1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008

111 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các làng nghề thủ công mỹ nghệ: nước thải sản xuất tại một số làng nghề sơn mài và mây tre đan có thải lượng các chất gây ô nhiễm cao ...302.3.2.. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước

Trang 1

BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2008 MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

VIỆT NAM

Trang 2

TẬP THỂ CHỈ ĐẠO:

TS Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

TS Nguyễn Xuân Cường, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

TS Trần Hồng Hà, Nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

PGS.TS Bùi Cách Tuyến, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Môi trường

TS Lê Kế Sơn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường

TỔ THƯ KÝ:

TS Hoàng Dương Tùng, KS Nguyễn Văn Thùy, ThS Lê Hoàng Anh,

CN Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, KS Phạm Quang Hiếu, CN Mạc Thị Minh Trà,ThS Lương Hoàng Tùng, CN Nguyễn Hồng Hạnh – Tổng cục Môi trường

THAM GIA BIÊN TẬP, BIÊN SOẠN:

ThS Dương Thanh An, ThS Nguyễn Hoàng Ánh, ThS Trần Thị Lệ Anh, ThS.Nguyễn Hòa Bình, ThS Lê Thanh Bình, TS Mai Thanh Dung, ThS Hoàng MinhĐạo, ThS Vũ Đình Hiếu, TS Trần Thế Loãn, TS Đặng Văn Lợi, CN NguyễnCông Quang, ThS Hoàng Minh Sơn, KS Đỗ Thanh Thủy, TS Hoàng Văn Thức,ThS Phùng Văn Vui – Tổng cục Môi trường

GS.TS Đặng Kim Chi, GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, ThS Lê Minh Đức, PGS.TS.Tưởng Thị Hội, TS Nguyễn Thị Quỳnh Hương, ThS Nguyễn Trinh Hương, TS AnVăn Khanh, TS Nguyễn Thăng Long, ThS Cù Hoài Nam, PGS.TS Trần Hiếu Nhuệ,ThS Nguyễn Thúy Quỳnh, PGS.TS Nguyễn Thị Sơn, TS Nguyễn Ngọc Sinh, TS.Phùng Chí Sỹ, TS Trịnh Thành, KS Dương Thị Tơ, TS Nguyễn Hoàng Yến

ĐÓNG GÓP Ý KIẾN VÀ CUNG CẤP SỐ LIỆU CHO BÁO CÁO:

Các đơn vị trong Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê;

Hiệp hội Phát triển làng nghề Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

Các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Bắc Giang, Bắc Ninh, HàNội, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Lâm Đồng, Thái Bình, Thanh Hóa, ThừaThiên - Huế, Bình Dương, Bạc Liêu, Bến Tre, Tiền Giang

TỔ CHỨC QUỐC TẾ:

Hợp phần Kiểm soát ô nhiễm các khu vực đông dân nghèo (PCDA/DANIDA):Miles Burton, Lenart Emborg

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Danh mục Khung x

Danh mục Hình xi

Danh mục Bảng xii

Danh mục Biểu đồ xiii

Danh mục chữ viết tắt xvi

Lời nói đầu xix

Trích yếu xxi

Chương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM 1 1 Lịch sử phát triển và phân loại làng nghề Việt Nam 3

1.1.1 Lịch sử phát triển các làng nghề Việt Nam 3

1.1.2 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề 8

1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội 9

1.2.1 Chủ trương phát triển làng nghề 9

1.2.2 Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn 10

1.2.3 Làng nghề và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn 11

1.2.4 Làng nghề truyền thống và hoạt động phát triển du lịch .12

1.3 Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề tác động tới môi trường 14

1.4 Xu thế phát triển làng nghề đến năm 2015 15

Chương 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 2.1 Tổng quan ô nhiễm môi trường làng nghề .21

2.2 Môi trường không khí tại các làng nghề 23

2.2.1 Đặc trưng khí thải ở các làng nghề 23

Trang 4

2.2.2 Đặc trưng ô nhiễm không khí tại các làng nghề 242.2.2.1 Các làng nghề tái chế phế liệu: ô nhiễm không khí diễn ra khá nặng nề 242.2.2.2 Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá:

ô nhiễm không khí diễn ra phổ biến 242.2.2.3 Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:

ô nhiễm không khí đặc trưng do sự phân huỷ các chất hữu cơ 252.2.2.4 Các làng nghề ươm tơ, dệt vải và thuộc da: ô nhiễm không khí cục bộ .262.2.2.5 Các làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren: ô nhiễm không khí thường

chỉ xảy ra tại một số làng nghề chế tác đá và sản xuất mây tre đan 262.3 Môi trường nước (nước mặt và nước dưới đất) tại các làng nghề 262.3.1 Đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề 262.3.1.1 Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi

và giết mổ: khối lượng nước thải sản xuất lớn với thải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ cao 272.3.1.2 Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nước thải sản xuất

có độ màu cao, chứa nhiều hoá chất 282.3.1.3 Các làng nghề tái chế phế liệu: nước thải sản xuất chứa nhiều

hoá chất độc hại 292.3.1.4 Các làng nghề thủ công mỹ nghệ: nước thải sản xuất tại một số

làng nghề sơn mài và mây tre đan có thải lượng các chất gây

ô nhiễm cao 302.3.2 Đặc trưng ô nhiễm nước mặt sông, hồ ở các làng nghề 302.3.2.1 Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:

nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng 302.3.2.2 Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da: nước mặt bị ô nhiễm

hữu cơ nặng 312.3.2.3 Các làng nghề thủ công, mỹ nghệ: nước mặt bị ô nhiễm

ở một số làng nghề mây tre đan 312.3.3 Đặc trưng ô nhiễm nước dưới đất tầng nông ở các làng nghề 322.3.3.1 Một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi,

giết mổ và làng nghề ươm tơ, dệt vải, thuộc da: nước dưới đất tầng nông đã có dấu hiệu ô nhiễm 322.3.3.2 Hầu hết các làng nghề thủ công, mỹ nghệ và thêu ren:

nước dưới đất tầng nông chưa bị ô nhiễm 322.4 Chất thải rắn tại các làng nghề 322.4.1 Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:

chất thải rắn giầu chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học 33

Trang 5

2.4.2 Các làng nghề tái chế phế liệu: chất thải rắn với thành phần

phức tạp, khó phân huỷ 33

2.4.3 Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da: chất thải rắn của làng nghề thuộc da và may gia công đồ da có thành phần khó phân huỷ 34

2.4.4 Các làng nghề thủ công mỹ nghệ: chất thải rắn không nhiều và được tận thu 34

2.5 Dự báo xu thế ô nhiễm môi trường làng nghề 34

2.5.1 Dự báo thải lượng các chất ô nhiễm chính 34

2.5.1.1 Dự báo thải lượng các chất ô nhiễm chính thải ra môi trường không khí 34

2.5.1.2 Dự báo thải lượng các chất ô nhiễm chính thải ra môi trường nước 35

2.5.1.3 Dự báo tổng thải lượng các chất thải rắn 36

2.5.2 Dự báo mức độ ô nhiễm trong môi trường không khí và nước 36

2.5.2.1 Dự báo mức độ ô nhiễm trong môi trường không khí 36

2.5.2.2 Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường nước 37

Chương 3 TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG, KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Bệnh tật gia tăng, tuổi thọ người dân suy giảm tại các làng nghề ô nhiễm 41

3.1.1 Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế phế liệu gây tác hại nghiêm trọng nhất tới sức khỏe cộng đồng 43

3.1.2 Tác hại đến sức khỏe cộng đồng của ô nhiễm môi trường tại làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ 45

3.1.3 Tác hại đến sức khỏe cộng đồng của ô nhiễm môi trường tại làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da 47

3.1.4 Tác hại đến sức khỏe cộng đồng của ô nhiễm môi trường tại làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá 48

3.1.5 Tác hại đến sức khỏe cộng đồng của ô nhiễm môi trường tại làng nghề thủ công, mỹ nghệ 49

3.2 Ô nhiễm môi trường làng nghề gây tổn thất đối với phát triển kinh tế 49

3.2.1 Gia tăng chi phí chăm sóc sức khỏe và “gánh nặng bệnh tật” 50

3.2.2 Ô nhiễm môi trường làng nghề gây tác hại đến các hoạt động kinh tế 51

3.3 Ô nhiễm môi trường làng nghề làm nảy sinh xung đột môi trường 52

Trang 6

Chương 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CÒN NHIỀU BẤT CẬP

4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật BVMT làng nghề còn thiếu và chưa cụ thể 60

4.2 Chức năng, nhiệm vụ về BVMT làng nghề của các cấp quản lý (Bộ, ngành và địa phương) chưa rõ ràng 61

4.3 Công tác quy hoạch các khu/cụm công nghiệp tập trung cho làng nghề còn nhiều vấn đề tồn tại 63

4.4 Tổ chức thực hiện pháp luật về BVMT làng nghề còn yếu và chưa phát huy hiệu quả 63

4.4.1 Hiệu lực thực thi pháp luật còn yếu kém 63

4.4.2 Các công cụ kinh tế chưa được triển khai 64

4.4.3 Phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng làng nghề chưa được chú trọng 64

4.5 Nhân lực, tài chính và công nghệ cho BVMT làng nghề không đáp ứng nhu cầu 65

4.6 Chưa huy động được đầy đủ các nguồn lực xã hội trong BVMT làng nghề 66

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 5.1 Hoàn thiện thể chế, tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về BVMT làng nghề 72

5.1.1 Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về BVMT làng nghề 72

5.1.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường cấp phường, xã, thị trấn 75

5.1.3 Tăng cường tổ chức thực thi pháp luật BVMT làng nghề 78

5.2 Quy hoạch không gian làng nghề gắn với BVMT 79

5.3 Giải pháp đối với các làng nghề đang hoạt động 80

5.3.1 Tăng cường mạnh mẽ công tác quản lý môi trường tại các làng nghề 80

5.3.2 Tăng cường áp dụng các công nghệ xử lý chất thải làng nghề 80

5.4 Giải pháp đối với các làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm trọng 81

5.4.1 Khẩn trương xử lý môi trường trong các làng nghề đã có trong danh sách Quyết định 64/2003/QĐ-TTg 81

5.4.2 Phát hiện và xử lý trường hợp pháp sinh các làng nghề gây ô nhiễm môi trường 83

5.4.3 Xử lý các khu vực bị ô nhiễm môi trường do hoạt động của các làng nghề 83

Trang 7

5.5 Một số giải pháp khuyến khích 83

5.5.1 Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, các công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý các chất thải làng nghề 83

5.5.2 Khuyến khích việc xã hội hóa công tác BVMT làng nghề 85

5.5.3 Khuyến khích tăng cường và đa dạng hóa đầu tư tài chính cho BVMT làng nghề 86

5.6 Một số giải pháp hạn chế và nghiêm cấm 87

Kết luận và Kiến nghị 89

Tài liệu tham khảo 91

Trang 8

DANH MỤC KHUNGChương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAMKhung 1.1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề,

làng nghề truyền thống 4Khung 1.2 Sự hình thành làng nghề mới 5Khung 1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các làng nghề,

cụm cơ sở ngành nghề nông thôn 10Khung 1.4 Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội 11Khung 1.5 Sự phát triển về quy mô của một số làng nghề trong những năm gần đây 12Khung 1.6 Đóng góp ngân sách của các làng nghề tỉnh Hà Nam 12Khung 1.7 Làng nghề truyền thống - tài nguyên du lịch nhân văn

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng 13Khung 1.8 Làng nghề gắn với du lịch tại Hà Tây (trước đây) 13Khung 1.9 Các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của làng nghề 16

Chương 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀKhung 2.1 Làng nghề Hà Nội và vấn đề môi trường nước 27Khung 2.2 Nước thải làng nghề tái chế giấy và vấn đề môi trường 29Khung 2.3 Chất thải rắn của các làng nghề Hà Nội 32

Chương 3 TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN

SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG, KINH TẾ - XÃ HỘIKhung 3.1 Tác hại do ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc cơ khí

Tống Xá (Nam Định) tới sức khỏe cộng đồng 43Khung 3.2 Thống kê tình hình bệnh tật tại các làng nghề tái chế kim loại

tính trên tổng số người đến khám chữa bệnh tại địa phương 44Khung 3.3 Ô nhiễm môi trường và bệnh tật tại làng nghề Dương Ổ (Bắc Ninh) 45Khung 3.4 Thống kê tình hình bệnh tật tại các làng chế biến lương thực,

thực phẩm tính trên tổng số người đến khám chữa bệnh tại địa phương 46Khung 3.5 Tình hình bệnh tật tại làng nghề sơn mài Hạ Thái (Hà Tây) 49Khung 3.6 Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng tới du lịch làng nghề Hà Tây 51Khung 3.7 Ô nhiễm tại làng nghề dệt Dương Nội (Hà Nội)

gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 52

Trang 9

Khung 3.8 Ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề gây ảnh hưởng đến

sản xuất nông nghiệp 52

Khung 3.9 Mâu thuẫn giữa các nhóm dân cư tại một số làng nghề Đồng bằng sông Hồng 53

Khung 3.10 Mâu thuẫn môi trường giữa xã Tân Hòa và xã Tiên Phương 53

Khung 3.11 Mâu thuẫn giữa hoạt động sản xuất và mỹ quan, văn hóa tại làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa (Mỏ Cày, Bến Tre) 54

Khung 3.12 Suy nghĩ và hướng lựa chọn của người làm nghề người bị ảnh hưởng 54

Chương 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CÒN NHIỀU BẤT CẬP Khung 4.1 Nội dung BVMT làng nghề của một số văn bản quy phạm pháp luật 58

Khung 4.2 Một số văn bản của các tỉnh/thành phố 59

Khung 4.3 Phân công trách nhiệm của Bộ NN&PTNT, Bộ Công thương và Bộ TN&MT trong phát triển làng nghề 62

Khung 4.4 Tình hình triển khai một số văn bản quy phạm pháp luật về làng nghề 63

Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Khung 5.1 Một số đề xuất liên quan đến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên biệt về BVMT làng nghề 73

Khung 5.2 Đề xuất một số quy định về vệ sinh môi trường làng nghề 74

Khung 5.3 Một số giải pháp công nghệ xử lý chất thải 81

Khung 5.4 Sản xuất sạch hơn 84

Khung 5.5 Hướng dẫn những nội dung chính của hương ước 85

DANH MỤC HÌNH Chương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM Hình 1.1 Hiện trạng phân bố các làng nghề nước ta 6

Hình 1.2 Hiện trạng phân bố các làng nghề theo các nhóm ngành nghề 7

Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Hình 5.1 Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã 75

Trang 10

DANH MỤC BẢNGChương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAMBảng 1.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề 14Bảng 1.2 Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến 2015 16

Chương 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀBảng 2.1 Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề 22Bảng 2.2 Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế .23Bảng 2.3 Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải

của một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm 27Bảng 2.4 Hàm lượng Coliform trong nước thải một số làng nghề

sản xuất lương thực, thực phẩm (MPN/100 ml) 28Bảng 2.5 Hàm lượng Coliform trong nước mặt một số làng nghề chế biến

lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ 31Bảng 2.6 Nhu cầu nhiên liệu và tải lượng xỉ của một số làng nghề

chế biến lương thực, thực phẩm 33Bảng 2.7 Thành phần và khối lượng bã thải từ sản xuất tinh bột

tại làng nghề Dương Liễu 33

Chương 3 TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG, KINH TẾ - XÃ HỘIBảng 3.1 Thực trạng bệnh tật tại làng nghề ươm tơ Đông Yên (Quảng Nam) 48Bảng 3.2 Thống kê tình hình bệnh tật tại làng nghề dệt lụa Vạn Phúc (Hà Nội) 48Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh tật tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng)

tính trên tổng số dân của khu vực 49Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

Bảng 5.1 Phân công chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức cá nhân

trong quản lý môi trường làng nghề 76Bảng 5.2 Mô hình quy hoạch cho làng nghề dệt nhuộm 80Bảng 5.3 Danh sách làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg 82Bảng 5.4 Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề tái chế kim loại 84

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒChương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAMBiểu đồ 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 8Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ các làng nghề có các dịch vụ xã hội

trong tổng số các làng nghề được khảo sát 10Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam 11Biểu đồ 1.4 Dự đoán số lượng làng nghề khu vực ĐBSH đến năm 2015 17

Chương 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀBiểu đồ 2.1 Hàm lượng bụi và SO2 trong không khí tại làng nghề

chế biến kim loại 24Biểu đồ 2.2 Hàm lượng bụi trong không khí làng nghề chế biến nhựa 24Biểu đồ 2.3 Hàm lượng một số thông số trong không khí làng nghề

vật liệu xây dựng 25Biểu đồ 2.4 Hàm lượng SO2 và NO2 trong không khí ở một số làng nghề

chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ 25Biểu đồ 2.5 Hàm lượng một số thông số trong không khí

tại một số làng nghề dệt nhuộm 26Biểu đồ 2.6 Hàm lượng một số thông số trong không khí của một số làng nghề

thủ công mỹ nghệ 26Biểu đồ 2.7 Lưu lượng nước thải sản xuất của một số làng nghề

chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ 27Biểu đồ 2.8 Hàm lượng BOD5, COD và SS trong nước thải một số

làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ 27Biểu đồ 2.9 Lưu lượng nước thải một số làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ 28Biểu đồ 2.10 Hàm lượng COD, BOD5 và SS trong nước thải một số cơ sở

làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, dệt vải 28Biểu đồ 2.11 Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước thải làng nghề kim khí 29Biểu đồ 2.12 Hàm lượng một số thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất

làng nghề tái chế giấy 29

Trang 12

Biểu đồ 2.13 Hàm lượng COD, BOD5, SS và độ màu trong nước thải sản xuất

sơn mài và mây tre đan 30Biểu đồ 2.14 Hàm lượng một số thông số trong nước mặt làng nghề

chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ 30Biểu đồ 2.15 Hàm lượng COD, BOD5 trong nước mặt làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ 31Biểu đồ 2.16 Hàm lượng BOD5 và COD trong nước mặt tại một số

làng nghề thủ công mỹ nghệ 31Biểu đồ 2.17 Hàm lượng Coliform trong nước dưới đất tầng nông một số làng nghề

chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ và làng nghề ươm tơ, dệt vải .32Biểu đồ 2.18 Lượng chất thải rắn của một số làng nghề tái chế kim loại 33Biểu đồ 2.19 Dự báo tổng thải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải làng nghề

khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2, KB3) 35Biểu đồ 2.20 Dự báo tổng thải lượng bụi của các nhóm ngành làng nghề

khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 35Biểu đồ 2.21 Dự báo tổng thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải

khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2, KB3) 35Biểu đồ 2.22 Dự báo tổng thải lượng COD của các nhóm ngành làng nghề

khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 35Biểu đồ 2.23 Dự báo tổng lượng chất thải rắn của các nhóm ngành làng nghề

khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 36Biểu đồ 2.24 Dự báo nồng độ lớn nhất các chất ô nhiễm trong khí thải

làng nghề tính trung bình cho khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 37Biểu đồ 2.25 Dự báo nồng độ lớn nhất của bụi trong khí thải làng nghề

tính trung bình cho các nhóm ngành khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản(KB1, KB2 và KB3) 37Biểu đồ 2.26 Dự báo thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải làng nghề

tính trung bình - khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 37Biểu đồ 2.27 Dự báo thải lượng BOD tính trung bình theo ngày và cho từng làng

nghề của khu vực ĐBSH theo 3 kịch bản (KB1, KB2 và KB3) 37Chương 3 TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN SỨC KHỎE

CỘNG ĐỒNG, KINH TẾ - XÃ HỘIBiểu đồ 3.1 Cơ cấu tuổi người đến khám chữa bệnh và tuổi thọ trung bình

tại làng nghề đúc cơ khí Tống Xá so sánh với làng thuần nông Yên Phong (Nam Định) 42

Trang 13

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh của các làng nghề và các làng không làm nghề

tại Hà Nam 42Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại các làng nghề ở Hà Tây

(trước đây) 42Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người mắc các bệnh phổ biến tại làng nghề

tái chế kim loại Châu Khê (Bắc Ninh) 44Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh tại làng nghề chế biến dược liệu Thiết Trụ

(Hưng Yên) so với làng đối chứng 47Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh tại làng nghề Cộng Hòa (Hà Tây trước đây)

và khu vực thuần nông Đồng Tháp 47Biểu đồ 3.7 Ước tính chi phí cho chăm sóc sức khỏe tại làng nghề

đúc cơ khí Tống Xá và khu vực đối chứng Yên Phong (Nam Định) 50Biểu đồ 3.8 Gánh nặng bệnh tật tại làng nghề Tống Xá

và khu vực đối chứng Yên Phong 51

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Al2O3 Nhôm ôxít

BOD Nhu cầu ôxy sinh học

BVMT Bảo vệ môi trường

CDM Cơ chế phát triển sạch

CEETIA Trung tâm Kỹ thuật môi trường Đô thị và Khu công nghiệp

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm trong nước

GTVT Giao thông vận tải

H2S Hyđrô Sunfit

HCl Hyđrô Clorua

Trang 15

HĐH Hiện đại hóa

JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KH&CNMT Khoa học và công nghệ môi trường

KH&CN Khoa học và Công nghệ

KTTĐ Kinh tế trọng điểm

KT-XH Kinh tế - Xã hội

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 16

TCTK Tổng cục Thống kê

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TSP Bụi lơ lửng tổng số

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

VOCs Các hợp chất hữu cơ bay hơiVSMT Vệ sinh môi trường

Trang 17

Làng nghề - một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam - đóng vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện

đại hóa Sự phát triển làng nghề đã góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống,… Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển của các làng nghề vẫn chưa nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền theo định hướng phát triển bền vững

Làng nghề Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm, tuy nhiên đến nay vẫn mang nhiều tính tự phát, nhỏ lẻ Bên cạnh đó, sản xuất tại làng nghề còn sử dụng các thiết bị thủ công, đơn giản, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên/nhiên liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế, ý thức người dân trong bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe còn hạn chế Do đó, nhiều hoạt động sản xuất của làng nghề đã và đang tạo sức ép không nhỏ đến chất lượng môi trường sống của chính làng nghề và cộng đồng xung quanh.

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã lựa chọn xây dựng Báo cáo môi trường Quốc gia chuyên đề về Môi trường làng nghề Việt Nam Báo cáo trả lời những câu hỏi: Điều gì đang xảy ra với môi trường làng nghề? Môi trường làng nghề đang bị ô nhiễm như thế nào? Loại hình làng nghề sản xuất nhỏ nào gây ô nhiễm môi trường? Tại sao bị ô nhiễm? Ô nhiễm môi trường làng nghề đã gây tác hại đến sức khoẻ cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội như thế nào? Chúng ta đã, đang và sẽ phải làm gì để bảo vệ môi trường làng nghề?

Tham gia biên soạn Báo cáo có các cán bộ quản lý Nhà nước, các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, trường đại học, các chuyên gia quốc tế Đặc biệt, Báo cáo đã nhận được sự quan tâm, tham gia, đóng góp ý kiến của các Bộ/ngành, địa phương và nhiều chuyên gia trong nước cũng như quốc tế về đề cương, bố cục và nội dung của báo cáo Phần lớn các số liệu và thông tin sử dụng trong báo cáo được cập nhật hết tháng 12/2008 và đều được cung cấp chính thức từ các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng cảm ơn tất cả sự tham gia đóng góp quý báu nói trên.

Báo cáo được xây dựng với sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của DANIDA (Đan Mạch) thông qua Hợp phần Kiểm soát ô nhiễm các vùng đông dân nghèo (PCDA) Đây thực sự là kết quả của một nỗ lực chung giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các tổ chức quốc tế, nhằm hướng tới phục vụ cho sự phát triển bền vững của quốc gia, địa phương, cũng như phục vụ đông đảo cộng đồng quan tâm đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Hy vọng, Báo cáo này sẽ hỗ trợ quá trình ra các quyết định về bảo vệ môi trường cũng như công tác lập kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh kế xã hội các làng nghề, góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ công tác nghiên cứu của các nhà khoa học và phổ biến thông tin cho cộng đồng, cũng như những cá nhân có quan tâm.

PHẠM KHÔI NGUYÊN

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

PETER LYSHOLT HANSEN

Đại sứ Vương quốc Đan Mạch

tại Việt Nam

Trang 18

TRÍCH YẾU

Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam phân tích hiện trạng môi trường và những nguyên nhân, những ảnh hưởng xấu của ô nhiễm môi trường, dự báo xu hướng diễn biến môi trường trong những năm tiếp theo, đồng thời làm rõ thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề.

Cũng như những năm trước, Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình D-P-S-I-R (Động lực - Áp lực

- Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng) Động lực là sự phát triển của hoạt động sản xuất, nhu cầu của thị trường, trình độ văn hóa, nhận thức, điều kiện hạ tầng, Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh được đánh giá thông qua các thông số như: TSP, NO2, CO2, SO2, tiếng ồn, (đối với môi trường không khí và tiếng ồn) và COD, BOD5, Coliform, độ màu, (đối với môi trường nước) Các áp lực bao gồm các đặc trưng của các loại chất thải sản xuất, thải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải, khí thải, chất thải rắn, Tác động của vấn đề ô nhiễm được phân tích qua tỷ lệ cộng đồng dân cư mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường, các thiệt hại kinh tế và vấn đề xã hội nảy sinh do ô nhiễm môi trường làng nghề Đáp ứng là các giải pháp tổng hợp cải thiện chất lượng môi trường làng nghề như các chính sách, pháp luật, thể chế có liên quan để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường, các hành động giảm thiểu, các hoạt động về nâng cao nhận thức, giáo dục, quản lý và kiểm soát môi trường làng nghề.

Báo cáo tập trung vào sáu nhóm làng nghề chính mà hoạt động sản xuất đã và đang gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng Với mỗi nhóm làng nghề, Báo cáo lựa chọn một số làng nghề điển hình để phân tích

Báo cáo sử dụng các số liệu liên quan đến môi trường làng nghề của những năm gần đây (2002 2008) Số liệu của những năm 2002 - 2005 được sử dụng đối với những làng nghề cho đến nay không có những thay đổi về công nghệ sản xuất, các tác động đến môi trường xung quanh không có xu hướng giảm đi Các số liệu trong báo cáo được cung cấp chính thức từ các cơ quan có trách nhiệm và được tập hợp từ những nguồn tài liệu có tính pháp lý.

-Báo cáo gồm 5 chương:

- Chương 1 Tổng quan phát triển làng nghề Việt Nam

- Chương 2 Ô nhiễm môi trường làng nghề

- Chương 3 Tác hại của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khoẻ cộng đồng, kinh tế - xã hội

- Chương 4 Quản lý môi trường làng nghề còn nhiều bất cập

- Chương 5 Giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề

Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, Báo cáo sử dụng các tiêu chuẩn dưới đây:

- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải

- TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

- TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

- TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

- TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép.

Trang 21

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN LOẠI LÀNG

NGHỀ VIỆT NAM

1.1.1 Lịch sử phát triển các làng nghề Việt Nam

Làng nghề là một trong những đặc

thù của nông thôn Việt Nam Nhiều

sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại

các làng nghề đã trở thành thương

phẩm trao đổi, góp phần cải thiện đời

sống gia đình và tận dụng những lao

động dư thừa lúc nông nhàn Đa số các

làng nghề đã trải qua lịch sử phát

triển hàng trăm năm, song song với

quá trình phát triển KT-XH, văn hóa

và nông nghiệp của đất nước Ví dụ

như làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh)

với hơn 900 năm phát triển, làng nghề

gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500năm tồn tại, nghề chạm bạc ở ĐồngXâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắcđá mỹ nghệ Non Nước (Tp Đà Nẵng)cũng đã hình thành cách đây hơn 400năm, Nếu đi sâu vào tìm hiểu vềnguồn gốc của các sản phẩm từ cáclàng nghề đó, có thể thấy rằng hầu hếtcác sản phẩm này ban đầu đều đượcsản xuất để phục vụ sinh hoạt hàngngày hoặc là công cụ sản xuất nôngnghiệp, chủ yếu được làm trong lúcnông nhàn Kỹ thuật, công nghệ, quytrình sản xuất cơ bản để làm ra cácsản phẩm này được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác

Chương 1.

TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày về lịch sử phát triển, hiện trạng phân bố làng nghề nước ta và giới thiệu về cách phân loại 6 nhóm làng nghề được sử dụng trong Báo cáo.

Làng nghề đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, phát triển du lịch.

Bên cạnh những đóng góp tích cực về mặt kinh tế, sự phát triển của các làng nghề cũng đang là nguyên nhân làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trường

Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề đang trở thành các thách thức đối với việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững cho nông thôn

Dựa trên kết quả điều tra, nghiên cứu của một số công trình, đề tài nghiên cứu về làng nghề, Chương 1 có đưa ra một số nhận xét về xu thế phát triển của làng nghề đến năm 2015

Trang 22

Trước đây, làng nghề không chỉ là

trung tâm sản xuất sản phẩm thủ công

mà còn là điểm văn hóa của khu vực,

của vùng Làng nghề là nơi hội tụ

những thợ thủ công có tay nghề cao mà

tên tuổi đã gắn liền với sản phẩm

trong làng Ngoài ra, làng nghề cũng

chính là điểm tập kết nguyên vật liệu,

là nơi tập trung những tinh hoa trong

kỹ thuật sản xuất sản phẩm của làng

Các mặt hàng sản xuất ra không chỉ để

phục vụ sinh hoạt hàng ngày mà còn

bao gồm cả các sản phẩm mỹ nghệ, đồ

thờ cúng, dụng cụ sản xuất, nhằm

đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường

khu vực lân cận

Trong vài năm gần đây, làng nghềđang thay đổi nhanh chóng theo nềnkinh tế thị trường, các hoạt động sảnxuất tiểu thủ công phục vụ tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu được tạo điềukiện phát triển Quá trình công nghiệphóa cùng với việc áp dụng các chínhsách khuyến khích phát triển ngànhnghề nông thôn, thúc đẩy sản xuất tạicác làng nghề đã làm tăng mức thu nhậpbình quân của nguời dân nông thôn, cáccông nghệ mới đang ngày càng được ápdụng phổ biến Các làng nghề mới vàcác cụm làng nghề không ngừng đượckhuyến khích phát triển nhằm đạt đượcsự tăng trưởng, tạo công ăn việc làm vàthu nhập ổn định ở khu vực nông thôn

Khung 1.1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:

Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:

a Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

b Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

c Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

2 Tiêu chí công nhận làng nghề:

Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:

a Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

b Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

c Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:

Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này.

Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.

Nguồn: Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn

Trang 23

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác

nhau như vị trí địa lý, đặc điểm tự

nhiên, mật độ phân bố dân cư, điều

kiện xã hội và truyền thống lịch sử, sự

phân bố và phát triển làng nghề giữa

các vùng của nước ta là không đồng đều,

thông thường tập trung vào những khu

vực nông thôn đông dân cư nhưng ít đất

sản xuất nông nghiệp, nhiều lao động

dư thừa lúc nông nhàn Trên cả nước,làng nghề phân bố tập trung chủ yếu tạiđồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng60%); còn lại là ở miền Trung (chiếmkhoảng 30%) và miền Nam (khoảng10%) (Nguồn: Tổng cục Môi trường tổnghợp, 2008)

Khung 1.2 Sự hình thành làng nghề mới

Làng nghề mới được hiểu là các làng nghề không phải là làng nghề truyền thống Các làng nghề này được hình thành trong thời gian gần đây, chủ yếu xuất phát từ:

- Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu;

- Việc học tập kinh nghiệm của vài hộ gia đình nhạy bén thị trường và có điều kiện đầu

tư sản xuất hoặc của các làng nghề lân cận;

- Tự hình thành do nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường nguyên liệu sẵn có.

Nguồn: Đề tài KC 08.09, 2005

Thu gom sơ dừa ở đồng bằng sông Cửu Long

Nguồn: Tổng cục Môi trường

Trang 24

Hình 1.1 Hiện trạng phân bố các làng nghề nước ta

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

Trang 25

Hình 1.2 Hiện trạng phân bốá các làng nghề theo các nhóm ngành nghề

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

Trang 26

1.1.2 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các

làng nghề

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có

thể phân loại làng nghề theo một số

- Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm;

- Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên

liệu;

- Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm,

tiềm năng tồn tại và phát triển

Mỗi cách phân loại nêu trên có

những đặc thù riêng và tuỳ theo mục

đích mà có thể lựa chọn cách phân loại

phù hợp Trên cơ sở tiếp cận vấn đề

môi trường làng nghề, cách phân loại

theo ngành sản xuất và loại hình sản

phẩm là phù hợp hơn cả, vì thực tế cho

thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm

đều có những yêu cầu khác nhau về

nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất

khác nhau, nguồn và dạng chất thải

khác nhau, và vì vậy có những tác động

khác nhau đối với môi trường

Dựa trên các yếu tố tương đồng về

ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường

nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có

thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra

thành 6 nhóm ngành chính (Biểu đồ 1.1),

mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ

Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc

điểm khác nhau về hoạt động sản xuất

sẽ gây ảnh hưởng khác nhau tới môi

trường

1 Làng nghề chế biến lương thực,thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: có sốlượng làng nghề lớn, chiếm 20% tổng sốlàng nghề, phân bố khá đều trên cảnước, phần nhiều sử dụng lao động lúcnông nhàn, không yêu cầu trình độ cao,hình thức sản xuất thủ công và gần như

ít thay đổi về quy trình sản xuất so vớithời điểm khi hình thành nghề Phầnlớn các làng chế biến lương thực, thựcphẩm nước ta là các làng nghề thủ côngtruyền thống nổi tiếng như nấu rượu,làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong,bún, bánh đậu xanh, bánh gai, vớinguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai,sắn, đậu và thường gắn với hoạt độngchăn nuôi ở quy mô gia đình

2 Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ,thuộc da: nhiều làng có từ lâu đời, cócác sản phẩm mang tính lịch sử, vănhóa, mang đậm nét địa phương Nhữngsản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệtmay, không chỉ là những sản phẩm cógiá trị mà còn là những tác phẩm nghệthuật được đánh giá cao Quy trình sảnxuất không thay đổi nhiều, với nhiều laođộng có tay nghề cao Tại các làng nghề

Biểu đồ 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam

theo ngành nghề sản xuất Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

Trang 27

nhóm này, lao động nghề thường là lao

động chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao

động nông nghiệp)

3 Làng nghề sản xuất vật liệu xây

dựng và khai thác đá: hình thành từ

hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có

khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản

cho hoạt động xây dựng Lao động gần

như thủ công hoàn toàn, quy trình công

nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay

đổi Khi đời sống được nâng cao, nhu

cầu về xây dựng nhà cửa, công trình

ngày càng tăng, hoạt động sản xuất vật

liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn

lan ở các vùng nông thôn Nghề khai

thác đá cũng phát triển ở những làng

gần các núi đá vôi được phép khai thác,

cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động

sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ và

vật liệu xây dựng

4 Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu

là các làng nghề mới hình thành, số

lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về

quy mô và loại hình tái chế (chất thải

kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử

dụng) Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế

tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ

yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng

được xếp vào loại hình làng nghề này

Đa số các làng nghề nằm ở phía Bắc,

công nghệ sản xuất đã từng bước được

cơ khí hóa

5 Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao

gồm các làng nghề gốm, sành sứ thủy

tinh mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ

bạc vàng, sản xuất mây tre đan, đồ gỗ

mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu,

thêu ren Đây là nhóm làng nghề chiếm

tỷ trọng lớn về số lượng (gần 40% tổng

số làng nghề), có truyền thống lâu đời,

sản phẩm có giá trị cao, mang đậm nét

văn hóa, và đặc điểm địa phương, dân

tộc Quy trình sản xuất gần như không

thay đổi, lao động thủ công, nhưng đòihỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ mỉvà sáng tạo

6 Các nhóm ngành khác: bao gồm cáclàng nghề chế tạo nông cụ thô sơ nhưcày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc giadụng, đóng thuyền, làm quạt giấy, dâythừng, đan vó, đan lưới, làm lưỡi câu,…Những làng nghề nhóm này xuất hiện từlâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhucầu sinh hoạt và sản xuất của địaphương Lao động phần lớn là thủ côngvới số lượng và chất lượng ổn định

1.2 VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Chủ trương phát triển làng nghề Thời gian qua, xác định vai trò quantrọng của làng nghề, ngành nghề nôngthôn, Đảng và Nhà nước đã tập trungchỉ đạo và ban hành nhiều chính sáchnhư Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày07/07/2006 của Chính phủ về chínhsách phát triển ngành nghề nông thôn,nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH ởnông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa, giải quyết việc làm tại chỗ, nângcao chất lượng cuộc sống và thu nhậpcủa người dân, tăng cường hoạt độngxuất khẩu

Ngoài ra, tại Nghị định số73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995 và sauđó là Nghị định số 01/2008/NĐ-CPngày 03/01/2008 quy định chức năng,nhiệm vụ của Bộ NN&PTNN, Chínhphủ đã giao Bộ NN&PTNN thực hiệnchức năng quản lý nhà nước lĩnh vựcngành nghề nông thôn Trên cơ sở đó,Bộ NN&PTNN đã xây dựng, ban hànhmột số văn bản nhằm chỉ đạo thúc đẩyphát triển làng nghề Có thể kể tới

Trang 28

Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày

18/12/2006 hướng dẫn thực hiện một số

nội dung của Nghị định

66/2006/NĐ-CP; Chỉ thị số 28/2007/CT-BNN ngày

18/04/2007 về việc đẩy mạnh thực

hiện quy hoạch phát triển ngành nghề

nông thôn và phòng chống ô nhiễm

môi trường làng nghề;

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm

trong giai đoạn 2006 - 2015 của Bộ

NN&PTNN là thực hiện Chương trình

"Mỗi làng một nghề", với mục tiêu khôi

phục và phát triển làng nghề nông thôn

để tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi

nông nghiệp với các hoạt động như: hỗ

trợ phát triển làng nghề nông thôn,

khuyến khích các hộ gia đình, tư nhân,

HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư

phát triển các ngành nghề tiểu thủ công

nghiệp đa dạng; Đào tạo nghề và hỗ trợ

chuyển lao động nông nghiệp sang phi

nông nghiệp; Xây dựng cơ chế quản lý

chất thải làng nghề

1.2.2 Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật nông thôn

Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là

một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ phát

triển các làng nghề Khả năng tiếp cận

thông tin, điện, nước sạch, giao thông và

những yếu tố khác về cơ sở vật chất là

rất cần thiết đối với sự tăng trưởng và

phát triển của các làng nghề Phát triển

cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ góp phần

thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng

cuộc sống người dân, tạo việc làm, xóa

nghèo ở nông thôn thông qua việc phát

triển các ngành nghề tại các làng nghề

Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các

làng nghề cũng lại góp phần đổi mới bộ

mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật tại đây (Biểu đồ 1.2)

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở những nơitập trung nhiều làng nghề như khu vựcĐồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ vàĐông Nam Bộ, nhìn chung phát triểnkhá tốt do các làng nghề phần lớn đượchình thành, phát triển ở những nơi tiếpcận thuận lợi mạng lưới đường quốc lộ,tỉnh lộ, cùng sự hỗ trợ của các chínhsách từ chính quyền tỉnh/thành phốnhằm đẩy mạnh phát triển làng nghề

Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ các làng nghề có các dịch vụ xã hội trong tổng số các làng nghề được khảo sát

Nguồn: Đề tài KC 08.09, 2005

Khung 1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thônTổng số vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn cho tới nay là 548,9 tỷ đồng Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật làng nghề, từ năm 2002 đến năm 2007 đầu tư 440 tỷ đồng cho 42 tỉnh Các dự án đầu tư bước đầu mang lại hiệu quả nhất định trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật làng nghề, tập trung các cơ sở sản xuất làng nghề thành các cụm khu công nghiệp làng nghề để triển khai thực hiện xử lý các vấn đề môi trường, đảm bảo phát triển sản xuất theo hướng hiệu quả và bền vững.

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007

Trang 29

Tại khu vực miền núi, cũng có một số

làng nghề phát triển, tuy nhiên điều

kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật vẫn không

được chú trọng đầu tư do phần lớn làng

nghề ở đây không nhằm mục tiêu phục

vụ thị trường mà chủ yếu sản phẩm chỉ

phục vụ đời sống nhân dân khu vực lân

cận

1.2.3 Làng nghề và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn

Sự phát triển của làng nghề trong

những năm gần đây đã và đang góp phần

đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở địa phương, cải thiện và nâng cao đời

sống của người dân làng nghề

Tại các làng nghề, đại bộ phận dân

cư làm nghề thủ công nhưng vẫn tham

gia sản xuất nông nghiệp ở một mức độ

nhất định Tại nhiều làng nghề, trong cơ

cấu kinh tế địa phương, tỷ trọng ngành

công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60 - 80%

và ngành nông nghiệp chỉ đạt 20 - 40%

Trong những năm gần đây, số hộ và cơ

sở ngành nghề ở nông thôn đang ngày

một tăng lên với tốc độ tăng bình quân

từ 8,8 - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu

từ các sản phẩm làng nghề không ngừng

gia tăng (Biểu đồ 1.3) Chính vì vậy, có

thể thấy, làng nghề đóng vai trò rất

quan trọng đối với việc xoá đói giảmnghèo ở nông thôn, trực tiếp giải quyếtviệc làm cho người lao động trong lúcnông nhàn, góp phần tăng thu nhập,nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườilao động

Trên thực tế, quy mô làng nghề nhìnchung thường nhỏ, chưa thực hiện được

cơ chế thu hút lao động có tay nghề cao,đối với các làng nghề sản xuất theo thờivụ thì thường chỉ sản xuất vào lúc nôngnhàn Tuy nhiên, hiện nay ở nhữngvùng sản xuất lớn, lao động trong cáclàng nghề làm việc hầu như quanh năm,với quy mô phát triển ngày càng lớn(Khung 1.5)

Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm

làng nghề của Việt Nam

Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2008

Khung 1.4 Vai trò của làng nghề trong phát triểnkinh tế - xã hội

n Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia: kinh tế cá thể chiếm 72%, kinh tế tập thể 18%, doanh nghiệp tư nhân 10%

n Thu hút tới 11 triệu lao động, chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn.Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng lao động trong độ tuổi của khu vực nông thôn năm 2005 là 80%.

n Nhiều Hiệp hội, Hội nghề nghiệp, Câu lạc bộ nghề nghiệp được thành lập: Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn

n Hình thành các trung tâm giao lưu buôn bán, cụm dân cư với lối sông đô thị tại nông thôn

Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2008

Trang 30

Hiện nay, tại các làng nghề, trung

bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân

chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định

cho khoảng 27 lao động thường xuyên

và 8 - 10 lao động thời vụ; các hộ cá

thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động

thường xuyên và 2 - 5 lao động thời

vụ Đặc biệt, ở làng nghề dệt, thêu

ren, mây tre đan thì mỗi cơ sở có thể

thu hút 200 - 250 lao động (Nguồn:Làng nghề truyền thống trong quátrình CNH-HĐH, 2004)

Mức thu nhập của người lao độngngành nghề cao gấp từ 3 đến 4 lần sovới thu nhập của người lao động thuầnnông Điều này cũng khiến số hộ giađình chuyển từ sản xuất thuần nôngsang sản xuất thủ công nghiệp vàchuyên làm nghề ngày càng tăng Báocáo “Nghiên cứu về Quy hoạch pháttriển ngành nghề thủ công theo hướngCNH nông thôn ở nước CHXHCN ViệtNam” do Bộ NN&PTNN thực hiện năm

2004 đã chỉ ra rằng, tỷ lệ hộ nghèo trungbình trong số hộ sản xuất thủ côngnghiệp là 3,7% thấp hơn nhiều mứctrung bình cả nước là 10,4%

Tuy nhiên, chênh lệch về thu nhậpcủa lao động giữa làng nghề gần khu vựcthành thị và khu vực nông thôn còn lớn.Bên cạnh đó, hệ thống sản xuất/phânphối chủ yếu mang lại lợi nhuận chongười chủ sản xuất, trung gian, phânphối mà ít mang lợi ích cho người sảnxuất, người lao động trực tiếp Sự chênhlệch thu nhập cũng khá lớn giữa cácnhóm ngành sản xuất Các mặt hàngnhư ươm tơ dệt vải, sơn mài, gỗ, cầnlao động thường xuyên, với số lượng laođộng hạn chế, nhưng có thu nhập cao dogiá thành sản phẩm trên thị trường cao 1.2.4 Làng nghề truyền thống và hoạt độngphát triển du lịch

Lợi ích của việc phát triển làng nghềkhông chỉ là ở kinh tế, giải quyết việclàm cho lao động địa phương mà còngóp phần bảo tồn được giá trị văn hoálâu dài Điểm chung của nhiều làngnghề là thường nằm trên trục giao thôngđường bộ hay đường sông Đây là điềukiện thuận lợi cho việc xây dựng cácđiểm/tuyến du lịch lữ hành Ngoài

Khung 1.5 Sự phát triển về quy mô của một số làng

nghề trong những năm gần đây

Làng đá mỹ nghệ Non Nước (Tp Đà

Nẵng) thu hút hơn 2.000 lao động, doanh

thu năm 2007 ước đạt hơn 60 tỷ đồng,

sản phẩm được xuất khẩu trong khu vực

và sang các nước châu Âu; Làng nghề

chế biến trà hương Tam Kỳ (Quảng Nam)

với năng suất 100 tấn chè/năm chủ yếu

tiêu thụ nội địa; Làng nghề trà Blao (Lâm

Đồng) với 22.000 ha chè chiếm đến 30%

diện tích trồng chè cả nước, thu hút hơn

120.000 lao động.

Nguồn: Chi cục BVMT miền Trung

và Tây Nguyên, 2008

Khung 1.6 Đóng góp ngân sách của các làng nghề

tỉnh Hà Nam

Giá trị sản xuất của các làng nghề tỉnh Hà

Nam năm 2005 đạt 390,9 tỷ đồng, chiếm

55% giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp;

tốc độ đạt tăng trưởng bình quân

12,55%/năm, đóng góp vào ngân sách

đạt gần 2,9 tỷ đồng Một số mặt hàng có

tốc độ tăng trưởng nhanh là mây tre đan,

thêu ren, dệt lụa (bình quân 15,87%

-43,18%/năm) Những mặt hàng có tốc độ

tăng trưởng nhanh là do sản phẩm làm ra

chủ yếu được xuất khẩu (mây giang đan

đạt 4 triệu USD/năm, thêu ren đạt 2,5

triệu USD/năm).

Nguồn: Sở TN&MT Hà Nam, 2008

Trang 31

những lợi thế như cảnh quan thiên

nhiên, vị trí địa lý, nét văn hoá đặc sắc,

các làng nghề còn có sức hút đặc biệt

bởi mỗi làng lại gắn với một vùng văn

hoá hay một hệ thống di tích lịch sử

Bên cạnh đó, khách tham quan còn

được tận mắt theo dõi quá trình sản

xuất ra các sản phẩm thậm chí là tham

gia thực hành vào một khâu sản xuất

nào đó, chính điều này tạo nên sức hấp

dẫn của du lịch làng nghề

Nhận thức được tiềm năng phát triển

du lịch tại làng nghề sẽ góp phần giatăng tỷ trọng của nhóm ngành côngnghiệp/dịch vụ ở địa phương, đồng thờităng thêm cơ hội cho các cơ sở sản xuấtthông qua các hoạt động giới thiệu vàbán sản phẩm truyền thống, nâng caođời sống người dân thông qua các dịchvụ phụ trợ, nhiều tỉnh như Hà Tây(trước đây), Hoà Bình, Bắc Ninh, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Bến Tre, đangtriển khai mạnh mẽ loại hình du lịchlàng nghề Đây là điểm đến của nhiềutuyến du lịch lữ hành của khách thamquan trong nước đồng thời thu hút rấtnhiều du khách nước ngoài

Khung 1.7 Làng nghề truyền thống - tài nguyên du

lịch nhân văn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Làng nghề truyền thống được xem như

một dạng tài nguyên du lịch nhân văn

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bởi các

sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao

hàm trong nó cả những giá trị vật thể và

phi vật thể Việt Nam là nước có nhiều

tiềm năng để khai thác phát triển du lịch

làng nghề, nếu được đầu tư đúng mức,

khai thác hợp lý, đây sẽ là phương tiện

giao lưu, quảng bá đất nước, con người

mạnh mẽ và sâu rộng nhất Khi văn hoá

được giao thoa một cách tích cực thì giới

hạn về không gian, địa lý sẽ không còn

ý nghĩa, lợi ích kinh tế, văn hoá và vị thế

của địa phương, quốc gia sẽ tăng lên

cơ sở sản xuất của làng nghề vào khu tiểu thủ công nghiệp theo cụm chuyên ngành, để đầu tư đồng bộ hạ tầng: điện, đường, hệ thống cấp nước, xử lý nước, rác thải, chỉnh trang cảnh quan, BVMT; trang thiết bị công nghệ sản xuất tiên tiến Nguồn vốn được thu xếp từ ngân sách địa phương cùng với đầu tư của doanh nghiệp, đóng góp của dân

Theo kế hoạch, cuối năm 2008, sản phẩm đầu tay của chủ trương trên gồm 3 làng nghề: mây tre đan Phú Nghĩa, khảm trai Ngọ Hạ, tạc tượng Sơn Đồng sẽ bước vào làng du lịch.

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008

Trang 32

1.3 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT

TRIỂN LÀNG NGHỀ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯƠNG

Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển

hoạt động sản xuất tại làng nghề cũng

mang lại nhiều bất cập, đặc biệt về vấn

đề môi trường và xã hội Những tồn tại

từ nhiều năm qua trong quá trình phát

triển làng nghề có thể coi là một trong

những nguyên nhân làm cho chất lượng

môi trường nhiều làng nghề ngày càng

suy giảm, ảnh hưởng không nhỏ không

chỉ tới sự phát triển sản xuất bền vững

ở làng nghề, mà của cả nền kinh tế đất

nước Đó là:

1 Quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở

quy mô hộ gia đình (chiếm 72% tổng số

cơ sở sản xuất)

Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề

là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt

bằng sản xuất chật hẹp xen kẽ với khu

vực sinh hoạt Sản xuất càng phát triển

thì nguy cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt,

phát thải ô nhiễm tới khu dân cư càng

lớn, dẫn đến chất lượng môi trường khu

vực càng xấu đi

2 Nếp sống tiểu nông của người chủ sản

xuất nhỏ có nguồn gốc nông dân đã ảnh

hưởng mạnh tới sản xuất tại làng nghề,

làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường

Không nhận thức được tác hại lâu dài

của ô nhiễm, chỉ quan tâm đến lợi

nhuận trước mắt, các cơ sở sản xuất tạilàng nghề thường lựa chọn quy trình sảnxuất thô sơ tận dụng nhiều sức lao động,trình độ thấp Hơn thế, nhằm hạ giáthành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh,nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng cácnhiên liệu rẻ tiền, hoá chất độc hại (kểcả đã cấm sử dụng), không đầu tưphương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động,không đảm bảo điều kiện lao động nênđã làm tăng mức độ ô nhiễm tại đây

3 Quan hệ sản xuất mang đặc thù củaquan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã Nhiều làng nghề, đặc biệt là các làngnghề truyền thống, sử dụng lao động cótính gia đình, sản xuất theo kiểu "bítruyền", giữ bí mật cho dòng họ, tuântheo “hương ước” không cải tiến áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật, nên đãcản trở việc áp dụng giải pháp kỹ thuậtmới, không khuyến khích sáng kiến manghiệu quả BVMT của người lao động

4 Công nghệ sản xuất và thiết bịphần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá,kiến thức tay nghề không toàn diện dẫntới tiêu hao nhiều nhiên nguyên liệu,làm tăng phát thải nhiều chất ô nhiễmmôi trường nước, đất, khí ảnh hưởng tớigiá thành sản phẩm và chất lượng môitrường Trình độ kỹ thuật ở các làngnghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí.Hoàn toàn chưa có làng nghề nào có ápdụng tự động hoá (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề

Đơn vị tính: %

Nguồn: Đề tài KC 08.09, 2005

Trình độ kỹ thuật Chế biến nông,

lâm, thủy sản

Thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng

Các ngành dịch vụ

Các ngành khác Thủ công, bán cơ khí 61,51 70,69 43,90 59,44

Trang 33

5 Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất

tại các làng nghề quá thấp, khó có điều

kiện phát triển hoặc đổi mới công nghệ

theo hướng thân thiện với môi trường

Sản xuất mang tính tự phát, không có

kế hoạch lâu dài, nên khó huy động tài

chính và vốn đầu tư lớn từ các nguồn

khác (quỹ tín dụng, ngân hàng) Do đó,

khó chủ động trong đổi mới kỹ thuật và

công nghệ, lại càng không thể đầu tư

cho xử lý môi trường

6 Trình độ người lao động, chủ yếu là

lao động thủ công, học nghề, văn hoá

thấp, nên hạn chế nhận thức đối với

công tác BVMT

Theo điều tra của Bộ NN&PTNN thì

chất lượng lao động và trình độ chuyên

môn kỹ thuật ở các làng nghề nhìn

chung còn thấp, chủ yếu là lao động

phổ thông, số lao động chỉ tốt nghiệp

cấp I, II chiếm trên 60% Mặt khác đa

số người lao động có nguồn gốc nông

dân nên chưa có ý thức về môi trường

lao động, chỉ cần việc làm có thu nhập

cao hơn thu nhập từ nông nghiệp hoặc

bổ sung thu nhập trong những lúc nông

nhàn, nên ngại học hỏi, không quan

tâm tới BVMT

7 Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới

xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho BVMT

Cạnh tranh trong một số loại hình sản

xuất đã thúc đẩy một số làng nghề đầu tư

đổi mới công nghệ, kỹ thuật sản xuất

Tuy nhiên đây không phải là đầu tư cho

kỹ thuật bảo vệ môi trường Vì vậy hầu

hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề

đều không có các hệ thống xử lý chất

thải trước khi thải ra môi trường

Hầu hết các làng nghề không có đủ cơ

sở hạ tầng kỹ thuật để thu gom và xử lý

chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, như

không có hệ thống thu gom và xử lý

nước thải, không có bãi chôn lấp chấtthải rắn hợp vệ sinh, không chú ý đầu

tư phương tiện thu gom quản lý chất thảinguy hại Đây là một thách thức lớn vìđể khắc phục điều này đòi hỏi nhiềukinh phí và thời gian

1.4 XU THẾ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ ĐẾN NĂM 2015

Các yếu tố chính tác động đến sựphát triển của làng nghề bao gồm cácyếu tố chủ quan như nội lực sản xuất vàcác yếu tố khách quan như chính sáchcủa nhà nước, vấn đề thị trường, (Khung 1.9) Các yếu tố này được lượnghóa bằng các đánh giá của các chuyêngia trong nhiều lĩnh vực và cho biết xuthế phát triển của các loại hình làngnghề Vì quá nhiều nhân tố khó có thểlường trước được nên kết quả dự đoánsẽ chỉ là xu thế trong một tương lai gầnvới một số giả thiết nhất định

Kết quả phân tích xu thế phát triểnlàng nghề được trình bày trong Bảng 1.2.Có thể nhận thấy rằng số lượng các làngnghề ở các vùng nói chung có xu hướngtăng lên, trừ ngành vật liệu xây dựng có

xu thế giảm một chút do bị cạnh tranhnhiều với sản phẩm sản xuất côngnghiệp Số lượng làng nghề các khu vựcĐồng bằng sông Hồng, Trung Bộ và NamBộ có xu hướng tăng nhiều hơn so vớicác khu vực Đông Bắc và Tây Bắc

Khói từ các lò nung gốm

Nguồn: Tư liệu

Trang 34

Bảng 1.2 Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015

Ghi chú: -1: Suy thoái; 0: Duy trì, không phát triển ; 1: Phát triển vừa; 2: Phát triển mạnh

Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005

Vùng kinh tế

Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da

Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ

Tái chế phế liệu

Thủ công mỹ nghệ

Sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá Đồng bằng sông Hồng 2 1 2 2 -1

Đồng bằng sông Cửu Long 1 1 1 2 -1

Khung 1.9 Các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của làng nghề

Có 5 yếu tố chính làm cho làng nghề có thể được hình thành, phát triển hoặc bị mai một:

1 Nội lực sản xuất, trong đó đóng vai trò quan trọng là: người đứng đầu cơ sở sản xuất, cơ sở vật chất và mặt bằng, công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu, bản sắc văn hóa, vốn và năng lực kinh doanh của một cơ sở sản xuất trong làng nghề;

2 Chính sách nhà nước bao gồm các thể chế và chính sách của các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương như tổ chức hiệp hội, chính sách thuế, hỗ trợ vốn, hậu thuẫn của các cơ quan quản lý địa phương;

3 Tác động của thị trường và vấn đề hội nhập quốc tế;

4 Yếu tố xã hội như tạo công ăn việc làm, đa dạng hóa loại hình kinh tế, bảo tồn giá trị văn hóa,…;

5 Yếu tố môi trường như tác hại của ô nhiễm tới sức khoẻ cộng đồng, cảnh quan, gây tổn thất kinh tế, xã hội.

Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005

Trang 35

Khu vực Đồng bằng sông Hồng có số

lượng làng nghề lớn nhất (khoảng gần

60% tổng số làng cả nước) và vẫn tiếp tục

tăng trưởng nên khu vực này sẽ được coi

là đại diện cho xu thế môi trường làng

nghề trong các dự báo tiếp theo về tải

lượng và mức độ ô nhiễm môi trường

(Chương 2)

Biểu đồ 1.4 là kết quả dự đoán sốlượng làng nghề khu vực Đồng bằng sôngHồng đến năm 2015 Có thể nhận thấy xuthế phát triển của làng nghề thay đổi ítvề số lượng Một số làng nghề mới có thểphát triển do trở thành “vệ tinh” sảnxuất, gia công hoặc phục vụ cho các khucông nghiệp quanh vùng Tuy nhiên, khiđó có thể có sự thay đổi về chất lượng(công nghệ, kỹ thuật, quy mô, cơ sở hạtầng kỹ thuật cho BVMT ) làm cho môitrường làng nghề ít bị ô nhiễm hơn và sựphát triển sẽ bền vững hơn

Các vấn đề về hiện trạng ô nhiễm và

xu hướng trong tương lai, tác động của ônhiễm môi trường, thực trạng và nhữngtồn tại trong quản lý môi trường làngnghề, các giải pháp tổng hợp nhằm cảithiện môi trường làng nghề sẽ đượcphân tích và làm rõ hơn trong nhữngphần tiếp theo của Báo cáo

Biểu đồ 1.4 Dự đoán số lượng làng nghề khu vực

ĐBSH đến năm 2015

Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005

Rác thải “tấn công” lòng đường

Nguồn: Tư liệu

Trang 39

2.1 TỔNG QUAN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

Các chất thải phát sinh tại nhiều

làng nghề đã và đang gây ô nhiễm và

làm suy thoái môi trường nghiêm

trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe

người dân và ngày càng trở thành vấn

đề bức xúc Ô nhiễm môi trường làng

nghề có một số đặc điểm sau:

1 Ô nhiễm môi trường tại làng nghề

là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi

một khu vực (thôn, làng, xã, ) Do quymô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen vớikhu sinh hoạt nên đây là loại hình ônhiễm khó quy hoạch và kiểm soát

2 Ô nhiễm môi trường tại làng nghềmang đậm nét đặc thù của hoạt độngsản xuất theo ngành nghề và loại hìnhsản phẩm (Bảng 2.1) và tác động trựctiếp tới môi trường nước, khí, đất trongkhu vực

Chương 2.

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2

Các hoạt động của làng nghề đã và đang làm suy thoái môi trường Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi một khu vực và mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm

Trong Chương 2 đưa ra các phân tích cụ thể về hiện trạng và đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của 6 nhóm làng nghề chính

n Môi trường không khí:

Ô nhiễm bụi: tại các làng nghề gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai thác đá, đồ gỗ mỹ nghệ và các làng nghề tái chế (đặc trưng nổi bật là phát sinh một lượng lớn bụi chứa kim loại nặng và bụi vật liệu độc hại)

Ô nhiễm mùi: tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ

Ô nhiễm khí SO2: tại các làng nghề mây tre đan

n Môi trường nước:

Ô nhiễm chất hữu cơ: tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ là loại hình sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và nước thải có độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, nhất là sản xuất tinh bột từ sắn và dong giềng

Ô nhiễm chất vô cơ: tại các làng nghề dệt nhuộm, tái chế giấy tạo ra nước thải có hàm lượng cặn lớn; tại các làng nghề tái chế: trong nước thải mạ và tái chế kim loại có hàm lượng kim loại nặng độc hại vượt TCCP hàng chục lần.

n Chất thải rắn:

Thu gom và xử lý: hầu hết chất thải rắn tại các làng nghề vẫn chưa được thu gom xử lý, mà được xả thẳng vào môi trường

Vấn đề nổi cộm của ô nhiễm môi trường làng nghề là các chất khí thải, nước thải, chất thải rắn chưa được xử lý đã thải thẳng vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng không khí và các nguồn nước mặt, nước dưới đất tại địa phương.

Trang 40

3 Ô nhiễm môi trường tại các làng

nghề thường khá cao tại khu vực sản

xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ

người lao động

Chất lượng môi trường tại hầu hết khu

vực sản xuất trong các làng nghề đều

không đạt tiêu chuẩn Các nguy cơ mà

người lao động tiếp xúc khá cao: 95%

người lao động có nguy cơ tiếp xúc vớibụi, 85,9% tiếp xúc với nhiệt, 59,6%tiếp xúc với hoá chất

Kết quả khảo sát 52 làng nghề điểnhình trong cả nước của Đề tài KC 08.09(2005) cho thấy trong số đó, 46% làngnghề có môi trường bị ô nhiễm nặng(đối với không khí hoặc nước hoặc đất

Các dạng chất thải Loại hình sản xuất

Khí thải Nước thải Chất thải rắn Các dạng ô nhiễm khác

1 Chế biến lương thực,

thực phẩm, chăn nuôi, giết

mổ

Bụi, CO, SO2, NOx,

CH 4

BOD5, COD, SS, tổng N, tổng P, Coliform

Xỉ than, CTR từ nguyên liệu

Ô nhiễm nhiệt, độ ẩm

2 Dệt nhuộm, ươm tơ,

thuộc da

Bụi, CO, SO2, NOx, hơi axit, hơi kiềm, dung môi

BOD5, COD, độ màu, tổng N, hóa chất, thuốc tẩy,

3 Thủ công mỹ nghệ

- Gốm sứ - Bụi, SiO 2 , CO,

SO 2 , NO x , HF, THC

- Sơn mài, g ỗ mỹ nghệ,

chế tác đá

- Bụi, hơi xăng, dung môi, oxit Fe,

Zn, Cr, Pb

BOD 5 , COD, SS, độ màu, dầu mỡ công nghiệp

Xỉ than (gốm sứ), phế phẩm, cặn hóa chất Ô nhiễm nhiệt (gốm sứ)

- Tái chế kim loại - Bụi, CO, hơi kim

loại, hơi axit, Pb,

Zn, HF, HCl, THC

- COD, SS, dầu mỡ, CN-, kim loại

- Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim loại nặng (Cr 6+ , Zn 2+ )

- Tái chế nhựa - Bụi, CO, Cl2,

HCl, THC, hơi dung môi

- BOD5, COD, tổng

N, tổng P, độ màu, dầu mỡ

- Nhãn mác, tạp không tái sinh, chi tiết kim loại, cao su

Ô nhiễm nhiệt

5 Vật liệu xây dựng, khai

Ngày đăng: 06/09/2017, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hiện trạng phân bố các làng nghề nước ta - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Hình 1.1. Hiện trạng phân bố các làng nghề nước ta (Trang 24)
Hình 1.2. Hiện trạng phân bốá các làng nghề theo các nhóm ngành nghề - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Hình 1.2. Hiện trạng phân bốá các làng nghề theo các nhóm ngành nghề (Trang 25)
Bảng 1.1. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 1.1. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề (Trang 32)
Bảng 1.2. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 1.2. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 (Trang 34)
Bảng 2.2. Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 2.2. Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế (Trang 41)
Bảng 2.2 cũng cho thấy, trường hợp - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 2.2 cũng cho thấy, trường hợp (Trang 42)
Bảng 2.3. Thải lượng các chất ô nhiễm  trong nước thải của một số làng nghề chế biến - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 2.3. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của một số làng nghề chế biến (Trang 45)
Bảng 2.5. Hàm lượng Coliform trong nước mặt một số làng nghề chế biến lương thực, - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 2.5. Hàm lượng Coliform trong nước mặt một số làng nghề chế biến lương thực, (Trang 49)
Bảng  2.6. Nhu cầu nhiên liệu và tải lượng xỉ của - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
ng 2.6. Nhu cầu nhiên liệu và tải lượng xỉ của (Trang 51)
Bảng 3.2. Thống kê tình hình bệnh tật tại làng nghề - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 3.2. Thống kê tình hình bệnh tật tại làng nghề (Trang 66)
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh tật tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng) tính trên tổng số dân của khu vực - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh tật tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng) tính trên tổng số dân của khu vực (Trang 67)
Hình 5.1. Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Hình 5.1. Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã (Trang 93)
Bảng 5.1. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức cá nhân trong quản lý môi trường làng nghề - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 5.1. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức cá nhân trong quản lý môi trường làng nghề (Trang 94)
Hình làng nghề để có kết quả nhân rộng - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Hình l àng nghề để có kết quả nhân rộng (Trang 98)
Bảng 5.4. Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề tái chế kim loại - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008
Bảng 5.4. Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề tái chế kim loại (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w