1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dạy bấm huyệt thực hành nhị hợp huyệt

364 595 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 364
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách sắp xếp bài không theo thứ tự a,b,c của các loại bệnh, mà theo thứ tự của huyệt từ vần A đến vần Y, để chúng ta dễ nhớ như huyệt Âm lăng tuyền có 3 cách ghép nhị hợp huyệt có những

Trang 1

KHÍ CÔNG Y ĐẠO VIỆT NAM

DAY BẤM HUYỆT THỰC HÀNH

NHỊ HỢP HUYỆT

ĐỖ ĐỨC NGỌC

Trang 3

CÁCH DÙNG

NHỊ HỢP HUYỆT

Đây là một tài liệu dành cho những học

viên áp dụng môn khí công day bấm huyệt bằng hai tay, được rút tỉa ra từ

những kinh nghiệm trải qua ngàn năm của các bậc danh y tiền bối về cách phối

hợp hai huyệt quân-thần, có tác dụng hổ

trợ cho nhau, tạo nên một bài thuốc đơn giản nhưng có hiệu nghiệm vô cùng

Cách sắp xếp bài không theo thứ tự a,b,c của các loại bệnh, mà theo thứ tự của huyệt từ vần A đến vần Y, để chúng ta

dễ nhớ như huyệt Âm lăng tuyền có 3

cách ghép nhị hợp huyệt có những công dụng chữa bệnh khác nhau, như huyệt

chính là Âm lăng tuyền, phối hợp với

Dương lăng tuyền chữa sưng đầu gối, bí

tiểu Âm lăng tuyền phối hợp với Ẩn

bạch chữa tiêu chảy nhiệt, nóng tim

ngực Âm lăng tuyền phối hợp với Dũng

tuyền chữa bệnh nhiệt tích tụ ở vùng rốn hông sườn làm cơn đau kịch liệt…Sau

đó là huyệt Âm thị có 3 cách phối hợp thành một cặp quân-thần Huyệt Ẩn bạch

Trang 4

có 4 cách phối hợp huyệt thành một cặp quân-thần…

Những huyệt này cũng có thể phối hợp phức tạp hơn trong cách phối hợp đa huyệt như tam, tứ hợp huyệt sau khi được tính toán thành một bài thuốc theo Quân Thần Tá Sứ phù hợp với tình trạng bệnh khác nhau của mỗi bệnh nhân Cách này không đơn giản, mà đòi hỏi thầy thuốc phải am hiểu phương pháp đối chứng luận trị lâm sàng cho từng trường hợp, nên không áp dụng ở đây

Trong cách phối hợp Nhị hợp huyệt tạo

ra một bài thuốc có hai vị, một vị làm

quân (vua, chủ lực), thì huyệt kia làm dũng thần phò tá giúp cho huyệt chính

phát huy thêm hiệu lực chữa bệnh của mình Tại sao chỉ có hai huyệt mà kết qủa chữa bệnh lại có kết qủa không ngờ Nếu chúng ta chịu khó nghiên cứu cách

sử dụng huyệt phối hợp huyệt quân-thần, chúng ta sẽ thấy các vị danh y tiền bối cũng đã tính toán, phối hợp chặt chẽ căn

cứ theo dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng chính và những triệu chứng phụ đi kèm

để lý luận theo quy luật đông y về ngũ hành, về bổ tả, dùng âm chữa dương, dùng huyết chữa khí, dùng dương chữa

âm, dùng khí chữa huyết, tả thì cho xuất

ra ngoài, bổ thì cho liễm vào trong Cho

Trang 5

nên trước khi quyết định chọn nhị hợp huyệt để chữa, chúng ta cũng cần phải

vọng, văn, vấn, thiết, để phân biệt dấu hiệu lâm sàng chính và phụ, biết hàn- nhiệt, biết hư-thực để bổ tả Chúng ta có

thể kiểm chứng trước và sau khi chữa bằng máy đo áp huyết, bằng máy đo oxymètre, máy đo nhiệt kế Có thể lập lại cách chữa nhiều lần cho đến khi kết qủa của các máy kiểm chứng báo ở tình trạng bình thường, lúc đó mới đủ liều lượng để khỏi bệnh

Ngoài cách chọn huyệt bổ trên kinh mẹ, hay chọn huyệt tả trên kinh con, nhưng cách day bấm bổ trên một huyệt là day vòng tròn thuận chiều kim đồng hồ, day

tả trên một huyệt là day tròn nghịch chiều kim đồng hồ Số vòng day bao nhiêu lần tùy thuộc vào khí (9 lần) dùng khí để chữa huyết, hoặc tùy thuộc vào cách dung huyết (6 lần) để chữa khí Phải để ý phân biệt tại sao có những công thức huyệt trùng tên nhưng thứ tự đảo ngược, vì khác công dụng, thí dụ như Tâm du-Thần đạo là dùng huyệt hỏa

âm trong dương để chữa hỏa dương, đi

từ trong ra ngoài, còn Thần đạo-Tâm du

là dùng hỏa dương chữa hỏa âm trong dương, đi từ ngoài vào trong Thí dụ như Dịch môn-Trung chữ là đi từ huyệt thủy

Trang 6

bổ thuận đường kinh, nhưng dùng phép

tả mộc để bớt thủy, ngược lại Trung chữ-Dịch môn là chiều nghịch đường kinh vừa tả mộc tả thủy là tả đường kinh cho bớt kim sinh thủy

Trang 7

Phần I :

THỰC HÀNH

DAY BẤM HUYỆT

Trang 9

A

1-Á môn-Phong phủ :

Day huyệt để cấp cứu trị trúng phong rút

lưỡi làm nói ngọng ú ớ :

Chú ý : Khi châm bấm mạnh làm câm

luôn, phải giải bằng huyệt Nhân Trung

và Thiên Đột

Trang 10

2-Âm cốc-Túc tam lý

Tả trị ăn bị trúng độc tiêu chảy :

Khi hết tiêu chảy phải bổ lại Túc tam lý

3-Âm đô-Trung quản

Tả trị ói mửa liên tục, tim ngực đầy tức : Khi hết ói hơ bổ lại Trung quản

Trang 11

4-Âm giao-Thạch môn

Hơ bổ trị bệnh đàn bà hiếm muộn không mang thai :

5-Âm khích-Hậu khê

Day bổ trị mồ hôi trộm :

Trang 12

6-Âm lăng tuyền-Ẩn bạch

Tả trị nhiệt tâm tiểu trường, nóng trong ngực, tiêu chảy nhiệt dữ dội, phân nóng, lỏng nát :

7-Âm lăng tuyền-Dũng tuyền

Trị nhiệt bệnh, đau kịch liệt từ tiểu trường (bụng dưới) xuyên tới rốn, hông sườn đầy tức :

Châm bấm tả Âm lăng tuyền trước rồi mới châm bấm tả Dũng tuyền sau

Trang 13

8-Âm lăng tuyền-Dương lăng tuyền

Tả trị sưng đầu gối, bí tiểu, tiểu không tự chủ, đái dầm :

9-Âm thị-Can du

Bổ trị lạnh chân và thắt lưng, sa đì

Trang 14

10-Âm thị-Phong thị

Cứu, trị yếu chân đùi đi không vững :

11-Âm thị-Yêu dương quan

Cứu để chữa hai mông tê lạnh :

Trang 15

12-Ân môn-Ủy dương

Tả trị đau lưng không cúi ngửa được, ngẩng đầu lên cảm thấy nặng, sợ ngã :

13-Ẩn bạch-Bách hội

Cứu chữa hôn mê, chân tay lạnh co cứng

Trang 16

14-Ẩn bạch-Lệ đoài

Tả trị bệnh ngủ bị ác mộng do thổ hỏa thực (tâm-vị thực) :

15-Ẩn bạch-Túc tam lý

Tả làm hạ áp huyết do chậm tiêu hóa :

Trang 18

18-Bách hội-Giải khê

Tả hai huyệt chữa bệnh động kinh :

19-Bách hội-Nhân trung

Bổ hai huyệt chữa bệnh trụy mạch

Tả Bách hội, day Nhân trung chữa bệnh điên hay cười

Trang 19

20-Bách hội-Thận du

Cứu hai huyệt trị ù tai do thận dương hư

21-Bách hội-Thiên song

Chữa trúng phong, cấm khẩu, liệt

Cứu Thiên song trước 50 mồi, sau mới cứu Bách hội 50 mồi Nếu cứu Bách hội trước thì phong khí bế không thoát ra được sẽ nhập vào phủ tạng không chữa được

Trang 22

26-Bàng quang du-Tỳ du

Day bổ trị ăn không tiêu

27-Bạch hoàn du-Ủy trung

Day bấm bổ trị đau nhức cột sống từ lưng tới vai, ngồi lâu không được

Trang 23

28-Bộc tham-Kim môn

Tả 2 huyệt chữa trẻ con động kinh hí lên như ngựa kêu :

29-Can du-Mệnh môn

Day bấm bổ trị mắt mờ của người già Day tả chữa đau đầu của những người bị cao áp huyết

Trang 24

30-Can du-Phục lưu

Tả can (Can du) bổ thận (Phục lưu) trị mắt kèm nhèm :

31-Can du-Thương dương

Tả trị mắt quáng gà Bị mắt bên trái dùng huyệt bên phải, và ngược lại Bị cả hai bên, dùng huyệt hai bên

Trang 26

34-Cao hoang du-Phách hộ

Nếu đang sốt, tả Phách hộ trước, tả Cao hoang sau

Nếu hư hàn, day bổ hoặc hơ cả hai

35-Cách du-Âm cốc

Day tả trị bệnh bụng trương cứng tích tụ làm đau, đau thắt vị quản, cơ nhục

Trang 27

36-Cách du-Cao hoang du

Day bình bổ bình tả làm tan đờm dễ khạc :

37-Cách du-Dương cốc

Tả để trị bụng căng cứng do khí hoặc vật chất như thức ăn tích tụ :

Trang 29

40-Cân súc-Thiên đột

Tả trị bệnh trẻ con kinh sợ la hét :

41-Cân súc-Thủy đạo

Tả trị bệnh cứng lưng cứng bụng cùng một lúc :

Trang 31

44-Chi cấu-Âm lăng tuyền

Tả trị đau thần kinh gian sườn :

45-Chi cấu-Bách hội

Tả Chi cấu, bổ Bách hội chữa bệnh tâm thần hoảng hốt :

Trang 32

46-Chi cấu-Dương lăng tuyền

Tả trị cơn đau sạn túi mật :

47-Chi chánh-Khúc trì

Tả trị đau các khớp vai, khuỷu tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay :

Trang 33

48-Chi chánh-Phi dương

Tả trị hoa mắt :

49-Chi chánh-Tam tiêu du

Bổ 2 huyệt chữa đau đầu hoa mắt do phong hàn :

Trang 34

50-Chi chánh-Thiếu hải

Tả trị đau cứng cổ và đầu gối :

51-Chiên trung-Cự khuyết

Day bổ trị tức ngực khó thở :

Trang 35

52-Chiên trung-Hoa cái

Bổ trị hụt hơi không nói được :

53-Chiên trung-Thiên đột

Day bổ trị suyễn làm khó thở :

Trang 36

54-Chiên trung-Thiên tĩnh

Tả trị đau tim, tê ngực, bụng đầy :

55-Chiếu hải-Đại đôn

Tả trị bệnh thương hàn :

Trang 37

56-Chiếu hải-Ngoại quan

Tả làm hạ thai, trị thai không xuống :

57-Chiếu hải-Nội quan

Tả làm mềm cục khối cứng trong bụng :

Trang 39

60-Chương môn-Dương lăng tuyền

Tả trị đau hông sườn do can đởm thực

61-Chương môn-Nội quan

Tả Chương môn, day bổ Nội quan chữa nấc cục liên tục :

Trang 40

62-Chương môn-Thiên xu

Tả trị chua cổ họng :

63-Côn lôn-Bộc tham

Tả trị đau cuống họng :

Trang 41

64-Côn lôn-Khâu khư

Tả trị đau gót chân :

65-Côn lôn-Phong trì

Tả trị đau cứng gáy :

Trang 42

66-Côn lôn-Thừa sơn

Tả trị vọp bẻ, hoa mắt :

67-Côn lôn-Ủy trung

Tả trị đau vai lưng trên :

Trang 43

68-Công tôn-Nội quan

Tả trị mệt tim khó thở do bụng căng đầy cứng :

69-Cự cốt-Tiền cốc

Tả trị đau cánh tay vai dơ lên không được do huyết đờm ứ tắc ở vai ngực :

Trang 45

72-Cự khuyết-Gian sứ

Tả trị trong ngực nóng nẩy bồn chồn khó chịu :

73-Cự khuyết-Kỳ môn

Tả trị tức ngực lan tới vai làm ho, khó thở :

Trang 51

84-Dũng tuyền-Âm lăng tuyền

Tả trị đau kịch liệt ở ngực, bụng, rốn, hông sườn do tiểu trường nhiệt :

85-Dũng tuyền-Côn lôn

Bổ trị đau trong xương do thiếu huyết, thiếu tủy, ở các khớp cổ gáy, vai, lưng, chân tay, nhưng khi đè vào không có cảm giác đau :

Trang 52

86-Dũng tuyền-Cưu vĩ

Day bình bổ bình tả trị ngũ lâm (5 chứng bệnh đường tiết niệu)

87-Dũng tuyền-Đại chung

Tả trị đau cổ họng không nuốt, không ăn được :

Trang 54

90-Dũng tuyền-Kỳ môn

Tả trị đau tiểu trường xuyên qua rốn : Trước bấm tả Kỳ môn, sau bấm tả Dũng tuyền

91-Dũng tuyền-Lao cung

Tả trị các bệnh động kinh, co giật, ngũ giản Trị nôn ọe khan hoài mà không dứt

Trang 56

94-Dương cốc-Hiệp khê

Tả trị sưng cứng hàm miệng không mở miệng nói được :

95-Dương cương-Đởm du

Tả trị mắt vàng :

Trang 57

96-Dương giao-Giải khê

Trang 58

98-Dương giao-Túc lâm khấp

Tả trị ngực đầy tức khó thở ;

99-Dương khê-Dương cốc

Trị đau cổ tay, trị mắt đỏ đau Hư thì bổ, thực thì tả :

Trang 59

100-Dương khê-Kiên ngung

Tả trị sốt nhiệt :

101-Dương khê-Liệt khuyết

Tả trị sưng cổ tay :

Trang 60

102-Dương khê-Nhị gian

Tả trị sưng đau răng, lợi, họng, thực quản :

103-Dương lăng tuyền-Âm lăng tuyền

Bổ trị dương hư sưng đầu gối, đái không

tự chủ :

Trang 61

104-Dương lăng tuyền-Hoàn khiêu

Day bổ trị đau sườn nách, sưng đau trước đấu gối :

105-Dương lăng tuyền-Khúc trì

Bổ trị tê liệt bán thân bất toại :

Trang 62

106-Dương lăng tuyền-Thái xung

Bổ Dương lăng tuyền, tả Thái xung trị run chân

107-Dương lăng tuyền-Túc tam lý

Tả 2 huyệt để thăng dương, phân thanh giáng trọc, chữa mộc thổ bất hòa trung tiêu, tiêu đờm, cổ chua, miệng đắng, ụa mửa, ăn uống không vào, tê đau gối

Trang 63

108-Dương phụ-Thái xung

Tả trị sưng nách nổi hạch :

109-Dương phụ-Yêu dương quan

Trị phong thấp mất cảm giác Nhiệt thì

tả, hàn thì bổ :

Trang 64

110-Dương trì-Trung quản

Cứu bổ trị lệch tử cung, co thắt bộ sinh dục, thông ống nhũ trấp, đau vai trái do

ứ huyết : (Chỉ bổ Dương trì bên trái)

111-Dưỡng lão-Kiên ngung

Tả trị cứng khớp vai :

Trang 65

112-Dưỡng lão-Nội quan

Day bổ trị nấc cục :

113-Dưỡng lão-Thiên trụ

Day bổ trị mờ mắt :

Trang 66

114-Đào đạo-Phế du

Tả trị sốt do thời tiết, thời dịch :

115-Đới mạch-Hiệp khê

Tả trị bế kinh cứng bụng dưới làm đau tới thận :

Trang 67

116-Đới mạch-Huyết hải

Day bổ trị kinh nguyệt không đều :

117-Đới mạch-Khí hải

Cứu bổ lâu trị xích bạch đái :

Trang 68

118-Đới mạch-Quan nguyên

Thận khí xung tâm lên mắt, tả Đới mạch, bổ Quan nguyên :

119-Đại chung-Khích môn

Tả trị thần kinh suy nhược, ưa sợ sệt :

Trang 69

120-Đại chung-Thạch quan

Tả trị bón, cứng cơ ruột :

121-Đại chung-Thái khê

Tả trị tức ngực muốn ói do hàn :

Trang 71

124-Đại chùy-Ngư tế

Tả trị khí nghịch khó thở làm ho :

125-Đại chùy-Nội quan

Tả trị sốt nhiệt cao, tiểu vàng đỏ, người bức rứt :

Trang 72

126-Đại chùy-Phong trì

Tả trị đầu cổ gáy cứng :

127-Đại chùy-Thuợng tinh

Day bổ trị nghẹt mũi do dị ứng thời tiết :

Trang 73

128-Đại chùy-Trung quản

Bổ trị sốt rét :

129-Đại chùy-Túc tam lý

Bổ tăng cường hệ miễn dịch, tăng kháng thể :

Trang 76

134-Đại đôn-Chiếu hải

Tả trị hàn sán :

135-Đại lăng-Gian sứ

Day tả trị đau thắt tim ngực, bồn chồn,

sợ hãi, buồn bã :

Trang 77

136-Đại lăng-Lao cung

Tả trị tâm phiền, khó thở, tức tim ngực,

da lở lói, áp huyết cao :

137-Đại lăng-Nhân trung

Day tả trị hôi miệng, tiêu chảy nhiệt không cầm :

Trang 78

Tả Hợp cốc, bổ Phục lưu để đóng lỗ chân lông cầm mồ hôi :

Trang 79

140-Hợp cốc-Tam âm giao

Bổ dưỡng thai : Tả Hợp cốc, bổ Tam âm giao.(Cấm làm ngược lại):

141-Hợp cốc-Thái xung

(huyệt tứ quan)

Day bình bổ bình tả trị cảm phong đau

nhức mỏi tứ chi, đau họng Chữa động

kinh có hiệu qủa

Trang 81

144-Khúc trì-Dương lăng tuyền

Day bổ thông hạ giáng khí, trị run giật đau nhức toàn thân, trường vị nhiệt, tiểu đục :

145-Khúc trì-Địa thương

Tả trị méo miệng mắt xếch :

Trang 82

146-Khúc trì-Kiên ngung

Day bình bổ bình tả Hành huyết khu phong, thông tắc, giảm đau nhức :

147-Khúc trì-Tam âm giao

Tả 2 huyệt làm thanh nhiệt trừ phong tam âm như ghẻ lở lói, mụn ngứa sưng đau, huyết ứ độc, nhiều mụn, bế kinh :

Trang 84

150-Nội quan-Chiếu hải

Day bổ trị đau bụng kiết lỵ :

151-Nội quan-Công tôn

Day bổ làm tăng sự hấp thụ và chuyển hóa thức ăn, giải ngăn nghẹn ở tâm vị

Trang 85

152-Nội quan-Đại chùy

Day bổ thông lợi tam tiêu trị nghẽn tắc thủy, tắc đờm :

153-Nội quan-Tam âm giao

Day bổ thanh thượng tiêu, bổ trung và

hạ tiêu, quân bình âm dương, hòa dương

cố âm Trị nóng nhức trong xương :

Trang 86

154-Phong long-Hành gian

Tả trị trúng gió chóng mặt :

155-Phong long-Phục lưu

Tả Phong long, bổ Phục lưu trị sưng húp

tứ chi :

Trang 87

156-Suất cốc-Cách du

Day bổ Suất cốc, tả Cách du trị hàn đàm ngăn cách ở vị :

157-Tam âm giao-Âm lăng tuyền

Bổ 2 huyệt cho đến khi bụng nóng, trị đi tiêu chảy lỏng lẫn thức ăn :

Trang 88

158-Tam âm giao-Bàng quang du

Day tả trị đái dắt, tiểu không thông :

159-Tam âm giao-Chí âm

Bổ 2 huyệt để điều huyết, lý khí hạ tiêu Sinh đẻ khó do khí nghịch, do huyết hư làm tụt thai, phải bổ Chí âm trục khí ứ, sinh khí mới, bổ Tam âm giao điều huyết Không được tả Chí âm :

Trang 89

160-Tam âm giao-Đại đôn

Bổ 2 huyệt điều khí huyết trị đau co thắt tiểu trường :

161-Tam âm giao-Hợp cốc

Bổ trị yếu tỳ khí, tỳ huyết (tỳ âm tỳ dương hư)

Trị ho lạnh, bổ Hợp cốc, tả Tam âm giao Bảo dưỡng thai, tả Hợp cốc, bổ Tam âm giao :

Trang 90

162-Tam âm giao-Khí hải

Bổ trị huyết trắng (bạch trọc) kinh niên :

163-Tam âm giao-Quan nguyên

Bổ trị đái dầm, trị đau bụng kinh do hàn

Trang 91

164-Tam âm giao-Thái xung

Bổ Tam âm giao, tả Thái xung trị lưỡi

bị rách nứt :

165-Tam âm giao-Thừa Sơn

Tả trị đầy tức trong ngực :

Trang 92

166-Tam âm giao-Thủy phân

Tả trị bụng trướng :

167-Tam âm giao-Túc tam lý

Bổ cả 2 huyệt để điều hòa tăng khí huyết trung tiêu

Bổ Tam âm giao, tả Túc tam lý trị tỳ vị

hư hàn :

Trang 93

168-Tam âm giao-Ủy trung

Tả trị tiểu khó :

169-Tam dương lạc-Khích môn

Tả trị đau nhức trong phổi, nóng da :

Trang 94

170-Tam dương lạc-Phong trì

Tả trị đau đầu :

171-Tam gian-Hợp cốc

Ba lần bổ, 3 lần tả trị tức bụng không thông :

Trang 95

172-Tam gian-Thận du

Tả Tam gian, bổ Thận du trị đau sống lưng do phong lao, mệt mỏi :

173-Tam gian-Thiếu thương

Tả hay chích lể nặn máu trị nóng nhiệt, môi khô khát mà uống nước không giảm

Trang 96

174-Tam gian-Thương dương

Tả trị bệnh suyễn mãn tính :

175-Tam gian-Tiền cốc

Tả trị viêm mắt cấp tính :

Trang 97

176-Tam gian-Toản trúc

Tả trị mắt mờ, kéo màng :

177-Tâm du-Cự khuyết

Bổ trị suy nhược thần kinh :

Trang 99

180-Tâm du-Quyết âm du

Trang 100

182-Tâm du-Thần đạo

Tả trị động kinh : (âm trong dương chữa dương)

183-Tất quan-Ủy trung

Tả trị sưng nhức đỏ đau đầu gối :

Trang 101

184-Thái bạch-Công tôn

Day bổ trị ăn không tiêu, no hơi đầy khí trướng làm to bụng :

185-Thái bạch-Trung quản

Bổ trị đau bao tử :

Trang 102

186-Thái dương-Ế phong

Day tả trị đau răng :

187-Thái dương-Toản trúc

Tả trị viêm mí mắt :

Trang 103

188-Thái khê-Côn lôn

Bổ trị đau đầu gối lâu ngày :

189-Thái khê-Thương dương

Tả trị sốt rét lạnh (hàn ngược):

Trang 104

190-Thái khê-Trung chữ

Bổ Thái khê, tả Trung chữ trị sưng đau họng :

191-Thái uyên-Dịch môn

Bổ trị hàn quyết, tay chân lạnh co cứng :

Trang 105

192-Thái uyên-Liệt khuyết

Bổ trị ho phong đàm Tả trị nhức hai vú, đau đầu :

193-Thái uyên-Ngư tế

Bổ Thái uyên, tả Ngư tế trị khô cổ :

Trang 106

194-Thái uyên-Nhân nghênh

Bổ trị chứng mất mạch, mạch đập yếu không nghe được :

195-Thái uyên-Phong long

Bổ Thái uyên, tả Phong long trị ho do phong đàm :

Ngày đăng: 06/09/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm