Khái niệm dạy học dự án Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THEO
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Trần Kim Kiều
2 Ngày tháng năm sinh: Ngày 26 tháng 03 năm 1988
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Trường Toản
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2011
- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm kỹ thuật Công – Nông nghiệp
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Công nghệ
Số năm có kinh nghiệm: 06
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Thiết kế và sử dụng phương pháp Graph trong dạy học môn Công nghệ 11
+ Ứng dụng phần mềm ActivInspire để thiết kế bài giảng môn Công nghệ 11 nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy
Trang 3GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 1
GIẢNG DẠY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hiện đại như ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đang
có những cuộc cải cách giáo dục để tiếp cận với nền giáo dục hiện đại Trước mặt bằng chung đó, giáo dục nước ta đã phát triển nhanh chóng về quy mô và đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị của đất nước Từ Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII đến Nghị quyết Đại hội IX, Đại hội X, Đảng ta đã coi giáo dục, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và bền vững
Đổi mới phương pháp dạy – học là một trong những mục tiêu lớn ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay Người thầy từ việc truyền đạt kiến thức thành người hướng dẫn học sinh tìm đến kiến thức, rèn luyện cho học sinh có thói quen tư duy sáng tạo Xu hướng dạy học “lấy người thầy làm trung tâm” giai đoạn hiện nay không còn phù hợp nữa và đang được chuyển đổi thành “lấy người học làm trung tâm” Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần từng bước áp dụng các phương pháp, phương tiện tiên tiến vào quá trình dạy và học Khuyến khích và phát triển kỹ năng tự học của học sinh Cùng theo đó là sự phát triển và bùng nổ một khối lượng thông tin, kiến thức khổng lồ đòi hỏi người học phải rất cố gắng để lĩnh hội
Kiến thức nhân loại là vô bờ bến và thường xuyên phát triển Chương trình học ngày càng nặng nề hơn Điều đó đặt ra cho người dạy một câu hỏi lớn: Làm thế nào để học sinh có thể học tập một cách say mê và hiệu quả? Để làm được điều này chúng ta cần phải đổi mới toàn diện các nhiệm vụ dạy học như nội dung, phương tiện, phương pháp…
Và một trong những phương pháp dạy học tích cực hiện nay có thể nói đến là dạy học theo dự án Đây là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm, chính vì vậy
nó sẽ làm cho học sinh tham gia tích cực vào bài học, làm thay đổi vai trò của giáo viên và học sinh Giáo viên giờ đây chỉ là người hướng dẫn cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình
Bên cạnh đó, môn Công nghệ là một môn học gắn với thực tiễn sản xuất và đời sống Việc để học sinh khái quát, sơ đồ hóa nội dung một cách hệ thống, dễ nhớ, lôi cuốn, và phát huy tính sáng tạo là một vấn đề cần thiết
Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Giảng dạy bộ môn Công nghệ theo phương pháp dạy học dự án”
Trang 4II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm dạy học dự án
Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể
1.2 Bản chất của dạy học dự án
- Học sinh được đóng vai để lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết tình huống gắn với thực tiễn (dự án)
- Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm
1.3 Mục tiêu của dạy học dự án
- Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực
1.4 Vai trò của dạy học dự án
Dạy học theo dự án giúp học sinh chuyển:
- Từ hình thức học thụ động sang hình thức học chủ động có định hướng
- Từ thụ động ghi nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình bày
- Từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và dám chịu trách nhiệm
- Từ kiến thức đơn thuần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ quá trình
- Từ lý thuyết sang vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống
- Từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức hoạt động nhóm
Trang 5GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 3
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Về phía học sinh
- Hầu hết học sinh chỉ coi môn học là một nhiệm vụ, tỉ lệ học sinh không hứng thú chiếm 8% (16/200 HS), học sinh say mê môn học chiếm tỉ lệ 9% (16/200
HS), học sinh yêu thích môn học này chiếm tỉ lệ 22% (44/200 HS) Về phương
pháp học tập: Số học sinh hiểu sâu kiến thức, có phương pháp học tập chủ động sáng tạo chiếm tỉ lệ rất thấp, phần lớn vẫn là phương pháp học thụ động Phần lớn học sinh chưa đầu tư thời gian và công sức vào việc tìm hiểu, cũng như chưa thấy
rõ tầm quan trọng của môn học, mặc dù môn Công nghệ sẽ được vận dụng rất nhiều trong cuộc sống
- Nguyên nhân là đa số học sinh chưa có ý thức việc học môn Công nghệ, xem môn học là môn phụ vì không thi tốt nghiệp và đại học Vì thế, học sinh thiếu
sự đầu tư thời gian và công sức vào việc học mà chỉ mang tính chất đối phó với các giờ kiểm tra
2.2 Về phía giáo viên
- Đa số giáo viên dạy theo kinh nghiệm vốn có của bản thân, cố gắng truyền thụ hết các kiến thức có trong giáo trình theo kiểu thuyết trình minh họa nên không khơi dạy được tiềm năng sáng tạo, phát huy tính tích cực nhận thức của người học
- Số lượng giáo viên dạy học theo phương pháp tích cực còn ít, mặc dù phần lớn xác định được rằng phương pháp này thực sự lôi cuốn học sinh, giúp học sinh chủ động nắm vững kiến thức
- Nguyên nhân là do ảnh hưởng của lối dạy học truyền thống nên không thể một lúc mà thay đổi nhận thức của giáo viên về phương pháp dạy học, phương pháp dạy học phổ biến hiện nay vẫn là thuyết trình giảng giải xen kẽ vấn đáp tái hiện, biểu diễn trực quan minh họa Cũng có những giáo viên sử dụng một số biện pháp tích cực hóa hoạt động của người học nhưng chủ yếu là trong các giờ thao giảng Chính vì vậy, giáo viên ít sử dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy học Công nghệ, trong đó có việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
Tóm lại: Giảng dạy môn Công nghệ theo phương pháp dạy học dự án là cần
thiết và thiết thực Từ đó, tác giả xác định cần phải đưa ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có dựa trên các quan điểm nghiên cứu khoa học và thực tiễn của bản thân người thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với mục đích để có sáng kiến, cải tiến nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh
Trang 6III TỔ CHỨC CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN “GIẢNG DẠY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN”
1 Xây dựng quy trình dạy học dự án trong dạy học Công nghệ (đối với
những dự án được tổ chức dạy học trên lớp)
- Chọn dự án: Trước hết giáo viên phải giải thích cho học sinh hiểu sự cần thiết cũng như mục tiêu của dự án trước khi lựa chọn một chủ đề cụ thể Sau đó từng học sinh hay cả nhóm có thể lựa chọn dự án
- Lập kế hoạch dự án: Để đạt được mục đích của dự án, học sinh phải lập kế hoạch Trong kế hoạch này, học sinh cần phải xem xét dự án của mình có phù hợp với khóa học, kết quả thu được từ dự án có khích lệ họ trong học tập hay không Bên cạnh đó, phương pháp tiến hành, tài liệu tham khảo hay các phương tiện để hoàn thành cũng cần phải được cân nhắc kỹ
- Thực hiện dự án: Học sinh ở các cấp học cao có thể thực hiện các hoạt động của dự án mà không cần nhiều sự hướng dẫn hay giám sát của giáo viên Ngược lại học sinh cấp dưới lại cần có sự hướng dẫn cụ thể Trong quá trình thực hiện dự án, học sinh có thể tổ chức các buổi thảo luận để tìm kiếm các giải pháp
- Đánh giá dự án: Khi dự án đến giai đoạn kết thúc, giáo viên và học sinh cùng nhau đánh giá những gì đã đạt được và rút kinh nghiệm để lần sau làm tốt hơn
Hình 1 Quy trình dạy học theo dự án trong giảng dạy môn Công nghệ
Tổ chức nhóm, phân vai
Giao nhiệm vụ cho học sinh
Phát tài liệu hỗ trợ cho học sinh
Theo dõi, đôn đốc kịp thời
Xử lí thông tin phản hồi
Trình bày sản phẩm
Góp ý, nhận xét
Đánh giá, cho điểm
Chọn dự án Lập kế hoạch dự án
Thực hiện dự án
Đánh giá dự án
Trang 7GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 5
2 Xây dựng quy trình dạy học môn Công nghệ theo dự án nghiên cứu kỹ thuật (đối với những dự án được tổ chức ngoài giờ lên lớp)
- Xác định vấn đề: Dự án kỹ thuật cũng luôn được bắt đầu bằng một câu hỏi
về vấn đề mà người nghiên cứu quan sát được Ví dụ như: Vấn đề ở đây là gì, Điều
gì là cần thiết, Ai cần gì, Tại sao cần phải giải quyết, Có cách nào tốt hơn không, Cải tiến nó như thế nào… Trên cơ sở đó, đề xuất việc nghiên cứu tìm ra một quy trình, giải pháp kỹ thuật tối ưu hay chế tạo, cải tiến một sản phẩm kỹ thuật nào đó
- Nghiên cứu tổng quan: Việc nghiên cứu tổng quan sẽ thừa hưởng kinh nghiệm của người khác, tránh được các sai lầm khi nghiên cứu Có hai vấn đề chính cần tìm hiểu và nghiên cứu trong giai đoạn này là: ý kiến của người sử dụng (hay khách hàng) và các ưu nhược điểm của các quy trình, giải pháp kỹ thuật hay thiết bị, sản phẩm đã có
- Xác định yêu cầu: Nội dung của giai đoạn là đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được Một trong những cách xây dựng đề xuất tiêu chí là dựa vào sự phân tích các quy trình, giải pháp hay các sản phẩm đang có Yêu cầu, tiêu chí cần được xác định và phát biểu rõ ràng
- Đề xuất các giải pháp: Với yêu cầu và tiêu chí đã đặt ra, luôn luôn có nhiều giải pháp tốt để giải quyết Nếu chỉ tập trung vào một giải pháp, rất có thể đã bỏ qua các giải pháp tốt hơn Do vậy, trong giai đoạn này, người nghiên cứu tìm cách
đề xuất số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu
- Lựa chọn giải pháp: Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất, cần xem xét và đánh giá một cách toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm Trên cơ sở đó, lựa chọn giải pháp tốt nhất và phù hợp nhất với yêu cầu đặt ra Việc lựa chọn giải pháp cũng cần căn cứ vào bối cảnh về điều kiện kinh tế, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện dự án kỹ thuật
- Hoàn thiện giải pháp: Mặc dù đã được chọn, giải pháp thực hiện cũng cần xem xét lại để cải tiến, hoàn thiện Đây là một việc quan trọng và cần được xem xét thường xuyên Ngay cả khi hoàn thiện và đưa tới khách hàng vẫn có thể nghĩ tới việc hoàn thiện nó trong những nghiên cứu tiếp theo Trong bước này, cần tự đặt và trả lời các câu hỏi dạng như: ưu điểm lớn nhất của giải pháp là gì, hạn chế còn tồn tại của giải pháp là gì, có cách nào khắc phục hạn chế đó…
- Xây dựng mẫu: Mẫu sản phẩm được xem như là phiên bản “hoạt động” dựa trên giải pháp Thường thì nó được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng, và lẽ đương nhiên, chưa cần quan tâm tới tính mỹ thuật của sản phẩm Mẫu này sẽ được xem xét, đánh giá, kiểm tra có đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm hay chưa
- Đánh giá và hoàn thiện thiết kế: Quá trình hoàn thiện thiết kế liên quan tới các hoạt động có tính lặp lại hướng tới việc có một sản phẩm tốt nhất Một trong số
đó là: Đánh giá giải pháp – tìm kiếm lỗi và thay đổi – Đánh giá giải pháp mới – tìm kiếm lỗi mới và thay đổi…, trước khi kết luận về bản thiết kế cuối cùng
Trang 8Hình 2 Quy trình thực hiện dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật
3 Thiết kế cách tổ chức giảng dạy môn Công nghệ theo phương pháp dạy học dự án
3.1 Thiết kế cách tổ chức giảng dạy dự án “Dạy học tích hợp môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân vào bài 16 – Công nghệ chế tạo phôi (Tiết 1)”
BÀI 16 – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI (TIẾT 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
Nghiên cứu tổng quan
Đánh giá và hoàn thiện thiết kế
Xây dựng mẫu Hoàn thiện giải pháp Lựa chọn giải pháp
Đề xuất các giải pháp
Xác định yêu cầu
Trang 9GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 7
4 Những kiến thức liên môn đƣợc tích hợp
Môn
học
Hóa học Bài 19: Kim loại
Bài 45: Hóa học
và vấn đề môi
trường
12 Biết được các chất thải vào không khí gây
độc hại cho sức khỏe con người và môi trường sống
10 Biết được tính dẻo, tính thông hơi của
khuôn đúc trong quá trình đúc
10 Hiểu được tác động cơ học của lực thủy tĩnh
do dòng kim loại lỏng, tác động nhiệt của kim loại trong quá trình đúc
Lịch sử Bài 13: Việt Nam
thời nguyên thủy
10 Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển
của nghề đúc ở Việt Nam
11 Hiểu được ô nhiễm môi trường do các hợp
chất gây độc hại, ô nhiễm môi trường không khí do khói, bụi từ các lò nấu kim loại khi đúc thải ra
Địa lý Bài 27: Đọc bản
Biết được các làng nghề đúc nổi tiếng ở Việt Nam
Trang 10II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Các tranh vẽ, hình ảnh của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
+ Các tranh vẽ, hình ảnh của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
+ Sản phẩm đúc: quả tạ
+ Phiếu học tập, các video clip (quá trình đúc trong khuôn cát, sự chảy loãng của kim loại và flash nguyên nhân gây ra rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, không điền đầy hết lòng khuôn)
+ Loa, micro, máy tính laptop
Laptop Thước và micro Loa
Trang 11GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 9
+ Thiết bị Activote , ActiHub dùng để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh:
+ Đọc trước bài 16 “Công nghệ chế tạo phôi”
+ Sưu tầm một số vật được chế tạo bằng phương pháp đúc
+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm theo nhóm của dự án và hoàn thành nhiệm vụ giáo viên đã giao ở tiết trước
+ Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu có liên quan đến dự án
III Tiến trình tổ chức dạy – học theo dự án
KHỞI ĐỘNG/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:
- Tìm hiểu về công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Vận dụng kiến thức môn Lịch sử ôn lại quá trình hình thành và phát triển nghề Đúc ở Việt Nam
- Vận dụng kiến thức môn Địa lý để biết được các làng nghề Đúc nổi tiếng ở Việt Nam
Chuẩn bị: Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu các kiến thức liên quan
đến nghề đúc
Tiến trình:
- GV yêu cầu HS lên trình bày hiểu biết của mình
về nghề đúc
- Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi liên quan
đến nghề đúc:
+ Em hãy cho biết ở Việt Nam, con người đã biết
đúc từ khi nào? Kể tên các vật đúc cổ ở Việt
- Đại diện HS lên trình bày
- HS thảo luận, đưa ra quan điểm của mình về các câu hỏi liên quan đến nghề đúc:
+ Người Việt Nam đã biết đúc cách đây khoảng hơn 4000 năm
Activote
ActiHub
Trang 12Nam? (Tích hợp môn Lịch sử)
+ Các làng nghề đúc nổi tiếng ở Việt Nam?
(Tích hợp môn Địa lý)
- Trình chiếu tư liệu phim “Lịch sử hình thành và
phát triển của nghề đúc Đồng ở Cố Đô Huế”
Vì sao người ta lại sử dụng phương pháp đúc
để chế tạo phôi? Bản chất của đúc là gì? Ưu,
nhược điểm của đúc là gì? Quá trình đúc trong
khuôn cát diễn ra như thế nào? Để trả lời cho
những câu hỏi đó thì tiết học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp đúc
các nhà khảo cổ học đã tìm được các vật dụng cần thiết như: Lưỡi rìu, mũi tên, trống đồng Đông Sơn
+ Làng nghề đúc nổi tiếng như: Làng Đại Bái – Gia Bình – Bắc Ninh;
Làng Tống Xá – Ý Yên – Nam Định;
Trang 13GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 11
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Nội dung 1: Tìm hiểu bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Mục tiêu:
- Hiểu được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Vận dụng kiến thức môn Hóa học biết được khi nấu chảy kim loại sẽ có các chất độc hại thải vào không khí
Bước 1: Hãy kể tên một số sản phẩm đúc trong
thực tế mà em biết?
Tượng đồng, trống đồng, chuông đồng…
Bước 2: GV trình chiếu video mô phỏng về công
nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Bước 3: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu
Bước 4: GV tóm tắt nội dung dữ liệu đoạn video
1 Bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
- Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại…
1 Nung nóng kim loại từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
Trang 14Bước 5: GV gọi đại diện nhóm 1 trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét, góp ý và đặt
câu hỏi thắc mắc
Bước 6: GV nhận xét, kết luận và cho điểm
Bước 7: Đặt vấn đề bổ sung (Tích hợp Hóa học)
- Hãy cho biết khi nấu chảy kim loại có các chất
thải nào thải vào không khí?
Các chất thải vào không khí gây độc hại như khí
N2, SO2, CO, CO2… Ngoài ra còn có khói, bụi
Nội dung 2: Tìm hiểu ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Mục tiêu:
- Biết được ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Nhận diện được các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, không điền đầy lòng khuôn
- Nêu bản chất của CNCTP bằng phương pháp đúc?
- Trong thực tế có những phương pháp đúc nào?
Trang 15GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 13
- Vận dụng kiến thức môn Hóa học để giải thích được vì sao khi đúc vật đúc lại gây
nên những khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ
- Vận dụng kiến thức môn Vật lý để giải thích được vì sao khi đúc vật đúc lại gây nên những khuyết tật như không điền đầy hết lòng khuôn
- Biết cách người ta dùng để khắc phục khuyết tật rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn
Vật liệu:
- Hình ảnh sản phẩm đúc bị khuyết tật rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, không điền đầy lòng khuôn
- Flash nguyên nhân gây ra khuyết tật rỗ khí
Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu
Bước 3: GV gọi đại diện nhóm 2 trình bày kết quả
- Dựa vào kiến thức môn Hóa học, em hãy giải
thích tại sao khi đúc thì vật đúc lại gây nên những
khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ? (Chiếu Flash nguyên
2 Ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
a Ưu điểm
- Đúc được tất cả các kim loại, hợp kim khác nhau
- Đúc được các vật có khối lượng, kích thước rất lớn và rất nhỏ
- Tạo ra được các hình dạng
mà các phương pháp khác không tạo ra được
- Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất cao, góp phần hạ thấp chi phí sản xuất
Trang 16nhân gây ra khuyết tật rỗ khí cho HS quan sát)
Kim loại sau khi nóng chảy có hấp phụ một
lượng khí nhất định như Oxi (O), Hiđro (H), Nitơ
(N); nhiệt độ càng cao lượng khí này càng nhiều
khi rót kim loại lỏng lượng khí này hòa tan theo
kim loại đi vào khuôn khi đông đặc không thoát ra
ngoài được tồn tại bên trong vật đúc gây nên những
khuyết tật gọi là rỗ khí, rỗ xỉ
- Người ta khắc phục rỗ khí, rỗ xỉ bằng cách nào?
Người ta đặt đậu hơi ở chỗ cao nhất của vật đúc
- Dựa vào kiến thức vật lý, em hãy giải thích tại sao
khi đúc vật đúc lại gây nên những khuyết tật như
không điền đầy hết lòng khuôn? (Tích hợp môn
Vật lý)
Độ co của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ, trong
quá trình kết tinh và đông đặc độ co này gây nên sự
thiếu hụt kim loại bên trong vật đúc nếu không
được bổ sung thêm kim loại lỏng những chỗ đó thì
sẽ xảy ra những khuyết tật như không điền đầy hết
lòng khuôn
- Người ta khắc phục những khuyết tật như không
điền đầy lòng khuôn bằng cách nào?
Người ta đặt đậu ngót ở chỗ cao nhất của vật đúc
nhằm bổ sung kim loại lỏng thiếu hụt do co trong
quá trình đông đặc
Nội dung 3: Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
Mục tiêu:
- Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
- Vận dụng kiến thức môn Hóa học:
+ Biết được thành phần và công thức hóa học của hỗn hợp làm khuôn đúc
+ Biết được khi rót kim loại lỏng vào khuôn sẽ có phản ứng hóa học xảy ra
- Vận dụng kiến thức môn Vật lý:
+ Biết được khuôn đúc cần có độ bền đủ lớn, tính lún tốt, tính bền nhiệt tốt
+ Biết được khi rót kim loại lỏng vào khuôn sẽ chịu sự tác động cơ học, nhiệt
Vật liệu:
Trang 17GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 15
- Tranh vẽ quy trình đúc trong khuôn cát
- Phiếu học tập số 3, video mô phỏng quá trình đúc gang trong khuôn cát
Tiến trình:
Bước 1: GV cho HS xem đoạn phim mô phỏng các
bước tiến hành đúc trong khuôn cát
Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu
Bước 4: GV gọi đại diện nhóm 3 trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét, góp ý và đặt
câu hỏi thắc mắc
3 Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
a Sơ đồ quy trình đúc trong khuôn cát (SGK)
b Nội dung các bước
- Bước 1: Chuẩn bị vật liệu làm khuôn
Thành phần của khuôn cát gồm:
+ Vật liệu: cát= 70 – 80% + Chất dính kết: 10 – 20% + Nước
- Bước 2: Tiến hành làm khuôn
- Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu
Gang, than đá, chất trợ dung theo tỉ lệ xác định
- Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn
* Lưu ý:
- Vật đúc có thể sử dụng ngay gọi là chi tiết đúc VD: Quả
tạ dùng luyện tập ném tạ
- Vật đúc phải tiếp tục gia công gọi là phôi đúc VD: Phôi đúc để gia công bánh răng
- Em hãy cho biết CNCTP bằng phương pháp đúc
trong khuôn cát gồm mấy bước?
- Mẫu được làm bằng vật liệu gì? Có hình dạng và
kích thước như thế nào?
- Thành phần của khuôn cát gồm những chất gì?
Viết công thức hóa học của hỗn hợp làm khuôn?
- Quy trình làm khuôn tiến hành thế nào? Khuôn
đúc phải đảm bảo những yêu cầu nào?
- Vật liệu nấu gồm các chất gì?
- Quá trình nấu chảy và rót kim loại lỏng vào
khuôn được thực hiện như thế nào? Khi rót kim
loại lỏng vào khuôn sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Trang 18Bước 5: GV nhận xét, kết luận và cho điểm
- Kích thước: Giống như kích thước của vật đúc
- Thành phần của khuôn cát gồm cát (70 – 80%), chất kết dính (10 – 20%), nước
- Công thức hóa học của hỗn hợp làm khuôn:
SiO2 + Al2O3 + H2O
- Khuôn đúc phải đảm bảo:
+ Độ bền đủ lớn: Để khi vận chuyển khuôn và chứa vật đúc trong quá trình đông đặc không bị phá hỏng khuôn và làm vật đúc biến dạng
+ Tính lún tốt: Tạo điều kiện cho vật đúc co dãn
tự do tránh cho vật đúc bị rạn nứt
Trang 19GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 17
+ Kim loại được nấu chảy rót kim loại lỏng vào khuôn khi kim loại kết tinh nguội phá khuôn thu được vật đúc
- Khi rót kim loại lỏng vào khuôn sẽ xảy ra sự tác động qua lại giữa kim loại lỏng và khuôn:
- Tác động cơ học: Dưới tác động của lực thủy tĩnh
do dòng kim loại lỏng gây ra, khuôn chịu lực cơ học Khối lượng riêng của kim loại lỏng càng cao, lực này càng lớn, khuôn đúc càng cao lực này càng lớn
+ Thế năng: Chiều cao của dòng kim lỏng từ đáy khuôn tới vị trí miệng thùng rót
+ Động năng: Tốc độ rơi của kim loại lỏng
- Tác động nhiệt: Do khuôn phải tiếp xúc trực tiếp với kim loại lỏng nên khuôn đúc cũng được đun nóng lên
Bước 7: Đặt vấn đề bổ sung
- Vật đúc có thể sử dụng ngay gọi là chi tiết đúc
VD: Quả tạ dùng luyện tập ném tạ
- Vật đúc phải tiếp tục gia công gọi là phôi đúc
VD: Phôi đúc để gia công bánh răng
Trang 20Nội dung 4: Tìm hiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất nghề đúc
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức môn Sinh học: Biết được các chất thải trong quá trình đúc sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí; cách xử lí hỗn hợp làm khuôn đúc còn thừa để không làm ô nhiễm môi trường
- Vận dụng kiến thức môn Giáo dục Công dân hiểu được ô nhiễm môi trường do các chất gây độc hại, ô nhiễm môi trường không khí do khói, bụi từ các lò nấu kim loại khi đúc thải ra Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
Vật liệu:
- Các hình ảnh ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai do nghề đúc gây ra
- Hình ảnh về các biện pháp xử lí ô nhiễm môi trường do nghề đúc mang lại
Tiến trình:
Bước 1: GV trình chiếu hình ảnh về ô nhiễm môi
trường trong sản xuất của ngành đúc
Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu
Bước 3: GV gọi đại diện nhóm 4 trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét, góp ý và đặt
câu hỏi thắc mắc
4 Ô nhiễm môi trường trong sản xuất của ngành đúc
- Ô nhiễm môi trường không khí tại làng nghề có nguồn gốc chủ yếu từ sử dụng than làm nhiên liệu (phổ biến là than chất lượng thấp), sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất trong dây chuyền công nghệ sản xuất do khí thải chứa các thành phần đặc trưng là bụi, CO2, CO, SO2 , chất hữu cơ bay hơi Ngoài ra, quá trình tái chế và gia công cũng gây phát sinh các khí độc như hơi a-xít, kiềm, ô-xít kim loại và ô nhiễm nhiệt
- Ô nhiễm môi trường nguồn nước và đất: Các chất phế thải sau khi được đúc, cán như: xỉ than, bã nhôm, đồng không được thu hồi mà đổ ra môi trường xung quanh Nước thải của các hộ làng nghề có sử
Trang 21GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 19
CỦNG CỐ, DẶN DÒ VÀ GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu: Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học
Vật liệu: Thiết bị trả lời Activote, ActiHub, phần mềm ActivInspire soạn thảo các
A Rót kim loại lỏng vào khuôn B Làm biến dạng vật liệu
C Ghép kim loại với nhau D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Tượng đồng là sản phẩm của công nghệ chế tạo bằng phương pháp gia công nào?
Câu 3: Vật đúc sử dụng ngay gọi là gì?
A Sản phẩm đúc B Gia công đúc C Chi tiết đúc D Phôi đúc
Câu 4: Đâu là nhược điểm của phương pháp đúc?
A Không chế tạo được chi tiết hoặc phôi có hình dạng phức tạp
B Tạo ra khuyết tật, rỗ khí, rỗ xỉ
C Dễ bị cong, vênh, nứt
Bước 5: GV nhận xét, kết luận và cho điểm
không được thu gom lại để xử
lý mà đổ ra lòng sông, ao, hồ, mương máng
Khi chế tạo phôi bằng công nghệ đúc, môi trường
xung quanh có bị ảnh hưởng không? Nêu biện pháp
khắc phục?
Trang 22D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Quá trình đúc trong khuôn cát bao gồm mấy bước?
A 2 bước B 3 bước C 4 bước D 5 bước
Câu 6: Đúc trong khuôn cát phù hợp cho sản xuất
A Đơn chiếc, hàng loạt nhỏ B Hàng khối
C Hàng khối, hàng loạt lớn D Đơn chiếc
- Đọc trước bài 16 tiết 2 về CNCTP bằng phương pháp gia công áp lực và hàn
3.2 Thiết kế cách tổ chức giảng dạy môn Công nghệ theo dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Chế tạo các mô hình sản phẩm tự động phục vụ cho sản xuất và đời sống cho con người”
Giai đoạn 1: Xác định vấn đề
- Thiết kế dự án nghiên cứu khoa học:
“Chế tạo các mô hình sản phẩm tự
động phục vụ cho sản xuất và đời sống
cho con người”
- Xây dựng các câu hỏi định hướng
cho học sinh:
+ Em hãy quan sát thực tế trong sản
xuất và đời sống, con người đã sử dụng
những sản phẩm tự động nào?
+ Theo em, các sản phẩm tự động đó
có vai trò như thế nào trong sản xuất
và đời sống?
+ Hãy tưởng tượng các em là một kĩ sư
trong tương lai Các em hãy thiết kế và
chế tạo một sản phẩm tự động nhằm
phục vụ cho sản xuất hoặc đời sống
của con người?
- Cho học sinh tự lựa chọn dự án và
- Trả lời câu hỏi theo gợi ý của giáo viên
- Suy nghĩ tên đề tài nghiên cứu, chọn
Trang 23GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 21
đăng kí cho giáo viên Mỗi nhóm học
sinh tham gia nghiên cứu dự án tối đa
không quá 3 người
- Làm việc với nhóm học sinh thảo
luận tính khả thi của dự án nghiên cứu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
thức thực hiện một dự án nghiên cứu
khoa học kỹ thuật
thành viên nhóm và đăng kí tên đề tài
dự án mà nhóm muốn nghiên cứu cho giáo viên
- Nhóm nghiên cứu thảo luận trả lời các câu hỏi do giáo viên đặt ra để từ đó kết luận đề tài của nhóm có tính khả thi
và xin phép được tiến hành nghiên cứu
- Nhóm học sinh bắt đầu thực hiện nghiên cứu đề tài đã đăng kí
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tổng quan
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
cách thức tìm kiếm tài liệu tham khảo
từ sách, báo, internet và các công trình
nghiên cứu Để từ đó giúp học sinh
định hình được kiến thức và các vấn đề
liên quan đến dự án nghiên cứu của
nhóm mình
- Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ, các điều
kiện thực hiện dự án nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu tự thảo luận, tìm kiếm tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị về các nguồn thông tin, điều kiện vật chất để hoàn thiện sản phẩm
Giai đoạn 3: Xác định yêu cầu
Học sinh phải đề xuất được những yêu
cầu, tiêu chí thiết kế mà dự án cần phải
đạt được
Dựa vào sự phân tích các quy trình, giải pháp hay các sản phẩm đang có
Từ đó, nhóm học sinh sẽ xác định các yêu cầu, tiêu chí thiết kế mà dự án cần phải đạt được
Giai đoạn 4: Đề xuất các giải pháp
Lắng nghe nhóm học sinh đề xuất các
giải pháp để thực hiện dự án
Thảo luận nhóm và đề xuất các giải pháp tốt có thể thực hiện dự án bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu
Giai đoạn 5: Lựa chọn giải pháp
- Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất,
giáo viên và nhóm học sinh cần xem
xét và đánh giá một cách toàn diện về
mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí
Trong các giải pháp mà nhóm đề xuất, học sinh cần phải lựa chọn giải pháp tối ưu nhất để thực hiện dự án
Trang 24đã đặt ra cho sản phẩm
- Từ đó, lựa chọn giải pháp tốt nhất và
phù hợp nhất với yêu cầu đặt ra Việc
lựa chọn giải pháp cũng cần căn cứ vào
bối cảnh về điều kiện kinh tế, công
nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực
hiện dự án kỹ thuật
Giai đoạn 6: Hoàn thiện giải pháp
- Cần tự đặt và trả lời các câu hỏi dạng
như: ưu điểm lớn nhất của giải pháp là
gì, hạn chế còn tồn tại của giải pháp là
gì, có cách nào khắc phục hạn chế
đó…
Sản phẩm sau khi được thiết kế cần được thử nghiệm Từ đó điều chỉnh và khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong giải pháp đã đề xuất
Giai đoạn 7: Xây dựng mẫu
- Chuẩn bị về thời gian, cơ sở vật chất
đầy đủ cho học sinh thực hiện dự án
- Tiến hành thiết kế và lắp ráp sản phẩm và cho hoạt động thử tại hiện trường
- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ nếu cần
Giai đoạn 8: Đánh giá và hoàn thiện thiết kế
- Theo dõi, đánh giá năng lực học sinh
trong quá trình thực hiện dự án
- Giúp đỡ học sinh nếu cần thiết
- Bước đầu thông qua sản phẩm của
nhóm nghiên cứu
- Chuẩn bị cho buổi báo cáo dự án
- Theo dõi, đánh giá sơ bộ sản phẩm
của nhóm
- Hoàn thiện sản phẩm
- Thường xuyên thông tin về sản phẩm của nhóm với giáo viên và với các nhóm khác Chuẩn bị báo cáo sản phẩm của nhóm
- Báo cáo sản phẩm của nhóm
- Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm
4 Thực nghiệm sƣ phạm
4.1 Thực nghiệm giảng dạy dự án “Dạy học tích hợp môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân vào bài 16 – Công nghệ chế tạo phôi (Tiết 1)”
4.1.1 Mục đích thực nghiệm
Kiểm nghiệm hiệu quả của việc giảng dạy môn Công nghệ theo phương pháp
dự án
Trang 25GV: Nguyễn Trần Kim Kiều Trang 23
Bài 16 – Công nghệ chế tạo
phôi (Tiết 1)
4.1.3 Phạm vi và thời gian thực nghiệm
Bài 16 – Công nghệ chế tạo
phôi (Tiết 1)
Lớp 11A15 Tiết 7, ngày 07/01/2017 Lớp 11A13 Tiết 10, ngày 03/01/2017
4.1.4 Kết quả thực nghiệm giảng dạy dự án “Dạy học tích hợp môn Vật
lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân vào bài 16 – Công
nghệ chế tạo phôi (Tiết 1)” (Dữ liệu dạy học được đính kèm trong đĩa CD)
- Qua thực nghiệm, tác giả đã nhận thấy hầu hết học sinh rất hứng thú với dự
án, có cảm giác phấn khởi, không nhàm chán Sự hứng thú này xuyên suốt trong quá trình chú ý nghe giáo viên hướng dẫn thảo luận nhóm khám phá kiến thức và trình bày nội dung này trước lớp Sự hứng thú này còn thể hiện qua thái độ học tập
và tham gia vào dự án của học sinh rất vui vẻ, sôi nổi, không khí lớp học thoải mái, trật tự, tác phong nghiêm chỉnh nhưng tự nhiên, không bị gò bó áp đặt Những tràng vỗ tay ủng hộ và nét mặt tươi cười của các em trước và sau khi thuyết trình Các em khá tự tin khi lên bảng trình bày, chú ý vào bài thuyết trình của nhóm, thể hiện thái độ tích cực trong việc đóng góp ý kiến bổ sung
- Việc áp dụng dạy học tích hợp các môn học kết hợp với phương pháp dạy học tích cực không những tạo hứng thú trong học tập mà còn giúp học sinh phát triển tư duy logic, sáng tạo trong học tập Học sinh khơi dậy kiến thức của mình qua hoạt động tìm hiểu kiến thức nội dung để trả lời những câu hỏi trong phiếu học tập Đồng thời, học sinh cần phải vận dụng các kiến thức liên quan ở các môn học như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân hoặc các kiến thức về môi trường để giải quyết các thắc mắc hoặc các vấn đề phát sinh
- Có sự phân công hợp lý thành viên trong nhóm, biết sử dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thực hiện để tìm kiếm tài liệu Điều này chứng tỏ dự
án đã phát triển được kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng công nghệ thông tin của học sinh
- Sau khi thảo luận nhóm, từng nhóm sẽ trình bày kết quả thảo luận lên bảng
và cử đại diện lên thuyết trình ý kiến nội dung của nhóm mình trước tập thể lớp và giải đáp những thắc mắc do giáo viên và nhóm bạn đặt ra Qua thực nghiệm, các
Trang 26em học sinh trình bày phần bài của mình rất hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý lắng nghe đối với những học sinh còn lại Ngoài ra còn có một số học sinh ở bên dưới lớp cũng thể hiện niềm tự tin về nhóm mình, cũng như chính bản thân của mỗi bạn bằng cách phản biện lại các câu hỏi do nhóm bạn đặt ra Từ đó, tác giả nhận thấy
áp dụng phương pháp dạy học dự án này sẽ giúp học sinh tự tin trong giao tiếp, tăng khả năng thuyết phục người nghe và giải đáp thắc mắc cũng như cách đặt câu hỏi cho logic, khoa học Đồng thời, khi giải đáp thắc mắc thì học sinh thuyết trình hay nhóm phải có kiến thức rộng và sâu hơn, không chỉ bị ép vào khuôn khổ một môn học mà đòi hỏi học sinh phải có liên hệ với kiến thức ở nhiều môn học, không chỉ trong lý thuyết môn học mà học sinh phải dựa vào những kiến thức ở thực tế để
có thể giải đáp các câu hỏi một cách trọn vẹn và chính xác
- Học sinh tham gia thảo luận sôi nổi, tích cực tìm hiểu và trả lời câu hỏi của giáo viên và các bạn học sinh trong lớp, cho thấy tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình thực hiện
- Các nhóm hoàn thành bài được giao và báo cáo được nội dung của nhóm thông qua đó cho mọi người biết thêm nhiều về kiến thức liên quan đến công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
- Kiến thức học sinh có được chính là do các em tự tạo ra, điều này chứng tỏ vai trò trung tâm của học sinh trong phương pháp dạy học theo dự án này
4.1.5 Xử lí kết quả kiểm tra đánh giá giữa hai lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC)
Như chúng ta biết, kiểm tra và thu kết quả là một trong những cách dùng để
đo lường và đánh giá kết quả của học sinh Qua đó, có thể cho ta biết khả năng truyền thụ kiến thức và những gì học sinh có thể nắm được trong quá trình học tập của chúng
Đối với hai mẫu (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) mà tác giả tiến hành phân tích có học lực tương xứng với nhau, cụ thể:
Bảng 1 Kết quả học lực và hạnh kiểm học sinh năm học 2015 – 2016
(Nguồn: Trường THPT Võ Trường Toản)
Tác giả sử dụng công cụ Data Analysis để xử lí kết quả chấm bài kiểm tra, giúp cho việc đánh giá hiệu quả của đề tài đảm bảo tính khách quan và chính xác Trình tự phân tích đánh giá được tiến hành như sau: