Một phần của SSL Secure Socket Layer đã có trong bộ trình duyệt của khách hàng Đó là một cơ chế mã hóa encryption để tiếp nhận đơn hàng, các yêu cầu và các trình ứng dụng khác Nó k
Trang 1Chương 7
Vấn đề an toàn trong
Thương mại điện tử
Trình bày
TS Nguyễn Đức Trí Chủ nhiệm Bộ môn Du lịch
Khoa Thương mại Du lịch Đại học Kinh tế TP HCM
tri@triduc.net
Trang 2Cấu hình mạng TMĐT an toan
21 June 2002 Security Issues
2
Trang 3Tổ chức mạng an toan
21 June 2002 Security Issues
3
Trang 421 June 2002 Security Issues
4
Trang 5Cấu truc bảo an DMZ
21 June 2002 Security Issues
5
Trang 621 June 2002 Security Issues
6
SSL và SET: Ai sẽ thắng?
Một phần của SSL (Secure Socket Layer) đã có trong bộ trình duyệt của khách hàng
Đó là một cơ chế mã hóa (encryption) để tiếp nhận đơn hàng, các yêu cầu và các trình ứng dụng khác
Nó không giúp bảo vệ chống lại toàn bộ
các vấn đề xâm phạm an toàn
Nó đơn giản và được sử dụng rộng rải
SET ( Secure Electronic Transaction) là một giao thức bảo an rất hoàn hảo
Nó cung cấp tính riêng tư, chứng thật, an toàn và rào cản
Nó ít được sử dụng do tính phức tạp của nó và sự đòi hỏi phải có các bộ đọc card đặc biệt cho người sử dụng
Nó có thể bị tẩy chay nếu nó không được
làm cho đơn giản hóa hơn hay hoàn thiện hơn
Trang 721 June 2002 Security Issues
7
Thanh toán, giao thức và các
vấn đề có liên quan
Chứng thật: Là cách kiểm tra người mua trước khi việc thanh toán được thực hiện
Toàn vẹn: Bảo đảm rằng các thông tin sẽ không bị thay đổi, xóa do sơ xuất trong quá trình truyền dẫn
Mã hóa: Qui trình làm cho các thông điệp không thể đọc hay sử dụng được ngoại trừ những người có khóa giải mã chúng
Quyền riêng tư: người bán không nhất thiết phải biết thông tin về thẻ tín
dụng của người mua Điều này cần được thực hiện để bảo đảm quyền riêng tư của khách hàng
Trang 821 June 2002 Security Issues
8
Qui trình bảo an
Cryptography (symmetric)
Thông điệp được mã hóa
Thông
điệp
nguyên
thủy
Người gửi
Internet
Thông điệp được mã hóa
Khóangười gửi (= Khóangười nhận)
Mã hóa
Thông điệp nguyên thủy
Người nhận
Khóangười nhận
Giải mã
Trang 921 June 2002 Security Issues
9
Cryptography
Sender
Original Message
Scrambled Message
Scrambled Message
Public Keyreceiver
Original Message
Receiver
Private Keyreceiver
Internet
Qui trình bảo an
Message
Sender
Original Message
Scrambled Message
Scrambled Message
Private Keysender
Original Message
Receiver
Public Keysender
Internet
Digital
Signature
Trang 1021 June 2002 Security Issues
10
Signature
Chữ ký số
được người
gửi gửi kèm
theo thông
điệp được
mã hóa
bằng khóa
công cộng
Người nhận là người duy nhất có thể đọc
thông điệp và anh ta là người có thể biết
chắc chắn rằng thông điệp do người nào đã gửi
Người gửi mã hóa thông
điệp với khóa
riêng
Bất kỳ người nhận nào có khóa công
cộng của người gửi đều có thể đọc được
Qui trình bảo an
Từ chữ ký tương đương đến chữ ký bằng tay -
Analogous to handwritten signature
Trang 1121 June 2002 Security Issues
11
Chữ ký điện tử
Trang 1221 June 2002 Security Issues
12
Name : “Richard”
key-Exchange Key : Signature Key : Serial # : 29483756 Other Data : 10236283025273 Expires : 6/18/96
Signed : CA’s Signature
Qui trình bảo an
Xác định người giữ khóa công cộng
(trao đổi khóa Key-exchange)
Cấp bởi cơ quan chứng thật có uy tín -
certificate authority (CA)
Trang 1321 June 2002 Security Issues
13
dụ VeriSign
RCA BCA GCA
RCA : Root Certificate Authority – Cơ quan chứng nhận nguồn
BCA : Brand Certificate Authority - Cơ quan chứng nhận nhãn hiệu
GCA : Geo-political Certificate Authority - Cơ quan chứng nhận theo địa lý chính trị CCA : Cardholder Certificate Authority - Cơ quan chứng nhận người sở hữu card
MCA : Merchant Certificate Authority - Cơ quan chứng nhận người bán
PCA : Payment Gateway Certificate Authority –
Cơ quan chứng nhận cổng thanh toán
Cách phân chia tầng lớp các cơ quan chứng nhận
Qui trình bảo an
Có thể là một tổ chức công cộng hay cá nhân
Là bên thứ 3 đáng tin cậy
Cấp Chứng nhận số
Chứng nhận rằng khóa công cộng thuộc về một cá nhân nào đó
Trang 1421 June 2002 Security Issues
14
Giao thức SET - Secure Electronic Transaction Protocol
1. Thông điệp được đưa vào bộ ‘tiêu hóa’ thông tin
(hay bộ đọc thông điệp - message digest)
2 Bộ tiêu hóa thông tin sẽ mã hóa với khóa chữ ký riêng của người gửi, và chữ ký số được tạo ra
3 Nội dung thông điệp, chữ ký số và chứng nhận
của người gửi được mã hóa với khóa đồng đẳng
(symmetric key) được tạo ra bởi máy của người gửi
cho từng giao dịch Kết quả là một thông điệp được mã hóa Giao thức SET dùng hệ Algarit DES thay vì RSA bởi vì DES có thể mã hóa nhanh hơn nhiều so với
RSA
4 Khóa đồng đẳng được mã hóa với khóa công cộng của người nhận vốn đã được gửi đến người gửi
trước đó Kết quả là một bức thư số được tạo ra
Trang 1521 June 2002 Security Issues
15
Máy tính của người gửi
Khóa chữ ký riêng của người gửi
Chứng nhận của người gử i
+
+
Message
+
Chữ ký số
Chứng nhận Của người nhận
Mã hóa
Khóa đồng đẳng
Thông điệp được mã hóa
Khóa trao đổi của người nhận
Mã hóa
Bao thư số
Message
Bộ đọc thông điệp
Trang 1621 June 2002 Security Issues
16
5. Thông điệp được mã hóa và bao thư số được chuyển đến máy của người nhận thông qua Internet
6 Bao thư số được giải mã với khóa trao đổi của người nhận
7 Sử dụng khóa đồng đẳng, thông điệp được mã hóa có thể được tra về hiện trạng thông điệp, chữ ký số và chứng nhận của người gửi
8 Để xác định tính toàn vẹn (integrity), chữ ký số được giải mã bời khóa công cộng của người gửi
9 Thông điệp được thành thông điệp được giải mã
10 Các thông điệp được giải mã đạt được ở các bước
8 & 9 được so sánh bởi người nhận nhằm xác định
xem có thay đổi nào không trong quá trình di chuyển Bước này xác định tính toàn vẹn của thông điệp
Giao thức SET
Trang 1721 June 2002 Security Issues
17
Máy tính của người gửi
Giải mã
Khóa đồng đẳng
Thông điệp được mã hóa
Chứng nhận Của Người gửi
+
+
Thông điệp
So sánh
Bao thư số
Khoá trao đổi riêng của người gửi
Giải mã
Thông điệp được đọc Chữ ký số
Khoá chữ ký công cộng của người gửi
Giải mã
Thông điệp được đọc
Trang 1821 June 2002 Security Issues
18 Giao thức SET được dùng trong TMĐT
Bộ đọc
IC Card
Khách hàng XKhách hàng Y
Với Ví điện tử
Cơ quan chứng nhận
Cửa hàng điện tử Người bán A Người bán B
Loại credit card
Giao thức X.25 Cổng thanh
toán
Trang 1921 June 2002 Security Issues
19
SET so với SSL
Secure Electronic Transaction (SET) Secure Socket Layer (SSL)
SET phục vụ nhu cầu
nhận thanh toán bằng
credit card của người
bán.
SSL là giao thức bảo mật tổng quát cho các trao đổi
thông điệp (mã hóa).
Giao thức SET giấu
thông tin về Credit card
của khách hàng khỏi
người bán, và cũng
giấu thông tin đối với
ngân hàng, để bảo
vệ quyền riêng tư
của khách hàng
Giao thức SSL có thể dùng chứng nhận, nhưng nó không có cổng thanh tóan Vì vậy, người bán cần nhận cả thông tin đặt hàng lẫn thông tin về thẻ tín dụng và qui trình này do người bán quyết định.