1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khảo sát tổn thất trên lưới điện tp hồ chí minh và các biện pháp giảm tổn thất

121 167 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM, ngày 20 tháng 01 năm 2015 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Đức Lê Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 28/12/1972 Nơi sinh: Hưng Yên Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CONG NGHE TP.HCM

HUTECH University

NGUYEN DUC LE

KHAO SAT TON THAT TREN LUOI DIEN

THANH PHO HO CHi MINH VA CAC BIEN

PHAP GIAM TON THAT

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Phó Giáo sư — Tiến sỹ Võ Ngọc Điều

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ Tp HCM

ngày 2l tháng 3 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1 Phó Giáo sư — Tiên sỹ Trương Việt Anh Chủ tịch

2 Phó Giáo sư — Tiến sỹ Lê Minh Phương Phản biện 1

4 Phó Giáo sư — Tiến sỹ Ngô Văn Dưỡng Ủy viên

5 Tiến sỹ Huỳnh Quang Minh Ủy viên, Thư kỹ

Trang 3

TP HCM, ngày 20 tháng 01 năm 2015 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Đức Lê Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 28/12/1972 Nơi sinh: Hưng Yên Chuyên ngành: Kỹ thuật điện MSHV: 1341830020

I- Tén dé tai:

KHAO SAT TON THAT TRÊN LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHÔ HỖ CHÍ MINH VA CAC BIEN PHAP GIAM TON THAT

I- Nhiệm vụ và nội dung:

Dựa trên các số liệu thực tế về tổn thất trên lưới điện trong các năm gần đây do

EVNHCMC quản lý, các phương pháp tính toán tổn thất kỹ thuật, biện pháp xử lý

ton thất phi kỹ thuật, xây dựng kế hoạch thực hiện trong đó có đưa ra chỉ tiêu hoàn

thành việc giảm tổn thất chung của EVNHCMC để khảo sát, phân tích hiệu quả

trong công tác giảm tổn thất điện năng trên lưới điện và các mặt còn giới hạn của

EVNHCMC nhằm đưa ra các đánh giá và kiến nghị

HI- Ngày giao nhiệm vụ: 30/7/2014

TV- Ngày hoàn thành nhiệm vu: 20/01/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: Phó Giáo sư - Tiến sỹ Võ Ngọc Điều, Trưởng bộ môn Hệ

thống điện — Khoa Điện, Điện tử — Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Jf nổ Nara Toad Pha th

Phó Giáo sư — Tiến sỹ Võ Ngọc Điều

Trang 4

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xỉn cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đư oc chỉ rõ nguôn gốc

Nguyễn Đức Lê

Trang 5

LOI CAM ON

Trong quá trình thực hiện luận văn, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự

hướng dẫn tận tình của Phó Giáo sư — Tiến sỹ Võ Ngọc Điều, tôi đã hoàn thành luận

văn đúng thời gian quy định Để hoàn thành cuốn luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư — Tiến sỹ Võ Ngọc Điều Thầy là người tận tâm

hết lòng vì học viên, hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp cho tôi những tài liệu vô

cùng quý giá trong thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cám ơn tập thể thầy cô giáo Trường đại học Công Nghệ Tp Hồ

Chí Minh, đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi, giúp tôi học tập và nghiên

cứu trong quá trình học cao học tại Trường

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý khoa học — Đào tạo sau đại

học Trường đại học Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi

cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn cao học tại trường

Xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ cho tôi trong quá trinh thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các anh, chị học viên cao học ngành “Kỹ thuật điện” đã đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2015

Người nee

ee

Nguyễn Đức Lê

Trang 6

TOM TAT

Dựa trên các số liệu, các nghiên cứu và kế hoạch thực hiện của EVNHCMC

nhằm giảm tổn thất trên lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó phân tích các

phương pháp đã thực hiện của EVNHCMC và kế hoạch triển khai tiếp tục giảm ton thất theo các tiêu chuẩn của khu vực trong giai đoạn sau

Cụ thể bao gồm tổn thất Kỹ thuật và phi kỹ thuật (tốn thất thương mại), trong

đó sẽ khảo sát và phân tích quá trình thống kê của EVNHCMC và chỉ tiết cụ thể các

nguyên nhân gây ra tổn thất, biện pháp giải quyết nhằm giảm tổn thất của

EVNHCMC và các phương hướng, tiêu chí, kế hoạch triển khai thực hiện trong

tương lai, đưa ra các đánh giá tính khả thi và kiến nghị đối với công tác giảm ton

thất của EVNHCMC

Nội dung chính sẽ bao gồm 05 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Hiện trạng lưới điện địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Khảo sát tổn thất trên lưới điện

Chương 4: Các giải pháp giảm tổn thất

Chương 5: Kết luận - kiến nghị.

Trang 7

ABSTRACT

Based on the data, there search and implementation of EVNHCMC in order to

reduce losses on the electrical network in Ho Chi Minh City Through analyzing the

approaches and its implementation of EVNHCMC plan to reduce further losses

comply with the ctiteria of theareain thelater epochs

Specifically included technically electrical losses and non-technically

electrical (commercial) ones, in which will survey and analyze the statistics process

of EVNHCMC and specific detail sof the cause of losses, the solutions and remedies to aim at reducing the losses of EVNHCMC as well as orientation, criteria and plans implemented in the future, given the feasibility assessment and recommend ations for the reduction task of losses in EVNHCMC

There are five chapters in this thesis:

Chapterl: Thesis Introduction

Chapter2: Current status of The Electricity power network in Ho Chi Minh

City

Chapter3: Loss survey on the power network

Chapter4: The Solution to reduce losses

Chapter5: Conclusion-Recommendations.

Trang 8

DANH MUC CAC TU VIET TẮTT -2-©2+222zttrxertrtrertrttrirerierrrrrrree viii

DANH MỤC CÁC BẢNG sen ririii ix DANH MỤC CÁC HÌNH ANH escsccsssessssecssessssssvesseecsnecssscesnessaneenueennsensnatessensnesaee x CHƯƠNG 1: GIGI THIEU DE TAL .cccescecssecssesesssssstessesssecsesensessneeseesnecsneeeneenntente 1 1.1 Lý do chọn để tài -sscccsccrerrerrtrrrrrtrrrrriiirrriirrriirrirrrririrrii 1 1.2 Mục tiêu của đề tài -cscccsecrrerretrrrttrreriiririiirrirrrirrrir 2

1.3 Nội dung nghiên cứu -.- s+z+ xen H0121.111711171ennn me 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu -c-cc5c2+22vszterrrxrrtrrrrtrttrrirrtrirrrrriiiirrrirrrre 2 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TP HỒ CHÍ MINH .- 4

2.1.1 Tổng quan cấu trúc lưới điện - : +esererserrierrirrrrrrrrrerrir 4

2.1.2 Cơ cấu Quản lý lưới điện . -5s++cxseerrsrerirtrrterrieirrrriie 5

2.2 Khách hang va san luqng didn eee re teeeeseeesnectetenernenennenenenenenenenae ness 6

Trang 9

3.3.3 Giới thiệu về công tơ cảm ứng và công tơ điện tử 11 3.3.3.1 Công tơ cảm Ứng sen 10 11 3.3.3.2 Công tơ điện fử chen 0i 15

3.3.4 Các hình thức vi phạm sử dụng điện -.-.sereririese 18

3.3.4.1 Nối trực tiếp từ lưới hạ thỂ -cc-eetrrrtrrrrrirrirrerrrrrrr 18

3.3.4.2 Phá chì niêm phong công †Ơ c nhe 18 3.3.4.3 Khoan lỗ công tơ - 5< nerrxtHntrrrrer.trierrre 19 3.3.4.4 Máy tạo dòng (TBỌN) co niiehieierieeiiiirrrrrrr 20 3.3.4.5 Đảo pha kết hợp nguội ngoài ccierierrrrirerrirrrre 22

3.3.4.6 Sử dụng nam châm có từ tính cao tác dụng trực tiếp vào mặt

ngoài bộ số của công tƠ - c-sscenserrrirtrrirrriiirrriiriirrrie 25

3.3.5 Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khách quan khiến tỉ lệ tôn thất của Tổng công ty đạt thấp . -55-csnerkertrrrr 1.errie 31

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỒN THÁTT - -s ©-«sc+2 33 4.1 Các giải pháp đã và đang thực hiện giảm tổn thất kỹ thuật 33 4.1.1 Các phương pháp tính toán tên thất kỹ thuật - 33

4.1.1.1 Chương trình PSS/E chi 33

4.1.1.2 Chương trình PSS/ADEPT 55-55cs<vereerrrrrerrrerrtrer 35

4.1.2 Ngắn mạch - - 25+ tre 1 11211.10171.1.T1.nep 44

4.1.2.1 Dòng ngắn mạch -¿ 5-55-2t22csrtrrrrrrrtrrtritrrrrirrerrriee 47 4.1.2.2 Sóng hài -5s-ccechrrittrrrrri.EE 1 1.1 me 54

4.1.2.3 Xác định vị trí tụ bù tối ưu - c-+ccsersrrsrrerrreererrrrrree 67

4.1.2.4 Đánh giá độ tin cậy . -ssccrrerrrirrrrrrrririiiirirrrie 70

4.1.3 Hệ thống quản lý và giám sát hệ thống điện SCADA - 77

ch Nc 0n 77

4.1.3.2 HiGU Qua ssccessssscsssscsenescesersessesesenencerseesssonstenssssscorecenssesesseesness 81

4.3 Các biện pháp giảm tổn thất phi kỹ thuật .- cs-55<-creesrrrkeerree 81 4.3.1 Công tác quản lý hệ thống đo đếm . -ceriereriiitrtrrrrree 81 4.3.2 Công tác tôn thất khu VựC - óc Sàn Hư nhêm 82

Trang 10

4.3.3 Công tác bồi huấn, chống vi phạm sử dụng điện . - 83 4.3.4 Công tác chống câu điện bất hợp pháp -cceerrrrrrrrrrieerrre 83

4.3.5 Các cOng tac KWAC ee eesssstseeeneenseneceenseseneneensneseneneneneerseestseasnsreneenes 84

4.4 Các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật khác ecceeerrererrrrrrree 84

5.2.2 hướng nghiên cứu phát triển -c552serrrerrirtrrrrrrrrree 106

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO -c-cccrereerrrerrserre 108

Trang 11

DANH MUC TU VIET TAT

Hệ thống quản lý thông tin

Trang 12

DANH MUC CAC BANG

Bảng 2.1: Số liệu báo cáo tổn thất chỉ tiết từ 2009 đến 2013 - 7 Bảng 3,1: Tên thất hệ thống của Tổng công ty giai đoạn 2009 đến 2013 10 Bang 3.2: Thông số biến đòng điện đo lường sssecsieerrrirrrerriiiirrriee 26

Bảng 3.3: Biến dòng điện không bị hoặc có bị nam châm tác động 27

Bảng 3.5: Thông số tải khi kiểm tra công tƠ - -cscsetererrrriertririerirrrserrriee 28 Bảng 3.6: Thông số tải khi kiém tra: 100% Un, 100%In, cos@ = Ì 30 Bang 3.7: Thong s6 cng to Ki€im tra sesssssesssssscsesneseceneeseseneeseennnersnneeesaneessseesenses 30

Bang 3.8: Vị trí gắn nam châm thử nghiệm . -++cceeeerreeee 31

Bảng 4.1: Loại sự cố và dòng sự cố csseeerrerrrrrrirriiiierriieriiirrirrre 52

Bảng 4.2: Giá trị ước lượng của kŨ - - che trrrrrrerrrie 52

Bảng 4.3: Giá trị phần trăm của cầu chỉnh lưu 6 xung - -ecscserereeee 57

Bảng 4.4: Giá trị của dòng hài ở hai cấp độ cao và thấp được cho ở bảng 4.5 57

Bảng 4.5: Giá trị % của dòng hài của đèn huỳnh quang . - 58 Bảng 4.6 Giá trị % của dong hai của bộ UPS model GALAXY 58

Bang 4.7: Giá trị dòng hài bộ điều tốc động cơ không đồng bộ với Sm = 100⁄§n

Bảng 4.8: Giá trị dòng hài bộ điều tốc động cơ không đồng bộ với Sm = 100%Sn

Bảng 4.9: Công suất bù ứng với bậc cộng hưởng c+ecerseerierrrrerere 64

Bang 4.10: Các thiết bị giao tiếp giữa hệ thống Radio và hệ thống server 79

Bảng 4.11: Sử dụng phần mềm S.P.I.D.E.R chạy trên các thiết bị -‹-: 79

Trang 13

Hình 2.1: Sơ đỗ lưới điện thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 -‹ 5

Hình 3.1: Tổn thất và tổn thất điện năng quy đổi tháng trong năm 201 1 10

Hình 3.2: Công tơ cơ (cảm Ứng) . css sen nht Hee 13 Hình 3.3: Sơ đồ khối công tơ kỹ thuật sỐ -c55-ccseerrrrierrirtririrrrirrrrire l6 Hình 3.4: Công tơ điện tử Elsfer -+-c+csscseerrreterrrrrrtieiiiiirrrrsre 16 Hình 3.5: Đóng đinh vào cáp để câu trực tiếp dây pha - eererirerrer 18 Hình 3.6: Sơ đồ đấu dây đúng với công tơ 1 pha -. -+-+-csrreeerieeerrerriee 19 Hình 3.7: Sơ đồ cuộn dòng công tơ bị nối tắt - set 19 Hình 3.8: Công tơ bị khoan lỗ ccss2crretrrierietrriiiieiiiiriiriirriirrie 20 Hình 3.9: Sơ đồ đảo pha kết hợp sử dụng máy tạo dòng - -ceeeeree 20 Hình 3.10: Sơ đồ sử đụng máy tạo dòng can thiệp vào dây pha 21

Hình 3.11: Máy tạo dòng -.csr hien n0 21 Hình 3.12: Máy tạo đòng sử dụng bộ điều khiển từ xa -. . vecc«ceerrrrerrrrr 22 Hình 3.13: Sơ đồ đấu dây nguội ngoài công tơ -. -cseseneeerrrrieirrrrriree 23 Hình 3.14: Sơ đồ đấu dây dùng công tắc đảo chiều lấy nguội ngoài - 23

Hình 3.15: Sơ đề cắt nguội trước công tơ dùng nguội ngoài -. - 24

Hình 3.16: Sơ đồ cắt nguội ngoài công tơ, lắy nguội ngoài có mắc điện trở 24

Hình 3.17: Nam châm đất hiếm dạng khối vuông 50x50x50mm - 25

Hình 3.18: Công tơ kiểm tra -s-26° 55c 28

Hình 3.19: Mạch cảm biến dòng điện trong công tơ điện tử ba pha 29

Hình 3.20: Công tơ điện tử 1 pha Vinasino - ceeeeeerirdrrrrrrrrrir 29 Hình 4.1: Mạch tương đương Thevenin - che 46 Hình 4.2: Tổng trở thứ tự và mang thay thế của đường đây .- 49

Hình 4.3: Tổng trở thứ tự thuận và mạng thay thế của máy điện đồng bộ 50

Hình 4.4: Tổng trở thứ tự và mạng thay thế của máy biến áp - - 50 Hình 4.5: Ngắn mạch 1 pha chạm đất -cstsertnirtrrrieriierriirrrie 51 Hình 4.6: Ngắn mạch 2 pha cham mhaw ssssssscssecssseecssneersneetsnessntessneessnennansens 51

Trang 14

Hình 4.7: Trạm phân phối và đường dây hình tia -+ -+tserrrertrrereeerrte 52

Hình 4.8: Tổng trở tương đương Thevenin - 552 nntertererrrtettririterrrrr 53

Hình 4.9: Tổng trở tương đương Thevenin -terserrtertersrrrtrrrrirrrrrrie 54

Hình 4.10: Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu . -525+22tttrrtttrrrterrierriirriirrriie 56 Hình 4.11: Dạng sóng và phổ điện áp do ảnh hưởng của chỉnh lưu - 56

Hình 4.12: Dạng sóng dòng điện bộ cấp nguồn cho máy tính - 57 Hình 4.13: Lò hồ quang được cấp nguồn AC-DC . -c-cc-ssreeerserrrrreerrrre 60

Hình 4.14: Hiện tượng từ trễ và bảo hòa mạch từ làm méo dạng sóng dòng điện 61

Hình 4.15: Sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ tương đương LC -+eccsrteee 62

Hình 4.16: Dãy tần số các hài không mong muốn - -c5cceccc+trtrerrire 63 Hình 4.17: Sơ đồ mạch lọc cản -552+©rxtrtrttrrtrrrrtrriererirriirrrirrriien 65 Hình 4.18: Sơ đồ mạch lọc kép : 2¿©cxe+exretrtttrttrrrrttrrrririeriiriiirrirriee 66

Hình 4.19: Nguyên lý của mạch lọc tích cực -.-eererrerrrrrrrrrrrrrrrie 66

Hình 4.20: Kết quả của mạch lọc tích cực c-cereeeirerrrirrrrrrrrrrrirerrirte 67 Hình 4.21: Sơ đồ các đặc điểm hỏng hóc của phần tử -cccccrrerree 71

Hình 4.22: Mô hình 2 trạng thái - + +55 nhhnhHt12 me 72

Hình 4.23: Sơ đồ máy cắt phân đoạn bình thường mở -c-+rereere 76

Hình 4.24: Sơ đồ mô phỏng hệ thống điện theo thời gian thực - 77

Hinh 4.25: Sơ đỗ kết nối giữa các trung tâm với trạm ‹ -+erserrerretrser §0

Trang 15

1.1 Lý do chọn đề tài

Điện năng là một loại sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân Vị trí quan trọng đó thể hiện ở chỗ: điện năng là năng lượng đầu vào của

hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, điện năng là năng lượng được sử dụng nhiều nhất so với các dạng năng lượng khác trong lĩnh vực sản xuất, là nguồn cung cấp

năng lượng chủ yếu trong quá trình sản xuất để thực hiện nhiều phương pháp công

nghệ khác nhau trong quá trình chế tạo sản phẩm và các hoạt động dịch vụ khác Điện năng còn là sản phẩm tư liệu tiêu dùng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực

sinh hoạt của con người Chính vì thế là sự phát triển của sản xuất cả về chiều rộng

lẫn chiều sâu, sự gia tăng về dân số và mức sống của nhân dân tăng lên là nhân tố tác động mạnh mẽ, làm tăng nhu cầu sử dụng điện trên thị trường hàng hoá Xét về

sự tăng trưởng của sản xuất điện năng trong nền kinh tế quốc đân cho ta thấy: ở bất

kỳ quốc gia nào trên thế giới, tron g giai đoạn đầu của nền công nghiệp hóa hiện đại

hóa đất nước thì thấy tốc độ tăng trưởng của ngành điện đều có mức tăng nhanh hơn

so với các ngành kinh tế khác

Do tính chất đặc biệt của sản phẩm điện năng, nên quá trình sản xuất lưu thông

phân phối và tiêu thụ đều diễn ra đồng thời, từ quá trình sản xuất đến hộ tiêu dùng được truyền tải và phân phối trên hệ thống khép kín bằng các đường dây - trạm biến áp có tính chất đồng bộ cao Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng

đã sinh ra sự tổn thất rất lớn Đó là bộ phận cầu thành chỉ phí lưu thông của sản

phẩm ngành điện Tỉ lệ tổn thất điện năng trong truyền tải phụ thuộc vào nhiều nhân

tố như: Sản lượng truyền tái, trình trạng kỹ thuật và công nghệ của các thiết bị

truyền tải, phân phối và trình độ quản lý

Theo số liệu từ EVN, tính chung cả năm 2010, tỷ lệ tổn thất điện năng toàn

ngành điện ước đạt 10,25% (tăng 0,25% so với chỉ tiêu do Bộ Công Thương phê duyệt) Mặc dù giai đoạn từ năm 2004-2008, EVN đã khá thành công trong giảm

Trang 16

Đây không chỉ là vấn đề "vỡ kế hoạch" của EVN mà còn là một tổn thất lớn cho nền

kinh tế

Vì thế ngành điện rất nỗ lực trong việc kiện toàn lưới điện, giảm các tổn thất kỹ

thuật và tổn thất phi kỹ thuật (tốn thất thương mại)

Đây là một vẫn đề rất quan trọng trong việc phát triển của ngành điện nói riêng

và nền kinh tế Việt Nam nói chung

Vì vậy, việc khảo sát tổn thất kỹ thuật và tốn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương

mại) và các biện pháp khắc phục để có cơ sở đánh giá tính ưu điểm và các mặt đang

hoàn thiện nhằm giảm tốn thất điện năng trong Tổng công ty Điện lực Tp.HCM nói

riêng và EVN nói chung

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nhằm khảo sát tổn thất trên lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh do EVNHCMC

quản lý, trong đó đánh giá toàn diện các ưu điểm trong công tác vận hành, các phương thức, phương pháp tính toán tổn thất kỹ thuật, phương án kiện toàn, vận hành tối ưu nhằm giảm thiểu tổn thất kỹ thuật và từ công tác hiệu suất khu vực để

đưa ra các mục tiêu, giải pháp giảm tốn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại)

1.3 Nội dung nghiên cứu

Dựa trên các số liệu thực tế về tổn thất trên lưới điện trong các năm gần đây do

EVNHCMC quản lý, các phương pháp tính toán tôn thất kỹ thuật, biện pháp xử lý

tổn thất phi kỹ thuật, xây dựng kế hoạch thực hiện trong đó có đưa ra chỉ tiêu hoàn thành việc giảm tổn thất chung của EVNHCMC để thấy được hiệu quả trong công

tác giảm tốn thất điện năng trên lưới điện

1.4 Đối tượng nghiên cứu

EVNHCMC tiền thân là Sở Quản Lý và Phân Phối Điện Thành Phố Hồ Chí

Minh được thành lập vào ngày 07 tháng 8 nam 1976 là một đơn vị trực thuộc

Trang 17

dưới 1000 cán bộ công nhân viên, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế phụ

thuộc, có chức năng quản lý, phân phối, kinh doanh, cải tạo và phát triển lưới

điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 21/12/1977, Bộ trưởng Bộ điện và Than (Thứ trưởng Phạm Khai ký

thay) ban hành Quyết định số 2479/ÐT/TCCB3 về việc chuyên các khu khai thác

thành các chi nhánh điện và hạch toán kinh tế trong nội bộ của Sở, được sử dụng

con dâu riêng

Ngày 09/05/1981, Bộ Điện lực đổi tên các Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Điện lực: Công ty Điện lực Miền Nam thành Công ty Điện lực 2 và Sở quản ly

và phân phối điện Thành phố Hồ Chí Minh đổi thành Sở Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 08/7/1995, Bộ Năng Lượng quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực Tp.HCM trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Từ đó đến nay trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, EVNHCMC đã không ngừng xây dựng và phát triển theo phương hướng đa ngành nghề, dựa trên nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ năng lực chuyên

môn cao hoạt động với quy mô lớn hơn, hiện đại hơn và tiêu chuẩn hóa hơn

Hiện nay, EVNHCMC đã và đang quản lý 16 Công ty Điện lực khu vực, Trung tâm điều độ hệ thống điện, Công ty Thí nghiệm điện lực, Công ty lưới điện cao thế,

05 Công ty phụ trợ khác, 01 Nhà máy Điện Chợ Quán và đã được cấp chứng nhận

ISO 9001:2000

Đề tài được nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê tổn thất qua các năm và các

phương pháp tính toán tổn thất kỹ thuật, biện pháp xử lý tổn thất phi kỹ thuật của EVNHCMC, các giải pháp nhằm giảm tổn thất, qua đó sẽ phân tích cụ thể, chỉ tiết các công tác triển khai nhằm giảm tôn thất trên lưới điện thực tế.

Trang 18

2.1.1.Tông quan cấu trúc lưới điện

Lưới điện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nhận nguồn cung cấp từ 02 TBA

500/220/110kV Phú Lâm, Nhà Bè; 06 TBA 220/110kV Hóc Môn, Cát Lái, Tao

Đàn, Thủ Đức, Bình Chánh, Củ Chỉ 2 do Công ty Truyền tải điện 4 quản lý và 03

TBA 220/110kV Bình Tân, Vĩnh Lộc, Hiệp Bình Phước do EVNHCMC quản lý

Ngoài ra phụ tải của EVNHCMC còn được cung cấp nguồn từ TBA 110kV Thủ Đức Bắc do Tổng công ty Điện lực Miền Nam quản lý Lưới điện truyền tải do

EVNHCMC quan ly là 665 km đường dây 110kV (trong đó có 35 km cáp ngầm 110kV) và 45 km đường dây 220kV (trong đó có 1 km cáp ngầm 220kV) cung cấp

cho 47 TBA 110kVvới tổng dung lượng MBA là 4.969MVA

Công suất hệ thống trung bình ngày là 2.650MW, cao điểm là 3.000MW Sản

lượng bình quân 57 triệu kwh/ngày,, sản lượng điện Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 40% toàn miền Nam và 15% của cả nước

Lưới điện phân phối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 5.903,098

km đường dây trung thế, 11.288,681 km lưới hạ thế, 23.993 trạm biến thế phân phối

với tổng dung lượng là 9.926 MVA cung cấp điện cho 1.999.285 khách hàng

Trang 19

2.1.2 Cơ cầu Quản lý và vận hành lưới điện

EVNHCMC phân cấp thành các đơn vị như sau:

- Trung tâm điều độ hệ thống điện

- Công ty lưới điện cao thế

- 16 Công ty điện lực khu vực quản lý lưới điện phân phối của 24 quận,

huyện trên địa bàn Tp.HCM

- Và một số Ban chức năng hỗ trợ như Kinh doanh, Kỹ thuật, Kế hoạch

Trang 20

Tổng số khách hàng sử dụng điện toàn Thành phố Hồ Chí Minh đến cuối tháng 6/2014 là 1.998.664 tăng 27.353 khách hàng so với cuối năm 2013 là 1.971.311 khách hàng

2.2.2 Sản lượng điện thương phẩm

Trong tháng 06/2014, thương phẩm toàn EVNHCMCước thực hiện là 1,73 tỷ kWh, tăng 8,74% so với cùng kỳ năm 2013 06 tháng đầu năm 2014 ước thực hiện được 9,01 tỷ kWh, tăng 3,39% so với cùng kỳ và đạt 47,4% so với chỉ tiêu EVN giao là 19 tỷ kWh, trong đó, điện cung cấp cho công nghiệp - xây dựng (chiếm tỷ

trọng 40,22%), điện cung cấp cho thắp sáng sinh hoạt (chiếm tỷ trọng 40,40%) 2.2.3 Tén that

Về tỷ lệ tổn thất điện dùng cho truyền tải và phân phối: Cả năm 2013 tỷ lệ tổn thất toàn EVNHCMC đạt 4,96%, giảm 0,60% so với năm 2012, thấp hơn chỉ tiêu của EVN (5,50%) là 0,54% Lũy kế 6 tháng đầu năm 2014 toàn EVNHCMC đạt là 5,24%, tôn thất lũy kế sau quy đổi (quy ngày thương phẩm 182 ngày về bằng

ngày điện nhận 181 ngày) đạt 5,76%, cao hơn 0,52% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn chỉ tiêu Tập đoàn giao đầu năm (5,30%) là 0,46%

Tỷ lệ tổn thất toàn EVNHCMC tháng 6/2014 ước đạt -3,95% (do thương phẩm nhiều hơn điện nhận 1 ngày) Lũy kế 6 tháng đầu năm 2014 toàn Tông công ty Điện lực Tp Hồ Chí Minh ước đạt là 5,22%, tổn thất lũy kế sau quy đổi (quy ngày

thương phẩm 182 ngày về bằng ngày điện nhận 181 ngày) ước đạt 5,74%, cao hơn

0,50% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn chỉ tiêu EVN giao đầu năm (5,30%) là

0,44%

Về tổn thất khu vực: Đến nay, EVNHCMC đã khoanh vùng, tính toán hiệu suất hàng tháng trên 509 tuyến dây trung thế, tỷ lệ tổn thất chung lưới trung thế đạt

1,64%, thấp hơn 0,06% so với chỉ tiêu Đối với công tác giảm tôn thất khu vực lưới

điện hạ thế, toàn bộ 12.095 trạm công cộng hạ thế cũng đã được theo dõi tính toán

Trang 22

3.1 Khảo sát tốn thất:

EVNHCMC đã xây dựng các chương trình tính toán, kế hoạch dựa trên các mục

tiêu giải pháp nhằm giảm thiểu các tốn thất kỹ thuật và phi kỹ thuật (tồn thất thương

mại)

Tổn thất trên lưới điện phân phối bao gồm tôn thất phi kỹ thuật (tôn thất thương

mại) và tôn thất kỹ thuật

Tổn thất phi kỹ thuật (tồn thất thương mại) bao gồm 4 dạng tốn thất như sau:

« Trộm cắp điện (câu, móc trộm, tác động công tơ làm sai lệch đo đếm )

* Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện

+ Sai sot tính toán tổn thất kỹ thuật

+ Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng

3.2 Khảo sát tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối:

Chủ yếu trên dây dẫn và các máy biến áp phân phối Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng Tổn thất công suất

phản kháng do từ thông rò và gây từ trong các máy biến áp và cảm kháng trên

đường dây Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn

thất điện năng Tỗn thất công suất tác dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện

năng Thành phần tổn thất điện năng đo tốn thất công suất tác dụng được tính toán

Trang 23

gian sử dụng công suất lớn nhất Tổn thất công suất tác dụng bao gồm tôn thất sắt,

do dòng điện Foucault trong lõi thép và tổn thất đồng do hiệu ứng Joule trong máy biến áp Các loại tổn thất này có các nguyên nhân chủ yếu như sau:

« Đường dây phân phối quá dài, bán kính cấp điện lớn

« Tiết điện dây dẫn quá nhỏ, đường đây bị xuống cấp, không được cải tạo nâng cấp

« Máy biến áp phân phối thường xuyên mang tải nặng hoặc quá tải

- Máy biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt dẫn đến

sau một thời gian tổn thất tăng lên

- Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên máy biến áp

- Nhiều thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các

cuộn dây máy biến áp làm tăng tổn thất

«Vận hành với hệ số eosø thấp do thiếu công suất phản kháng.

Trang 24

Bang 3.1: Ton that hé thống của Tổng công ty giai đoạn 2009 đến 2013

[ Năm2009 | Năm2010 | Năm2011 | Năm2012 | Năm2013

Trang 25

3.3 Khảo sát tốn thất phi kỹ thuật

Đây là một loại tổn thất thương mại, bao gồm một số nguyên nhân chủ quan và khách quan

3.3.1 Trộm cắp điện (vi phạm sử dụng điện):

Đây là vấn đề rất quan trọng, và hết sức phức tạp, một số người sử dụng điện

dùng các phương pháp tính vi để lấy cắp điện không qua hệ thống đo đếm nhằm sử

dụng cho các thiết bị điện

3.3.2 Giới thiệu hệ thống đo đếm của ngành điện:

3.3.2.1 Hệ thống đo đếm điện năng

Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo

lường (TT), máy biến điện áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ

kiện phục vụ mua bán điện Các thiết bị đo đếm điện năng phải phù hợp với tiêu

chuẩn Việt Nam do tô chức kiểm định được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường

công nhận hoặc ủy quyền thực hiện kiểm định

3.3.3 Giới thiệu về công tơ cảm ứng và công tơ điện tử :

3.3.3.1 Công tơ cảm ứng

Công tơ, đó là cái cân sản lượng của ngành điện Ngành điện có rất nhiều hoạt

động, rất nhiều dụng cụ đo, kiểm tra, tự động để duy trì sự hoạt động, kiểm soát quá

trình sản xuất, truyền dẫn, cung cấp điện Sản phẩm cuối cùng là điện năng sản

xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ ở hộ dùng điện Dụng cụ để đo đếm điện năng

là công tơ, hay còn gọi là điện kế, máy đếm,

Công tơ là dụng cụ đo tích hợp, tức là phải đồng thời phản ảnh được cả hai đại

lượng, đại lượng thứ nhất là công suất tức thời P(t) qua công tơ tại thời điểm t ứng

với điện năng ở thời đoạn Ai:

Đại lượng thứ hai là lũy kế điện năng từ thời điểm bắt đầu 7, đến thời điểm xét

Trang 26

Mr

t ul oi

Như vậy, công tơ được cấu tạo bởi hai cơ cấu:

Cơ cấu đo, thực hiện đo công suất:

Co cau dém, ghi lại (cộng dồn) điện năng AE(), tính từ To đến T, theo phương trình (3.3)

Loại công tơ thông dụng nhất trước khi xuất hiện công nghệ đo điện tử là công

tơ cảm ứng, hay còn gọi là công tơ cơ øj hình 3.2 Công tơ này, như tên gọi, gồm

hai cơ cấu, là cơ câu đo dùng nguyên lý điện từ và cơ cấu đếm dùng nguyên lý cơ khi

Cơ cấu đo là loại cảm ứng gồm các phần tử sau:

- Hai cuộn dây có lõi thép, một là cuộn điện áp dây nhỏ, nhiều vòng, trở

kháng lớn, đặt vào điện áp /) và hai là cuộn dòng điện dây to, ít vòng, trở

kháng rất nhỏ, nỗi tiếp trong mạch dòng điện 7(/)

- Một đĩa nhôm quay chịu tác động của từ trường hai cuộn dòng và áp

- Một nam châm vĩnh cửu tác động lên đĩa nhôm để tạo ra mômen bãm khi

đĩa nhôm quay

Mômen quay do U/) và 7) tác động lên đĩa nhôm tỷ lệ với U/), I(t) va cos0Œ)

M =k,U(®I@coseO =k, PO (3.5) Mômen hãm tỷ lệ với tốc độ quay của đĩa nhôm:

Từ đó, đĩa quay đều khi mômen được cân bằng :

Trang 28

E: Điện năng tiêu thụ trong thời gian 7o-7

N: Số vòng đĩa nhôm quay trong thời gian 7o-T

k: Hang sé may đếm

Bộ phận đếm là hệ thống bánh răng thập phân, còn gọi là bộ chỉ số Mỗi bánh

xe có mười số và một vấu Bánh xe bên phải quay hết một vòng (mười số) sẽ kéo

bánh xe bên trái đi một vấu (một số) Số bánh xe bằng số con số có nghĩa của phép

đo Ghép nối giữa bộ chỉ số và trục quay là hệ bánh răng để qui đổi hằng số k về

Người ta đã thực hiện rất nhiều cải tiễn trong công nghệ chế tạo công tơ cảm

ứng, với mong mỏi nâng cao độ chính xác, độ tin cậy, giảm thiêu những trục trặc

trong vận hành Nhờ thế, công tơ cơ đã được sử dụng rộng rãi từ những ngày đầu

sản xuất, cung cấp điện

Tuy nhiên, công tơ cơ đã bộc lộ nhiều nhược điểm Những nhược điểm này

ngày càng trở nên nghiêm trọng khi công nghệ điện phát triển cao

e Nhược điểm

Trang 29

Đầu tiên là độ chính xác không cao và phụ thuộc nhiều vào môi trường làm

việc và kỹ thuật chỉnh định (khe từ, vòng ngắn mạch, vị trí nam châm vĩnh cứu, trở

kháng mạch điện áp, .) Điều này dễ gây ra nghỉ ngờ cho khách hàng

Thứ hai là phải đọc tại chỗ Do đó, số lượng nhân công ghi chữ công tơ ngày càng phải nhiều, nghiệp vụ ghi phức tạp, nhiều trục trặc Số đo ghi không thê thực hiện đồng loạt tại tất cả các điểm đo và do đó, không đáp ứng yêu cầu đánh giá chế

độ làm việc, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện, một yêu cầu ngày càng trở nên quan trọng

Thứ ba là khách hàng, người ngoài dễ dàng đưa ra các giải pháp tác động đên chỉ số công tơ một cách cố ý, cả về điện và về cơ Có thiên hình, vạn trạng cách thực hiện, từ việc tạo nhiễu từ, chèn, kê đến các tác động mạch điện

Thứ tư là chỉ đo duy nhất một giá trị, đó là đếm số điện năng đã đi qua công

tơ Do đó, không cho phép thực hiện thu thập dữ liệu đưa vào hệ SCADA để phân tích, đánh giá Công tơ cơ cũng không cho phép áp dụng giá điện nhiều phương thức tính (cao — thấp điểm, công suất đỉnh, .), một yêu cầu bắt buộc của công tác kinh doanh, cung ứng điện

Như vậy, đến thời điểm hiện tại, công tơ cơ đã hoàn thành vai trò lịch sử và

ngày càng trở nên không đáp ứng được yêu cầu phát triển của hệ thống điện Cần

phải có công tơ kiểu khác, khắc phục các nhược điểm trên Đó chính là công tơ điện

tử ứng dụng kỹ thuật số, còn gọi là công tơ kỹ thuật số Công tơ điện tử ra đời đáp

ứng đời hỏi tất yếu của yêu cầu phát triển sản xuất và cung ứng điện năng

3.3.3.2 Công tơ điện tử

Công tơ điện tử dựa trên công nghệ thông tin, một thành tựu khoa học — kỹ

thuật tiêu biểu của thế kỷ 20 Công tơ điện tử đã loại bỏ cơ cầu đo cảm ứng và hệ cơ

khí, thay thế vào đó là một máy tính điện tử và các ngoại vi dựa trên công nghệ vi

xử jý như hình 3.3.

Trang 30

AD

Hình 3.3: Sơ đồ khối công tơ kỹ thuật số

Công tơ điện tử gồm các bộ phận sau:

Cổng ghép nói thực hiện phối hợp mức logic giữa tín hiệu vào U(t) va I(t) voi mức tín hiệu của vi xử lý uP

Bộ biến đối tương tự — số AD đề biến tín hiệu nhận U() và I() là các đại lượng

liên tục, thành các giá trị số hóa dưới đạng các mã nhị phân

Bộ xứ lý HP thực hiện các công đoạn xử lý thông tin, như kiểm tra, tính toán,

đánh giá, lưu trữ, trao đổi thông tin và điều khiển hệ hoạt động

Bộ điều chế — giải điều chế Modem đề chuyên đữ liệu thông tin thành các song

mang cao tin / siêu cao tần, ghép nối với đường truyền là các kênh truyền thông tin qua khoảng cách

Hình 3.4: Công tơ điện tử Elster

Trang 31

Những đặc điểm của công tơ điện tử là:

- Loại bỏ các nguyên nhân gây sai số (cơ câu cảm ứng, hộp sô và bộ chỉ sô)

nên độ chính xác nâng cao lên rất nhiều, về nguyên tắc, đạt được độ chính

xáccủa biến áp đo lường TU và biến dòng đo lường TI

- Kết cấu thuần túy là mạch điện - điện tử, nên độ tin cậy cao hơn nhiều so với công tơ cơ Mặt khác, kích thước và khối lượng được thu nhỏ, giảm thiểu

- Khả năng chống can thiệp cố ý vào số đo là rất cao Chỉ còn các tác động lên

mạch điện là gây được ảnh hưởng đến chỉ số, và chỉ cho phép thực hiện cùng lúc với lắp đặt Khi đã vận hành, các tác động này có thể phát hiện bằng phần

mềm cài trong pP

-_ Khả năng xử lý của HP là rất lớn, nên dữ liệu đo phong phú Ngoài giá trị

đo điện năng truyền thống như công tơ cơ, công tơ điện tử cho phép đo lường

Ut), I(t), P(t), Olt), AE(0, biểu thị đồ thị tải, các bất thường Công tơ điện tử cho phép đo đồng thời các giá trị ở tất cả các vị trí đặt Như vậy, công tơ điện

tử đáp ứng đầy đủ các nhận dạng hệ thống điện

- Khả năng „yền đữ liệu và khả năng đọc từ xa Công tơ điện tử áp dụng

công nghệ điều khiển qua khoảng cách (remote) cũng như truy ền dữ liệu qua các kênh viễn thông như tải ba (PLC) trên đường dây phân phối trung hạ áp, vi

ba, cáp quang Nhờ vậy, cho phép giảm nhẹ công tác ghi chữ, thậm chí, có thể tiến tới loại bỏ công tác ghi chữ khi được áp dụng đại trà

Nhược điểm cơ bản là hiện nay, giá thành còn cao và công tác hiệu chỉnh phức

tạp, đòi hỏi thiết bị chuyên dùng, nhân viên thực hiện có kiến thức cần thiết về công nghệ máy tính — kỹ thuật số

Công tơ điện tử đã và đang được mở rộng sản xuất ở mọi nơi Nước ta đã có

nhiều cơ sở lắp ráp công tơ điện tử trên cơ sở nhập các linh kiện vi xử lý Điều đó

mở ra khả năng ứng dụng thuận lợi công tơ điện tử vào hệ thống điện

Trang 32

3.3.4 Các hình thức vi phạm sử dụng điện (trộm cắp điện)

3.3.4.1 Nối trực tiếp từ lưới hạ thế

Hộ gian lận điện lợi dụng đường cáp kéo từ trụ điện hạ thế vào nhà đi qua những đoạn khuất, kín đáo, công tơ treo ở những vị trí sơ hở hoặc không có hộp bảo

vệ để mô cáp, câu móc, đóng đỉnh vào dây pha, .để sử dụng gian lận điện như hình 3.5

Hình 3.5: Đóng đỉnh vào cáp để câu trực tiếp dây pha

3.3.4.2 Phá chì niêm phong công tơ

Các hình thức vi phạm chủ yếu là: chì niêm nắp đậy bộ dau dây, hộp bảo vệ bộ

số không đúng mẫu, chì bị phá, mổ, xẻ viên chì, soi lỗ, .nhằm can thiệp bằng cơ

học vào bên trong công tơ, dẫn đến công tơ có sai số âm Các hình thức phổ biến

như:

-_ Đấu tắt cố định trong hộp đấu dây công tơ

-_ Đấu tắt đầu vào cuộn dòng với đầu ra cuộn dòng trong công tơ như hình 3.6

Cô lập cuộn điện áp

Cắt ngắn số vòng dây của cuộn dòng điện

Đảo chiêu cuộn dòng điện

Chỉnh khe từ công tơ

Trang 33

Hình 3.7: Sơ đồ cuộn dòng công tơ bị nối tắt

3.3.4.3 Khoan lỗ công tơ

Hộ sử dụng điện khoan lỗ công tơ nhằm can thiệp vào bên trong công tơ để

chặn đĩa công tơ quay Hình 3.8 là ví dụ điển hình cho hình thức vi phạm này

Trang 34

3.3.4.4 May tao dong (TBQN)

Người sử dụng điện gian lận điện bằng cách sử dụng một thiết bị có tác dụng làm cho đĩa công tơ quay chậm hay đứng, thiết bị này gọi là máy tạo đòng hay thiết

Trang 35

Hình thức: Máy tạo dòng thực chất là một biến áp tạo dòng lớn kiểu phân ly Dòng ngắn mạch tạo ra có giá trị số bằng 4 đến 6 lần dòng định mức của công tơ (trong

thực tế có nhiều bộ tự tạo cho dòng có trị số lớn gấp 10 đến 20 lần) Khi thực hiện cho dĩa công tơ quay ngược thì đầu sơ cấp của bộ thiết bị quay ngược công tơ đầu vào nguồn hạ thế, bên thứ cấp đấu với 2 điểm A và B trong đó A là điểm câu móc

dây pha trước công tơ Hình 3.11 bên dưới là hai ví dụ máy tạo dòng, Người sử

dụng điện sử dụng để câu trộm điện

Thiết bị quay ngược công tơ có nhiều loại có loại 1 cuộn thứ cấp, có loại 3 cuộn

thứ cấp, có loại cuộn thứ cấp chia thành nhiều phân đoạn để áp dụng cho nhiều kiểu công tơ nhưng nhìn chung vẫn theo nguyên tắc điều chỉnh dòng ngắn mạch tùy theo

phụ tải đang sử dụng hay công suất công tơ

Thiết bị quay ngược trên cũng áp dụng được với công tơ 3 pha lúc công tơ mang tải nhỏ Trường hợp này chỉ cần tác động vào cuộn dòng của 1 pha cũng đủ

làm đĩa công tơ quay ngược, chạy chậm hoặc đứng vên

Nhiều trường hợp, Người sử dụng điện vi phạm với hình thức rất tỉnh vi, sử

dụng máy tạo dòng đấu qua contactor chôn âm tường, điều khiển đóng cắt bằng remote từ xa, rất khó phát hiện, như hình 3.12:

Trang 36

Hinh 3.12: May tao dong sir dung b6 diéu khién tir xa

3.3.4.5 Đảo pha kết hợp nguội ngoài

a) Đảo sơ đồ đấu dây lấy nguội ngoài công tơ

Có thể do có ý (hoặc vô tình) của hộ dùng điện hoặc của công nhân điện lắp đặt

dây pha bị đảo thành đây nguội, vị trí đảo có thể tại hộp đậy đầu đây công tơ hoặc

có thể tại đầu trụ điện hạ thế Sơ đồ đầu dây lấy nguội ngoài công tơ được minh hoa

tiếp đất (hoặc dùng dây nguội của hàng xóm) làm dây nguội cấp cho phụ tải thì

công tơ hoàn toàn không hoạt động đựơc vì cuộn dòng của công tơ bị hở mạch Khi

nào cần cho công tơ hoạt động, hộ dùng điện chỉ việc đóng cầu chì (K) là công tơ hoạt động bình thường

Trang 37

Trường hợp tỉnh vi hơn là hộ dùng điện sử dụng cầu dao đảo chiều để chủ động điều chỉnh chỉ số công tơ theo ý muốn như hình 3.14:

Điểm lấy nguồi ngoài

Hình 3.14: Sơ đồ đấu dây dùng công tắc đảo chiều lẫy nguội ngoài

Trong trường hợp này khi cần lấy gian lận điện thì hộ vi phạm chỉ cần đóng cầu

dao về cực b để lấy nguội ngoài và công tơ không hoạt động Khi muốn công tơ

hoạt động bình thường thì chỉ cần đóng các cầu dao về cực a

b) Cắt nguội trước công tơ và lấy nguội ngoài

Vị trí cắt nguội có thể ngay đầu cột hạ thế hay tại cáp muller (cáp cấp điện vào công tơ), sơ đồ cắt nguội trước công tơ dùng nguội ngoài có công tắc điều khiển như hình 3.15

Trang 38

Với sơ đồ trên, cuộn áp công tơ bị hở mạch Khi dùng bằng dây nguội tự tạo

(hoặc dây nguội của hàng xóm) cho phụ tải thì công tơ không hoạt động

Trường hợp tỉnh vi hơn, hộ dùng điện cũng sử dụng cầu đao đảo chiều hoặc ngắt công tắc điều khiển Ngoài ra, khách hàng còn sử dụng một hình thức gian lận điện khác như ngắt nguội ngoài công tơ, lẫy nguội ngoài có mắc điện trở như hỉnh 3.16

3.3.4.6 Sử dụng nam châm có từ tính cao tác dụng trực tiếp vào mặt ngoài

bộ số của công tơ

e - Giới thiệu về nam châm vĩnh cửu có từ tính cao

Nam châm đắt hiếm (nam châm trắng): Là loại nam châm vĩnh cửu được tạo

ra từ các hợp kim hoặc hợp chất của các kim loại đất hiếm và kim loại chuyển tiếp

Trên thị trường hiện nay có 2 loại nam châm đất hiếm thông dụng là NdFeB và SmCo.

Trang 39

- Nam châm SmCo là loại nam châm chịu nhiệt độ cao, có giá rât cao nên it được sử dụng

- Nam châm NdFeB (neodymium): Là hệ các nam châm dựa trên hợp chất

R;FeaB (R là ký hiệu chỉ các nguyên tố đất hiếm ví dụ nhu Nd, Pr ) có cầu

tric tinh thé kiểu tứ giác với lực kháng từ lớn (hơn 10 kOe) và độ bão hòa từ

rất cao (tới 1,56 T) nên là loại nam châm vĩnh cửu mạnh nhất hiện nay với

khả năng tích năng lượng từ tới 64 MGOe (tính toán theo lý thuyết), hiện nay

đã xuất hiện loại nam châm Nd;FexB có tích năng lượng từ 57 MGOe

Hình 3.17: Nam châm đất hiểm dạng khối vuông 50x50x50mm

e Tác động của nam châm đất hiếm lên thiết bị đo đếm điện năng

Nam châm đất hiếm được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp như ngành khai khoáng, sản xuất công nghiệp, dân dụng , vì vậy việc sử dụng nam châm không

phải là bất hợp pháp

Tuy nhiên do từ trường của nam châm đất hiếm quá mạnh có thể tác động đến

các chỉ tiết sắt từ trong thiết bị đo đếm làm sai lệch kết quả đo đếm và làm hư hỏng

thiết bị đo

Các chỉ tiết sắt từ trong thiết bị đo đếm gồm có:

Lõi sắt: Có trong công tơ cảm ứng (cuộn dòng điện, cuộn điện áp), công tơ điện tử (dùng trong mạch cảm biến dòng điện, máy biến áp cấp nguồn) Từ trường

Trang 40

mạnh của nam châm tác động làm cho lõi sắt bị bão hòa từ vì vậy làm sai lệch kết quả đo rất lớn

Nam châm: Có trong công tơ cảm ứng (nam châm hãm, nam châm ô trục) Từ trường mạnh của nam châm tác động làm giảm từ trường của nam châm trong công

tơ cảm ứng, vì vậy làm hư hỏng công tơ

Khảo sát tác động của nam châm vĩnh cửu lên biến dòng điện đo lường

Bảng 3.2: Thông số biến dòng điện đo lường

Nhà SX Loại Kiểu | Tỹ số biến | Cap CX Dung lượng

TND Đo lường | CT-0,6 150/5A CL0,5 5VA

Kiểm tra đo lường biến dòng điện khi không/có bị nam châm tác động

Mô tả: kiểm tra sai số trên biến dòng điện với dòng tải 100%1In, 100% dung

lượng trong hai trường hợp:

- Biến dòng điện không bị nam châm tác động

- Biến đòng điện bị nam châm tác động

Bảng 3.3: Biến dòng điện không bị hoặc có bị nam châm tác động

bão hòa từ trên lõi sắt biến dòng điện

Khảo sát tác động của nam châm vĩnh cửu lên công tơ điện tử 3 pha Elster, Genius, Landis & Gyr, Vinasino

Ngày đăng: 06/09/2017, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w