1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật

78 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Tốn Tài Sản Cố Định Tại Xí Nghiệp Dịch Vụ Khoa Học Kỹ Thuật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 727,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh

trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực sản xuất có của doanh nghiệp Đặc biệt là

máy móc thiết bị sản xuất, loại tài sản này là điều kiện quan trọng và cần thiết

đểnâng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành

sản phẩm

Trên thực tế, vấn đề sử dụng tài sản cố định phản ánh được một phần tình

hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

chính là một biện pháp tốt để sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật, em nhận

thấy, vấn đề quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định luôn được ban giám

đốc, phòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch và các đội sản

xuất quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tóo sản xuất kinh

doanh Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài:

“Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật”,

để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

N ội dung của chuyên đề được chia lám ba phần chính

Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp

Phần II: Tổ chức hạch toán TSCĐ tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ

thuật

Phần III: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và một số ý kiến

nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ

Trong quá trình viết, mặc dù em đã cố gắng nưhng do trình độ và nhận

thức còn có hạn nên nội dung chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em

kính mong có sự bổ sung và chỉ bảo của các thầy cô giáo hướng dẫn và các cô

chú ở xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật để chuyên đề này được hoàn thiện

hơn

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ

1 Khái niệm và yêu cầu quản lý sử dụng TSCĐ

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng

dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản

xuất – kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển

dần từng phần vào chi phí kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến

lúc bị hư hỏng Vì vậy trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo

dõi cả về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ

+ Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng

Về số lượng, phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công suất đáp ứng yêu cầu sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mạt chất lượng, phải đảm bảo tránh được

hỏng hóc, mất mát các bộ phận, làm giảm giá trị TSCĐ

+ Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của

TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ

chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm

Đồng thời đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng, giảm giá trị TSCĐ khi

tiến hành sửa chữa, tháo gỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ

2 Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp

Nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ trước tiên cần quán triệt các nguyên

tắc sau:

- Xác định đối tượng ghi TSCĐ một cách hợp lý: đối tượng hạch toán

TSCĐ là từng TSCĐ riêng biệt có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng

nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một

chức năng Trên cơ sở đối tượng đã xác định cần xây dựng số hiệu của từng đối

tượng TSCĐ để tránh nhầm lẫm trong hạch toán và quản lý TSCĐ

Trang 3

sử dụng khác như… nêu để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần

sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm đặc trưng nhất định Chẳng hạn, trong doanh

nghiệp, toàn bộ TSCĐ trong sản xuất được chia làm 3 loại: TSCĐ hữu hình,

TSCĐ vô hình và TSCĐ đi thuê tài chính Từng loại TSCĐ này lại được chi tiết

thành từng nhóm kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất

- Xác định gía trị ghi sổ của TSCĐ chính xác: trong mọi trường hớp

TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ

phải đảm bảo phải ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá,

giá trị hao mòn và giá trị còn lại

- Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ còn lại: hạch toán biến động của TSCĐ

(tăng, giảm) hạch toán khấu hao TSCĐ, hạch toán sửa chữa TSCĐ Việc hạch

toán TSCĐ phải tuân thủ theo chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ

của sổ tài chính

II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ

1 Phân loại TSCĐ

a Theo công d ụng kinh tế, TSCĐ bao gồm bốn loại

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh

- TSCĐ hành chính sự nghiệp

- TSCĐ phúc lợi

- TSCĐ chờ xử lý

Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm

đầu tư phát triển theo chiều sâu Và để giúp người sử dụng có đủ thông tin về cơ

cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tượng sử dụng và có biện

pháp giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý

b Theo ngu ồn hình thành, TSCĐ được chia làm bốn loại

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước cấp

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung

- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết đối với đơn vị khác

Trang 4

Theo cách phân loại này, người lao động xác định được chính xác nguồn

hình thành và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy

động và sử dụng có hiệu quả vốn về TSCĐ

c Theo tính ch ất sở hữu, TSCĐ được chia làm 2 loại:

- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị

- TSCĐ thuê ngoài

Cách phân loại này giúp người sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của

đơn vị trong quản lý TSCĐ

Trong TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theo tính chất và

đặc trưng kỹ thuật của tài sản, được chia thành: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,

TSCĐ thuê tài chính

- Tài sản cố định hữu hình: bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động có

hình thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài theo chế độ quy

định (hiện nay, thời gian sử dụng từ một năm trở lên, giá trị từ 5.000.000 đồng

trở lên)

- Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái cụ thể, là

biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà dn đã thực sự đầu tư

- Tài sản cóo định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi

thuê dài hạn và được bên cho thuê quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời

gian tuổi thọ của TSCĐ

Việc phân loại TSCĐ này không chỉ tạo thuận lợi cho việc quản lý và sử

dụng TSCĐ mà còn biết được những TSCĐ nào cần tính khấu hao, loại nào

không phải tính khấu hao

2 Đánh giá TSCĐ

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh igá theo nguyên giá và giá

trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ kế toán phải đảm bảo 3 chỉ tiêu về giá trị của tài

sản cố định (TSCĐ) là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá = Giá trị hao mòn

Trang 5

đầu vào Ngược lại, đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hay trường hợp TSCĐ mua sắm dùng để sản xuất – kinh

doanh, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ lại gồm cả thuế gí trị gia tăng đầu vào

a Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể, tính cách thức hình thành, nguyên giá

TSCĐ sẽ được xác định khác nhau: cụ thể

- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): nguyên giá TSCĐ mua

sắm gồm giá mua thực tế phải trả theo hoá đơn, của người bán cộng với nộp

thuế nhập khẩu và các khoản phí tổn trước khi dùng (phí vận chuyển, bốc dỡ,

lắp đặt, chạy thể, thuế trước bạ, chi phí, sửa chữa ) trừ đi khoản giảm giá hàng

bán (nếu có)

- TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải trả B

cộng với các khoản phí tổn mới trước khi dùng (chạy thử, thuế trước bạ ) trừ đi

các khoản giảm giá (nếu có)

- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi

sổ của đơn vị (hoặc đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) cộng với các phí

tổn mới được khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,

chạy thử )

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:

Nguyên giá, giá trị còn lại, và số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ kế toán

của đơn vị cấp Các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi

phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng trưởng, viện trợ, nhận lại vốn

góp liên doanh Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao

nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có)

b Nguyên giá TSC Đ thuê dài hạn

Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn

TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên thuê chuyển đến để

xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê

Trang 6

Ngoài ra, nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn có thể tính theo các cách sau:

+ Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả:

Tổng số nợ phải trả;Theo hợp đồng thuê - Số kỳ;thuê x Số lãi phải;trả mỗi kỳ

+ Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê:

PV = Error!

Trong đó:

- PV: giá trị hiện tại của tiền thuê (gốc)

- FV: Lượng tiền phải trả ở một thời điểm trong tương lai (tổng số tiền

thuê TSCĐ phải trả)

- r: Tỷ lệ lãi suất

- f: số kỳ đi thuê (thời gian thuê)

Cách tính trên đây được sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng

phương pháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau được tính bằng (tiền gốc + số lãi kỳ

trước) x lãi suất Phương pháp này chỉ áp dụng với cách cho thuê TSCĐ thu hồi

một lần cả gốc lẫn lãi

Trên thực tế, xu hướng của người cho thuê và đi thuê là thoả thuận với

nhau sao cho trong suốt thời gian cho thuê và đi thuê số tiền trả cuối năm (mỗi

kỳ) bằng nhau (mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và một phần tiền nợ gốc) Mặt

khác, trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại TSCĐ cho bên đi thuê

trước thời hạn, việc xác định giá trị còn lại chưa thu hồi khá dễ dàng Số tiền trả

đều đặn (thu đều đặn) mỗi năm được tính theo công thức

Số tiền phải trả đều đặc hàng kỳ = Error!

c Nguyên giá TSC Đ vô hình:

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiện

như: phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển v v

d Thay đổi nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửa

Trang 7

và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ

và phản ánh kịp thời vào sổ sách

III KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thường

xuyên biến động Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, dn phải thành lập ban kiểm tra,

kiểm nghiệm TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn

vị giao TSCĐ lập “biên bản giao nhận TSCĐ” biên bản này lập cho từng đối

tượng TSCĐ

Sau đó, phòng kế toán sao cho mỗi đối tượng một bàn để lưu vào hồ sơ

riêng Hồ sơ đó bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ

thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán

mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ sau khi lập

xong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp

một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi

Trang 8

MẪU THẺ TSCĐ

Địa chỉ……… Ban hành theo quy định số: 1141.TC/ QĐ/ CĐKT

Ngày 01 – 11 – 1995 của Bộ tài chính

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: ………

Ngày ………tháng…… năm…….lập thẻ

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số … ngày……tháng…năm

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ… Số hiệu TSCĐ …

Nước sản xuất (xây dựng)………Năm sản xuất

Bộ phận quản lý sử dụng: Năm đưa sử dụng

Công suất (diện tích) thiết kế

Nguyên giá Năm Giá trị

hao mòn

Cộng dồn

Trang 9

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Loại tài sản

ký hiệu TSCĐ

Nước sản xuất

Thán năm

đưa

vào

sử dụng

Số hiệu TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Khấu hao Khấu

hao tính

đến

ghi giảm TSCĐ

Chứng từ Lý do

giảm TSCĐ

Mức khấu hao

Số hiệu

Ngày tháng

IV HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ

Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐ hữu hình được theo dõi trên

TK 211, hạch toán TSCĐ vô hình được theo dõi trên TK 213 TSCĐ thuê tài

chính phản ánh trên TK 212, hao mòn TSCĐ được phản ánh TK 214

- TK 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên gía

- Bên nợ: phản ánh ccá nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng )

Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (thanh lý, nhượng bán )

Dư Nợ: TSCĐ hữu hình hiện có

- TK 212 dùng để phản ánh giá trị hiện có và giá trị tăng, giảm TSCĐ đi theo tài chính

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn

TK 212: mở chi tiết cho từng TSCĐ đi thuê

- TK 213: dùng để theo dõi tình hình biến động, hiện có của TSCĐ vô hình

Trang 10

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm trong kỳ

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

- TK 214 dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại

xí nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của

TSCĐ (nhượng bán, thanh lý )

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ tăng giá trị hao mòn TSCĐ (do trính

khấu, đánh giá tăng )

Dư Có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

1 Hạch toán biến động tăng TSCĐ

a H ạch toán tăng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo ph ương pháp khấu trừ

* Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu

Kế toán phản ánh các bút toán:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 tổng số tiền chưa trả người bán

Có TK 111, 112: thanh toán ngay

BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư

Nợ TK 4312 : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư

Nợ TK 441 : Đầu tư bằng xây dựng cơ bản

Có TK 411 : Nếu TSCĐ dùng cho sx kd

* Trường hợp mua sắm bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi

công cộng, kế toán phản ánh các bút toán sau :

BT1 : Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 11

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm

Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu

tư, kế toán mới ghi bút toán (2) – kết chuyển nguồn vốn tương ứng như trên

* Trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài kế toán tiến

hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng Khi hoàn thành, bàn

giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn

+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và

các chi phí khác trước khu dùng)

Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 )

+ Khi hoàn thành nghiệm thu đựa vào sử dụng

Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)

Có TK 241 (2411) Kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu)

Nợ TK 414 ( 4141), 441, 431 (4312)

Có TK 411

* Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được tập hợp riêng trên tài khoản 241

(2412) chi tiết theo từng công trình Khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

phải ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng TSCĐ do

mua sắm phải qua lắp đặt

* Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh, góp vốn

Trang 12

Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn

góp và nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 411 (chi tiết vốn liên doanh) giá trị vốn góp

* Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác

Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi

các bút toán

BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về

Nợ TK 211: Nguyên giá (theo giá trị còn lại)

Có TK 218: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn

BT2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liên

doanh hoặc hết vốn không tham gia liên doanh nữa)

Nợ TK liên quan: ( 111, 112, 152, 158 )

Có TK 222, 128

* Trường hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ

Nếu công cụ, dụng cụ còn mới chưa sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thực tế)

Có TK 153 (1531): Giá trị đã phân bổ Nếu công cụ, dụng cụ đã qua sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 214 (2141): giá trị đã phân bổ

Có TK 1421: Giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí

* Tăng do đánh giá lại TSCĐ

BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá

Nợ TK 211

Có TK 412 BT2: Phần chênh lệch tăng hoa mòn (nếu có)

Trang 13

* Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một

trong các trường hợp đã nêu (nếu có để ngoài sổ sách chưa ghi sổ) Nếu TSCĐ

đó đang sửdụng, cần tính bổ sung khấu hao

Nợ TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2141)

Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết

Nếu không xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và

cấp cơ quan tài chính cung cấp để xử lý

Trong trường hợp chờ xử ý, kế toán theo dõi ở TK 338 ( 3381)

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 214: giá trị hao mòn

Có TK 338 (3381): Giá trị còn lại

b H ạch toán tình hình tăng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp tính

thu ế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

hoạch toán tăng cũng tiến hành tương tự các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, chỉ khác thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà hạch

toán vào nguyên giá TSCĐ cụ thể

* Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu

Kế toán phản ánh các bút toán

BT1: Gia tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán

Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 4141: nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư

Nợ TK 4312 : nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư

Nợ TK 441 : Đầu tư bằng xâydựng cơ bản

Có TK 411 : nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

Trang 14

* Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn

Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm

Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu

tư, kế toán mới ghi bút toán (2) – kết chuyển nguồn vốn tương ứng như trên

+ Trường hợp mua sắm thông qua lắp đặt trong thời gian dài kế toán phải

tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng Khi hoàn thành,

bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn

+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt chạy thử và

các chi phí khác trước khi dùng)

Nợ TK 241 (2411) :Tập hợp chi phí thực té

Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 ) + Khi hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng

Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)

Có TK 241 (2411)

- Kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu)

Nợ TK 414 (4141), 441, 4312

Có TK 411

* Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được tập hợp riêng trên tài khoản 241

(2412), chi tiết theo từng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng

ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng TSCĐ do mua

sắm phải qua lắp đặt

Các trường hợp tăng TSCĐ khác cùng hạch toán giống hư các doanh

ngheịep tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

c T ăng TSCĐ vô hình:

Trang 15

Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình

thành lập doanh nghiệp (nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng chi phí thủ tục

pháp lý, khai trương….)

Nợ TK 241 (2412) : Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332) :Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK liên quan : (111, 112, 331, 333…) Khi kết thúc quá trình đầu tư bước vào kinh doanh, toàn bộ các khoản chi

phí này được ghi nhận như một tài sản doanh nghiệp, thay cho việc ghi giảm

vốn đầu tư:

Nợ TK 213 (2132)

Có KT 241 Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, ghi:

Trang 16

BT2: Kết chuyển giá trị đầu tư, nghiên cứu khi kết thúc quá trình nghiên

cứu Căn cứ kết quả thu được của từng dự án (thành công, thất bại, được công

nhận phát minh sáng chế )

Nợ TK 213 (2133): Nếu được Nhà nước công nhân là phát minh, sáng

chế

Nợ TK 3213 (2134): nếu không được công nhận là phát minh nhưng được

coi là sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp

Nợ TK 627, 641, 642, 1421: Nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặc phân

* Tăng do phải chi phí về lợi thế thương mại

Khi chi về lợi thế thương mại, cần xác định chính xác số tiền phải bỏ ra

bởi vì lợi thế thương mại thường gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể như nhà cửa,

cửa hàng Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 (1332): Nguyên giá TSCĐ vô hình

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK liên quan (111, 112, 331 ) BT2: Kết chuyển nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 414, 431, 441

Có TK 411

* Tăng do nhận vốn góp, vốn cổ phần bằng TSCĐ vô hình (phát minh,

sáng chế, nhãn iệu, lợi ích thương mại )

Nợ TK 213

Trang 17

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ

2 Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ

a H ạch toán biến giảm TSCĐ hữu hình

TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó

chủ yếu do nhượng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể kế toán sẽ

phản ánh vào sổ sách cho phù hợp

* Nhượng bán TSCĐ

Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả,

doanh nghiệp cầm làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán Căn cứ vào tình

Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

Thuế GTGT được khấu trừ

Nguyê

n giá tài sản

cố định tăng trong

kỳ

Trả tiền cho người bán Phải trả người bán

Nhận cấp phát, tăng trưởng liên doanh

Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu

Các trường hợp tăng khác (nhận lại nếu vốn liên doanh,đánh igá tăng

Trang 18

Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn

Nợ TK 821: Giá trị còn lại

Có TK 211: nguyên giá BT2; Doanh thu nhượng bán TSCĐ

Nợ TK liên quan: (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán

Có TK 721: doanh thu nhượng bán (không có thuế VAT)

Có TK 333 (33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp Nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp thì phần ghi

Có TK 721 là tổng giá trị thanh toán BT3: Các chi phí nhượng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới )

Phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 821: Tập hợp chi phí nhượng bán

Có TK 331, 111, 112

* Thanh lý TSCĐ hữu hình

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà doanh

nghiệp xét thấykhông thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhưng

có lợi về kinh tế những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với

yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:

BT1: Xoá sổ TSCĐ (tương tự nhượng bán)

Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu dụng cụ nhập kho

Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua

Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp (nếu có)

Có TK 721 thu nhập về thanh lý BT3: Tập hợp chi phí thanh lý (từ làm hay thuê ngoài)

Nợ TK 821: chi phí thanh lý

Có TK liên quan (111, 112, 331, 334 )

Trang 19

Trong trường hợp này kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để

ghi bút toán cho phù hợp

Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 642 (6423): Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ Nếu giá trị còn lại lớn, sẽ đưa vào chi phí trả trước đã phân bổ dần vào chi

phí kinh doanh

Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 142 (1421): giá trị còn lại

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ Nếu TSCĐ còn mới, chưa sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 153 (1531): nếu nhập kho

Nợ TK 142 (1421): nếu đem sử dụng

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ

* Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Những TSCĐ giữa đi tham gia liên doanh do không còn quyền sử dụng và

quản lý của doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trị một lần

Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ

được ghi vào bên Nợ hoặc có TK 412 “chênh lệch đánh giá lại tài sản”

Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 128: gía trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ

* Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh

Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên tham

gia liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ,

Trang 20

ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá sổ TSCĐ giao trả

Cần chú ý rằng, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sổ

sách với giá đánh lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ được kế toán phản ánh ở

Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)

Có KT liên quan (111, 112, 338): phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ giao trả

* Thiếu TSCĐ phát hiện qua kiểm kê

Căn cứ vào biên bản (kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị TSCĐ thiếu

chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý)

Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn

Nợ TK 138 (1381): giá trị thiếu chờ xử lý

Có TK 211: nguyên giá

b H ạch toán giảm TSCĐ vô hình

TSCĐ vô hình bị giảm do nhượng bán và giảm do các trường hợp khác

(góp vốn liên doanh, trả lại vốn góp liên doanh )

Phản ánh tương tự như giảm TSCĐ hữu hình: ngoài ra, trong trường hợp

đã trích đủ khấu hao phải xoá sổ TSCD

Nợ TK 214 (2143): giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình

Trang 21

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ

z

V HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

1 Khái niệm và ý nghĩa khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ hao mòn dẫn về giá trị và hiện vật, phần

giá trị hao mòn được chuyển dịch Như vậy, khấu hao TSCĐ chính là sự biểu

hiện bằng tiền của phần gía trị TSCĐ đã hao mòn Hao mòn TSCĐ là hiện bằng

tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Hao mòn TSCĐ, còn khấu hao là một

biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Giá trị thiệt hại do thiếu, mất (theo gí trị còn lại)

Giá trị vốn góp được liên doanh

TK 33311

Thuế GTGT phải nộp

Trang 22

Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được

giá trị của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

Về phương diện tài chính: khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho

doanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ Về phương diện thuế

khoá, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịu thuế tức là được

tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ Về phương diện kế toán, khấu hao là việc

ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ

2 Phương pháp tính khấu hao

Việc tính khấu ao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau

Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của

Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

của doanh nghiệp Phương pháp khấu hao được lựa chọn, phải đảm bảo thu hồi

vốn nhanh, đầyđủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp

Trên thực tế hiện nay, phương pháp khấu hao đều theo thời gian đang được áp

dụng phổ biến Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có

tác dúng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản

phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận Tuy nhiên, việc thu hồi vốn chậm,

không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến độ kỹ

thuật) nên doanh nghiệp không có điều kiện để đầu tư trang bị TSCĐ mới

Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:

Mức khấu hao;phải trích bình quân;năm = nguyên giá;TSCĐ;bình quân x

Tỷ lệ khấu;hao bình;quân năm = Error!

Mức khấu hao phải;trích bình quân tháng = Error!

Do khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 01 hàng tháng (nguyên tắc tròn

tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc

giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính khấu hao) Vì thế số

khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ

Bởi vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:

Trang 23

Số khấu hao;phải trích; tháng này = Số khấu hao;đã trích;tháng trước +

Số khấu hao của;những TSCĐ tăng thêm;trong tháng trước -

Số khấu hao của;những TSCĐ giảm;đi trong tháng trước

3 Tài khoản và phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ

a Tài kho ản: để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu

hao, kế toán sử dụng TK 214: “Hao mòn TSCĐ” Bên cạnh đó kế toán còn sử

dụng TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản” để theo dõi tình hình thành và sử

dụng số vốn khấu hao cơ bản TSCĐ

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao

(nộp cấp trên, cho vay, dầu tư, mua sắm TSCĐ )

Dư nợ: số vốn khấu hao cơ bản hiện còn

b Ph ương pháp hạch toán:

Định kỳ (tháng, quý ) tính khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chp sản xuất

kinh doanh

Nợ TK 627 (6274 – chi tiết theo từng phân xưởng): khấu hao TSCĐ sử

dụng ở phân xưởng, bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 (6414) khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ

Nợ TK 642 (6424) khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp

Có TK 214 (chi tiết tiểu khoản) tổng số khấu hao phải trích trong kỳ

Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (nếu có)

Nợ TK 411; Nếu không được hoàn lại

Nợ TK 136 (1368): Nếu được hoàn lại

Có TK 336: Số phải nộp cấp trên Trường hợp TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng phải nhượng bán hoặc thanh

lý phần giá trị còn lại chưa thu hồi phải được tính vào chi phí bất thường

Nợ TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 821: giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

Trang 24

VI HẠCH TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa

chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do

doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài

kế toán Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh

vào các TK thích hợp

1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

Sửa chữa thường xuyên mang tính duy tu bảo dưỡng Do khối lượng công

việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu

được tập hợp trực tiếp vàp chi phí kinh doanh đến đó

Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa được tập hợp

như sau:

Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)

Có các TK chi phí (111, 112, 152, 214, 334, 338 ) Trường hợp thuê ngoài

Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)

Có các TK chi phí (111, 112, 331): tổng số tiền phải trả

Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT được khấu trừ

2 Sửa chữa lớn TSCĐ

a S ửa chữa lớn có trong kế hoạch

BT1: Phản ánh số trích trước chi phí sửa chữa lớn

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 335 BT2: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh

Trang 25

phải trích tiếp phần chênh lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627, 641, 642: phần chênh lệch

Có TK 335 Trường hợp chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì được

hạch toán vào thu nhập bất thường của doanh nghiệp

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 142 (1421)

c S ửa chữa lớn nâng cấp

Sửa chữa lớn nâng cấp là việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCD

hay nâng cao năng suất, tính năng tác dụng của TSCĐ Việc hạch toán sửa chữa

nâng cấp được tập hợp riêng theo từng công trình qua TK 241 (2413) Khi công

trình hoàn thành bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ

bằng bút toán

Trang 26

Nợ TK 211: nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế)

Có TK 241 (2415): giá thành thực tế công tác sửa chữa

VII HẠCH TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ VÀ CHO THUÊ

1 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong bốn tiêu

chuẩn về tài chính, khi thuê xong, TSCĐ được giao trả cho bên thuê

a T ại đơn vị đi thuê

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP SỬA CHỮA TSCĐ

b C ăn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến

vi ệc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt) k ế toán ghi

Nợ TK liên quan (627, 641, 642) Tiền thuế (không có thuế VAT và các

chi phí liên quan khác

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 (hoặc 3388): số tiền thuê phải trả

Kết chuyển giá thành sửa chữa

Trang 27

c T ại đơn vị cho thuê

TSCĐ cho thuê vấn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nêu hàng tháng vẫn phải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như chi phí môi

giới, chi phí giao dịch, vận chuyển, khấu hao TSCĐ cho thuê kế toán ghi:

Nợ TK 811: tập hợp chi phí cho thuê

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 214 (2141, 2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK liên quan (111, 112 ) các chi phí khác

Khoản thu về cho thuế

Nợ TK liên quan (111, 112, 138 ) tổng số thu

Có TK 333 (3331): thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 711: Số thu về cho thuê

2 Hạch toán TSCĐ cho thuê tài chính

Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch

vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính ) kế toán ghi

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả Trường hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng

hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay không chịu thuế

GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả Định kỳ, căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, xác định số tiền

thuê trả kỳ này cho bên thuê Trên cơ sở đó, tính ra số bài thuê tương ứng

Nợ TK 342: số nợ gốc phải trả kỳ này

Nợ TK 642: số lãi thuê phải trả kỳ này

Có TK 315, 111, 112: tổng số tiền thuê phải trả hợc đã trả kỳ này (gốc + lãi thuê)

Trang 28

theo hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính

Nợ TK 3331: trừ vào thuế VAT phải nộp

Có TK 133(1332): số thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ

Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên thuê tài chính,

ghi:

Nợ TK 642: ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK liên quan (342, 111, 112 ) Khi kết thúc hợp đồng thuê

* Nếu trả lại TSCĐ cho thuê

Nợ TK 142 (1421): chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết (nếu có)

Nợ TK 214 (2142): giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê

*Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn

BT1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211, 213

Có TK 212: Nguyên giá BT: Kết chuyển hao mòn luỹ kế

Nợ TK 214 (2142)

Có TK 214 (2141, 2143) giá trị hao mòn luỹ kế

* Nếu bên đi thuê được mua lại

Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và gía trị hao mòn giống như

khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về

Trang 29

Có TK liên quan: (111, 112, 342)

Trang 30

PHẦN II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ- KHOA HỌC – KỸ

Xí nghiệp dịch vụ – khoa học – kỹ thuật là một doanh nghiệp Nhà nước,

được thành lập ngày 11/01/1989 theo quyết định số 28 NL/TCCB – LĐ của Bộ

Năng lượng (nay là Bộ công nghiệp)

Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế và là thành viên thuộc Công ty khảo sát

thiết kế điện I (nay là Công ty là vốn xây dựng Điện I)

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam – Bộ công nghiệp

Khi mới thành lập xí nghiệp có nhiệm vụ kinh doanh, buôn bán những

mặt hàng tiêu dùng như: gạo, đường, bia, rượu và sản xuất vật liệu xây dựng

Trong hai năm đầu (1989 ÷ 1990) xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy việc

sản xuất kinh doanh của xí nghiệp không những không đạt hiệu quả mà còn là

thua lỗ rất nhiều Đứng trước nguy cơ của sự phá sản, toàn bộ cán bộ công nhân

viên của xí nghiệp đã quyết định nghiên cứu tìm ra hướng đi mới chói nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu, cán bộ công nhân viên của xí nghiệp nhận thấy

rằng: việc xây lắp điện là công việc phù hợp với cán bộ công nhân viên của xí

nghiệp Hơn nữa nhu cầu xây lắp điện trên cả nước slúc này là rất lớn Chính vì

vậy xí nghiệp đã làm đơn trình lên Bộ năng lượng xin giấy phép hành nghề xây

lắp điện

Sau khi xem xét, nghiên cứu khả năng của xí nghiệp, ngày 26/04/1993 Bộ

trưởng Bộ năng lượng đã ký quyết định số 1169 Nhà nước – TCCB – LĐ về

Trang 31

Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật (có trụ sở chính số 599 đường

Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội), là một doanh nghiệp Nhà nước

có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều

lệ phân cấp quản lýcủa Công ty tư vấn xây dựng điện I Xí nghiệp hoạt động

theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có quyền sử dụng tài sản và vốn do Công

ty vốn xây dựng điện I gia có tài khoản, có quan hệ với Ngân hàng, có con dấu

riêng Tài sản của xí nghiệp bao gồm tất cả các tài sản bằng hiện vật, tiền mặt

của các đơn vị sản xuất trực thuộc xí nghiệp Tài sản của xí nghiệp nằm trong

khối tài sản chung của Công ty, do Công ty giao để thực hiện nhiệm vụ

Vốn điều lệ của xí nghiệp được xác định trong quyết định duyệt vốn sản

xuất kinh doanh số 47 DVN/ KSTKĐi – P4 ngày 30/03/1996 của Công ty tư vấn

xây dựng điện I

Tổng số vốn: 42.017.017.352

Vốn cố định: 1.155.152.000

Vốn lưu động: 40.861.979.352

2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Theo quyết định ngày 26/04/1993 Bộ trưởng Bộ năng lượng đã ký, thì xí

nghiệp có một nhiệm vụ và chức năng sau:

- Xây lắp các công trình điện, thuộc lưới điện 35 KV trở xuống.ư

- Gia công, chế tạo các cột điện và xà, tiếp địa, phục vụ xây lắp đường

dây và trạm

- Sửa chữa các công trình điện vừa và nhỏ san nền và làm đường thi công

- Các dịch vụ phục vụ công tác khảo sát, thiết kế

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Tổ chức và thực hiện các dịch vụ xã hội, đời sống

3 Tổ chức bộ máy quản lý

a Giám đốc: giám đốc là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Nhà

nước, trước cán bộ công nhân viên xí nghiệp, trước Công ty về mọi hoạt động

của xí nghiệp

b Phó giám đốc 1:

Trang 32

Giúp giám đốc phụ trách mảng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, phụ trách

và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của các đội xây lắp 1,2,3 Thay giám đốc

giải quyết công việc mỗi khi giám đốc đi công tác

c Phó giám đốc

Giúp giám đốc phụ trách việc điều hành công việc kinh doanh, tài chính,

phụ trách và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của các đội xây lắp 4,5,6 Thay

Giám đốc giải quyết các công việc mới khi giám đốc đi công tác

d Phòng t ổ chức hành chính

* Chức năng: thực hiện công tác pháp chế hành chính quản trị và đời

sống, công tác tổ chức cán bộ đào tạo, lao động tiền lương, công tác bảo vệ

thanh tra, kiểm tra và quốc phòng toàn dân, công tác in ấn tài liệu

* Nhiệm vụ:

Hành chính: quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ pháp chế hành

chính, quản lý con dấu của xí nghiệp, quản lý và thực hiện công tác lễ tân, sắp

xếp các cuộc hội họp của xí nghiệp, lập và điều độ lịch công tác của giám đốc,

in ấn công văn giấy tờ, đồ án thực hiện quan hê giao dịch với các địa phương nơi

xí nghiệp đặt trụ sở

Quản trị: Quản lý mặt hàng, đất đai, nhà xưởng, hệ thống điện nước,

thông tin liên lạc, trang thiết bị hành chính, quản lý đời sống công cộng của xí

nghiệp, vệ sinh môi trường, trật tư an ninh, bố trí điều độ xe phục vụ lãnh đạo,

thực hiện cải tạo sửa chữa tu bổ, bảo dưỡng, xây dựng mới các công trình hạ

tầng của xí nghiệp

Tổ chức lao động – tiền lương: thực hiện các chế độ với người lao động,

công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động trong xí nghiệp, lưu hồ sơ nhân sự

theo phân cấp, lập kế hoạch bồi dưỡng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ công nhân

kỹ thuật Tham gia soạn thảo quy chế khoán, chi trả lương và hướng dẫn áp

dụng trực tiếp trích lương cho các đơn vị quản lý Tổ chức tham gia giải quyết

các vụ việc vi phạm chế đọ chính sách nội quy, quy chế của xí nghiệp (do giám

Trang 33

nhân viên trong xí nghiệp Tổng hợp báo cáo số liệu về lao động tiền lương định

kỳ lên công ty

c Phòng k ế hoạch kỹ thuật

*Chức năng: giúp giám đốc quản lý và điều hành công việc trong lĩnh vực

sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư thiết bị thi công

* Nhiệm vụ: giúp giám đốc làm các thủ tục hợp đồng kinh doanh ban

hành các nhiệm vụ, giao nhiệm vụ kế hoạch, giao khoán cho các đơn vị trong xí

nghiệp Nghiên cứu giúp giám đốc điều hoà công việc cho các đơn vị sản xuất,

tổng hợp kế hoạch củacác dịch vụ trong xí nghiệp kể cả liên doanh Thực hiện

chế đọ báo cáo định kỳ về kế hoạch tài chính, chủ trì việc nghiệm thu thanh toán

các hợp đồng kinh tế Tham gia kiểm tra quyết toán sản xuất ở các đơn vị sản

xuất, soạn thảo (kể cả bổ sung hoàn chỉnh) các quy chế tìm việc giao khoán cho

đơn vị trực thuộc Chịu trách nhiệm hoàn chỉnh chứng từ sổ sách để bảo vệ

quyết toán (gia hạn, quyết toán công trình) với các cơ quan cấp trên và các cơ

quan chức năng khác

g Phòng tài chính k ế toán

* Chức năng giúp giám đốc quản lý và điều hành công việc trong lĩnh vực

tài chính – kế toán

* Nhiệm vụ: xác định quản lý cung cấp, sử dụng các loại vốn quỹ của xí

nghiệp, cân đối kế toán thu chi, thường xuyên có biện pháp tăng thu giảm chi để

tiết kiệm, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toànvốn và phát triển vốn do

Công ty giao Hướng dẫn giám sát, kiểm tra về việc thực hiện chế độ quản lý tài

chính, kế toán ở các đơn vị trực thuộc xí nghiệp và tính giá thành sản phẩm

f Phòng kh ảo sát thiết kế

* Chức năng quản lý kỹ thuật khảo sát thiết kế thi công xây lắp kỹ thuật,

an toàn vệ sinh công nghiệp, chất lượng sản phẩm, trực tiếp khảo sát những

công trính do giám đốc giao

* Nhiệm vụ: giúp giám đốc xem xét phê duyệt các đề cương đồ án khảo

sát thiết kế và biện pháp thi công xây lắp Tham gia công tác tiếp thị tìm việc

Trang 34

cho xí nghiệp, tổ chức nghiên cứu điều tra để tiến hành lập báo cáo khả thi và đồ

án khảo sát thiết kế các công trình xí nghiệp giao, quản lý hồ sơ thiết kế

i Các đội xây lắp điện

* Chức năng: các đội xây lắp điện là đơn vị sản xuất trực thuộc xí nghiệp

theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ khoán của xí nghiệp Thực hiện

thi công lắp đặt các công trình lưới điện do giám đốc giao

* Nhiệm vụ: Căn cứ kế hoạch chỉ thị công tác được giao, các đội tiến

hành lập phương án và tiến độ thi công, lập dự án thi công (nội bộ) nêu cao về

vấn đề thiết bị lao động, lập dự án và các yêu cầu khác cùng với phòng kế hoạch

kỹ thuật và khảo sát thiết kế giải quyết các yêu cầu, công trình đảm bảo đúng

tiến độ và chất lượng

Tổ chức quản lý lao động, chăm lo đời sống, an toàn lao động cho công

nhân viên, thực hiện hạch toán sản xuất theo các chỉ tiêu được trên giao khoán,

quản lý khai thác tốt lưu lượng sản xuất theo đúng chế độ và điềulệ của xí

nghiệp, hàng tháng phải báo cáo quyết toán với xí nghiệp

k X ưởng cơ khí:

* Chức năng: Là đơn vị sản xuất trực thuộc xí nghiệp theo chế độ hạch

toán phân xưởng Thực hiện gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí và tổ chức

xây lắp

* Nhiệm vụ: gia công chế tạo các loại cột thép, xã đỡ, tiếp địa, tổ chức thi

công xây dựng những công trình xí nghiệp giao Tổ chức cung ứng và quản lý

vật tư để phục vụ gia công chế tạo và xây lắp các công trình nhà xưởng được

giao Quản lý vận hành máy Diezel, cung cấp điện cho xí nghiệp

4 Nhận xét về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ

thuật

Mô hình cơ cấu tổ chức của xí nghiệp bao gồm 12 đơn vị trong đó có:

4 đơn vị quản lý

8 đơn vị sản xuất

Trang 35

* Ưu điểm: Các đơn vị chia nhỏ tạo điều kiện cho việc tìm kiếm việc làm

Từ đó làm cho hiệu quả doanh thu của xí nghiệp tăng và đời sống của cán bộ

công nhân viên ổn định

- Việc chia nhỏ các đơn vị tạo điều kiện cho việc quản lý nhân viên chặt

chẽ và có sự quan tâm của thủ trưởng đến từng cá nhân

* Nhược điểm: Mô hình sản xuất chia nhỏ, khi có công trình lớn thì việc

huy động công nhân trong đơn vị mất thời gian dài Công tác quản lý kiểm tra và

công tác tiền lương gặp nhiều khó khăn với mô hình sản xuất như trên nếu xí

nghiệp có việc làm ổn định thì không những sử dụng triệt để sức lao động trong

nội bộ mà còn có thể sử dụng rất nhiều người lao động bên ngoài và ngược lại

5 Cơ cấu sản xuất

Các đơn vị sản xuất đánh trong xí nghiệp là các đội xây lắp và xưởng cơ

khí hoạt động căn cứ vào tình hình thực tế của xí nghiệp và khả năng của mỗi

đơn vị Các đơn vị đều có quy mô, tính hình thức tổ chức giống nhau

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (trang sau)

* Đối tượng: có quyền thay mặt lãnh đạo xí nghiệp điều hành phân tích,

hạch toán và chủ động tiến độ sản xuất Đội trưởng phải chịu trách nhiệm trước

giám đốc xí nghiệp về hoạt động của đội và thực hiện các điều khoản hợp đồng

Trang 36

* Giám đốc kỹ thuật: Là các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có trình độ

chuyên môn tốt Nhiệm vụ chính là theo dõi và xử lý kỹ thuật Ngoài ra các kỹ

thuật viên có thể khảo sát thiết kế một số công trình và điều chỉnh thiết kế trong

quá trình thi công xây lắp cho phù hợp với thực tế khi đội trưởng và giám đốc

đồng ý

- Kế toán đội: tập hợp chứng từ gốc, theo dõi các khoản chi phí phát sinh

trong quá trình thi công Lập các bảng phân tích chứng từ gốc bảng chi phí sản

xuất và giá thành theo định kỳ tập hợp và nộp nên phòng tài chính- kế toán xí

nghiệp

*Tổ thi công: thực hiện các nhiệm vụ được giao, mỗ tổ thi công có một tổ

trưởng làm nhiệm vụ đôn đốc, quản lý và chấm công các nhân viên trong tổ,

thường xuyên báo cáo tiến độ sản xuất với đội trưởng

4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp dịch vụ khoa học – kỹ thuật

Kế toán giá thành và theo dõi nội bộ

Thủ quỹ

Kế toán các độ sản xuất

Trang 37

tập hợp các số iệu về kinh tế thúc đẩy thực hiện các chế độ hạch toán đảm bảo

cho hoạt động của xí nghiệp thu được hiệu quả cao

4.2.2 Phó phòng k ế toán: có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên và sử lý các

công việc Khác của kế toán trưởng Lập các kế hoạch tài chính, huy động

nguồn vốn nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn được hợp lý và tiết kiệm Phó

phòng còn theo dõi mảng TSCĐ và việc trích khấu hao TSCĐ

4.2.3 K ế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và thanh toán

* Về vật liệu, công cụ dụng cụ: căn cứ vào hoá đơn các chứng từ cần htiết

khi đã thấy đầy đủ chữ ký hợp lý, hợp lệ, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán, lập

bảng kê chi tiết để báo cáo

* Về thanh toán: thanh toán mọi khoản chi phí của khối quản lý thanh

toán lương, bảo hiểm khi phòng lao động tiền lương xác định số liệu Các khoản

mục như thanh toán với A, với nhà cung cấp, kế toán phải phản ánh đầy đủ,

chính xác Việc thu chi bằng tiền mặt, tiền gửi, ngân hàng, ngoại tệ kế toán phải

giám sát chặt chẽ, sổ tài khoản liên quan cũng phải được cập nhật thường xuyên

Định kỳ kế toán tập hợp bảng kê chi tiết để báo cáo, đồng thời có nhiệm vụ ghi

chép hợp tình hình phát sinh của các phần hành kế toán và lập báo cáo định kỳ,

bảo vệ báo cáo trước cơ quan có thẩm quyền

4.2.4 K ế toán tập hợp chi phí và tính gía thành (kiêm theo dõi nội bộ)

Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực

hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản

lý xí nghiệp Có thể đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi

phí sản xuất Định kỳ báo cáo sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và thời hạn,

tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang và tính gía thành sản phẩm

4.2.5 Th ủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, ngoại tệ của xí nghiệp, căn cứ

vào các phiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc có chữ kỹ đầy đủ để

nhập hoặc suất tiền và vào sổ quý một cách kịp thời

4.2.6 K ế toán tại các đội sản xuất: mỗi đội sản xuất đều có các cán bộ kế

toán chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

Trang 38

sinh tại đội trong quá trình thi công Định kỳ lập bảng kê chứng từ gốc, bảng kê

chi phí sản xuất và giá thành gửi về phòng kế toán của xí nghiệp

5 Tổ chức hạch toán kế toán

5.1 Chứng từ kế toán

Xí nghiệp dịch vụ khoa học – kỹ thuật là xí nghiệp xây lắp cho nên chứng

từ tương đối lớn, để hạch toán đầy đủ và chính xác việc luân chuyển chứng từ

phải được quan tâm chú ý

- Phần mua hàng: có các hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Phần hàng tồn kho: có phiếu nhập xuất thẳng, thẻ kho

- Phần lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,

hợp đồng thuê ngoài và hợp đồng thời vụ

- Phần tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán

tạm ứng,

- Phần TSCĐ: Hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ,

biên bản thanh lý TSCĐ

5.2 Hệ thống tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản sử dụng của xí nghiệp ban hành theo quyết định số

1864/ 1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính và các chế độ kế toán

hiện hành

5.3 Hệ thống kế toán và trình tự ghi sổ

Xí nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ kế toán bao gồm các

loại sổ sau

- Sổ nhật ký chung mở cho từng năm

- Sổ nhật ký đặc biệt mở và hạch toán riêng cho tiền mặt và tiền gửi ngân

hàng

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết, các bảng phân bổ, tờ kê chi tiết

Việc áp dụng hình thức này phù hợp với quy mô sản xuất của xí nghiệp và

Trang 39

5.4 Hệ thống báo cáo kế toán

Bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo này được lập hàng

quý gửi lên Công ty tư vấn xây dựng Điện I, cục thuế cơ quan kiểm toán và

ngân hàng Ngoài ra Xí nghiệp còn lập các báo cáo khác như báo cáo công nợ,

báo cáp chi phí sản xuất và giá thành

II ĐẶC ĐIỂM VỀ TSCĐ VÀ QUẢN LÝ TSCĐ Ở XÍ NGHIỆP

DỊCH VỤ KHKT

1 Đặc điểm chung về TSCĐ

TSCĐ ở xí nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm, tính chất

kiểu dáng, công dụng khác nhau, ví dụ như:

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ (Trang 17)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ (Trang 21)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP SỬA CHỮA TSCĐ. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP SỬA CHỮA TSCĐ (Trang 26)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (trang sau) - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức sản xuất (trang sau) (Trang 35)
Sơ đồ sau: - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Sơ đồ sau (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Tiền GNH - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Hình th ức thanh toán: Tiền GNH (Trang 43)
Hình thức thanh toán: Tiền GNH - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Hình th ức thanh toán: Tiền GNH (Trang 44)
Hình thức thanh toán: tiền mặt - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 58)
Hình thức thanh toán:   MS. 01001009530031 - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Hình th ức thanh toán: MS. 01001009530031 (Trang 64)
Hình thức thanh toán : N MS: 01001009530031 - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Hình th ức thanh toán : N MS: 01001009530031 (Trang 65)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 73)
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TSCĐ TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHKT. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TSCĐ TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHKT (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w