Trong quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty Đầu tư cụng nghệ và thương mại Việt Nam, với sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của cỏn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn, được tiếp cận cụng việc thực tế cụng tỏc kế
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Đồ ỏn tốt nghiệp
Hoàn thiện hạch toỏn tiờu thụ thành phẩm và xỏc định
kết quả kinh doanh
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Mục lục
Lời núi đầu Error! Bookmark not defined
Phần I: Đặc điểm tỡnh hỡnh cụng ty Error! Bookmark not defined
1-Lịch sử phỏt triển Error! Bookmark not defined 2-Những thuận lợi và khú khăn của cụng ty trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh .Error!
Bookmark not defined
3.Một số chỉ tiờu đơn vị đó đạt được Error! Bookmark not defined 4-Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty Error! Bookmark not defined 5-Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined Chức năng của phũng kế toỏn Error! Bookmark not defined
Phần II: Chuyờn đề kế toỏn nguyờn liệu, vật liệu Error! Bookmark not defined
1-Lý do chọn chuyờn đề Error! Bookmark not defined 2.Vai trũ nhiệm vụ của kế toỏn nguyờn liệu, vật liệu Error! Bookmark not defined 3-Kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu Error! Bookmark not defined 4-Cỏc phương phỏp hạch toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu Error! Bookmark not defined Phương phỏp hạch toỏn Error! Bookmark not defined
Phần 3: Kết luận 67
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Lời núi đầu
Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của “bàn tay vụ hỡnh“ cựng với sự chi phối của cỏc quy luật kinh tế đặc trưng như quy luật giỏ trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu đó tạo nờn mụi trường kinh doanh hấp dẫn, sụi động mà cũng đầy rẫy những rủi ro và khụng kộm phần khốc liệt Để tồn tại và phỏt triển, đũi hỏi doanh nghiệp phải biết cỏch kinh doanh và kinh doanh một cỏch cú hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiờu lợi nhuận
Để chiến thắng trong cạnh tranh, cỏc doanh nghiệp phải tỡm mọi cỏch thu hỳt khỏch hàng, tăng doanh số tiờu thụ sản phẩm và đạt được nhiều lợi nhuận Trờn cơ sở đú doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, trang trải được cỏc khoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tỡnh hỡnh tài chớnh và thực hiện tỏi đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sõu
Cụng ty Đầu tư cụng nghệ và thương mại Việt Nam (viết tắt là TECHCOM) là một doanh nghiệp tư nhõn hoạt động trong lĩnh vực khai thỏc và phõn phối cỏc chủng loại trang thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật thuộc cụng nghệ cao trờn toàn cầu Mặc dự là doanh nghiệp
tư nhõn nhưng TECHCOM đó và đang cố gắng hoạt động cú hiệu quả, phục vụ cho rất nhiều ngành trong nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cho cụng ty, việc làm cho người lao động và gúp phần vào sự phỏt triển chung của nền kinh tế Để hoà nhập với điều kiện chung của nền kinh tế hiện nay, Cụng ty đang khụng ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý cũng như tổ chức cụng tỏc kế toỏn nhằm đẩy mạnh và nõng cao hiệu quả hoạt động để dần dần khẳng định được vị trớ của mỡnh trờn thị trường, sẵn sàng đương đầu trước cỏc đối thủ cạnh tranh Trong
đú, kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ là những phần hành kế toỏn trọng yếu trong hệ thống hạch toỏn kế toỏn của Cụng ty, nhất là trong điều kiện “nền kinh tế mở” hiện nay
Trong quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty Đầu tư cụng nghệ và thương mại Việt Nam, với sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của cỏn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn, được tiếp cận cụng việc thực tế cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tỡnh của thầy giỏo Th.S Đinh Thế
Hựng, em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toỏn tiờu thụ thành phẩm và xỏc định
kết quả kinh doanh”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được trỡnh bày thành 3 phần với kết cấu như sau:
Phần I: Lý luận chung về thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết quả kinh doanh trong cỏc doanh nghiệp
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Phần III: Một số kiến nghị hoàn thiện về cụng tỏc kế toỏn thành phẩm, bỏn hàng, xỏc định kết quả kinh doanh
Trong phạm vi đề tài nghiờn cứu, em sẽ tổng hợp một cỏch cú hệ thống lý luận về hạch toỏn tiờu thụ thành phẩm, trỡnh bày ngắn gọn về kế toỏn xỏc định kết quả tiờu thụ để phõn tớch
thực trạng hạch toỏn cỏc nghiệp vụ này ở Cụng ty Cụng ty Đầu tư cụng nghệ và thương mại Việt Nam Từ đú mong muốn đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn núi
chung và kế toỏn tiờu thụ, xỏc định kết quả tiờu thụ núi riờng tại Cụng ty
Do những hạn chế về mặt lý luận cũng như quỏ trỡnh thõm nhập thực tiễn cũn ớt nờn
em khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Em rất mong nhận được sự ủng hộ, gúp ý, nhận xột của cỏc thầy cụ, bạn bố cũng như của anh chị em phũng tài vụ tại Đầu tư cụng nghệ và thương mại Việt Nam để bản chuyờn đề của em được hoàn thiện hơn về mặt lý luận và cú tớnh thực tiễn cao
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Phần 1: Lý luận chung về thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết quả kinh doanh
trong cỏc doanh nghiệp
1.1 Lý luận chung về tiờu thụ thành phẩm
1.1.1 Khỏi niệm tiờu thụ thành phẩm và tầm quan trọng của hoạt động tiờu thụ thành
phẩm trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1 Khỏi niệm về thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm
a Khỏi niệm về thành phẩm :
Núi đến sản phẩm là núi đến kết quả của quỏ trỡnh sản xuất gắn liền với quy trỡnh cụng nghệ nhất định Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trỡnh cụng nghệ sản xuất cỏc loại sản phẩm khỏc nhau thỡ cỏc sản phẩm sản xuất ra cũng khỏc nhau, đặc biệt là về chất lượng Trong doanh nghiệp cụng nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoỏ bao gồm thành phẩm, bỏn thành phẩm và lao vụ cú tớnh chất cụng nghiệp trong đú cú thành phẩm là chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn
Thành phẩm là những sản phẩm đó được gia cụng chế biến xong ở bước cụng nghệ cuối cựng của quỏ trỡnh sản xuất và nú đó được kiểm nghiệm đủ tiờu chuẩn kỹ thuật cũng như chất lượng quy định Do vậy thành phẩm chỉ được gọi là thành phẩm khi nú cú đầy đủ cỏc yếu tố sau:
- Đó được chế biến xong ở bước cụng nghệ cuối cựng của quỏ trỡnh sản xuất;
- Đó được kiểm tra đỳng kỹ thuật và xỏc định phự hợp với tiờu chuẩn quy định;
- Đảm bảo đỳng mục đớch sử dụng
Giữa sản phẩm và thành phẩm cú giới hạn khỏc nhau, sản phẩm cú phạm vi rộng hơn thành phẩm Vỡ sản phẩm là kết quả của quỏ trỡnh sản xuất cũn thành phẩm là kết quả của quỏ trỡnh sản xuất gắn liền với quy trỡnh cụng nghệ nhất định trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cho nờn sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bỏn thành phẩm
Trong phạm vi một doanh nghiệp thỡ bỏn thành phẩm cũn phải tiếp tục chế tạo đến hoàn chỉnh, nhưng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dõn, bỏn thành phẩm của doanh nghiệp cú thể bỏn ra ngoài cho cỏc đơn vị khỏc sử dụng Điều đú cú nghĩa thành phẩm và bỏn thành phẩm chỉ là khỏi niệm được xột trong từng doanh nghiệp cụ thể Do vậy việc xỏc định đỳng đắn thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và cú ý nghĩa, bởi vỡ thành phẩm phản ỏnh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mụ trỡnh độ tổ chức quản lý sản xuất
Thành phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện trờn hai mặt hiện vật và giỏ trị:
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
- Hiện vật được biểu hiện cụ thể bằng khối lượng hay phẩm cấp, trong đú số lượng của thành phẩm được xỏc định bằng cỏc đơn vị đo lường như khối lượng, lớt, một… Cũn chất lượng của thành phẩm được xỏc định bằng tỷ lệ tốt, xấu, phẩm cấp (loại 1, loại 2…)
- Giỏ trị chớnh là giỏ thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hay giỏ vốn của thành phẩm đem bỏn
Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với việc quản lý sự tồn tại của từng loại sản phẩm trong quỏ trỡnh nhập, xuất, tồn kho trờn cỏc chỉ tiờu số lượng, chất lượng và giỏ trị Mặt khỏc thành phẩm là kết quả lao động sỏng tạo của toàn bộ cỏn bộ cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp, vỡ vậy cần đảm bảo an toàn đến tối đa, trỏnh mọi sự rủi ro ảnh hưởng tới tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp
b Tiờu thụ thành phẩm:
Tiờu thụ là quỏ trỡnh trao đổi để thực hiện giỏ trị của hàng hoỏ, là quỏ trỡnh doanh nghiệp chuyển hoỏ vốn từ hỡnh thỏi hiện vật sang hỡnh thỏi tiền và hỡnh thỏi kết quả tiờu thụ,
là kết quả cuối cựng của hoạt động sản xuất kinh doanh Quỏ trỡnh trao đổi cú thể chia ra thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho khỏch hàng, giai đoạn này bờn bỏn căn cứ và hợp đồng kinh tế đó ký kết để giao hàng cho người mua Giai đoạn này phản ỏnh một mặt quỏ trỡnh vận động của hàng hoỏ nhưng chưa phản ỏnh được kết quả quỏ trỡnh tiờu thụ vỡ chưa cú cơ sở đảm bảo quỏ trỡnh tiờu thụ đó hoàn tất
- Giai đoạn 2: Khỏch hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn tiền hàng Đõy là giai đoạn hoàn tất của quỏ trỡnh tiờu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, dịch vụ…
Doanh thu bỏn hàng được xỏc định và doanh nghiệp cú thu nhập để bự đắp những chi phớ đó bỏ ra và hỡnh thành nờn kết quả tiờu thụ
Xột về mặt hành vi quỏ trỡnh tiờu thụ phải cú sự thoả món trao đổi giữa người mua và người bỏn, người bỏn đồng ý bỏn, người mua đồng ý mua và chấp nhận thanh toỏn
Xột về mặt bản chất kinh tế bỏn hàng là quỏ trỡnh cú sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hoỏ Sau khi bỏn hàng người bỏn thu được tiền nhưng mất quyền sở hữu cũn người mua mất tiền để cú được quyền sở hữu hàng hoỏ
Trong quỏ trỡnh tiờu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩm giao cho khỏch hàng và nhận lại một khoản tiền tương ứng với giỏ bỏn của số hàng đú gọi là doanh thu bỏn hàng Với chức
năng trờn, cú thể thấy tiờu thụ cú ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động tiờu thụ thành phẩm
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Tiờu thụ sản phẩm cú tỏc dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, tiờu thụ là giai đoạn cuối cựng của quỏ trỡnh tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh Trong tiờu dựng, quỏ trỡnh tiờu thụ cung cấp hàng hoỏ, đỏp ứng mọi nhu cầu của xó hội
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất hành hoỏ phục vụ nhu cầu tiờu dựng của xó hội, bao gồm cỏc khõu cung ứng, sản xuất, tiờu thụ Vỡ vậy cỏc doanh nghiệp khụng những cú nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm mà cũn phải tổ chức tiờu thụ được sản phẩm trờn thị trường mới thực hiện đầy đủ chức năng của mỡnh Trong quỏ trỡnh lưu chuyển vốn, tiờu thụ là khõu giữ vị trớ quan trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, cỏc khõu cung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm cú thể tiờu thụ được hay khụng Vỡ vậy cú thể núi tiờu thụ là cơ sở để bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
Như vậy, tiờu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong cơ chế thị trường thỡ bỏn hàng là một nghệ thuật, lượng sản phẩm tiờu thụ là nhõn tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường, là cơ sở để đỏnh giỏ trỡnh độ tổ chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tiờu thụ là một chỉ tiờu tổng hợp
để phõn tớch đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu kinh tế tài chớnh của doanh nghiệp như cơ cấu tiờu thụ, mức tiờu thụ, số vũng quay của vốn… Mặt khỏc nú cũng giỏn tiếp phản ỏnh trỡnh độ tổ chức của cỏc khõu cung ứng sản xuất cũng như cụng tỏc dự trữ bảo quản thành phẩm trong doanh nghiệp
1.1.2 Mục đớch và ý nghĩa của tiờu thụ thành phẩm
1.1.2.1 Mục đớch
Đối với bản thõn doanh nghiệp sản xuất, cú bỏn được thành phẩm thỡ mới cú thu nhập
để bự đắp chi phớ, hỡnh thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khõu tiờu thụ, hoàn thành kế hoạch bỏn hàng thỡ doanh nghiệp mới thu hồi vốn, cú điều kiện quay vũng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu sản phẩm khụng tiờu thụ được sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh khụng thu hồi được, thu nhập khụng đủ bự đắp chi phớ, Doanh nghiệp
bị làm ăn thua lỗ
Đối với người tiờu dựng, trong quỏ trỡnh tiờu thụ sẽ cung cấp hàng hoỏ cần thiết một cỏch kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lượng và chất lượng, đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng Thụng qua tiờu thụ, thỡ tớnh hữu ớch của sản phẩm mới được thực hiện, phản ỏnh sự phự hợp của sản phẩm với người tiờu dựng
1.1.2.2 ý nghĩa của hoạt động tiờu thụ thành phẩm
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Xột trờn phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiờu thụ là điều kiện để tiến hành tỏi sản xuất xó hội Quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội bao gồm cỏc khõu: sản xuất - phõn phối - trao đổi - tiờu dựng, giữa cỏc khõu này cú quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong cỏc khõu đú thỡ quỏ trỡnh tỏi sản xuất sẽ khụng thực hiện được Trong đú tiờu thụ (trao đổi) là cầu nối giữa cỏc nhà sản xuất với người tiờu dựng, phản ỏnh cung và cầu gặp nhau về hàng hoỏ, qua đú định hướng về sản xuất Thụng qua thị trường tiờu thụ gúp phần điều hoà giữa quỏ trỡnh sản xuất
và tiờu dựng; giữa hàng hoỏ và tiền tệ; giữa nhu cầu tiờu dựng và khả năng thanh toỏn… Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự phỏt triển cõn đối trong từng ngành, từng vựng cũng như toàn
bộ nền kinh tế quốc dõn
Qua phõn tớch trờn ta thấy được tiờu thụ thành phẩm cựng với việc xỏc định kết quả tiờu thụ cú ý nghĩa quan trọng thỳc đẩy sử dụng nguồn lực và phõn bổ nguồn lực cú hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế núi chung và đối với doanh nghiệp núi riờng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đỏnh giỏ thụng qua khối lượng hàng hoỏ được thị trường chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
1.2 Cỏc phương thức tiờu thụ và phương thức thanh toỏn
Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiờu thụ sản phẩm cỏc doanh nghiệp cú thể sử dụng nhiều phương thức bỏn hàng phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiờu thụ của mỡnh Cụng tỏc tiờu thụ phẩm trong doanh nghiệp cú thể tiến hành theo cỏc phương thức sau:
1.2.1 Cỏc phương thức tiờu thụ
1.2.1.1 Phương thức bỏn buụn
Theo phương thức này, doanh nghiệp bỏn trực tiếp cho người mua, do bờn mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bỏn hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đó quy định Thời điểm bỏn hàng là thời điểm người mua đó ký nhận hàng, cũn thời điểm thanh toỏn tiền bỏn hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng Cụ thể bỏn buụn cú hai hỡnh thức:
+ Bỏn buụn qua kho gồm bỏn trực tiếp và bỏn chuyển hàng
+ Bỏn buụn vận chuyển thẳng gồm thanh toỏn luụn và nợ lại
1.2.1.2 Phương thức bỏn lẻ
Khỏch hàng mua hàng tại cụng ty, cửa hàng giao dịch của cụng ty và thanh toỏn ngay cho nờn sản phẩm hàng hoỏ được ghi nhận doanh thu của đơn vị một cỏch trực tiếp
1.2.1.3 Phương thức bỏn hàng trả gúp:
Là phương thức bỏn hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phải chịu một phần lói suất trờn số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho người mua
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
khi họ thanh toỏn hết tiền, nhưng về mặt hạch toỏn, khi hàng chuyển giao cho người mua thỡ được coi là tiờu thụ Số lói phải thu của bờn mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chớnh, cũn doanh thu bỏn hàng vẫn tớnh theo giỏ bỡnh thường
1.2.1.4 Phương thức bỏn hàng thụng qua đại lý:
Là phương thức bờn chủ hàng xuất hàng giao cho bờn nhận đại lý, ký gửi để bỏn và thanh toỏn thự lao bỏn hàng dưới hành thức hoa hồng đại lý Bờn đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng được hưởng vào doanh thu tiờu thụ Hoa hồng đại lý cú thể được tớnh trờn tổng giỏ thanh toỏn hay giỏ bỏn (khụng cú VAT) của lượng hàng tiờu thụ Khi bờn mua thụng bỏo đó bỏn được số hàng đú thỡ tại thời điểm đú kế toỏn xỏc định là thời điểm bỏn hàng
1.2.1.5 Phương thức bỏn hàng theo hợp đồng thương mại:
Theo phương thức này bờn bỏn chuyển hàng đi để giao cho bờn mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bờn bỏn, chỉ khi nào người mua chấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới được coi là tiờu thụ, bờn bỏn mất quyền sở hữu về toàn
bộ số hàng này
1.2.1.6 Phương thức bỏn hàng theo hỡnh thức hàng đổi hàng:
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lượng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đó thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hoỏ của mỡnh để nhận cỏc loại sản phẩm khỏc Sản phẩm khi bàn giao cho khỏch hàng được chớnh thức coi là tiờu thụ và
đơn vị xỏc định doanh thu
Trong trường hợp này doanh nghiệp vừa là người bỏn hàng lại vừa là người mua hàng Khi doanh nghiệp xuất hàng đi trao đổi và nhận hàng mới về, trị giỏ của sản phẩm nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoỏ của đơn vị
1.2.1.7 Phương thức tiờu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoỏ, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ g iữa đơn vị chớnh với đơn vị phụ thuộc hay giữa cỏc đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cựng một tập đoàn, tổng cụng ty, liờn hiệp… Ngoài ra tiờu thụ nội bộ cũn bao gồm giỏ trị sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ xuất trả lương, biếu tặng, quảng cỏo, tiếp thị, xuất dựng cho sản xuất kinh doanh
1.2.2 Cỏc phương thức thanh toỏn
1.2.2.1 Thanh toỏn bằng tiền mặt:
Là hỡnh thức bỏn hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho người mua thỡ người mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ Theo phương thức này khỏch hàng cú thể được hưởng chiết khấu theo húa đơn
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
- Chuyển khoản qua ngõn hàng
- Sộc
- Ngõn phiếu
Chứng từ sử dụng trong hỡnh thức thanh toỏn này là hoỏ đơn GTGT
1.3 Kế toỏn chi tiết tiờu thụ thành phẩm
1.3.1 Chứng từ sử dụng:
- Hoỏ đơn giỏ trị gia tăng: chỉ ỏp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giỏ trị gia tăng theo
phương phỏp khấu trừ, khi lập hoỏ đơn doanh nghiệp phải ghi đủ cỏc yếu tố: Giỏ bỏn chưa cú thuế, cỏc khoản phụ thu và phớ tớnh ngoài giỏ bỏn (nếu cú), thuế giỏ trị gia tăng, tổng giỏ thanh toỏn
- Hoỏ đơn bỏn hàng: dựng cho doanh nghiệp nộp thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp trực tiếp hoặc nộp thuế tiờu thụ đặc biệt Khi lập hoỏ đơn, doanh nghiệp phải ghi đủ cỏc yếu tố: giỏ bỏn (gồm cả thuế), cỏc khoản phụ thu và phớ tớnh ngoài giỏ bỏn
- Hoỏ đơn tự in hoặc cỏc chứng từ đặc thự: với cỏc chứng từ tự in thỡ phải được cơ quan cú thẩm quyền cho phộp, đối với chứng từ đặc thự giỏ ghi trờn chứng từ là giỏ đó cú thuế giỏ trị gia tăng
- Bảng kờ bỏn lẻ hàng hoỏ dịch vụ: được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp bỏn lẻ hàng hoỏ và cung cấp dịch vụ cho người tiờu dựng khụng thuộc diện phải lập hoỏ đơn bỏn hàng
- Ngoài ra cũn cú cỏc chứng từ trả tiền, trả hàng
1.3.2 Sổ kế toỏn chi tiết:
- Sổ chi tiết GVHB: là việc mở thẻ chi tiết GVHB cho từng loại thành phẩm (hàng hoỏ), mục đớch nhằm theo dừi việc xuất, gửi bỏn thành phẩm (hàng hoỏ) và hàng bỏn bị trả lại
- Sổ chi tiết chi phớ BH, chớ phớ QLDN: nhằm phản ỏnh chi phớ BH, chi phớ QLDN theo nội dung chi phớ
- Sổ chi tiết doanh thu bỏn hàng: được lập để theo dừi cỏc chỉ tiờu về DT, cỏc khoản giảm trừ DT, DTT, Lói gộp của từng loại thành phẩm đó tiờu thụ Sổ được ghi chi tiết cho từng húa đơn bỏn hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng
- Sổ chi tiết thanh toỏn với khỏch hàng: trong trường hợp doanh nghiệp bỏn chịu hàng cho khỏch phải tiến hành mở sổ chi tiết thanh toỏn với từng người mua chịu Trong đú những khỏch hàng thường xuyờn phải phản ỏnh riờng một sổ; cũn những khỏch hàng khụng thường xuyờn cú thể tập hợp theo dừi chung trờn một sổ
1.4 Kế toỏn tổng hợp tiờu thụ thành phẩm
Phương thức tiờu thụ trực tiếp: