1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình tại huyện kiên lương, tỉnh kiên giang

62 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ nông thôn Việt Nam VARHS năm 2014, chỉ có hơn 38% số hộ nông dân nông, lâm nghiệp, thủy sản có vay vốn tín dụng, trong số đó có gần 37% đã vay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TẤN TÀI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TẤN TÀI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN

KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHAN NỮ THANH THỦY

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang” là kết quả

của quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn được thu thập và xử lý một cách trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao động của tôi dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là TS Phan Nữ Thanh Thủy Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kì một công trình nào đã có từ trước

Học viên thực hiện

NGUYỄN TẤN TÀI

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined DẪN NHẬP 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

1.6 Bố cục của nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Các khái niệm có liên quan 6

2.1.1 Tài chính vi mô & Tài chính nông thôn 6

2.1.2 Tổng quan về tín dụng 7

2.1.3 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở một số nước và ở Việt Nam 10

2.1.4 Các đối tượng chính trong tín dụng nông thôn 12

2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước 15

2.3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức ở nông thôn 17

2.3.1 Nhu cầu tín dụng 17

2.3.2 Thông tin hộ gia đình 17

Trang 5

2.3.3 Thu nhập của hộ gia đình – TNBQ 18

2.3.4 Thông tin cư trú 18

2.3.5 Quan hệ địa phương 18

2.3.6 Thông tin sở hữu 18

2.3.7 Hỗ trợ tín dụng 18

2.3.8 Thủ tục vay vốn 18

2.4 Nhận định chung về tín dụng của người dân 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20

3.1 Phương pháp nghiên cứu 20

3.1.1 Mô hình nghiên cứu 20

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.1.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 21

3.1.4 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 22

3.1.5 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Tổng quan về Kiên Lương 24

4.1.1 Vị trí địa lý và tự nhiên của Kiên Lương 24

4.1.2 Kinh tế xã hội Kiên Lương 25

4.1.3 Hệ thống tín dụng chính thức tại Kiên Lương 33

4.2 Kết quả nghiên cứu 37

4.2.1 Thông tin hộ gia đình (TTHo) 38

4.2.2 Thu nhập của hộ gia đình 40

4.2.3 Hỗ trợ tín dụng – HtroTD 40

4.2.4 Thủ tục vay vốn – ttVay 42

4.3 Nhận định chung về tín dụng của người dân – NDTD 44

4.3.1 Nơi có thể vay 44

4.3.2 Hình thức vay 45

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á CTCP Công ty cồ phần GDP Tổng thu nhập quốc dân HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp NNNT Nông nghiệp nông thôn NGO Tổ chức phi chính phủ NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội NHTM Ngân hàng thương mại SCCC Siam City Cement Public Company Limited UNESCO .United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số 26

Bảng 4.2: Thống kê lao động địa phương 28

Bảng 4.3: Tình trạng thất nghiệp tại Kiên Lương 30

Bảng 4.4: Giá trị sản xuất nông nghiệp 31

Bảng 4.5: Giá trị sản xuất lâm nghiệp 32

Bảng 4.6: Giá trị sản xuất công nghiệp 33

Bảng 4.7: Giá trị sản xuất thuỷ sản 33

Bảng 4.8: Tỷ lệ các hộ vay vốn tại các cơ sở tín dụng 36

Bảng 4.9:Nhu cầu nguồn vốn 37

Bảng 4.10 Mục đích vay vốn của người dân 38

Bảng 4.11: Thống kê thu nhập hộ gia đình phân theo nhóm 40

Bảng 4.12 Thống kê thông tin hỗ trợ tín dụng 40

Bảng 4.13 Mức độ quan tâm và hỗ trợ người dân 41

Bảng 4.14: Mức độ chăm sóc người dân 41

Bảng 4.15: Mức độ đơn giản của thủ tục vay vốn 42

Bảng 4.16 Nhận định thời gian làm hồ sơ 42

Bảng 4.17: Khả năng đãm bảo điều kiện tín dụng của người dân 43

Bảng 4.18: Thống kê khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng 43

Bảng 4.19 Kết quả nhận định nơi có thể vay 44

Bảng 4.20: Thống kê các hình thức đãm bảo vốn vay 45

Bảng 4.21: Mục đích vay vốn của hộ gia đình 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 20

Hình 4.1: Bản đồ vị trí Kiên Lương - Kiên Giang 24

Hình 4.2: Hòn Phụ Tử ở xã Bình An, huyện Kiên Lương 25

Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng đất tại Kiên Lương 26

Biểu đồ 4.4: Sự phân bổ dân cư giữa thành thị và nông thôn 27

Biểu đồ 4.5: Biến động dân số phân theo nơi chốn 27

Biểu đố 4.6: Tỷ lệ phân bố dân số phân theo giới tình từ 2012 đến 2015 28

Biểu đồ 4.8: Thống kê giới tính chủ hộ 39

Biểu đồ 4.9: Thống kê nghề nghiệp chủ hộ 39

Biểu đồ 4.10: Thống kê trình độ chủ hộ 40

Hình 4.11: Nguyên nhân chưa được vay vốn của hộ gia đình 45

Trang 9

DẪN NHẬP

Nhà nước luôn quan tâm nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, điển hình là Nghị quyết số 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Trên cơ sở đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách cụ thể để hướng tín dụng vào khu vực nông nghiệp nông thôn Mặc dù đã có nhiều chính sách để ưu đãi tập trung dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp nông thôn như giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tái cấp vốn để hướng dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp, áp sàn dư nợ tín dụng nông nghiệp Tuy nhiên, tỷ trọng vốn tín dụng nông nghiệp vẫn rất thấp

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ trọng vốn tín dụng nông nghiệp chiếm trong tổng tín dụng của toàn ngành sau 3 năm thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP chỉ khoảng 18-19%, nếu cộng cả dư nợ của Ngân hàng Chính sách thì chiếm khoảng 20-22% Tính đến cuối tháng 6/2016, tổng dư nợ tín dụng nông nghiệp nông thôn ước đạt 886 nghìn tỷ đồng, cũng chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 18% tổng dư nợ nền kinh tế (1)

Theo số liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2014, chỉ có hơn 38% số hộ nông dân (nông, lâm nghiệp, thủy sản) có vay vốn tín dụng, trong số đó có gần 37% đã vay được vốn tín dụng từ các ngân hàng (VBRAD và VBSP) còn lại tới hơn 63% vẫn phải vay từ các nguồn phi chính thức (như họ hàng, bạn bè và thậm chí là tín dụng đen…)

Để những chính sách dành cho NNNT được triển khai hiệu quả, tăng trưởng tín dụng phục vụ thì việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích các nhân tố tác động đến tiếp cận tín dụng chính thức là cần thiết

http://dangcongsan.vn/kinh-te/chinh-sach-tin-dung-nong-nghiep-va-nong-thon-thuc-trang-va-giai-phap-409660.html

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Thống kê gần đây cho thấy dân cư tập trung tại khu vực nông thôn Việt Nam chiếm trên 70% dân số nhưng tổng dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng chưa đạt đến 25%, cho thấy thị trường tín dụng nơi đây còn chưa được chú trọng đúng mức Lý

do chủ yếu là do khu vực này có mức sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều yếu tố rủi ro khách quan như thiên tai, dịch bệnh… Hoạt động ngân hàng ở khu vực nông nghiệp nông thôn (NNNT) chủ yếu là các dịch vụ truyền thống như cho vay và tiền gửi, các dịch vụ thanh toán ngân hàng hiện đại còn hạn chế, quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai,… Tuy vậy, tín dụng NNNT vẫn là thị trường nhiều tiềm năng, nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh của người dân nơi đây ngày càng tăng, có thêm nhiều trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra Nhu cầu về vốn và vốn tín dụng để cải tạo vườn tạp, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, cây con giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, là những đối tượng tín dụng mà các Ngân hàng thương mại (NHTM) cần thiết phải quan tâm

Hơn nữa, vốn tín dụng dành cho khu vực NNNT là chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước, nhằm góp phần phát triển NNNT, giúp bà con nông dân có thể làm giàu từ nghề nông, dần nâng cao chất lượng cuộc sống Thời gian qua, nhiều NHTM

đã có những chính sách ưu đãi lãi suất cho vay và một số điều kiện vay vốn, cũng như đơn giản hóa quy trình cấp tín dụng cho các đối tượng ở khu vực NNNT

Tín dụng nông thôn được phục vụ cho nhu cầu chuyển đổi nông nghiệp nông thôn, điển hình là hỗ trợ lãi suất cho người dân vay vốn để đầu tư, phát triển giao thông nông thôn Ngoài ra, tín dụng nông thôn còn được sử dụng để thay đổi công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, để phục vụ cho các hoạt động phi nông trại, các dịch vụ tiết kiệm, bảo hiểm chống lại rủi ro và các dịch vụ chuyển tiền gửi an toàn và tin cậy Đối tượng sử dụng tín dụng nông thôn rất đa dạng, bao gồm: hộ gia đình nông dân, các trang trại, những người kinh doanh nông sản, các doanh nghiệp ở nông thôn và những người lao động không có đất canh tác

Trang 11

Sự thiếu hụt các nguồn tín dụng chính thức cho các đối tượng sử dụng tín dụng nông thôn là một hạn chế quan trọng để phát triển nông nghiệp ở nhiều nước đang phát triển Nguyên nhân do thông tin không hoàn hảo trong mối quan hệ của người cho vay

và người đi vay dẫn đến vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức kết quả là làm hạn chế việc cho vay tín dụng ở khu vực nông thôn Mô hình thông tin không hoàn hảo (Stiglitz, 1993) cho rằng hoạt động cho vay liên quan đến: sự trao đổi giữa việc tiêu dùng ngày hôm nay và ở giai đoạn sau; bảo hiểm chống lại rủi ro; nhu cầu có được thông tin về đặc điểm của người vay; các biện pháp bảo đảm người vay sử dụng vốn cho các hoạt động sinh lợi; và các biện pháp để tăng khả năng chi trả của người vay Việt Nam là một quốc gia nghèo có bản chất của nền kinh tế là kinh tế nông nghiệp Hiện nay có khoảng 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, và nguồn sinh kế của họ phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp Do đó, nhà nước cần phải ưu tiên đầu tư nhiều hơn cho nông nghiệp nông thôn, trong đó chính sách ưu đãi tín dụng để đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu đang được nhà nước quan tâm nhiều nhất

Kiên Giang có 15 huyện, thị xã và thành phố, trong đó huyện Kiên Lương có diện tích tự nhiên là 472,84 km2 và diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 421,65 km2 (chiếm tỷ lệ 89% tổng diện tích đất của huyện); dân số trung bình: 82.754 người, trong

đó người dân tộc Khơme chiếm 12% dân số của huyện (Niên giám Thống kê huyện Kiên Lương, 2014) đây cũng là một vấn đề trở ngại lớn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Kiên Lương nói riêng Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang” nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức ở nông thôn để từ đó

đề xuất các giải pháp, các kiến nghị về mặt chính sách hỗ trợ tín dụng liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ở nông thôn thiếu vốn sản xuất kinh doanh có thể tiếp cận nguồn vốn vay chính thức một cách dễ dàng hơn là cần thiết

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình huyện tại Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang nhằm tìm ra giải pháp hỗ trợ hộ gia đình tiếp cận với nguồn tín dụng phù hợp giúp gia tăng hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ trên địa bàn

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình trên địa bàn huyện Kiên Lương trong thời gian qua như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ gia đình tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang như thế nào?

Để gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ gia đình tại huyện Kiên Lương cần những giải pháp nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình trên địa bàn huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Địa bàn khảo sát được giới hạn ở 3 xã tại xã Hòa Điền, xã Kiên

Bình và xã Bình Trị, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang Vì ở 3 địa bàn này có số hộ

gia đình vay vốn để sản xuất kinh doanh nhiều nhất trên địa bàn

Trang 13

Về thời gian: Các chính sách tín dụng hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn huyện

Kiên Lương trong 2 năm 2014 và 2015

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Dựa trên cơ sở nghiên cứu để đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ gia đình tại Kiên Lương

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của hộ, phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng và của huyện nói chung

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Thông qua nghiên cứu, giúp cho các tổ chức tín dụng chính thức tại Kiên Giang nói chung và trong nước nói riêng nắm bắt được những nhân tố quan trọng quyết định

sự thành công sản phẩm tín dụng

Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp

Xây dựng chính sách tín dụng mới giúp hộ gia đình tại huyện Kiên Lương tiếp cận nguồn vốn chính thức phục vụ sản xuất kinh doanh

1.6 Bố cục của nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm có các chương:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm có liên quan

2.1.1 Tài chính vi mô & Tài chính nông thôn

a) Tài chính vi mô

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) định nghĩa tài chính vi mô (micro finace)

“là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như gửi tiền, cho vay, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm tới các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và các doanh nghiệp quy

mô nhỏ” ADB xác định có 3 nguồn cung cấp dịch vụ tài chính vi mô:

Tổ chức tín dụng chính thức như ngân hàng và các hợp tác xã

Tổ chức tín dụng bán chính thức như các tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức xã hội đoàn thể với vai trò trung gian trong các hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức

Tổ chức tín dụng phi chính thức như người cho vay nặng lãi, vay nóng, tổ chức dịch vụ cầm đồ, các hình thức bán hàng trả chậm với lãi suất thoả thuận từ các tổ chức, cá nhân kể cả thương nhân hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính không chính thức …

Tài chính vi mô là dịch vụ tài chính dành cho người có thu nhập thấp và kinh doanh nhỏ ở cả nông thôn và thành thị Tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp

Tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay không cần tài sản thế chấp hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm

b) Tài chính vi mô nông thôn

Tài chính vi mô ở nông thôn là các giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn, cung cấp các dịch vụ tài chính cho hộ gia đình ở nông thôn và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp với với quy mô vừa và nhỏ

Tài chính cho khu vực nông thôn thông qua xây dựng hệ thống tín dụng nông nghiệp chính thức được hầu hết các nước đang phát triển áp dụng với quan niệm là

Trang 15

tăng trưởng và phát tiển nông nghiệp bị hạn chế do thiếu hụt tài trợ ngắn hạn và dài hạn Thị trường vốn ở nông thôn tại các nước đang phát triển, cung tín dụng, đặc biệt tín dụng chính thức thường ít hơn so với nhu cầu nên những người cho vay phải phân phối tín dụng có giới hạn giữa những người xin vay

Tín dụng nông thôn được phục vụ cho nhu cầu chuyển đổi nông thôn, điển hình

là hỗ trợ lãi suất cho người dân để đầu tư, phát triển giao thông nông thôn Tại Kiên Giang hàng năm hỗ trợ lãi suất khoảng 700 triệu đồng cho người dân vay vốn để đầu

tư, phát triển giao thông nông thôn

Ngoài ra, tín dụng nông thôn còn được sử dụng để thay đổi công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phi nông trại, các dịch

vụ tiết kiệm, bảo hiểm chống lại rủi ro và các dịch vụ chuyển tiền gửi an toàn và tin cậy

2.1.2 Tổng quan về tín dụng

a) Khái niệm

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận Khi hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” (2) Vay mượn bao gồm sự hoàn trả, sự hoàn trả là đặc trưng là bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù Đối tượng của tín dụng là vốn vay là tư bản “lưu động” ở dạng: hàng hóa, vật tư… hay dạng tài chính: tiền giao dịch, tiền tín dụng… được sử dụng với mục đích tạo lãi Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay

2 Bộ Tài Chính, Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng, NXB Tài Chính, Hà Nội

Trang 16

Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ mà còn là một loại quan hệ xã hội với lòng tin là điểm tựa đầu tiên Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng thì trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa

b) Đặc điểm của tín dụng

Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay

Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức

c) Phân loại tín dụng

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy vào góc độ xem xét Tuy vậy cách phân loại dựa theo thời gian, mục đích, tính chất và nguồn gốc cung cấp tín dụng

là những cách phân loại tín dụng phổ biến nhất

Phân loại theo thời gian tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng dưới 01 năm

Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm

Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng hơn 5 năm

Phân loại tín dụng theo biểu hiện vốn vay

Tín dụng bán chính thức

Trang 17

Là quan hệ tài chính giữa người vay và người cho vay là các tổ chức xã hội, đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nhằm bảo lãnh hoặc cung cấp vốn trong các hoạt động vay và cho vay

Giai đoạn cho vay

Vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Khi đó giá trị của vốn tín dụng được chuyển sang cho người đi vay

Giai đoạn thực hiện vốn tín dụng:

Người đi vay được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng, vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của người đi vay Song người đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định được thỏa thuận trước giữa người đi vay và người cho vay

Ở giai đoạn hoàn trả tín dụng

Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng

Vai trò của tín dụng

Tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế

Tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn

Trang 18

Tín dụng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ

Tín dụng góp phần cung cấp vốn cho các doanh nghiệp để tăng quy mô sản xuất, kinh doanh, đổi mới thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Tín dụng góp phần thức đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước trong khu vực và trên thế giới

Tín dụng góp phần vào việc hình thành, điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

Tín dụng tạm thời hỗ trợ vốn tiêu dùng cho cư dân cải thiện đời sống

e) Chức năng của tín dụng

Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh

tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế-xã hội (3)

Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông

Khi sử dụng tín dụng người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng

Từ đó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ

Phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế

Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của ngân hàng, sẽ phản ánh được mức

độ phát triển của nền kinh tế về các mặt Đồng thời qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng

có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị cho vay Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước

2.1.3 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở một số nước và ở Việt Nam

a) Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở một số nước

Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản

Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích phát triển nông nghiệp bằng cách thành lập ngân hàng nông - công nghiệp địa phương Từ 1960 Chính phủ Nhật đã có chương trình cho vay để tăng đầu tư cho nông nghiệp, cho vay để mua sắm tài sản, mở rộng

cứu Ngân hàng, NXB Thống kê, 2002

Trang 19

đất trang trại, xây dựng cơ sở hạ tầng Nguồn vốn là từ chính phủ và tư nhân thông qua Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) Lãi suất cho vay phát triển nông nghiệp là lãi suất thấp, thời gian vay dài hạn HTXNN đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp của Nhật Bản Sự hình thành của HTXNN để huy động tiết kiệm và vốn dư thừa từ nông nghiệp và nông dân, cung cấp nguồn vốn cho các thành phần kinh tế khác kinh doanh ngoài nông nghiệp (4)

Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Philippin

Hệ thống tín dụng cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn ở Philipin bao gồm: các Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, các ngân hàng thương mại

và ngân hàng của Chính phủ Ngân hàng nông thôn là tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất chuyên cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn Chính phủ Philipin đã có những chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Từ năm 1975 Chính phủ đã có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% cho vay nông nghiệp Từ năm 1986 trở lại đây Chính phủ Philipin đã ban hành chính sách tín dụng mới và được thực hiện dưới sự bảo trợ của hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp Nội dung chính sách này bao gồm: Chấp nhận cơ chế thị trường việc tạo nguồn tài chính, thực hiện lãi suất thị trường, giảm trợ cấp ưu tiên trong Ngân hàng nông nghiệp, chấm dứt hoạt động cho vay trực tiếp của các cơ sở nhà nước phi tài chính, cung cấp các dịch vụ và thực hiện cơ chế bảo hiểm để giảm rủi ro khi thực hiện cho vay (5)

b) Tín dụng nông thôn ở Việt Nam

Từ sau năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống Ngân hàng một cấp và bắt đầu áp dụng hệ thống nhiều cấp: trung ương, địa phương, cổ phần với ngân hàng nhà nước đóng vai trò như một ngân hàng trung ương Hai đơn vị trực thuộc ngân hàng nhà nước được tách ra thành hai ngân hàng thương mại quốc doanh là Ngân hàng công thương và Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Những bước phát triển quan trọng nhất ảnh hưởng đến khu vực tài chính nông thôn trong giai đoạn chuyển tiếp từ kinh tế kế

Trang 20

hoạch tập trung sang kinh tế thị trường là những thay đổi về cơ cấu tài chính và cách thức hoạt động của hệ thống ngân hàng

Về cơ bản, hệ thống tài chính phục vụ nông thôn ở Việt Nam gồm:

Thứ nhất là khu vực chính thức với hai tổ chức thuộc chính phủ là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ người nghèo, các quỹ tín dụng nhân dân chịu sự giám sát của NHNN và các ngân hàng cổ phần tư nhân

Thứ hai, khu vực bán chính thức có sự tham gia của các tổ chức quần chúng

và các tổ chức phi chính phủ

Thứ ba, khu vực phi chính thức gồm các nguồn tín dụng trong xã hội như từ gia đình, bạn bè và từ những người cho vay, các hội (họ/hụi)

2.1.4 Các đối tượng chính trong tín dụng nông thôn

a) Hộ gia đình là đối tác vay vốn

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hộ gia đình vay vốn song có điểm chung cơ bản là các thành viên trong một hộ cùng nhau quyết định quá trình tổ chức và quản lý sản xuất, cũng như phân phối sản phẩm làm ra Ở Việt Nam hiện nay, các quan điểm đều thừa nhận vai trò to lớn của kinh tế hộ gia đình trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt vai trò của kinh tế hộ nông dân trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

“Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp, nông thôn Các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán, tâm lý đạo đức, gia đình, dòng họ Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế”(6)

Hộ nông dân được hiểu là một gia đình có tên trong bảng kê khai hộ khẩu gồm một người làm chủ hộ và những người cùng sống trong hộ gia đình ấy

Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt về mặt tài sản Những người sống trong một hộ gia đình có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế nghĩa là mỗi thành viên phải có nghĩa vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển kinh tế của hộ và có trách nhiệm đối với kết quả sản xuất thu được Phần lớn các thành viên trong gia đình nông dân làm tất cả các công việc (trồng

Trang 21

trọt, chăn nuôi, nghề phụ) dưới sự hướng dẫn của chủ hộ (cha hoặc mẹ) Có một số hộ nông dân giàu, có tài sản lớn, có thể thuê thêm lao động thời vụ nhưng nhìn chung các thành viên trong gia đình là lực lượng lao động chủ yếu của hộ nông dân

Một số đặc điểm của hộ gia đình sản xuất kinh doanh xét về phương diện sản xuất và quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng:

Hộ gia đình là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự túc, tự cấp, tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn

Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa cao

Sản xuất hộ nông dân thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rủi ro cao, sản xuất nhỏ lẻ theo thời vụ

Hộ sản xuất hầu hết đều là người nông dân hiền lành, chịu khó làm ăn, nhìn chung có tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, đặc biệt là trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Về quan hệ tín dụng với ngân hàng, các hộ phần lớn đều có ý thức vay, trả tương đối sòng phẳng

Trong trường hợp gặp thiên tai bất khả kháng, mùa màng thất bát, hộ sản xuất thường không có khả năng trả nợ Tuy nhiên, ý thức hoàn trả nợ để duy trì tín nhiệm trong cộng đồng làng xã thường rất cao Nếu vụ sản xuất sau có thu hoạch, họ sẵn sang hoàn trả nợ cũ cho ngân hàng

Trang 22

Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay bao gồm:

Cho vay ngắn hạn

Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh

và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng (9)

Cho vay trung, dài hạn

Đối với khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng ( >12 tháng)

Mức cho vay

Đối với hình thức cho vay có thế chấp, giá trị món vay luôn được xác định trên

sơ sở giá trị tài sản thế chấp

Đối với hình thức cho vay theo tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các

tổ chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay

Thời gian thu hồi vốn vay

Là thời gian bắt đầu từ khi người vay nhận được khoản vay đến khi thực hiện trả lần đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc (10)

c) Tổ chức tín dụng

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các các tổ chức tín dụng

và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, là dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán (11)

d) Chương trình tín dụng

Trong nền kinh tế mở, ngoài tín dụng thanh toán và đầu tư ở tầm vi mô còn có chương trình tín dụng vĩ mô giữa các Chính phủ, các chương trình tín dụng vi mô của các tổ chức phi chính phủ Trong nội bộ của từng quốc gia, tùy theo mục tiêu chiến

11 Samuelson, Kinh tế học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997

Trang 23

lược cụ thể mà các chương trình tín dụng riêng biệt đặc thù trong từng lĩnh vực trong một thời hạn nhất định (12) Đối với các tổ chức phi chính phủ có hoạt động tài chính vi

mô thì cần phân biệt thành hai loại: các dự án chỉ có hoạt động tài chính vi mô và các

dự án có hoạt động tài chính vi mô lồng ghép với các hoạt động khác

Nhiều tổ chức phi chính phủ chỉ sử dụng tài chính vi mô như là một phương tiện

để đạt được mục đích, chứ không phải bản thân nó là mục đích Một số tổ chức đã sử dụng tài chính vi mô để thực thi các chương trình giáo dục sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình Hoạt động tài chính vi mô kết hợp với các hoạt động khác có thể khai thác tình hình kinh tế theo phạm vi hay cung cấp kiến thức, kỹ năng trong sản xuất hộ gia đình và cải thiện phúc lợi

2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước

Nguyễn Văn Hoàng (2013) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng từng phần của hộ gia đình ở khu vực nông thôn trên địa bàn 12 tỉnh của Việt Nam, gồm: Hà Tây, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Phú Thọ, Quảng Nam, Long An, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lào Cai, Điện Biên và Lai Châu đã tìm ra một số yếu

tố tác động mạnh đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình như: chi tiêu hộ gia đình, tài sản hộ gia đình và số lượng người lao động Trong đó, giới tính của chủ hộ ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng tiếp cận tín dụng

Vương Quốc Duy (2007) với nghiên cứu tác động của vốn vay cho người nghèo đến các nông hộ nghèo ở Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả đã cho thấy sự khác biệt trong thu nhập, chi tiêu và tổng giá trị tài sản của các hộ vay lớn hơn các hộ không vay

Nguyễn Thị Thanh Lâm (2011) với nghiên cứu các yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang cũng chỉ ra các yếu tố như:

số tổ chức tín dụng, số lần vay, chi phí vay, mục đích vay, tài sản khác, khoảng cách huyện, thu nhập, nghề nghiệp và học vấn có ý nghĩa quyết định đến lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ

Âu Vi Đức (2008) với nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo ở tỉnh Hậu Giang bằng cách sử dụng mô hình phân tích Logit và Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và quy mô vốn vay của hộ nghèo Kết quả cho

12 Samuelson, Kinh tế học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997

Trang 24

thấy giấy đỏ (bằng khoán đất), tổng giá trị tài sản và chi tiêu của hộ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và quy mô vốn tín dụng của hộ nghèo

Tác giả Vũ Thị Thanh Hà (2001) với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ dân ở Đồng bằng sông Hồng” Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản thế chấp là một phần giá trị rất lớn khi tiếp cận tín dụng, thường nông dân có tài sản thế chấp thì dễ tiếp cận tín dụng chính thức hơn với quy mô lớn hơn Giới tính của hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và kết quả nghiên cứu cho thấy giới tính Nam thường có khuynh hướng vay ở thị trường chính thức Ngược lại, Chủ hộ là nữ thích vay ở thị trường không chính thức với các khoản vay nhỏ hơn thường như chơi hụi, mượn bạn bè, người thân, hơn là tiếp cận nguồn vốn chính thức từ Ngân hàng

Theo nghiên cứu của Paul Mpuga (2008) thì các yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của nông hộ đó là: Các đặc điểm của cá nhân có ý nghĩa lớn đến nhu cầu tín dụng gồm tuổi tác, giới tính, giáo dục, nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân Người trẻ thường có xu hướng vay mượn nhiều hơn để đầu tư do bản thân họ có sức khỏe, thời gian để tích lũy và làm giàu hơn so với người già Như vậy sự thay đổi tuổi tác có thể làm thay đổi nhu cầu tín dụng theo thời gian Giới tính của Chủ hộ cũng là yếu tố quyết định đến nhu cầu tín dụng của cá nhân Đàn ông làm những công việc tạo

ra thu nhập chính trong gia đình kèm theo những quyết định chi tiêu trong hộ gia đình còn phụ nữ thường làm những công việc nhà, chăm sóc con cái Địa vị khác nhau nên trong vấn đề tiếp cận tín dụng cũng khác nhau và nhu cầu về lượng tín dụng cũng khác nhau Phụ nữ có ít nhu cầu tín dụng hơn so với nam giới, trong trường hợp có nhu cầu thì lượng vốn vay họ nhận được cũng ít hơn Cá nhân có trình độ giáo dục càng cao thì càng có nhiều khả năng để tạo ra thu nhập ổn định và cao hơn những người không được giáo dục, tạo ra nhiều tài sản hơn

Qua các nhóm nghiên cứu trước cho thấy, các nhân tố liên quan đến đặc điểm cá nhân: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm…; đặc điểm về nhân khẩu: số người trong gia đình, số người lao động, tỷ lệ có việc làm trong hộ gia đình…; thu nhập, chi tiêu, tài sản của hộ gia đình; số tổ chức tín dụng trên địa bàn; số lần vay, chi phí vay, mục đích vay, tình hình nợ xấu của hộ gia đình; kiến thức tín dụng, tiếp cận thông tin tín dụng, tuyên truyền, tập huấn về tín dụng, các chính sách hỗ trợ tín dụng;

Trang 25

khoảng cách từ nơi ở của chủ hộ đến trung tâm hành chính là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và quy mô vốn tín dụng của hộ gia đình

Qua các kết quả nghiên cứu trước đây là cơ sở giúp nghiên cứu này định hướng

Đồng thời qua thực tiễn triển khai và sự đánh giá của các chuyên gia trong ngành

là cơ sở để tuyển chọn các nhân tố ảnh hưởng cho nghiên cứu này

2.3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức ở nông thôn

Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trước đã được đúc kết lại cùng nhận định

từ thực tế triển khai khai tín dụng tại địa phương là cơ sở để đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức ở nông thôn như sau:

2.3.1 Nhu cầu tín dụng

Yếu tố ghi nhận thông tin về nhu cầu vốn của hộ gia đình trong thời gian gần đây Mục đích sử dụng vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu từ các tổ chức tín dụng địa phương Đây cũng những là thông tin phải có trong hồ sơ vay và là cơ sở để nhà cung cấp tín dụng xét duyệt

2.3.2 Thông tin hộ gia đình

Các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân: tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, kinh nghiệm… của hộ gia đình, cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức Trong nghiên cứu này nhân tố đặc điểm cá nhân & hộ gia đình được xác định qua các biến sau:

Trang 26

2.3.3 Thu nhập của hộ gia đình – TNBQ

Mức thu nhập bình quân của cá nhân, hộ gia đình trong các năm gần đây Thang

đo định lượng được dùng cho trường hợp này và sau đó phân chia theo nhóm thu nhập

5 mức độ như sau:

2.3.4 Thông tin cư trú

Ghi nhận khoảng thời gian định cư của hộ gia đình tại địa phương và khoảng cách gần nhất đến trung tâm quận huyện từ nơi ở của hộ gia đình (km) Khoảnh cách

sẽ được xử lý phân chia thành các khoảng trung bình là 5km

2.3.5 Quan hệ địa phương

Yếu tố này dùng để xác định mối quan hệ của chủ hộ với các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị xã hội địa phương cùng khoảng cách đến trung tâm hành chính huyện, đến các tổ chức cấp tín dụng

2.3.6 Thông tin sở hữu

Trong các trường hợp tiếp cận tín dụng thì vai trò tài sản của cá nhân, hộ gia đình thông thường là quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, quyền sử dụng mặt nước, ao

hồ, mặt biển… quyền sở hữu tài sản cố định như nhà ở, xe cộ, phương tiện đi lại, sở hữu thết bị, máy móc, nhà xưởng…

2.3.7 Hỗ trợ tín dụng

Ghi nhận các thông về các tổ chức tín dụng; chương trình tín dụng có thể được cung cấp tại địa phương; các chính sách hỗ trợ tín dụng; kiến thức tín dụng của chủ hộ Đồng thời cũng thể hiện mối quan tâm từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức xã hội với người dân thông qua các hình thức tuyên truyền, tập huấn về tín dụng

2.4 Nhận định chung về tín dụng của người dân

Ghi nhận các thông tin đánh giá của người dân về các vấn đề chung Được thực hiện qua các nhận định và phát biểu sau với thang đo định tính và thang đo khoảng

Trang 27

Nơi nào có thể vay được tiền khi mà các hộ gia đình có nhu cầu tín dụng Mặc dù

có nhiều tổ chức tín dụng tại địa phương nhưng có thể vì một vài lý do nào đó mà người dân chưa thể biết được nơi mình cần vay

Lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay: chi phí phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay, chi phí phát sinh liên quan tới tài sản thế chấp, chi phí đi lại, ăn uống, chi phí quan hệ… trong đó chú trọng nhất là chi phí lãi tiền vay

Nhận định chung của đối tượng được điều tra về hình ảnh, vai trò cung cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng địa phương về khả năng cung cấp dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân khi cần

Trang 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và sự

tư vấn từ các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn trong việc triển khai tín dụng tại địa phương là nền tảng để hình thành mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả luận văn

Các nhân tố này được kiểm định qua 35 thang đo để đo lường khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức thông qua Bảng câu hỏi (Phụ lục 1) sẽ được triển khai điều tra phỏng vấn

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.1.2.1 Số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các báo cáo của các

cơ quan, ban ngành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như: Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Cục thống kê Ngoài ra dữ liệu còn được thu thập từ các bài báo khoa học, báo cáo chuyên đề trên các tạp chí khoa học đã được công bố

Trang 29

3.1.2.2 Số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp trong đề tài này là kết quả khảo sát 150 hộ gia đình tại huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang Tại huyện chọn ngẫu nhiên 03 xã để điều tra, phỏng vấn những thông số cần nghiên cứu từ chủ hộ qua đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu

3.1.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

N: quy mô của tổng thể

e: sai số của đo lường

3.1.3.2 Cỡ mẫu

Quy mô tổng thể: 3.031 hộ gia đình

Sai số đo lường là 8%

Từ cơ sở lý thuyết đút kết đề xuất các thang đo

Tổng hợp, phân tích thang đo xây dựng mô hình nghiên cứu

Lựa chọn thiết kế thang thang đo

Thiết kế bản câu hỏi

Tiến hành nghiên cứu sơ bộ để hiệu chỉnh hoàn thiện thang đo

Trang 30

Triển khai thực tế với 150 bảng câu hỏi được đến các đối tượng quan sát Kích thước mẫu được lựa chọn theo đề xuất của Bollen (1988) và Hair cùng các cộng tác (1988) là để đảm bảo kết quả nghiên cứu thì cần ít nhất 4-5 quan sát cho một yếu tố

đo lường và số quan sát không nhỏ hơn 100 Với nghiên cứu này có 35 yếu tố đo lường tương ứng với số quan sát là 140-175 vì thế chọn 150 quan sát là phù hợp

Thu hồi phiếu trả lời và làm sạch dữ liệu

Nhập liệu và xử lý dữ liệu

Phân tích và đánh giá từng nhân tố

3.1.4 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đây là 03 xã có số hộ gia đình cao nhất trong huyện

3.1.5 Phương pháp phân tích số liệu

3.1.5.1 Thống kê mô tả

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả là phương pháp dùng tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu đã thu thập làm cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng cho vay Ngoài ra, phương pháp này cũng sử dụng để mô tả tổng quan về địa bàn nghiên cứu, thực trạng sản xuất và tìm hiểu một số biến có ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ

3.1.5.2 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

Δy : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 31

%1000

y y y

Ngày đăng: 06/09/2017, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm