điểm công suất cực đại (Maximum power point,
MPP) Vi tri của các MPP là không xác định được, nhưng có thê đạt được thông qua
các mô hình tính toán hoặc các thuật toán tìm kiếm Sau khi các MPP đã được xác
định, các kỹ thuật bám MPP sẽ được sử dụng để duy trì điểm làm việc của các PV
luôn luôn là MPP
Bên cạnh đó, việc kết nối lưới hệ thống điện năng lượng mặt trời cũng là một
trong các giải pháp được xem xét cho bài toán lưu trữ năng lượng điện mặt trời mà đang phải gánh chịu các chỉ trích mạnh mẽ liên quan đến ô nhiễm môi trường khi con người sử dụng các phương án lưu trữ thông qua ắc-quy
Với các phân tích trên cho thấy rằng hiệu suất chuyên đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện của hệ PV là hoàn toàn có thể được tối ưu, nhằm nâng cao hiệu qua khai thác Điều này cũng có nghĩa là sẽ giảm bớt gánh nặng cho các nguồn năng lượng điện truyền thống như thủy điện hay nhiệt điện Bên cạnh là giải
pháp kết nối hệ thống điện năng lượng mặt trời với lưới điện quốc gia Chính vì các
lý do trên, đề tài “ Nghiên cứu điều khiển tối ưu và kết nối lưới cia một hệ thống
điện năng lượng mặt trời” được lựa chọn và thực hiện trong luận văn này
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn điện đang gánh chịu các áp lực nặng nề của sự cạn kiệt các nguồn năng lượng sơ cấp truyền thống (nước, nhiên liệu hóa thạch, ) Để giảm bớt các gánh nặng này, cũng như nâng cao hiệu quá khai thác của các nguồn năng lượng tái
tạo, đề tài được xem là cần thiết được nghiên cứu và triển khai
1.3 Đối tượng nghỉn cứu
Các nghiên cứu sẽ được thực hiện trên mô hình hệ thống điện mặt trời bao gom:
- Hé théng pin quang dién, PV
- Các bộ biến đổi DC-DC và DC-AC
- Các bộ điều khiên bám điểm công suất cực đại.
Trang 19- Khảo sát tình hình khai thác và sử dụng năng lượng điện mặt trời ở Việt Nam
- Tổng quan các nghiên cứu đã được thực hiện li n quan đến đề tài
- Nghiên cứu và đánh giá vẻ lý thuyết cho các đặc tính của PV
- Nghiên cứu lý thuyết và xây dựng một hệ thống điện năng lượng mặt trời kết nỗi
với lưới điện
- Nghiên cứu các thuật toán bám theo điểm công suất cực đại của PV dưới các điều
kiện bức xạ và nhiệt độ khác nhau sao cho có thể tối ưu hóa năng lượng thu được 1.5 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Đề tài “Nghiên cứu điều khiển tối ưu và kết nỗi lưới của một hệ thống
điện năng lượng mặt trời ” sẽ được thực hiện với các mục tiêu và nội dung như sau:
- Khảo sát tình hình khai thác và sử dụng năng lượng điện mặt trời ở Việt Nam
- Nghiên cứu các đặc tính của PV
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu về điều khiển tối ưu và kết nối lưới của mộ t hệ
thống điện năng lượng mặt trời của Việt Nam và các nước trên thế giới
- Phân tích, tổng hợp và đề xuất các thuật toán điều khiển tối ưu và kết nối
lưới của một hệ thống điện năng lượng mặt trời
1.7 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn gồm 7 chương:
+ Chương 1: Giới thiệu
Trang 204
+ Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu và khai thác nguồn năng lượng
điện mặt trời
+ Chương 3: Pin quang điện
+ Chương 4: Hệ thống pin quang điện kết nếi lưới
+ Chương 5: Giải thuật bám điểm công suất cực đại
+ Chương 6: Mô phỏng điều khiển tối ưu và kết nối lưới của một hệ thống điện năng lượng mặt trời
+ Chương 7: Kết luận và hướng phát triển tương lai
Trang 21Tổng quan tình hình nghiên cứu và khai thắc nguồn
năng lượng điện mặt trời 2.1 Câu trúc mặt trời [2J
Mặt trời là một khối khí hình cầu có đường kính 1,390.10 ” km (lớn hơn 110
lần đường kính Trái đất), cách xa trái đất 150.105 km (bằng một đơn vị thiên văn
AU ánh sáng Mặt trời cần khoảng § phút để vượt qua khoảng này đến Trái đất)
Khối lượng Mặt trời khoảng Mạ =2.10”” kg Nhiệt độ Tọ trung tâm mặt trời
thay đổi trong khoảng từ 10.105 °K đến 20.105 °K, trung bình khoảng 15600000 °K
Ở nhiệt độ như vậy vật chất không thể giữ được cấu trúc trật tự thông thường gồm
các nguyên tử và phân tử Nó trở thành plasma trong đó các hạt nhân của nguyên tử
chuyển động tách biệt với các electron Khi các hạt nhân tự do có va chạm với nhau
sẽ xuất hiện những vụ nỗ nhiệt hạch Khi quan sát tính chất của vật chất nguội hơn
trên bề mặt nhìn thấy được của Mặt trời, các n hà khoa học đã kết luận rằng có phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở trong lòng Mặt trời
Hình 2.1 Cấu trúc của mặt trời
Về cấu trúc, Mặt trời có thể chia làm 4 vùng, tất cả hợp thành một khối cầu khí không lồ, hình 2.1 Vùng giữa gọi là nhân hay “lõi” có nhữn g chuyển động đối lưu, nơi xảy ra những phản ứng nhiệt hạt nhân tạo nên nguồn năng lượng mặt trời, vùng này có bán kính khoảng 175.000km, khối lượng riêng 160kg/dm 3 nhiệt độ ước tính từ 14 đến 20 triệu độ, áp suất vào khoảng hàng trăm tỷ atmotphe
Trang 226
Vung ké tiép là vùng trung gian còn gọi là vùng “đổi ngược” qua đó năng
lượng truyền từ trong ra ngoài, vật chất ở vùng này gồm có sắt (Fe), canxi (Ca), nafri (Na), stronti (Sr), crôm (Cr), niken (Ni), cacbon ( C), silic (Si) va cac khi như hidré (H2), héli (He), chiều dày vùng này khoảng 400.000 km Tiếp theo là vùng
“đối lưu” dày 125.000 km và vùng “quang cầu” có nhiệt độ khoảng 6000 °K, dày
1000 km, ở vùng này gồm các bọt khí sôi sục, có chỗ tạo ra các vết đen, là các hỗ
xoáy có nhiệt độ thấp khoảng 4500 °K và các tai lửa có nhiệt độ từ 7000 °K -10000
°K
Vùng ngoải cùng là vùng bất định và gọi là “khí quyên” của Mặt trời Nhiệt
độ bề mặt của Mặt trời là 5762 °K nghĩa là có giá trị đủ lớn dé các nguyên tử tồn tại trong trạng thái kích thích, đồng thời đủ nhỏ để ở đây thỉnh thoảng lại xuất hiện
những nguyên tử bình thường và các cấu trúc phân tử Dựa trên cơ sở phân tích các phố bức xạ và hấp thụ của Mặt trời người ta xác định được rằng trên mặt trời có ít
nhất 2/3 số nguyên tố tìm thấy trên Trái đất Nguyên tố ph 6 bién nhất trên Mặt trời
là nguyên tố nhẹ nhất Hydrogen Vật chất của Mặt trời bao gồm khoảng 73,46% là
Hydrogen và gần 24,85% là Hêlium, còn lại là các nguyên tố và các chất khác như
Oxygen 0,77%, Carbon 0,29%, Iron 0,16%, Neon 0,12%, Nitrogen 0,09%, Silicon 0,07%, Magnesium 0,05% và Sulphur 0,04%
Nguồn năng lượng bức xạ chủ yếu của Mặt trời là do phản ứng nhiệt hạch
tổng hợp hạt nhân Hyđrô, phản ứng này đưa đến sự tạo thành Hêli Hạt nhân của
Hyđrô có một hạt mang điện dương là proton Thông thường nhữn g hạt mang điện
cùng dấu đẩy nhau, nhưng ở nhiệt độ đủ cao chuyển động của chúng sẽ nhanh tới
mức chúng có thể tiến gần tới nhau ở một khoảng cách mà ở đó có thể kết hợp với nhau dưới tác dụng của các lực hút Khi đó cứ 4 hạt nhân Hyđrô lại tạo ra một hạt
nhân Héli, 2 Neutrino và một lượng bức xạ
Neutrino là hạt không mang điện, rất bền và có khả năng đâm xuyên rất lớn
Sau phản ứng các Neutrino lập tức rời khỏi phạm vi mặt trời và không tham gia vào các “biến cố” sau đó
Trong quá trình diễn biến của phản ứng có một lượng vật chất của Mặt trời
bị mất đi Khối lượng của Mặt trời do đó mỗi giây giảm chừng 4.10 tan, tuy nhiên
Trang 23theo các nhà nghiên cứu, trạng thái của Mặt trời vẫn không thay đổi trong thời gian hảng tỷ năm nữa Mỗi ngày Mặt trời sản xuất một nguồn năng lượng qua phản ứng
nhiệt hạch lên dén 9.1024 kWh (tire là chưa đầy một phần triệu giây Mặt trời đã giải
phóng ra một lượng năng lượng tương đương với tông số điện năng sản xuất trong
một năm trên Trái đất)
2.2 Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời [2]
Trái đất quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip, một vòng của trái đất
quay quanh mặt trời là 365.25 ngày Điểm mà tại đó trái đất gần mặt trời nhất gọi là
điểm cận nhật, xảy ra vào ngày 2 tháng 1 lúc này nó cách mặt trời khoảng 147 triệu
km Điểm mà tại đó trái đất xa mặt trời nhất xảy ra vào ngày 3 tháng 7, lúc đó nó
cách mặt trời khoảng 152 triệu km
2.3 Góc cao độ của mặt trời vào buổi trưa [2]
Chúng ta đều biết mặt trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây và đạt điểm cao nhất của nó vào thời gian giữa trong ngày Trong hình 2.2 trái đất quay quanh
mặt trời, khó có thể xác định góc của mặt trời so với mặt phẳng trái đất
Hình 2.2 Quỹ đạo trái đất quay quanh mặt trời
Trang 24Một quan điểm khác để thuận tiện cho việc xác định, trong hình 2.3 trái đất
là cố định quay quanh trục Bắc-Nam Mặt trời nằm ở một số nơi trong không gian
từ từ đi chuyển lên xuống như tiến độ mùa Vào ngày 21 thá ng 6 (hạ chí) mặt trời đạt đến điểm cao nhất của nó và một tỉa kẻ từ trung tâm của trái đất đến trung tâm của mặt trời tạo thành với mặt phẳng xích đạo một góc bằng 23,45 độ Góc này thay
đổi khi trái đất di chuyển và được gọi là góc thiên độ, ký hiệu là ö Nó nằm trong
khoảng từ -23,45 độ đến 23,45 độ Và một cách tính xấp xi gan đúng cho rằng một năm có 365 ngày va đặt xuân phân vào ngày n = 81, góc õ sẽ được tính:
Hình 2.3 không thê hiện được quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt trời, nhưng
nó lại thích hợp cho việc hiển thị các vĩ độ khác nhau và góc để tính toán thu nhận
năng lượng mặt trời, cu thé đó là góc cao độ của mặt trời vào buổi trưa Góc cao
độ là góc giữa tia sáng mặt trời và đường chân trời
Hình 2.4 Góc cao độ mặt trời
Trang 25Góc cao độ của mặt trời vào buổi trưa là một thông số quan trọng để tham
chiếu với việc tính toán về năng lượng mặt trời
Trong đó:
L là vĩ độ
2.4 Bức xạ mặt trời |2}
Trong toàn bộ bức xạ của mặt trời, bức xạ liên quan trực tiếp đến các phản
ứng hạt nhân xảy ra trong nhân mặt trời không quá 3% Bức xạ y ban đầu khi đi qua
5.105 km chiều dày của lớp vật chất mặt trời, bị biến đổi rất mạnh Tất cả các dạng
của bức xạ điện từ đều có bản chất sóng và chúng khác nhau ở bước sóng Bức xạ y
là sóng ngắn nhất trong các sóng đó Từ tâm mặt trời đi ra do sự va chạm hoặc tán
xạ mà năng lượng của chúng giảm đi và bây giờ chúng ứng với bức xạ có bước sóng dài Như vậy, bức xạ chuyền thành bức xạ Rơngen có bước sóng dài hơn Gần
đến bề mặt mặt trời nơi có nhiệt độ đủ thấp đề có thể tồn tại vật chất trong trạng thái
nguyên tử và các cơ chế khác bắt đầu xảy ra
Đặc trưng của bức xạ mặt trời truyền trong không gian bên ngoài mặt trời là một phổ rộng trong đó cực đại của cường độ bức xạ nằm trong dải 10ˆ.10um và hầu như một nửa tổng năng lượng mặt trời tập trung trong khoảng bước sóng 0,38 -
0.78 um đó là vùng nhìn thấy của phổ
ĐỘ DÀI BƯỐC SÔNG í mm )
Jex2 -§ Oexp 4 1exp-4 10exp -2 ;®xpt WMexp 2 exp 4 IDexp 6 Hexa8 iGexp 10
' Ảnh sắng troag thấy 0.38 - 178 | Tía hồng ngoại Ân hông nàng | Séngngin — Sóng dài g di
ï 3 Nâng lượng wit ời
+} mm
Hinh 2.5 Dai bức xạ điện từ
Trang 2610
Chùm tia truyền thing từ Mặt trời gọi là bức xạ trực xạ Tổng hợp các tia
trực xạ và tán xạ gọi là tong xạ Mật độ dòng bức xạ trực xạ ở ngoài lớp khí quyền,
tính đối với với 1m” bề mặt đặt vuông góc với tia bức xạ, được tính theo công thức:
Cạụ=5.67 W/m.K!: hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối
T=5762°K: nhiệt độ bề mặt mặt (xem giống như vật đen tuyệt đối)
thể xem q là không đổi và được gọi là hằng số mặt trời
Khi truyền qua lớp khí quyển bao bọc quanh Trái đất, các chùm tia bức xạ bị
hấp thụ và tán xạ bởi tầng ôzôn, hơi nước và bụi trong khí quyền, chỉ một phần năng lượng được truyền trực tiếp tới Trái đất Đầu tiên ôxy phân tử bình thường O 2
Trang 27phân ly thành ôxy nguyên tử O; để phá vỡ liên kết phân tử đó, cần phải có các photon bước sóng ngắn hơn 0,18m, do đó các photon (xem bức xạ như các hạt rời rạc - photon) có năng lượng như vậy bị hấp thụ hoàn toàn Chỉ một phân các nguyên
tử ôxy kết hợp thành các phân tử, còn đại đa số các nguyên tử tương tác với các
phân tử ôxy khác dé tao thành phân tử ôzôn O;, ôzôn cũng hấp thụ bức xạ tử ngoại
nhưng với mức độ thấp hơn so với ôxy, dưới tác dụng của các photon với bước sóng
ngăn hơn 0,32nm, sự phân tách O; thành O; và O xảy ra Như vậy, hầu như toàn bộ
năng lượng của bức xạ tử ngoại được sử dụng để duy trì quá trình phân ly và hợp nhất của O; và O¿, đó là một quá trình én định Do quá trình này, khi đi qua khí quyền, bức xạ tử ngoại biến đổi thành bức xạ với năng lượng nhỏ hơn
Các bức xạ với bước sóng ứng với các vùng nhìn thấy và vùng hồng ngoại của phổ tương tác với các phân tử khí và các hạt bụi của không khí nhưng không phá vỡ các liên kết của chúng, khi đó các photon bị tán xạ khá đều theo mọi hướng
và một số photon quay trở lại không gian vũ trụ Bức xạ chịu dạng tán xạ đó chủ
yếu là bức xạ có bước sóng ngắn nhất Sau khi phản xạ từ các phần khác nhau của khí quyển bức xạ tán xạ đi đến chúng ta mang theo màu xanh lam của bầu trời trong sáng và có thê quan sát được ở những độ cao không lớn Các giọt nước cũng tán xạ rất mạnh bức xạ mặt trời Bức xạ mặt trời khi đi qua khí quyển còn gặp một trở ngại đáng kế nữa đó là do sự hấp thụ của các phần tử hơi nước, khí cácbônic và các hợp chất khác, mức độ của sự hấp thụ này phụ thuộc vào bước sóng, mạnh nhất ở khoảng giữa vùng hồng ngoại của phổ Phần năng lượng bức xạ mặt trời truyền tới
bề mặt trái đất trong những ngảy quang đãng (không có mây) ở thời điểm cao nhất
vào khoảng 1000W/mŸ, hình 2.7.
Trang 28liền với sự tán xạ, hấp thụ bức xạ và phụ thuộc vào thời gian trong ngày, mùa, vị trí
địa lý Các mùa hình thành là do sự nghiêng của trục trái đất đối với mặt phẳng quỹ đạo của nó quanh Mặt trời gây ra Góc nghiêng vào khoảng 66,5” và thực tế xem như không đổi trong không gian Sự định hướng như vậy của trục quay trái đất trong chuyên động của nó đối với Mặt trời gây ra những sự dao động quan trọng về
độ dài ngày và đêm trong năm
2.5 Ứng dụng năng lượng mặt trời [1]
Năng lượng mặt trời (NLMT) là nguồn năng lượng mà con người biết sử dụng từ rất sớm, nhưng ứng dụng năng lượng mặt trời vào các công nghệ sản xuất
và trên quy mô rộng thì mới chỉ thực sự vào cuối thế ký 18 và cũng chủ yếu ở
những nước nhiều năng lư ợng mặt trời, những vùng sa mạc Từ sau các cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1968 và 1973, năng lượng mặt trời càng được đặc
biệt quan tâm Các nước công nghiệp phát triển đã đi tiên phong trong việc nghiên
cứu ứng dụng năng lượng mặt trời Các ứng dụng năng lượng mặt trời phổ biến hiện
nay bao gồm 2 lĩnh vực chủ yếu:
Trang 29Thứ nhất là năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng nhờ
các tế bảo quang điện bán dẫn, hay còn gọi là Pin mặt trời, các Pin mặt trời sản xuất
ra điện năng một cách liên tục chừng nảo còn có bức xạ mặt trời chiếu tới
Lĩnh vực thứ hai đó là sử dụng năng lượng mặt trời dưới dạng nhiệt năng, ở
đây, chúng ta dùng các thiết bị thu bức xạ nhiệt mặt trời và tích trữ nó dưới dạng nhiệt năng để dùng vào các mục đích khác nhau
Việt Nam là nước có tiềm năng về NLMT, trải đài từ vĩ độ 8° Bắc đến 239
Bắc, nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, với trị số tổng
xạ khá lớn từ 100-175 kcal/cm”.năm Do đó, việc sử dụng NLMT ở nước ta sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn Thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời ở Việt Nam hiện nay
chủ yếu là hệ thống cung cấp điện dùng pin mặt trời, hệ thống nấu cơm có gương phản xạ, hệ thống cung cấp nước nóng, chưng cất nước dùng NLMT, dùng NLMT chạy các động cơ nhiệt (động cơ Stirling), và ứng dụng NLMT để làm lạnh là đề tài hấp dẫn có tính thời sự đã và đang được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu
2.5.1 Pin mặt trời
coe
Hình 2.8 Hệ thống pin mặt trời
Pin mặt trời là phương pháp sản xuất điện trực tiếp từ NLMT qua thiết bị
biến đổi quang điện Pin mặt trời có ưu điểm là gọn nhẹ có thể lắp bất kỳ ở đâu có
ánh sảng mặt trời, đặc biệt là trong lĩnh vực tàu vũ trụ ứng dụng NLMT dưới dạng
này được phát triển với tốc độ rất nhanh, nhất là ở các nứớc phát triển
Ngày nay con người đã ứng dụng pin NLMT để chạy xe thay thế dần nguồn năng lượng truyền thống Tuy nhiên giá thành thiết bị pin mặt trời còn khá cao, trung
Trang 3014 bình hiện nay khoảng 5USD/WP, nên ở những nước đang phát triển pin mặt trời hiện mới chỉ có khả năng duy nhất là cung cấp năng lượng điện sử dụng cho các
vùng sâu, xa nơi mà đường điện quốc gia chưa có.Ở Việt Nam, với sự hỗ trợ của một số tô chức quốc tế đã thực hiện thành công việc xây dựng các trạm pin mặt trời
có công suất khác nhau phục vụ nhu cầu sinh hoạt và văn hoá của các địa phương
vùng sâu, vùng xa, nhất là đồng băng sông Cửu Long và Tây Nguyên Tuy nhiên
hiện nay pin mặt trời vẫn đang còn là món hàng xa xỉ đối với các nước nghèo như
chúng ta
2.5.2 Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng mặt trời
Hình 2.9 Nhà máy điện mặt trời
Điện năng còn có thể tạo ra từ NUMT dựa trên nguyên tắc tạo nhiệt độ cao bằng một hệ thống gương phản chiếu và hội tụ để gia nhiệt cho môi chất làm việc
truyền động cho máy phát điện.Hiện nay trong các nhà máy nhiệt điện sử dụng
NLMT có các loại hệ thống bộ thu chủ yếu sau đây:Hệ thống dùng parabol trụ dé tập trung tia bức xạ mặt trời vào một ống môi chất đặt dọc theo đường hội tụ của bộ thu, nhiệt độ có thể đạt tới 400°C Hệ thống nhận nhiệt trung tâm bằng cách sử dụng các gương phản xạ có định vị theo phương mặt trời dé tap trung NLMT đến bộ thu
đặt trên đỉnh tháp cao, nhiệt độ có thé đạt tới trên 1500C.Hệ thống sử dụng gương
parabol tròn xoay định vị theo phương mặt trời dé tập trung NLMT vào một bộ thu
đặt ở tiêu điểm của gương, nhiệ t độ có thé đạt trên 1500°C.
Trang 31
Hình 2.10 Tháp năng lượng mặt trời
2.5.3 Dong co Stirling chay bang NUMT
Hinh 2.11 Dong co Stirling ding NNLMT Ứng dụng NLMT để chạy các động cơ nhiệt - động cơ Stirling ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi dùn g để bơm nước sinh hoạt hay tưới cây ở các nông trại Ở Việt Nam động cơ Stirling chạy băng NLMT cũng đã được nghiên cứu chế tạo để triển khai ứng dụng vào thực tế Như động cơ Stirling, bơm nước dùng năng lượng mặt trời
2.5.4 Thiết bị đun nước nóng bằng NLMT
Ứng dụng đơn giản, phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay của NLMT là dùng
đê đun nước nóng Các hệ thống nước nóng dùng NLMT đã được dùng rộng rãi ở
Trang 3216
nhiều nước trên thế giới
Ở Việt Nam hệ thống cung cấp nước nóng bằng NLMT đã và đang được ứng
dụng rộng rãi ở Hà Nội, TP HCM và Đà Nẵng Các hệ thống này đã tiết kiệm cho người sử dụng một lượng đáng kể về năng lượng, góp phần rất lớn trong việc thực
hiện chương trình tiết kiệm năng lượng của nước ta và bảo vệ môi trường chung của
nhân loại
Hệ thống cung cấp nước nóng dùng NLMT hiện nay ở Việt nam cũng như
trên thế giới chủ yếu dùng bộ thu cố định kiểu tắm phẳng hoặc dãy ống có cánh nhận nhiệt, với nhiệt độ nước sử dụng 60oC thì hiệu suất của bộ thu khoảng 45%,
còn nêu sử dụng ở nhiệt độ cao hơn thì hiệu s uât còn thập
2.5.5 Thiết bị làm lạnh và điều hoà không khí dùng NLMT
Trong số những ứng dụng của NLMT thì làm lạnh và điều hoà không khí là
ứng dụng hấp dẫn nhất vì nơi nào khí hậu nóng nhất thì nơi đó có nhu cầu về làm lạnh lớn nhất, đặc biệt là ở những vùng xa xôi héo lánh thuộc các nước đang phát
triển không có lưới điện quốc gia vÌ giá nhiên liệu quá dat so với thu nhập trung bình của người dân Với các máy lạnh làm việc trên nguyên lý biến đối NLMT
thành điện năng nhờ pin mặt trời là thuận tiện nhất, nhưng trong giai đoạn hiện nay
giá thành pin mặt trời còn quá cao Ngoài ra các hệ thống lạnh còn được sử dụng
NLMT dưới dạng nhiệt năng để chạy máy lạnh hấp thụ, loại thiết bị này ngày càng
được ứng dụng nhiều trong thực tế, tuy nhiên hiện nay các hệ thống này vẫn chưa
được thuơng mại hóa và sử dụng rộng rãi vì giá thành còn rất cao và hơn nữa các bộ
thu dùng trong các hệ thống này chủ yếu là bộ thu phẳng với hiệu suất còn thấp
Trang 33(dưới 45%) nên điện tích lắp đặt bộ thu cần rất lớn chưa phù hợp với yêu cầu thực
tế ở Việt Nam cũng đã có một số nhà khoa học nghiên cứu tối ưu hoá bộ thu năng
lượng mặt trời kiểu hộp phẳng mỏng có định có gương phản xạ để ứng dụng trong
kỹ thuật lạnh, với loại bộ thu này có thể tạo được nhiệt độ cao dé cấp nhiệt cho máy
2.6 Tình hình khai thác năng lượng mặt trời tại Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam kéo dài từ 8—23° vĩ Bắc, nằm trong khu vực có cường độ
bức xạ mặt trời tương đối cao với trị số tổng xạ khá lớn từ 100—175 kcal/cmÊ.năm.
Trang 34Bảng 2.3 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại Việt Nam
3 | Nam Bộ 130 — 150 2200 — 2500
Trung bình cả nước 130 — 152 1830 — 2450
Với tiềm năng về năng lượng và số giờ nắng trong năm như Bảng 2.3, Việt
Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời
Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước (các Bộ, Ngành) và các tổ chức quốc tẾ,
một số tỉnh thành của Việt Nam đã thực hiện thành công việc xây dựng các trạm PV với công suất khác nhau phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và văn hóa của các địa phương vùng sâu, vùng xa và các công trình nằm trong khu vực không có lưới điện
Đi đầu trong việc phát triển ứng dụng này là ngành bưu chính viễn thông
Các trạm PV phát điện được sử dụng làm nguồn cung cấp điện cho các thiết bị thu
Trang 35phát sóng của các bưu điện lớn, trạm thu phát truyền hình thông qua vệ tinh Trong ngành bảo đảm hàng hải, các trạm PV phát điện được sử dụng làm nguồn cấp điện cho các thiết bị chiếu sáng, cột hải đăng và đèn báo sông Trong ngành công nghiệp, các trạm PV phát điện được sử dụng làm nguồn cấp điện dự phòng cho các thiết bị điều khiển trạm biến áp 500 kV, thiết bị máy tính và sử dụng làm nguồn cấp điện nỗi với điện lưới quốc gia Trong sinh hoạt của các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa,
các trạm PV phát điện được sử dụng để thắp sáng, nghe radio, xem truyền hình
Trong ngành giao thông đường bộ, các trạm PV phát điện từng bước được sử dụng làm nguồn cấp điện cho các cột đèn đường chiếu sáng
Tại khu vực phía Nam, việc ứng dụng của các dàn PV phục vụ cho thắp sáng
và sinh hoạt văn hóa tại một số vùng nông thôn xa lưới điện Các trạm điện mặt trời
này có công suất từ 500—1000 Wp và được lắp đặt ở trung tâm xã Năng lượng điện
sẽ được nạp vào ắc qui và phục vụ cho các hộ gia đình sử dụng Các dàn PV có
công suất từ 250-500 Wp thông thường được sử dụng dé phục vụ cho thắp sáng tai
các bệnh viện, trạm xá và các cụm văn hoá xã Đến nay có khoảng 800—1000 đàn
PV đã được lắp đặt và sử dụng cho các hộ gia đình với công suất mỗi dàn từ 22,5 —
70 Wp
Tại khu vực miền Trung, bức xạ mặt trời khá tốt và số giờ nắng cao, với điều
kiện thực tế này, việc ứng dụng PV là rất thích hợp Hiện tại, khu vực miền Trung
có hai dự án lai ghép với PV có công suất lớn nhất Việt Nam, đó là:
- Dự án phát điện ghép giữa PV và thủy điện nhỏ với công suất 12 5 kW mà
được lắp đặt tại xã Trang, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Trong đó, công suất của hệ thống PV là 100 kWp và công suất của hệ thống thuỷ điện là 25
kW Dự án được đưa vào vận hành từ cuối năm 1999 và cung cấp điện cho 5
làng Hệ thống điện do Điện lực Mang Yang quản lý và vận hành
- Dự án phát điện lai ghép giữa PV và phát điện gió với công suất là 9 kW
Trong đó, công suất của hệ thống PV là 7 kWp Dự án này được thực hiện bởi Viện Năng lượng và được lắp đặt tại làng Kongu 2, huyện Dak Ha, tinh
Kon Tum Công trình đã được đưa vào sử dụng từ tháng 11/2000, cung cấp
điện cho một bản người dân tộc thiểu số với 42 hộ gia đình Hệ thống điện
được Sở Công thương tỉnh quản lý và vận hành
Trang 3620
- Ngoài ra, các dàn PV cũng đã được lap đặt tại các tinh Gia Lai, Qu ang
Nam, Bình Định, Quảng Ngãi và Khánh Hòa với công suất mỗi hộ gia đình tir 40-50 Wp Cac dàn PV da được lắp đặt tại các trung tâm cụm xã và các trạm y tế xã với công suất từ 200—800 Wp
Tại khu vực miền Bắc, việc ứng dụng của các đàn PV đang phát triển với tốc
độ khá nhanh mà phục vụ cho các hộ gia đình ở các vùng núi cao, hải đảo và trạm biên phòng Công suất cia cdc dan PV dung cho cdc hé gia dinh 1a tir 40-75 Wp
Cac dan PV dùng cho các tram bién phong, noi hai dao co céng suat la tir 165-300
Wp Cac dan PV dùng cho các trạm xá và các cụm văn hóa thôn, xã là từ 165 —525
Wp
Tại Quảng Ninh có hai dự án PV được thực hiện bằng vốn ngân sách nhà
nước là:
- Dự án PV cho đơn vị bộ đội tại các đảo vùng Đông Bắc Tống công suất
lắp đặt khoảng 20 kWp Dự án trên do Viện Năng lượng và Trung tâm Năng
lượng mới, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện Hệ thống được sử
dụng chủ yếu dé thắp sáng và truyền thông dưới sự quản lý và vận hành trực
tiếp bởi các đơn vị bộ đội
- Dự án PV cho các cơ quan hành chính và một số hộ dân của huyện đảo Cô
Tô Tổng công suất lắp đặt là 15 kWp Dự án do Viện Năng lượng thực hiện
Công trình đã được đưa vào vận hành và sử dụng từ tháng 12/2001
- Bên cạnh đó, công ty BP Solar của Úc đã tài trợ một dự án PV có công suất
là 6120 Wp phục vụ cho các trạm xá, trụ sở xã, trường học và khoảng 10 hộ
gia đình Dự án trên được lắp đặt tại xã Sĩ Hai, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bang
- Dự án “Ứng dụng thí điểm điện mặt trời cho vùng sâu, vùng xa” tại xã Ái
Quốc, tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành vào tháng 11/2002 Tổng công suất của
đự án là 3000 Wp mà đã được sử dụng để cung cấp điện cho trung tâm xã và
trạm truyền hình
- Trung tâm Hội nghị Quốc gia cũng đã sử dụng điện mặt trời với tổng công
suất PV là 154 kWp Đây là một công trình điện mặt trời lớn nhá t tại Việt Nam.
Trang 37- Trạm PV nối lưới của Viện Năng lượng với tổng công suất là 1080 Wp
- Trạm PV nối lưới lắp đặt trên mái tòa nhà của Bộ Công thương, 54 Hai Bà
Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với tổng công suất là 2700 Wp
- Hệ thống đèn năng lượng mặt trời được lắp đặt trên đường phố Đà Nẵng
Hệ thống thu góp năng lượng mặt trời được “dán” thăng trên thân trụ đèn và bên trong trụ có các bình ắc qui đùng để tích năng lượng
- Hai cột đèn năng lượng mặt trời kết hợp năng lượng gió đầu tiên được lắp đặt thành công tại Ban quản lý dự án Công nghệ cao Hòa Lạc Hai cột đèn có
trị giá 8000 USD, do Công ty cổ phần tập đoàn quốc tế Kim Đỉnh lắp đặt
Hiện tại, hai cột đèn này có thể sử dụng trong 10 giờ mỗi ngày và có thé thắp
sáng bốn ngày liền nếu không có nắng và g ió
2.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Một vài kỹ thuật bám điểm công suất cực đại đã được đề xuất và giới thiệu,
chẳng hạn như thuật toán xáo trộn và giám sat (Pertuation & Observation algorithm,
P&O) [3]-[6], thuật toán gia tăng độ dẫn (Incremental Conductance algorithm, IC)
[3]-[7], mạng nơ-rôn nhân tao [8], Fuzzy logic [9], v v Cac kỹ thuật này khác nhau ở một vài khía cạnh và quan điểm bao gồm: tính chất đơn giản của thuật toán, tốc độ hội tụ của thuật toán, tính chất phức tạp của việc thực hiện các phần ứng thực nghiệm, cũng như chỉ phí thực hiện cho mỗi giải pháp
Trên nền táng của thuật toán P&O, J Jiang, T Huang, Y Hsiao, va C Chen
đã giới thiệu phương pháp so sánh 3 điểm Phương pháp này tương tự như phương
pháp P&O và có thể xem như thuật toán P&O cải tiến Thuật toán P&O thực hiện
so sánh 2 thời điểm Trong khi đó, thuật toán được giới thiệu so sánh 3 thời điểm từ
đó mới ra quyết định tăng, giảm hay giữ nguyên giá trị của điện áp Có thể nhận ra
các ưu điểm của thuật toán này, việc so sánh 3 điểm có khả năng khắc phục được sự hoạt động sai của giải thuật P&O truyền thống khi có sự thay đổi nhanh của môi
trường chẳng hạn như cường độ bức xạ, nhiệt độ, v v Tuy nhiên đề xuất này
cũng tổn tại một vài khuyết điểm chắng hạn như khi cư ờng độ bức xạ thay đối mạnh
và kéo dài so với chu kỳ lấy mẫu thì thuật toán so sánh 3 điểm này có thê sai do
thuật toán luôn xác định được 3 điểm cùng tăng (nếu cường độ bức xạ tăng) hoặc 3
HUTECH LIBRARY
41-6360
Trang 3822 điểm cùng giảm (nếu cường độ bức xạ giảm) và cuối cùng quyết định thay đổi giá trị điện áp sẽ không chính xác, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuật toán [ 10]
Tương tự, để khắc phục cho các khuyết điểm của thuật toán P&O truyền thống, D Sera, T Kerekes, R Teodorescu và F Blaabjerg đã giới thiệu thêm một
thuật toán bám điểm công suất cực đại trên nền tảng của thuật toán P&:O băng việc
lấy thêm các mẫu trung gian Ưu điểm của thuật toán này sẽ giúp bộ điều khiển bám điểm công suất cực đại không bị nhằm lẫn khi cường độ sáng thay đổi tuyến tính
Trong khi đó, nhược điểm của thuật toán này là khi cường độ chiếu sáng thay đổi
không tuyến tính thì thuật toàn này có thể hoạt động sai [ 11]
M A Younis, T Khatib, M Najeeb và A M Ariffin [12] đã tiếp tục nghiên
cứu để kết hợp công nghệ mạng nơ-rôn nhân tạo và thuật toán P&O cho việc xây
dựng một bộ điều khiển bám điểm công suất cực đại Các tác giả đã sử dụng mạng
nơ-rôn nhân tạo để dự báo giá trị điện áp tối ưu của hệ thống PV sao cho có thể đạt
được điểm công suất cực đại Cấu trúc mạng nơ-rôn được sử dụng trong nghiên cứu
là cấu trúc lan truyền ngược với bốn tín hiệu ngõ vào mà tương ứng là cường độ
bức xạ, nhiệt độ, hệ số nhiệt của đòng điện ngắn mạch và hệ số nhiệt độ của điện áp
hở mạch của PV và tín hiệu ngõ ra của mạng nơ -rôn là giá trị điện áp tối ưu Các kết
quả mô phỏng trong nghiên cứu này cho thấy rằng bộ điều khiển bám điểm công
suất cực đại sử dụng công nghệ mạng nơ-rôn có các đáp ứng nhanh hơn bộ điều khiển sử dụng thuật toán P&O và đồng thời, hiệu suất bám trung bình cũng được cải
tiễn hơn thuật toán P&O một cách đáng kể
B Das, A Jamatia, A Chakraborti, P R Kasari va M Bhowmik [13] da
giới thiệu phương pháp chia đôi (Bisection method) cho bộ điều khiển bám điểm
công suất cực đại của hệ thống PV Thuật toán tìm ra được giá trị điện áp của mô - đun PV, tính toán công suất và cuối cùng là xác định và bám theo điểm công suất
cực đại Các kết quả mô phỏng trong nghiên cứu này cũng được sử dụng để so sánh
với các kết quả khác bằng việc sử dụng kỹ thuật P&O thông thường Kết quả so
sánh cho thấy rằng phương pháp đề xuất có khả năng đạt được giá trị công suất cực đại nhanh hơn thuật toán P&O
Bên cạnh các kỹ thuật đã được giới thiệu cho việc bám điểm công suất cực
đại thì các kỹ thuật khác liên quan đến việc nghiên cứu và thiết kế các hệ thống điều
Trang 39khiển bám theo mặt trời cũng được đề cập giải quyết sao cho khả năng khai thác
được từ nguồn năng lượng mặt trời là lớn nhất G Deb, A B Roy; T Tudorache,
C D Oancea, L Kreindler và J Rizk, Y Chaiko [14]-[16] đã thực hiện các nghiên
cứu, thiết kế và thực hiện một hệ thống bám theo mặt trời cho hệ thống PV Một hệ
thống bám đơn trục đã được đề xuất trong nghiên cứu này để đảm bảo việc tối ưu
hóa khả năng chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng bằng cách định
hướng đúng các PV theo vị trí thật của ánh năng mặt trời Hoạt động của mô hình
thử nghiệm trong nghiên cứu được dựa trên một động cơ bước mà được điều khiển
thông minh và một hệ thống truyền động để điều khiển mô-đun PV theo các tín hiệu nhận được từ hai cảm biến ánh sáng Các kết quả đạt được trong nghiên cứu này cho thấy rằng mô-đun PV luôn luôn di chuyển mô-đun PV theo cường độ ánh sáng
của mặt trời
Tương tự, N Barsoum, P Vasant [17] cũng đã giới thiệu một thiết kế khác
cho hệ thống bám theo mặt trời Hệ thống này được điều khiển bởi vi điều khiển
PIC16F84A
Trang 4024
Chuong 3 Pin quang dién
3.1 Giới thiệu
Mặt trời bức xạ năng lượng tương ứng với một dãy bức xạ rất rộng Tuy nhiên, có thể nhận ra rằng không phải bức xạ nào cũng có thể tạo ra hiện tượng quang điện Thực tế, chỉ có những bức xạ với bước sóng, À có năng lượng lớn hơn mức năng lượng kích hoạt electron thì bức xạ ay mới có khả năng tạo ra hiện tượng quang điện Hiện tượng ánh sáng, có bước sóng ngăn làm bật các elecfron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện, các electron bị bật ra gọi là electron quang điện
Phổ năng lượng mặt trời tác động lên PV, hình 3.1 cho thấy rằng 20,2% năng
lượng mặt trời tổn hao không có tác dụng do có năng lượng thấp hơn mức năng lượng tối thiểu để kích hoạt các electron ra khỏi trạng thái tĩnh của chúng (hv < Eg); 30,2% bị mất đi ở các vùng năng lượng (hv > Eg) và chỉ có 49,6% năng lượng hữu
ích có thể được thu bởi PV [18]
Năng lượng mặt trời có thể được xem như là một trong các dạng quang năng
mà có thê được biến đổi thành điện năng Về cơ bản có 2 hình thức biến đổi: