1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

4 792 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Về kiến thức - Học sinh nắm được định nghĩa Hoán vị của n phần tử của một tập hợp.. - Học sinh hiểu được công thức tính số hoán vị n phần tử của một tập hợp.. Về kỹ năng - Hiể

Trang 1

Gi¸o ¸n §¹i sè líp 11 Ho¸n vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

Tiết 1

Ngày soạn: 06/10/2008 Ngày dạy: 10/10/2008

A Mục tiêu

1.Về kiến thức

- Học sinh nắm được định nghĩa Hoán vị của n phần tử của một tập hợp

- Học sinh hiểu được công thức tính số hoán vị n phần tử của một tập hợp

2 Về kỹ năng

- Hiểu được cách xây dựng công thức và tính được số hoán vị của n phần tử của một tập hợp cho trước

- Biết cách toán học hoá các bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến hoán vị các phần tử của một tập hợp

- Biết cách dùng máy tính bỏ túi để tính số hoán vị của một tập hợp

3 Về thái độ, tư duy

- Hiểu được vấn đề sắp thứ tự một tập hợp hữu hạn

- Hình thành tư duy suy luận logic cho học sinh

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên chuẩn bị các câu hỏi gợi mở, bảng phụ

- Học sinh ôn lại kiến thức đã học về quy tắc cộng và quy tắc nhân, xem lại bài tập 1, chuẩn bị máy tính cá nhân

C Tiến trình dạy học

I Kiểm tra tác phong của học sinh, giới thiệu giờ học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Em hãy nhắc lại quy tắc cộng và quy tắc nhân Phân biệt quy tắc cộng và quy tắc nhân

2 Một lớp có 10 học sinh nam và 20 học sinh nữ Cần chọn 2 học sinh của lớp, một Nam và một Nữ để tham dự trại hè Hỏi có bao nhiêu cách chọn khác nhau? (10.20=200 cách)

III Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1 (8’)

- Câu hỏi:

1 Gọi 5 cầu thủ được

chọn là A,B,C,D và E Em

hãy nêu một cách phân

công đá phạt 5 quả 11m

2 Cách phân công có

1 Vídụ: ABDEC, CDABE, CDABE

2 Không duy nhất vì

I.Hoán vị

1 Định nghĩa

Ví dụ 1: (Bảng phụ) Trong một trận bóng đá sau hai hiệp phụ hai đội vẫn hoà nên phải thực hiện đá luân lưu 11m Một đội đã chọn

Trang 2

Gi¸o ¸n §¹i sè líp 11 Ho¸n vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

duy nhất không?

3 Ngoài ba cách này còn

có cách nào khác không?

- Mỗi kết quả của việc

xắp xếp 5 cầu thủ đã

chọn được gọi là một

hoán vị tên của 5 cầu thủ

- Giới thiệu định nghĩa

Hoạt động 2 (5’)

- Câu hỏi

4 Hãy liệt kê tất cả các

số có ba chữ số khác

nhau từ các chữ số 1, 2

và 3

5 Mỗi số đó có phải là

một hoán vị của ba phần

tử 1, 2 và 3 không?

6 Các hoán vị đó khác

nhau điều gì?

- Nêu nhận xét

- Nêu vấn đề: Trong ví dụ

2 ta dễ dàng liệt kê tất cả

các hoán vị của ba phần

tử 1, 2 và 3 Giả sử số

phần tử nhiều lên việc

liệt kê hết các cách sắp

xếp gặp nhiều khó khăn

Vì vậy ta cần một quy tắc

tính số các hoán vị

Hoạt động 3 (12’)

- Câu hỏi

7 Em hãy liệt kê các

cách sắp xếp

có nhiều hơn một cách phân công

3 Còn nhiều cách (HS lấy thêm ví dụ)

4 123, 132, 213, 231,

312, 321

5 Phải Mỗi cách sắp xếp là một hoán vị

6 Các hoán vị khác nhau ở thứ tự sắp xếp

7 Có 24 cách sắp xếp:

ABCD, ABDC, ACBD, ACDB, ADBC, ADCB, BACD, BADC, BCAD, BCDA, BDCA, BDAC,

được 5 cầu thủ để thực hiện

đá 5 quả 11m Hãy nêu

ba cách sắp xếp đá phạt

- Định nghĩa:

Cho tập hợp A gồm n phần

tử (n   , n  1) Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

Ví dụ 2:

Hãy liệt kê tất cả các số gồm

ba chữ số khác nhau từ các chữ số 1, 2 và 3

- Nhận xét:

+ Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau ở thứ tự sắp xếp.

+ Chẳng hạn hai hoán vị 123

và 132 của ba phần tử 1, 2,

3 là khác nhau.

2.Số các hoán vị

Ví dụ 3: (Bảng phụ)

Có bao nhiêu cách sắp xếp bốn bạn An, Bình, Chi, Dung ngồi vào một bàn học dài có bốn chỗ?

Trang 3

Gi¸o ¸n §¹i sè líp 11 Ho¸n vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

8 Để sắp xếp cần mấy

hành động?

9 Có thể dùng quy tắc

nào để tính số các hoán

vị?

10 Nếu có năm bạn xếp

vào năm chỗ ngồi của

một bàn dài thì có mấy

cách sắp xếp?

- Dùng ví dụ trên để đưa

đến cách tính số hoán vị

của tập hợp có n phần tử

- Giới thiệu định lí

- Hướng dẫn học sinh

chứng minh (treo bảng

phụ và cho học sinh trả

lời câu hỏi, giáo viên ghi

vào bảng phụ)

- Giới thiệu phần chú ý

Hoạt động 4 (5’)

- Câu hỏi

11 Mỗi cách sắp xếp

mười người vào hàng

dọc có phải là một hoán

vị của mười phần tử

không?

12 Tính số cách sắp

xếp?

CABD, CADB, CBAD, CBDA, CDAB, ADBA, DABC, DACB, DBAC, DBCA, DCAB, DCBA

8 Cần 4 hành động

9 Quy tắc nhân Số các hoán vị là:

4.3.2.1=24

10 số cách sắp xếp là 5.4.3.2.1=120 (cách)

11 Phải

12 10!= 3.628.800 (1.2.3.4.5.6.7.8.9.10)

Ký hiệu Pn là số các hoán vị của n phần tử Ta có định lí sau đây.

- Định lí

Pnn n (  1) 2.1.

- Chú ý

Kí hiệu n n  ( 1) 2.1n !

(đọc là n giai thừa).

!

n

Ví dụ 4: Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng, một tiểu đội học sinh gồm 10 người được xếp thành một hàng dọc Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp?

IV Củng cố (8’)

Hướng dẫn học sinh dùng máy tính bỏ túi để tính số các hoán vị

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:

1 Cho các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 Số các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số đã cho là

Trang 4

Gi¸o ¸n §¹i sè líp 11 Ho¸n vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

2 Cho các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 Số các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ các chữ số đã cho là

3 Có 10 gói quà để phát ngẫu nhiên cho 10 người mỗi người một gói quà Khi đó số cách tối đa có thể xảy ra là

4 Có bao nhiêu cách xếp 10 người vào ngồi một bàn tròn có 10 chỗ ?

Hướng dẫn : ( Đây là hoán vị tròn ) Người thứ nhất chỉ có 1 cách chọn chỗ ngồi trong bàn tròn vì 10 vị trí trong bàn tròn là như nhau

Còn lại 9 người xếp vào 9 chỗ ngồi còn lại là một hoán vị 9 phần tử P9= 9!

Theo quy tắc nhân ta có số cách xếp là 1.9! = 362.880

5 Một mật mã gồm 8 kí tự (cả chữ lẫn số), bao gồm {8; P; I; V; N; A; O; H} Giả sử một người tìm mật mã bằng cách thử từng trường hợp, mỗi trường hợp mất 3 giây Số thời gian lớn nhất mà người đó tìm ra mật mã đúng là bao nhiêu (biết rằng 8 kí tự của mật mã đôi một khác nhau)?

Hướng dẫn:

Các trường hợp có thể xảy ra là một hoán vị của 8 phần tử:

P8 = 8! = 40320 (cách) Mỗi trường hợp mất 3 giây,do đó số thời gian tối đa là :

40320 x 3 = 120.960 (giây) = 2016 (phút) = 33 giờ 36 phút

Giáo viên giải thích, chốt lại nội dung bài học, liên hệ thực tế

V Bài tập về nhà (1’): Giải bài 2 trang 54 sách bài tập và xem trước phần tiếp

theo

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vídụ 3: (Bảng phụ) - Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp
d ụ 3: (Bảng phụ) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w