Giáo án Vật Lý 6 theo chủ đề chuẩn KTKNGiáo án Vật Lý 6 theo chủ đề chuẩn KTKNGiáo án Vật Lý 6 theo chủ đề chuẩn KTKNGiáo án Vật Lý 6 theo chủ đề chuẩn KTKNGiáo án Vật Lý 6 theo chủ đề chuẩn KTKN
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 05/08/2016
CHỦ ĐỀ 1: ĐO ĐƠN VỊ (3 TIẾT)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
2 Kĩ năng
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế
II ĐỒ DÙNG
- Tranh vẽ phóng to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, bảng kết quả đo độ dài
- Một thước thẳng kẻ có ĐCNN đến mm, một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
- 1số vật đựng chất lỏng, 1số ca để sẵn chất lỏng, 2, 3 bình chia độ
- 1 vài vật rắn không thấm nước, Bình tràn, bình chứa
- Cân Rô-béc-van ( hoặc cân đồng hồ ), vật nặng, hộp quả cân
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Hoạt động 1: Tiết 1 Bài 1+2: Đo độ dài
Hoạt động 2: Tiết 2 Bài 3+4: Đo thể tích chất lỏng
Hoạt động 3: Tiết 3 Bài 5: Khối lượng Đo khối lượng
TIẾT 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1+2: ĐO ĐỘ DÀII.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên một số dụng cụ do chiều dài Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Kỹ năng: Uớc lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo, biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh vẽ phóng to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, bảng kết quả đo độ
dài
2 HS: Một thước thẳng kẻ có ĐCNN đến mm, một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN
đến 0,5cm, kẻ sẵn bảng 1.1
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu nội dung của chương (3’)
GV: Dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
Trang 2GV: Giới thiệu chương trỡnh và nội dung của chương I SGK.
HĐ2: Tổ chức tỡnh huống học tập, đo độ dài và
ụn lại một số đơn vị đo độ dài (5’)
GV: Đọc mẩu đối thoại của hai chị em
GV?: Cõu chuyện của hai chị em nờu lờn vấn đề gỡ?
Hóy nờu cỏc phương ỏn giải quyờ́t?
HS: Trao đổi và nờu cỏc phương ỏn
GV: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp
phỏp của nước ta là gỡ? Ký hiệu?
HS: Trả lời
GV: Y/c Hs về nhà trả lời C1,2,3 Tr6
HĐ3: Tỡm hiểu dụng cụ đo độ dài (8’)
GV: Y/c Hs quan sỏt hỡnh 1.1 và trả lời C4
HS: Cỏ nhõn suy nghĩ, trả lời C4
GV: Giới thiệu GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
HS: Tiờ́p thu và ghi nhớ
GV: Y/c Hs vận dụng để trả lời cõu hỏi C5
HS: Trả lời
GV: Treo tranh vẽ to thước , giới thiệu cỏch xỏc
định GHĐ và ĐCNN của thước
HS: Tỡm GHĐ và ĐCNN trờn thước của mỡnh
GV: Y/c học sinh trả lời cõu C6
HS: Cỏ nhõn trả lời cõu hỏi C6
GV?: Vỡ sao lại chọn thước đo đú
HĐ4: Tỡm hiểu cỏch đo độ dài (24’)
GV: Y/c Hs đọc SGK, thực hiện theo yờu cầu SGK
HS: Cỏ nhõn đọc SGK
GV: Để đo được chiều dài của bàn học và bề dày
cuốn sỏch ta cần thước đo nào
HS: Trả lời
GV?: Tại sao chọn thước đo đú
HS: Trả lời
GV: Cần phải đo mấy lần và giỏ trị trung bỡnh được
tớnh như thờ́ nào?
HS: Trả lời
GV: Y/c Hs tiờ́n hành đo theo nhúm bàn
NHS: Thực hiện đo và ghi cỏc số liệu của mỡnh vào
GV: chuẩn hoỏ kiờ́n thức bài học
I Đơn vị đo độ dài
(SGK)
II Đo độ dài :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
c) Đo chiều dài bàn chọn thước một
2 Đo đụ̣ dài
- Đo độ dài của bàn học và bề dày cuốn SGK vật lí
- Kết quả đo: (Bảng 1.1)
Rỳt ra kờ́t luận:
C6: (1) - Độ dài ; (2) - giới hạn đo (3) - độ chia nhỏ nhất ; (4) - dọc theo
(5) - ngang bằng với vật (6) - vuụng gúc ; ( 7) - gần nhất
4 Củng cố, luyện tập (4’).
Trang 3GV: Nêu câu hỏi C7, C8.
HS: Trả lời
GV: Đơn vị đo độ dài chính là gì? Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
* Ghi nhớ: SGK- Tr 8, 11
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo vở ghi và SGK, làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.9 SBT
- Trả lời C1,2,3,7 Tr6 ; C9 Tr 19, C10 Tr11
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 2 Ngày soạn: 13/08/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng, biết cách xác định thể tích của chất
lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2 Kĩ năng: Sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3 Thái độ: Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng.
II CHUẨN BỊ
- 1số vật đựng chất lỏng, 1số ca để sẵn chất lỏng
- 2, 3 bình chia độ
- 1 vài vật rắn không thấm nước
- Bình tràn, bình chứa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’) ?GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài
ta thường ước lượng rồi mới chọn thước?
3 Bài mới (1’)
GV đặt vấn đề: Đưa ra hai bình có hình dạng khác nhau và có dung tích gần bằng nhau ?
Làm thế nào trong hai bình nước này chứa bao nhiêu nước Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta trả lời câu hỏi này
Trang 41 Tìm hiểu dụng cụ đo
GV: Giới thiệu ba bình chia độ hình 3.2
HS: Quan sát
GV: Y/c Hs lần lượt trả lời câu C2, C3, C4, C5
HS: Làm việc cá nhân trả lời câu C2, C3, C4, C5
Hs khác nhận xét
GV: Điều chỉnh các câu trả lời để Hs ghi vở
HS: Ghi phần trả lời các câu hỏi trên vào vở
2
Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C6, C7, C8 Y/c cá
nhân Hs trả lời
HS: Trả lời các câu hỏi C6, C7, C8 và phải nêu
được vì sao trả lời như vậy
GV: Nhận xét, nhấn mạnh cách đo thể tích chất
lỏng
GV: Y/c Hs nghiên cứu câu C9 và trả lời
HS: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ
trống câu C9
3 Thực hành
GV: yêu cầu HS nghiên cứu chuẩn bị những gì,
các bước tiến hành đo
Hướng dẫn HS đo và ghi kết quả vao bảng 3.1
GV: Dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của
chất lỏng, vậy có những vật rắn không thấm nước
thi đo thể tích như thế nào?
HĐ3: Cách đo thể tích vật rắn không thấm
nước (15’)
1 Dùng bình chia độ.
GV: Nêu câu hỏi C1
HS: Cá nhân quan sát và mô tả cách đo thể tích
của hòn đá bằng bình chia độ
GV: chuẩn hoá C1 :thả hòn đá vào bình chia độ,
mực nước dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì
-Ca nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN là 1lít
C3: Chai Cocaco la 1 lít, chai lavi 0,5
lít, xô 10 lít, can đựng nước 20 lít…C4
C5: Chai, lọ ca đong có sẵn dung tích,
các loại ca đong đã biết sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Đặt thẳng đứng (Hb) C7: đặt mắt nhìn ngang với mực chất
1 Dùng bình chia độ.
C1: Đo thể tích nước ban đầu của bình
chia độ (V1 = 150 cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ Đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200 cm3) Thể tích hòn đá bằng
V2 – V1 = 200 cm3 - 150 cm3 = 50 cm3
2 Dùng bình tràn.
C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia
Trang 5HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời C2
GV: Y/c Hs làm việc cá nhân trả lời C2
GV: chuẩn hoá C2: thả hòn đá vào bình tràn,
nước dâng lên sẽ tràn sang bình chứa Đem lượng
nước này đổ vào bình chia độ ta thu được thể tích
GV:Hãy nêu các bước thực hành ?
độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó là Vhòn đá
GV?: Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?
Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
*HDVN
Học bài theo vở ghi và SGK
BTVN bài 3.3 đến bài 3.7 SBT
Đọc trước bài: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 3 Ngày soạn: 20/08/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t)
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì
- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
2 Kĩ năng - Sử dụng cân Rôbécvan ( hoặc cân đồng hồ )
- Xác định khối lượng của 1 vật bằng cân - Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
- Sử dụng cân đòn, hoặc là cân đồng hồ, hoặc là cân y tế để xác định được khối lượng của một vật bất kì
Trang 63 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
II CHUẨN BỊ
1 GV: Cân Rô-béc-van ( hoặc cân đồng hồ ), vật nặng, hộp quả cân.
2 HS: Cân đĩa, cân đồng hồ, vật nặng.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu cách đo thể tích 1 vật không thấm nước bằng BCĐ, bình tràn?
? Ch÷a Bµi 4.1 + 4.2 + 4.3
3 Bài mới GV đặt vấn đề: Em có biết em nặng bao nhiêu cân không ? bằng cách nào
em biết ?
2HS: Trả lời
HĐ1: Khối lượng – Đơn vị khối lượng (14’)
GV: Cho Hs tìm hiểu con số ghi khối lượng trên 1
số túi đựng Con số đó cho biết gì ?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1
GV: Tương tự cho Hs trả lời C2
HS: Cá nhân trả lời C2
GV: Y/c Hs nghiên cứu TL câu C3, C4, C5, C6
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C3, C4, C5,
(kilôgam là khối lượng 1 quả cân mẫu đặt ở Viện
đo lường quốc tế ở Pháp.)
GV: Hãy điền vào chỗ trống 1kg = …g ; 1 tạ
=….kg
1 tấn (T)=…kg ; 1 gam=……kg
GV: Điều khiển Hs ng/cứu một số đơn vị khác
HS: Nghiên cứu SGK rồi ghi vào vở các đơn vị
khác thường gặp
HĐ2: Đo khối lượng (11’)
GV: yêu cầu HS phân tích hình 5.2
2 Đơn vị khối lượng.
a, Đơn vị chính đo khối lượng là: ki lôgam (kg)
b, Các đơn vị khác thường gặp là:
Gam ( g) : 1g = 0,001kg
Hectôgam(lạng): 1 lạng=100g.Miligam (mg): 1mg = 0,001g
C8: GHĐ của cân đồng hồ là số lớn
nhất ghi trên mặt cân
Trang 7GV: Yêu cầu HS chỉ ra GHĐ và ĐCNN của cân
HS: Quan sát và trả lời
GV: Thực hiện các động tác mẫu khi sử dụng cân
đồng hồ để cân một số vật bất kì
- GV: Y/cầu HS làm và lên bảng thực hiện lại
Lưu ý: Nếu có kết quả khác nhau thì hỏi HS cần
sử lý như thế nào ? (Lấy giá trị trung bình)
GV: Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện phép cân
2HS: Lên bảng thực hiện cân vật theo các bước ở
2.Cách dùng cân đồng hồ để cân một vật
C9 C10 C11 Hình 5.3 – cân y tế.
Hình 5.4 – cân tạ
Hình 5.5 – cân đòn
Hình 5.6 – cân đồng hồ
III.Vận dụngC13: Số 5T chỉ rằng xe có trọng tải trên 5 tấn không được đi qua cầu
4 Hướng dẫn về nhà (1’)
+Học bài theo vở ghi và SGK
+Đọc có thể em chưa biết Làm bài tập 5.1 đến 5.5/SBT + Đọc trước bài 6
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 4 Ngày soạn: 27/08/2016
CHỦ ĐỀ 2: LỰC TRỌNG LỰC (5 TIẾT)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
- Nêu được ví dụ về một số lực
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
Trang 8- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi
là trọng lượng
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m
2 Kĩ năng
- Đo được khối lượng bằng cân
- Vận dụng được công thức P = 10m
- Đo được lực bằng lực kế
3 Thái độ
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG
- Một chiếc xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài 10cm, thanh nam châm thẳng, quả nặng
có móc, giá TN
- Một máng nghiêng, một hòn bi, một sợi dây
- Một dây dọi, một quả nặng 100g có móc treo, một giá treo, một chiếc eke
- Thước chia độ đến mm, một hộp 3 quả nặng mỗi quả 50g giống nhau
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Hoạt động 1: Tiết 1 Bài 6: Lực Hai lực cân bằng
Hoạt động 2: Tiết 2 Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Hoạt động 3: Tiết 3 Bài 8: Trọng lực Lực đàn hồi
Hoạt động 4: Tiết 4 Bài 9: Lực đàn hồi
Hoạt động 5: Tiết 5 Bài 10: Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
2 Kỹ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình vẽ.
3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
II CHUẨN BỊ
1 GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs : Một chiếc xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài 10cm,
thanh nam châm thẳng, quả nặng có móc, giá TN
2 HS: Đọc nội dung bài 6 - SGk
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Phát biểu nội dung ghi nhớ bài 5, làm bài tập 5.1 (SBT)
3 Bài mới Đặt vấn đề:
GV: Y/c Hs đọc phần đặt vấn đề SGK
1HS: Đọc to
Trang 9GV: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?
HS: Trả lời
GV: Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu Lực- hai lực cân bằng
HĐ1: Hình thành khái niệm lực (12’)
GV: Làm lại TN h6.1; TN h6.2, y/c Hs quan sát
và nhận xét trạng thái chuyển động của xe lăn
HS: Quan sát và trả lời
GV: mô phỏng phương và chiều của lực tác
dụng trong hai t/hợp
GV: Y/c Hs đọc SGK và từ kết quả TN, rút ra
nhận xét về phương và chiều của lực
GV: Chiếu H6.4 SGK y/c Hs quan sát và trả
lời câu hỏi C6
HS: Cá nhân quan sát và trả lời
GV: Nhấn mạnh hai đội ngang nhau thì dây vẫn
đứng yên
GV: Y/c Hs trả lời C7
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C7
( phương là phương dọc theo sợi dây)
GV: Y/c Hs chỉ ra chiều của mỗi đội
C2 Khi kéo dãn lò xo :
- Lò xo tác dụng lên xe 1 lực kéo
- Xe tác dụng lên lò xo 1 lực kéo + Thí nghiệm 3 : ( H- 6.3)
C3 Nam châm tác dụng lên miếng sắt
1lực hút
C4 a) …(1) lực đẩy… (2) lực ép
b) … (3)lực kéo… (4) lực kéo , c) … (5)lực hút
2 Rút ra kết luận
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia,
ta nói vật này tác dụng lực lên vật
kia
II
Phương và chiều của lực
- Lực lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe lăn
có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn tới cái cọc
- Lực lò xo lá tròn ở hình 6.1 tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn, và có chiều đẩy ra Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: Lực do nam châm ở hình 6.3 tác
dụng lên quả nặng có phương dọc theonam châm và có chiều hướng từ cái cọc đến nam châm
III
Hai lực cân bằng
C6: - Nếu đội bên trái mạnh hơn dây
sẽ chuyển về phía bên trái
-Nếu đội bên trái yếu hơn dây sẽ chuyển về phía bên phải
-Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
C7: Lực do hai đội tác dụng vào sợi
dây có phương cùng nằm ngang, chiều ngược nhau
Trang 10HS: Trả lời.
GV: Thông báo nếu sợi dây chịu tác dụng 2 đội
kéo mà sợi dây vẫn đứng yên
sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng
GV: Hướng dẫn Hs điền vào chỗ trống câu C8
GV:Y/c Hs lấy ví dụ về hai lực cân bằng
GV: Hệ thống lại nội dung chính của bài
HS : Trả lời các câu hỏi : Lực là gì? Các loại
lực ? lấy ví dụ ?
Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật đang đứng
yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật
sẽ như thế nào?
HĐ5: HDVN (1’)
- Học bài theo vở ghi và SGK; làm bài tập SBT.
- Đọc trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng của
lực.
C8 a)…(1) cân bằng… (2) đứng yên
b) …(3) chiều … c) … (4) phương …(5) chiều
TUẦN 5 Ngày soạn: 03/09/2016
TIẾT 5 BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm
được thí dụ để minh hoạ
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đó
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó, hoặc làm vật
đố vừa biến dạng, vừa biến đổi chuyển động
2 Kỹ năng: - Lắp ráp thí nghiệm.
- Phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
3 Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thông tin thu nhập được
II CHUẨN BỊ
1 GV : Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs : một xe lăn , một máng nghiêng , một lò xo, một lò xo lá
tròn, một hòn bi, một sợi dây
2 HS: Đọc nội dung bài 7 – SGK.
Trang 11III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (10’)
? Phát biểu khái niệm về lực? Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế nào?
Đặt vấn đề: GV: Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi : Làm sao biết hai người ai đang
giương cung , ai chưa giương cung? Giải thích phương án nêu ra
HS: Trả lời
GV: Để xác định phương án chính xác ta phải nghiên cứu và phân tích hiện tượng xảy ra khi
có lực tác dụng vào
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi
có lực tác dụng (7’)
GV: Y/c Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi: Thế nào
là sự biến đổi chuyển động ?
HS: Đọc SGK , trả lời câu hỏi của Gv
GV: Hãy phân tích câu : Vật đang chuyển động
nhanh lên và vật đang chuyển động chậm lại.
HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời
HĐ2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng lực
HS: Cá nhân quan sát và trả lời
GV: Hướng dẫn Hs tiến hành TN và trả lời C4
1.Những sự biến đổi của chuyển động.
Vật đang chuyển động dừng lại
Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
Vật chuyển động nhanh lên
Vật chuyên động chậm lại
Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác
C1: (Hs lấy ví dụ )
2.Những sự biến dạng
Là những sự thay đổi hình dạng của một vật
Thí dụ: Lò xo bị kéo dãn dài ra
C2: Người thứ nhất dương cung vì
cung và sợi dây biến dạng
II.Những kết quả tác dụng của lực
1.Thí nghiệm
C3: Kết quả tác dụng lực của lòxo lá
tròn lên xe, làm xe đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
C4: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên xe thông qua sợi dây làm xe đang chuyển động, bị dừng lại
C5: Kết quả tác dụng của lòxo tác
dụng lên hòn bi khi va chạm làm hòn
bi bị biến đổi chuyển động ( chuyển động theo hướng khác)
C6: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên lòxo bị biến dạng
2.Rút ra kết luận
C7: (1)biến đổi chuyển động của.
(2)biến đổi chuyển động của
Trang 12quả TN.
GV: Kiểm tra ý kiến nhận xét của các nhóm Hs,
chỉnh sửa lỗi , y/c Hs ghi vở
HS: Cá nhân rút ra kết luận bằng các thông tin đã
thu được khi làm TN để điền vào chỗ trống C7,
C8
HĐ3: Vận dụng (6’)
GV: Y/c Hs trả lời các câu C9, C10, C11
HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câu
C9, C10, C11
GV: Thống nhất câu trả lời đúng câu C9, C10,
C11
GV: Cho điểm Hs có câu trả lời đúng
(3)biến đổi chuyển động của
(4)biến dạng
C8:(1) - biến đổi chuyển động của.
(2) - biến dạng
II.Vận dụng.
C9: - quả bóng đang lăn, lấy chân cản
lại thì quả bóng dừng lại
- quả bóng đang đứng yên ta đá vàoquả bóng thì quả bóng lăn
- quả bóng đang lăn ta đá vào thì quảbóng lăn nhanh hơn
C10: - đá vào quả bóng, quả bóng bị
bẹp
- thổi vào quả bóng bay thì quả bóngbay phình to ra
- kéo lò xo, lò xo bị dài ra
C11: Đá vào quả bóng, quả bóng vừa
bị bẹp vào vừa bay đi.ví dụ
4 Củng cố, luyện tập, HDVN (4’)
a Củng cố
GV: Thế nào là sự biến dạng ? lấy ví dụ minh họa ?
Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ?
b HDVN
- Học bài theo vở ghi và SGK, đọc có thể em chưa biết và phân tích hiện tượng đó -Làm bài tập 7.1 đến 7.5 SBT.- ChuÈn bÞ cho bµi 8:1 sîi d©y chun,1 lß xo
- Xem tríc bµi 8 Trọng lực – Đơn vị của trọng lực
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 6 Ngày soạn: 10/09/2016
TIẾT 6 BÀI 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ là Niutơn
2 Kỹ năng: Vận kiến thức thu nhập được vào thực tế và kỹ thuật Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
Trang 133 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
1 GV : Một dây dọi, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo, một giá treo, một chiếc eke.
2 HS: Đọc nội dung bài 8 – SGK , đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (5’)
? Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ? Chữa bài 7.2 SBT
Đặt vấn đề GV: Thông qua tình huống của đầu bài để đưa Hs đến nhận thức là Trái đất hút
tất cả mọi vật Vấn đề đặt ra là phải làm TN để khẳng định điều đó
3 Bài mới
HĐ1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (12’)
GV: Y/c Hs nêu phương án TN
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: Chỉ rõ cho Hs thấy được lực tác dụng kéo
dãn lò xo chính là trong lực mà Trái đất tác dụng
vào quả nặng, đã truyền đến lò xo
GV: Cầm viên phấn lên cao rồi buông tay ra
GV?: Viên phấn chịu tác dụng của lực nào? Kết
quả hiện tượng tác dụng lực ? Lực tác dụng lên
viên phấn có phương và chiều như thế nào?
HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi Gv nêu
GV: Qua hai thí dụ ta thấy Trái đất có tác dụng
lên mội vật không?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời (Trái đất tác
dụng lực hút lên mọi vật)
GV: Y/c Hs hoàn thành câu C3
HS: Cá nhân hoàn thành C3
GV: Thông báo hai kết luận SGK
HS: Ghi vở kết luận
HĐ2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
(10’)
GV: Bố trí TN hình 8.2, giới thiệu cho Hs thấy
được phương của dây dọi là phương thẳng đứng,
y/c Hs trả lời C4
HS: Cá nhân hoàn thành C4
GV: Y/c Hs trả lời C5
HS: Hoàn thành kết luận
GV: Kiểm tra 5 Hs đánh giả mức độ tiếp thu
I Trọng lực là gì ?
1 Thí nghiệm
C1 Lò xo tác dụng vào quả nặng một
lực, lực đó có phương dọc theo lò xo và chiều từ dưới lên trên Quả nặng vẫn đứng yên vì có một lực khác đã tác dụng vào , lực này có phương trùng với
phương của lực lò xo sinh ra, chiều từ trên xuống dưới
C2: Có một lực tác dụng lên viên phấn,
lực có phương trùng với phương chuyển động của viên phấn và chiều từ trên xuống dưới
C3: (1) - Cân bằng
(2) – Trái đất
( 3)- biến đổi (4)- lực hút (5)- Trái đất
2 Kết luận SGK.28
II.Phương và chiều của trọng lực
1 Phương và chiều của lực.
C4: (1) – Cân bằng (2) – dây dọi
Trang 14kiến thức của Hs.
HĐ3: Tìm hiểu về đơn vị lực (8’)
GV: Thông báo đơn vị lực như SGK
HS:Tiếp thu và ghi vở
GV: Khối lượng của vật là m = 100 gam trọng
lượng của vật là P = 1N Vậy
HS: Dưới lớp quan sát và trả lời câu C6
GV: Y/c hs trả lời các câu hỏi sau: Trọng lực là
gì? Phương và chiều của trọng lực? trọng lực còn
gọi là gì ? Đơn vị vủa trọng lực là gì?
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
1HS:đọc nội dung phần ghi nhớ
III.Đơn vị lực
Đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là N
Trọng lượng của quả cân 100g tương ứng là P =1N
Trọng lượng của quả cân 1kg tương ứng là P =10N
IV.Vận dụngC6: Dùng thước êke dựng một đường vuông góc với phương nằm ngang.Ghi nhớ: SGK.29
4 Củng cố, luyện tập, HDVN (4’)
GV:Träng lùc lµ g×? ch÷a bµi BT 8.1 ?
GV: Ph¬ng vµ chiÒu cña träng lùc ? ch÷a bµi BT 8.2 ?
GV: Một quả nặng treo vào đầu dưới 1 sợi dây có một đầu được buộc cố định trên 1
giá đỡ
a Vật chịu tác dụng của những lực nào?(Nêu phương và chiều)
b Các lực này có cân bằng không? Tại sao?
HS: a) Những lực tác dụng vào quả cân là: Lực hút của Trái đất và lực căng của
dây
b) Trọng lực có phương thẳng dứng , chiều từ trên xuống Lực căng của sợi dây có
phương thẳng đứng chiều từ dưới lên Hai lực này là 2 lực cân bằng vì quả nặng
chịu tác dụng của 2 lực nhưng vẫn đứng yên
5 HDVN (1’)
Học bài theo vở ghi và SGK BTVN bài 8.1 đến bài 8.4 SBT
Đọc mục Có thể em chưa biết.
Ôn lại tất cả các bài đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15TUẦN 7 Ngày soạn: 17/09/2016
I MỤC TIấU
1 Kiến thức.- Nhận biờ́t được lực đàn hồi là lực của vật bị biờ́n dạng tỏc dụng lờn vật
làm nú biờ́n dạng
- So sỏnh được độ mạnh, yờ́u của lực dựa vào tỏc dụng làm biờ́n dạng nhiều hay ớt
- Nờu được: Đối với một vật đàn hồi, nờ́u lực tỏc dụng làm vật biờ́n dạng càng nhiều thỡ độ mạnh của lực gõy ra biờ́n dạng càng lớn và ngược lại
- Nhận biờ́t được thờ́ nào là biờ́n dạng đàn hồi của một lũ xo
- Trả lời được cõu hỏi và đặc điểm của lực đàn hồi
- Dựa vào kờ́t quả thớ nghiệm , rỳt ra được nhận xột về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vàobiờ́n dạng của lũ xo
2 Kỹ năng: Lắp thớ nghiệm như hỡnh vẽ Nghiờn cứu hiện tượng để rỳt ra quy
luật về sự biờ́n dạng và đặc điểm của lực đàn hồi
3 Thỏi độ: Cú ý thức tỡm tũi quy luật vật lý qua cỏc hiện tượng tự nhiờn.
II CHUẨN BỊ
1 GV: chuẩn bị cho 4 nhúm học sinh Một giỏ treo , một chiờ́c lũ xo, thước chia độ đờ́n mm,
một hộp 3 quả nặng mỗi quả 50g giống nhau
2 HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dựng học tập
III TIấ́N TRÌNH DẠY HỌC
1 ễ̉n định tổ chức (1’)
2 Kiờ̉m tra bài cũ, đặt vấn đờ̀ (6')
? Trọng lực là gỡ ? Phương và chiều của trọng lực ?
Đặt vấn đề :Sợi dõy cao su và một lũ xo cú t/c nào giống nhau ?
3 B i m iài mới ới
HĐ1: Nghiờn cứu biến dạng đàn hồi(qua lũ
bước SGK và hoàn thành bảng 9.1 (tgian 8’)
GV: Theo dừi và hướng dẫn Hs cỏc bước tiờ́n
HS: Làm việc cỏ nhõn trả lời C1
GV: Kiểm tra, thống nhất cõu trả lời
HS: Ghi vở cõu trả lời C1
GV: Biến dạng của lò xo có đặc điểm gỡ?
lũ xo
Tổng Pcủa cỏcquảnặng
Chiềudài của
lo xo
Độ biờ́ndạngcủa lũxo
1 quảnặng
P1= (N) l1= cm l1 - lo=
cm
2 quảnặng
P2= (N) l2= cm l2 - lo=
cm
3 quảnặng
P3= (N) l3= cm l3 - lo=
cm
C1 .(1) dón ra (2) tăng lờn
(3) bằng
b) Kờ́t luận : Biờ́n dạng của lũ xo cú đặc
điểm như trờn là biờ́n dạng đàn hồi Lũ xo
Trang 16HS: Trả lời (…đàn hồi) và ghi vở.
GV: Vậy độ biến dạng của lò xo được tính như
thế nào?
HS: Trả lời (l – l0)
GV: Y/c Hs tính độ biến dạng của lò xo khi
treo 1,2,3 quả nặng và hoàn thành cột 4 bảng
9.1
HS: Tính (l – l0) và hoàn thành bảng 9.1
HĐ2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó (12’)
GV: Y/c Hs nghiên cứu SGK tìm hiểu lực đàn
hồi
HS: Cá nhân đọc SGK
GV: Lực đàn hồi là gì?
HS: Trả lời
GV: Từ kết quả thí nghiệm trên thì lực mà lò
xo tác dụng vào quả nặng đã bằng lực nào?
HS: Trả lời (Trọng lượng quả nặng)
GV: Vậy cường độ lực đàn hồi của lò xo sẽ
bằng cường độ của lực nào?
HS: Trả lời (sẽ bằng cường độ của trọng lượng
2 Độ biến dạng của lò xo.
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
lò xo (l - lo)
C2:
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1 Lực đàn hồi
Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng trong
TN trên gọi là lực đàn hồi
C3 Lực đàn hồi cõn bằng với trọng lực Cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của trọng lượng quả nặng
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
C4 C : Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi
tăng
III Vận dụng C5 a) (1) tăng gấp đôi b) (2) tăng gấp ba C6 Sợi dây cao su và lò xo có cùng tính chất đàn hồi
4 Củng cố - luyện tập (4’)
1) Lực đần hồi là gì ? Lực đần hồi có đặc điểm gì ? chữa bài 9.1
2) Thế nào là độ bến dạng ?chữa bài tập 9.3 ?
GV: nhấn mạnh cách tính độ biến dạng của lò xo
GV: Nếu gọi độ biến dạng của lò xo là l = l - lo ,
Lực đàn hồi được tính bằng công thức
k là hệ số biến dạng;
F đh = k(l - l 0 ) = k.l lo là chiều dài tự nhiên của lò xo ;
l là chiều dài khi biến dạng của lò xo
Trang 17IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 8 Ngày soạn: 24/09/2016
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Biết đo lực bằng lực kế
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật
để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m
2 Kỹ năng:
- Sử dụng lực kế để đo lực
- Đo được độ lớn một số lực bằng lực kế như trọng lượng của quả gia trọng, quyển sách; lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế, theo đúng quy tắc đo
- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
- Vận dụng được công thức P = 10m để tính P khi biết m và ngược lại
3 Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận
II CHUẨN BỊ
1 GV: 1 xe lăn, 1 vài quả nặng 4t lực kế lò xo Một sợi dây mảnh
2 HS: Đọc nội dung bài 10 – SGK đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (5’)
HS1: Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu ? Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào ?
HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
GV: Giới thiệu lực kế, tác dụng của lực kế
HS: Tiếp thu và ghi vở
GV: Phát lực kế lò xo cho 4 nhóm Hs
NHS: Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo
Điền vào chỗ trống câu C1
Trang 18GV: Hướng dẫn Hs cách đo lực: Điều chỉnh
kim về vị trí số 0, dùng lực kế để đo trọng lực,
đo lực kéo
HS: Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv
GV: Y/c Hs trả lời C3
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: HD Hs đo trọng lượng của cuốn sách
Y/c Hs hoàn thành câu hỏi C4, C5
HS: Tiến hành đo trọng lượng của SGK Thảo
luận câu trả lời C4, C5
GV: Thống nhất câu trả lời C4, C5
HĐ3: Xây dựng công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng (10’)
GV: Thông báo m = 100g P = 1N Hay
m = 0,1 kg P = 1N
HS: Cá nhân hoàn thành ý b , c câu C6
GV: Từ kết quả C6 hãy tìm hiểu mối quan hệ
giữa trọng lượng và khối lượng?
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời
GV: Đưa ra mối quan hệ P và m
* Lưu ý : Tại 1 nơi nhất định trên trái đất các
vật đều rơi với cùng 1 gia tốc, những nơi khác
nhau, gia tốc rơi tự do khác nhau gmac=
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ
với khối lượng của nó, nên trên bảng chia
độ của lực kế ta có thể không ghi P mà ghi
m của vật Thực chất , “cân bỏ túi” chính làmột lực kế lò xo
C9: Xe tải có khối lượng m = 3,2t=3200kg
thì trọng lượng là:
P = 10m =10.3200 = 32000(N)Ghi nhớ: SGK.35
4 Cñng cè - luyÖn tËp (4')
GV nh¾c l¹i mét sè néi dung chÝnh
1) Lùc kÕ lµ g× ? nªu c¸ch ®o lùc b»ng lùc kÕ ? ch÷a bµi 10.2 ?
2)C«ng thøc mèi liªn hÖ träng lîng vµ khèi lîng? ch÷a bµi 10.1 ?
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
Trang 19GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học -công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối
lượng P = 10.m Trong đó: khối lượng m: đơn vị là kg ; Trọng lượng P : đơn vị là N.
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
5 HDVN (1’)
- Học bài theo vở ghi, SGK
- BTVN bài 10.1 10.4 SBT
- Hoàn thành C8, đọc có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 11 Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 9 Ngày soạn: 01/10/2016
CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (3 TIẾT)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
2 Kĩ năng
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được các công thức D = mV và d = VP để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g, BCĐ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn, một cốc nước
- 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người lớn
- Giấy lau, khăn lau
- Một đôi đũa ( Dùng để đưa nhẹ hòn sỏi vào thành bình )
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Hoạt động 1: Tiết 1 Bài 11: Khối lượng riêng – Bài tập
Hoạt động 2: Tiết 2 Bài 11: Trọng lượng riêng – Bài tập
Hoạt động 3: Tiết 3 Bài 12: Thực hành và kiểm tra thực hành Xác định khối lượng riêng
của sỏi
Trang 20TIẾT 9 BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu khối lượng riêng (KLR) là gì?
- Xây dựng được công thức m = D.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức m = D.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ
1.GV: Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất
2.HS: Đọc nội dung bài 11 – SGK đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Lực kế là dụng cụ dung để đo đại lượng vật lý nào? Em hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế ? chữa bài tập 10.1
3 Bài mới
HĐ1: Đặt vấn đề (2’)
GV: ĐVĐ như SGK
HĐ2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng
và công thức tính khối lượng của một vật
theo khối lượng riêng (12’)
GV: Nêu câu hỏi C1, y/c Hs trả lời
Gợi ý hai trường hợp trên có thể thực hiện được
m1
kg m
kg m
7800 001
, 0
8 , 7 1
7020 1
7800 9 , 0
* Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3
2/ Bảng khối lượng riêng của một số chất ( SGK).
Trang 21GV: Y/c Hs trả lời C3.
Gợi ý: 1m3 đá có m = ?
0,5m3 đá có m =?
HS: Nghiên cứu trả lời C3
GV: Muốn biết khối lượng của một vật có nhất
thiết phải cân không?
HS: Trả lời
GV: Vậy không cần cân thì ta phải làm ntn?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Y/c Hs dựa vào câu trả lời C2 để trả lời C3
1300 1
2600 5 , 0
- GV nhắc lại một số nội dung chính
- HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
- GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
- HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
5.Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN bài 11.1 đến 11.5 SBT, hoàn thành C7, đọc mục 2- Trọng lượng riêng
IV RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 10 BÀI 11: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì ?
- Xây dựng được các công thức P = d.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất
đó hoặc tính được khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng của một số chất khi biết KLR
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức m = D.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ
1.GV Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất
2.HS Đọc nội dung bài 12 – SGK đồ dùng học tập
Trang 22III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’).
HS1: Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng của một chất theo khối lượng riêng ?
HS2: Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật ?Tính trọng lượng của một thanh sắt có thể tích 100 cm3?
Bài giải
Khối lượng của thanh Sắt là: m = D.V = 7800.0,0001 = 0.78(kg)
Trọng lượng của thanh Sắt là: P = 10.m = 10.0,78 = 7,8(N)
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu trọng lượng riêng (22’)
GV: Dựa vào bài kết quả bài toán trên, đưa ra
câu hỏi?
- Trọng lượng của một thanh sắt có thể tích 100
cm3 là 7, 8 N Vật trọng lượng của một thanh
- 1m3 sắt trọng lượng khoảng 78000N ta nói đá
có trọng lượng riêng khoảng 78000N/m3
- 1m3 đá có trọng lượng khoảng 26000N ta nói
đá có trọng lượng riêng khoảng 26000N/m3
GV: Vậy TLR là gì?
HS: Nghiên cứu, trả lời
GV: Khắc sâu lại khái niệm, gợi ý để Hs hiểu
được đơn vị TLR qua định nghĩa
GV?:1m3 nhôm có trọng lượng 27000N thì
trọng lượng riêng của nhôm là bao nhiêu? 1m3
nước có trọng lượng 10000N thì trọng lượng
riêng của nước là bao nhiêu?
HS: Trả lời
GV?: Trọng lượng riêng sắt là 78000N/m3 có
nghĩa là như thế nào? Trọng lượng riêng đá là
26000N/m3 có nghĩa là như thế nào?
- 1m3 sắt có trọng lượng 78000N
- 2m3 sắt có trọng lượng là bao nhiêu ?
- 0,5m3 sắt có trọng lượng là bao nhiêu ?
HS: Trả lời
GV: V = 1m3 ; P = 78000N ;
II Trọng lượng riêng
1 Trọng lượng của 1m3 của 1 chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó, kí hiệu là d
2 Đơn vị trọng lượng riêng là N/m3
Trọng lượng của 1m3 một chất
lượng riêngcủa chất đó
C4 d =
V P
- Trọng lượng riêng d
- Trọng lượng P ( N )
- Thể tích V ( m3 )
3 Mối quan hệ giữa D và d