1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện văn lãng tỉnh lạng sơn giai đoạn 2013 2015

87 369 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 899,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai Như vậy, công tác quản lý nhà nước và đất đai là một trong những vấn đề quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất

Trang 1

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2013- 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội Để hoàn thành khóa luận này bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt giảng

viên hướng dẫn TS Vũ Thị Thanh Thuỷ và các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và

hướng dẫn em trong thời gian học tập tại trường, luôn tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt kết quả thực tập tốt ngiệp Em xin trân thành cảm ơn các chú, các anh, các chị đang công tác tại chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng đã tạo điều kiện giúp đỡ

em trong quá trình thực tập để có được kết quả như ngày hôm nay

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn giúp đỡ và động viên em trong thời gian qua để hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như bài báo cáo này

Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy,

cô giáo để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 14 tháng 08 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Bứng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng 30

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn huyện năm 2015 33

Bảng 4.3: Nguồn nhân lực của Văn phòng ĐKQSDĐ 35

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện năm 2013 40

Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2014 41

Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2015 42

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Văn Lãng giai đoạn năm 2013 - 2015 43

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 45

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở tại nông thôn trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 46

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở tại đô thị trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 47

Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 48

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 49

Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất của huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 - 2015 50

Bảng 4.14: Số lượng hồ sơ đăng ký thế chấp và xóa thế chấp QSDĐ của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn 51

Bảng 4.15: Tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 53

Bảng 4.16: Đánh giá sự hiểu biết chung 54

Bảng 4.17: Đánh giá của người dân về thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính tại Văn phòng ĐKQSDĐ 56

Trang 5

Bảng 4.18: Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ chi nhánh Văn phòng

ĐKQSDĐ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 58

Bảng 4.19: Trình độ của các hộ được điều tra 60

Bảng 4.20: Nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính của hộ điều tra 62

Bảng 4.21: Kết quả đánh giá ý kiến của cán bộ 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của Văn phòng ĐKQSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai 12

Hình 4.1: Cơ cấu đất đai huyện Văn Lãng năm 2015 34

Hình 4.2: Hiểu biết chung của người dân 55

Hình 4.3: Đánh giá của người dân về thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính tại Văn phòng ĐKQSDĐ 57

Hình 4.4: Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ Văn phòng ĐKQSDĐ huyện 59

Hình 4.5: Trình độ các hộ được điều tra 61

Hình 4.6: Nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính của hộ được điều tra 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu, các từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và lý luận của công tác quản lý đất đai 4

2.1.1 Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4

2.2 Khái quát về văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta 7

2.2.1 Khái niệm văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 7

2.2.2 Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 8

2.2.3 Vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 8

2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 9

2.2.5 Tổ chức hoạt động 10

2.3 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới và Việt Nam 12

2.3.1 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới 12

2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 15

2.4 Tính pháp lý và một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 17

2.4.1 Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ 17

2.4.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài 21

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

Trang 9

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

3.4.3 Phương pháp so sánh 25

3.4.4 Phương pháp kế thừa 25

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.2 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng 32

4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 35

4.3.1 Thực trạng tình hình hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ 35

4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 39

4.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất của huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 - 2015 44

4.3.4 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 – 2015 50

4.3.5 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 51

4.3.6 Đăng ký thế chấp bằng QSDĐ và xóa thế chấp bằng QSDĐ 51

4.3.7 Kết quả đo đạc và lập hồ sơ địa chính 52

4.4 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ về hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 53

4.4.1 Ý kiến đánh giá của người dân về hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng 54

Trang 10

4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng

59

4.4.3 Ý kiến của cán bộ đang công tác tại Văn phòng ĐKQSDĐ huyện 63

4.5 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 64

4.5.1 Thuận lợi và khó khăn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 64

4.5.2 Nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng 65

4.5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 66

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con người

sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất Với mỗi quốc gia đều có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí… Do vậy, đất đai là tài sản vô cùng quý giá được chuyển tiếp qua các thế hệ, được pháp luật công nhận là

một dạng tài sản trong phương thức tích lũy của cải vật chất của xã hội Nó không

chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã

hội Vì vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ và thống nhất

Trong giai đoạn hiện nay với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu

sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng

Để giải quyết được vấn đề này thì giải pháp vô cùng cần thiết và quan trọng chính là công tác quản lý đất đai Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất

từ Trung ương đến địa phương Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại hiệu quả cao Đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải có sự đồng bộ Cũng như công tác thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai phải được cải cách phù hợp với nhu cầu và đảm bảo đúng quy định của pháp luật

Với cơ chế “một cửa” chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ đã rút gọn được một

số loại thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi tham gia vào những hoạt động liên quan đến đăng ký quyền sử dụng đất Nhiệm vụ chính của

Trang 12

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lưu trữ, quản lý, chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính trên địa bàn Vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai ở cấp mình quản lý, nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chuẩn xác hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng việc đánh giá hoạt động của cơ quan chức năng trong lĩnh vực quản lý đất đai Do đó được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được tình hình hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 Từ đó tìm ra những thuận lợi khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao vai trò hoạt động của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ trên địa bàn huyện trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

Trang 13

Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học để đưa vào thực tiễn.Củng cố trau dồi kiến thức, nắm vững được những kiến thức về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ

Trên cơ sở đó có thể có những sáng kiến góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tích lũy cho bản thân vốn kiến thức để áp dụng vào công tác chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Đồng thời chủ động được những hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ Giúp sinh viên đánh giá được đúng đắn về thực trạng của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ

Thông qua kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá được các ưu, nhược điểm

để làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ trên địa bàn huyện

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ phát huy những nhiệm vụ đã làm tốt và khắc phục những mặt còn tồn tại

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và lý luận của công tác quản lý đất đai

2.1.1 Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch, kế hoạch Kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]

2.1.1.2 Nội dung

Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại Khoản 2 Điều 22 Luật Đất đai năm 2013[6] đã đề ra 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 15

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Như vậy, công tác quản lý nhà nước và đất đai là một trong những vấn đề quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật, Và đặc biệt đối với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được cấp GCNQSDĐ cũng là quyền lợi của người sử đất

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số

Căn cứ vào Luật Đất đai 2013 [6], Căn cứ Nghị định số 21/2013/ NĐ-CP ngày

Trang 16

19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vài Môi trường đã ban hành thông tư số 24/2014/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ đị chính[1]

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Sổ đồ địa chính

- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ theo dõi biến động dạng đất đai lập đưới dạng giấy

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số liệu, kích thức, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời gian sử dụng đất

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được thực hiện và chưa được thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, do cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và kiểm tra nghiệm thu của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hồ sơ địa chính được chỉnh lý biến động khi chủ sử dụng thửa đất làm đủ các thủ tục pháp lý về đăng ký biến động

Hồ sơ địa chính phải lập đầy đủ nội dung, rõ ràng và đúng quy cách nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.1.4 Quyền của người sử dụng đất

Trước đây công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền đã có phần bị buông lỏng; vai trò quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai chưa cao, trong đó có công tác lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 17

Thi hành các quy định pháp luật về đất đai trong điều kiện hiện nay, huyện

đã quan tâm, đảm bảo thực hiện ngày càng đầy đủ tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền chung của người sử dụng đất đã được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013[6] trong lĩnh vực sau đây:

Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:

1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

5 Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

2.2 Khái quát về văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta

2.2.1 Khái niệm văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng ĐKQSDĐ là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý

hồ sơ địa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật

Văn phòng ĐKQSDĐ là một cơ quan hành chính sự nghiệp được thành lập

để cung cấp các dịch vụ công như: Cung cấp thông tin về đất đai cho các cá nhân, tổ chức; Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về đất đai Mặt khác Văn phòng ĐKQSDĐ giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường quản lý về đất đai bằng các nghiệp vụ như: Thực hiện các thủ tục hành chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Nhìn chung các thủ tục hành chính về đất đai đều phải trải qua cửa Văn phòng ĐKQSDĐ

Trang 18

2.2.2 Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng ĐKQSDĐ được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), là đơn vị

sự nghiệp công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản

lý HSĐC theo quy định của pháp luật

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài,

cá nhân nước ngoài; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện các thủ tục

về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình,

cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

2.2.3 Vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật VPĐKĐĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật

Trang 19

2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

a) Thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

c) Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp

xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã

d) Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

e) Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định

f) Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý

g) Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã

h) Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng

i) Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC theo quy định của pháp luật

Trang 20

k) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật

l) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường giao

hồ sơ trên phần mềm, phát hành hồ sơ thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký

- Thực hiện việc thu phí đo địa chính thửa đất và tài sản gắn liền với đất

2.2.5.2 Tổ đo đạc

- Thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức thực hiện các dự án theo quy định

2.2.5.3 Tổ kiểm tra nội nghiệp và lưu trữ

- Thực hiện kiểm tra nội nghiệp bản vẽ, kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất cấp trước khi sử dụng, quản lý

- Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện, gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng ĐKQSDĐ và UBND xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền, kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang 21

- Quản lý lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính, bản đồ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai, Sổ cấp GCN, Hồ sơ GCN, Bản lưu, Bản sao GCN và các giấy tờ khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định

- Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước

mà nhu cầu của cộng đồng

2.2.5.4 Tổ cấp giấy CNQSDĐ (có tài sản gắn liền với đất)

- Thực hiện các thủ tục về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân, người

Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định 2.2.5.5 Tổ cấp giấy CNQSDĐ (không có tài sản gắn liền với đất)

- Thực hiện các thủ tục về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân theo quy định

2.2.5.6 Tổ đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi chủ sử dụng

- Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý biến động về đất đai theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư

hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định

2.2.5.7 Tổ đăng ký biến động có thay đổi chủ sử dụng

- Thực hiện các hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp lại, cấp đổi quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định

Trang 22

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của Văn phòng ĐKQSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai 2.3 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của bất cứ quốc gia nào Vì vậy các nước trên thế giới đều quản lý nguồn tài nguyên hết sức chặt chẽ, tùy theo điều kiện

cụ thể mỗi quốc gia có một cách quản lý đất đai riêng

Văn phòng

ĐKQSDĐ cấp tỉnh

PTN&MT STN&MT BTN&MT

Trang 23

* Ở Thụy Điển

Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý đất đai là mối quan tâm của toàn xã hội Vì vậy toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất

và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp giải quyết mối quan hệ đất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 bộ luật khác nhau Các hoạt động cụ thể về quản lý đất đai như quy hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến phát luật bất động sản tư nhân Quy định các vấn đề cố định gắn liền với Bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp quy định việc hóa lợi các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đai và hệ thống đăng ký [7]

* Ở Trung Quốc

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội

về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất

+ Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canh tác, bình quân khoảng 0,4 ha/hộ gia đình Vì vậy, Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đất canh tác

+ Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10

Trang 24

lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng

3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền

đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác [7]

* Ở Nước Pháp

+ Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một

số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai

+ Ở Pháp, chính sách quản lý đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số đặc điểm sau: Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiên cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác

+ Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dùng cho ươm cây trồng

+ Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành thửa đất lớn

+ Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và lệ phí trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát việc hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi

Trang 25

giới và trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Tòa án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

+ Ngày nay đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển [7]

+ Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Tuy nhiên luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng [7]

2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

2.3.2.1 Trước khi có Luật đất đai 2013

- Sau khi giành được chính quyền Cách mạng tháng Tám năm 1945, đất nước ta phải đương đầu với “thù trong, giặc ngoài” và tiếp tục cuộc kháng chiến trường kỳ 9 năm chống thực dân Pháp Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội, miền Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước Thời kỳ đó ở miền Bắc, Nhà nước chú trọng ưu tiên quản lý đất nông nghiệp nhằm thực hiện phong trào

“hợp tác hóa” Tổng cục khai hoang được thành lập nhằm chỉ đạo và quản lý diện tích đất khai hoang

Trang 26

- Luật đất đai năm 1987 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất quản

lý đất đai và giao nhiệm vụ này cho Tổng cục Địa chính Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai được thành lập thống nhất từ Trung ương tới địa phương bằng việc thành lập Tổng cục Địa chính vào năm 1991 Ở các tỉnh ban quản lý ruộng đất được thành lập hoặc Sở Đo đạc các cấp và quản lý ruộng đất được thành lập Các cơ quan quản lý đất đai cũng được thành lập ở hầu hết các huyện trong cả nước Đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn cũng được thành lập với nhiệm vụ giúp UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý Nhà nước ở cơ sở

- Tiếp đó, Luật đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/09/1993 thay thế cho luật đất đai năm 1987 đã quy định rõ hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và những nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước về đất đai Trên cơ sở đó, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai tiếp tục củng cố và kiện toàn Đặc biệt ở các cấp địa phương: Ở cấp tỉnh, Sở Địa chính được thành lập; Ở cấp huyện, Phòng Địa chính được thành lập; Ở cấp xã, vị trí và vai trò của cán bộ địa chính cấp xã được xác định rõ ràng, cụ thể hơn

+ Tuy nhiên, trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai cần được tiếp tục củng cố, đổi mới về cơ cấu tổ chức, kiện toàn nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý đất đai trong tình hình mới Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, luật đất đai 2013 đã được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luâ ̣t Đất đai mới được kỳ ho ̣p thứ 6 Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành từ

01/07/2014 thay thế cho Luật đất đai 2003 Luật đất đai 2013 khẳng định rõ: “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”, Luật đất đai

2013 cũng quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Sau khi có Luật Đất đai 2013, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ Nhà nước quản

lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã các cấp địa phương trong cả nước các Chi nhánh VPĐKĐĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác

Trang 27

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn còn một số sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai

về diện tích về nguồn gốc đất

2.3.2.2 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2013 cho đến nay

- Xuất phát từ nhận thức mới về vị trí, vai trò của đất đai trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng: “Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước” Nên công tác quản lý được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối

đa tiềm năng, nguồn lực về đất Hệ thống Cơ quan Nhà nước về đất đai hiện nay đã

và đang kiện toàn và ngày càng hoàn thiện

- Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam đang hoạt động tương đối hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số vấn đề chưa được pháp luật quy định một cách cụ thể gây trở ngại đến hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai ở vùng biển, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam pháp luật vẫn chưa giao cho cơ quan Nhà nước cụ thể nào quản lý, vấn đề vùng đất rừng ngập mặn ven biển cũng chưa được pháp luật quy định rõ ràng về cơ chế quản lý

2.4 Tính pháp lý và một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.4.1 Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ

* Cơ sở lý luận

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất và quản lý HSĐC, giúp cơ quan TN&MT cấp trên trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật

- Văn phòng ĐKQSDĐ hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước

* Cơ sở pháp lý

Một số văn bản được Nhà nước ban hành trong những năm gần đây liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai:

Trang 28

- Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày

01/07/2004 Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ra đời ngày 29/10/2004 với nội dung hướng dẫn thi hành

Luật Đất đai 2003, tại chương V quy định cụ thể về đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước Thu hồi đất và giải quyết khiếu nại

về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định

Trang 29

về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luâ ̣t Đất đai mới được kỳ ho ̣p thứ 6 Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013 và có h iệu lực thi hành từ ngày 01/07/014 Luật Đất đai 2013 đã được sủa đổi bổ xung và một số văn bản mới được Nhà nước ban hành trong những năm gần đây liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ:

- Nghị đinh số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

- Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

- Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 10/11/2014 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định số 47/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 126/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của quốc hội về kéo dài thời hạn

sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối củ hộ gia đình, cá nhân

- Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT ngày 21/04/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/ 2014 của Bộ Tài nguyên vài

Trang 30

Môi trường hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ đị chính

- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thiện hơn hệ thống Luật Đất đai làm cho công tác đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ, quản lý hồ sơ địa chính ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học và thống nhất cao

Qua hàng loạt văn bản trên ta thấy được chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi thị trường bất động sản mới hình thành Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng ký đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất đai để sản xuất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

* Một số văn bản của tỉnh và huyện

- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định 545/QĐ-TTg ngày 9 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020

- Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 14/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh lạng Sơn

Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ngày 14/02/2015 của Uỷ ban nhân tỉnh Lạng Sơn quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 31

- UBND Tỉnh Lạng Sơn, văn bản số 679/STNMT-TNĐ ngày 17 tháng 07 năm

2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn, Hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất

- Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Văn Lãng phê duyệt danh sách các xã thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các xã xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011-2015

- Công văn số 104/UBND-KTN ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015);

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Văn Lãng khóa XX, nhiệm kỳ 2011-2015

- Căn cứ Nghị quyết số 11/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Công văn số 1080/STNMT-VPĐKQSDĐ ngày 05/12/2013 của Sở TN - MT Tỉnh Lạng Sơn V/v thực hiện thống kê diện tích đất đai năm 2013

2.4.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài

* Hoạt động VPĐKQSDĐ

+ Trên cơ sở thực hiện luật đất đai sửa đổi và nghị định số

43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của chính phủ thi hành một số điều của Luật Đất đai,tỉnh gia lai đã thực hiện văn phòng ĐKQSDĐ từ hai cấp thành một cấp, trực thuộc sở TN&MT Một số ý kiến của ông Phạm Duy Du giám đốc sở TN&MT tỉnh

Gia Lai trên báo Gia Lai thứ năm ngày 22/10/2015 có tiêu đề “ Khó khăn cần tháo

gỡ từ Văn phòng đăng ký đất đai”, về một số nội dung, vấn đề có liên quan [15]

Cơ cấu tổ chức Văn phòng ĐKQSDĐ: Theo quyết định 248/QĐ-UBND ngày 24-4-2015 của UBND tỉnh “ về việ tổc chức lại VPĐKQSDĐ trực thuộc sở TN&MT và VPĐKQSĐ trực thuộc phòng TN&MT các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai”, sở TN&MT tỉnh chủ trì phối hợp với Sở nội vụ, Sở tài chính và UBND các huyện , thị xã trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành công tác bàn giao nguyên trạng VPĐKQSĐĐ trực thuộc PTN&MT các huyện , thị xã về VPĐKĐĐ tỉnh

Trang 32

Những vấn đề gặp phải sau sự chuyển đổi: Việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh, qua đó kịp thời phát hiện những sai sót, chồng chéo Đồng thời thống nhất cao về mặt chuyên môn và đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận hồ sơ tại các chi nhánh huyện thị xã, thành phố Hồ sơ được kiểm tra chặt chẽ về tính pháp lý, hồ sơ địa chính, giải quyết nhiều vướng mắc về chuyên môn; Quản lý tốt việc biến động đất đai Việc cập nhập các biến động , quản lý dữ liệu địa chính đi vào nề nếp Chất lượng thực hiện các thủ tục cấp GCNQSĐ được nâng cao hơn, đảm bảo sự thống nhất trong toàn tỉnh Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCN được đảm bảo đúng quy định do VPĐKĐĐ một cấp có điều kiện về lực lượng chuyên môn dể hướng dẫn, kiểm tra, xử lý…những vướng mắc kịp thời

Những mặt khó khăn, vướng mắc: số lượng biên chế ít so với nhiệm vụ được giao Trụ sở của VPĐKDĐ chật trội và trang thiết bị chưa đáp ứng công việc một số chi nhánh không đủ trang thiết bị cho cán bộ làm việc Công nghệ thông tinphucj vụ công tác quản lý, xây dựng vận hành cơ sở dữ liệu, công tác cấp GCN còn hạn chế chưa được đầu tư Khoảng cách địa lý giữa VPĐKĐĐ tỉnh và một số chi nhánh VPĐKDĐ huyện, thị xã khá xa, nên có khó khăn trong việc giải quyết công việc, tốn kém chi phí vận chuyển hồ sơ Bên cạnh đó khối lượng công việc nhiều gây áp lực lớn…

+ Văn phòng ĐKQSĐĐ huyện sông lô tuy mới được thành lập ngày 30/11/2009 nhưng cơ bản đã đáp ứng được nhiệm vụ của nhành và các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao Nguồn nhân lực 7 cán bộ với 100% cán bộ có trình độ đại học, 42,85% trình độ thạc sĩ Qua các năm 2010 đến 2013 VPĐKQSDĐ huyện Sông Lô luôn chú trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao Công tác chỉnh lý biến động HSĐC đạt 10.825 bộ hồ sơ, công tác phục vụ người dân thực hiện các quyền chuyển dổi, chuyển nhượng, thừa kế,cấp lại, cấp đổi GCN đã tiếp nhận 429 bộ hồ sơ, giải quyết được 4084 hồ sơ chiếm 95,08% Công tác đăng ký thế chấp và xóa thế chấp bằng QSDĐ cho người dân luôn được giải quyết trong ngày nên đạt tỷ 100% số

hồ sơ được giải quyết Kết quả điều tra, nghiên cứu của đề tài cũng làm rõ được thực trạng hoạt động của VPĐKQSDĐ Khẳng định được VPĐKQSDĐ huyện Sông Lô

Trang 33

thành lập và hoạt động đã giải quyết cơ bản các nhu cầu của người dân, thể hiện ở mức độ công khai thử tục hành chính,thời hạn thực hiện, thái độ của cán bộ… Tuy nhiên trong điều kiện cơ sở vật chất còn yếu kém, nguồn nhân lực còn hạn chế nên phần nào cũng đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động VPĐKQSDĐ huyện [3]

*Công tác cấp GCNQSDĐ

Với sự quan tâm , cố gắng của các cấp ủy, chính quyền địa phương huyện Thanh Oai, đội ngũ cán bộ địa chính được từng bước kiện toàn, nâng cáo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc đã giúp cho công tác đăng

ký, cấp GCN tại huyện Thanh Oai thu được hết quả đáng kể: Công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho đối tượng đất có nguồn gốc cha ông để lại, sử dụng hợp pháp, từ trước năm 1980 đạt 88,6% Công tác quản lý đất đai, đo đạc bản đồ đồ chính, hồ sơ địa chính điện tử hiện đại hóa kho lưu trữ, phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận Nếu như trước đây theo Luật Đất đai năm 2003 việc

kê khai đăng ký, cấp GCN chủ yếu là cán bộ địa chính làm tổ chức kê khai cho công dân tại địa điểm và thời gian quy định, tất cả các hồ sơ đều phải được Hội đồng đăng ký đất đai xét duyệt thông qua các cuộc họp, gây chậm trễ cho việc xét duyệt, thểm định hồ sơ Hiện nay, theo Điều 95 Luật Đất đai 2013 các văn bản hướng dẫn thi hành công tác đăng ký đất đai là bắt buộc, còn việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu chủ sở hữu, khi công dân có đơn đề nghị cán bộ địa chính xã căn cứ vào hồ sơ địa chính , tài liệu quản lý đất đai lưu trữ tại xã để kiển tra xác nhận vào đơn đăng ký về nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp…Công tác tuyên truyền phố biến pháp luật đất đai trình tự thủ tục được thực hiện trên các phát thanh, truyền hình Việc thực hiện đăng ký đất đai, xử lý tồn tại trong quản lý đất đai để công nhận quyền sử dụng đất, cấp GCN, là một trong những điều kiện để người dân hợp thức hóa đất đai của mình đang sử dung, đồng thời cũng giúp nhà nước quản lya đất đai, tăng thu ngân sách đối với đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền lẫn chiếm… góp phần cân dối nguồn thu tại chỗ.Trong 9 tháng đầu năm 2015 tổng số nguồn thu ngân sách Nhà nước huyện Thanh Oai từ nguồn thu tiền sử dụng đất đạt trên 50 tỷ đồng [4]

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực tập: Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng, tỉnh

Lạng Sơn

- Thời gian thực tập: Từ ngày 04/04/2016 đến ngày 17/07/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của Huyện Văn Lãng

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015

- Đánh giá ý kiến của cán bộ, công dân trên địa bàn huyện Văn Lãng

- Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng ĐKQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp nhằm mục đích kiểm chứng xác thực thông tin, số liệu

đã thu được từ công tác điều tra ngoại nghiệp

Trang 35

Thu thập tài liệu ở Phòng TN&MT huyện Văn Lãng: Thu thập tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất

Văn phòng ĐKQSDĐ: Thu thập văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ như: Phòng Kinh Tế, Thống Kê (Thu thập thông tin, tài liệu

về tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện từ năm 2013- 2015)

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập ý kiến các cán bộ đang công tác tại chi nhánh Văn phòng

ĐKQSDĐ như: Giám đốc, các chuyên viên Văn phòng ĐKQSDĐ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký đất đai Đồng thời trên cơ sở xây dựng phiếu điều tra thu thập ý kiến của người dân và cán bộ về các vấn đề có liên quan để trao đổi đánh giá cũng như gợi ý đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình này, Sau đó tiến hành phát phiếu và lấy ý kiến 80 hộ dân (phiếu điều tra được phát tại : Thị trấn Na Sầm ,xã Hội Hoan, xã Nam la, xã Tân Thanh, xã Tân Lang, xã Tân Mỹ, xã Hoàng Việt, xã Thanh Long ), mỗi xã được phát 10 phiếu điều tra

Phát phiếu và lấy ý kiến của 5 cán bộ đang công tác tại chi nhánh VPĐKQSDĐ

3.4.3 Phương pháp so sánh

So sánh hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ thông qua

so sánh số liệu qua từng năm để đưa ra những kết luận và nguyên nhân tạo nên những thay đổi đó

3.4.4 Phương pháp kế thừa

Kế thừa những tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung Ương và địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu Đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phân tích để phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau Nhiệm vụ của phân tích là thông qua những yếu tố riêng để tìm được cái chung, thông qua hiện tượng tìm ra bản chất, thông qua đặc thù tìm ra cái phổ biến

Trang 36

Tổng hợp là quá trình ngược lại với phân tích tài liệu Nhưng hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái khái quát

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu, có cơ sở khách quan trong cấu tạo Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn theo tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu, có ý nghĩa rất quan trọng

Tổng hợp trình bày kết quả : Các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu, kết hợp phần thuyết minh Các số liệu đầu vào thu thập được phân tích, xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính Microsoft Offce Excel, nhằm đưa ra kết quả nhanh gọn và chính xác hơn

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Văn Lãng là một huyện miền núi có tổng diện tích tự nhiên là 56.330,06 ha

Vị trí nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm tỉnh 30 km, có đường quốc lộ 1A đi qua xuyên suốt huyện dài 32 km, có đường biên giới quốc gia giáp với nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa dài 36 km Huyện có 20 đơn vị hành chính

(gồm 19 xã và 1 thị trấn)

- Phía Bắc giáp huyện Tràng Định

- Phía Nam giáp huyện Cao Lộc và huyện Văn Quan

- Phía Đông giáp Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Phía Tây giáp huyện Bình Gia

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Huyện Văn Lãng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm thể hiện 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông) Nhiêt độ trung bình trong năm là 240C,

Trang 38

độ ẩm không khí trung bình là 82%

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 24 độ, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 37 - 38oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15

- 180C (tháng12, 1, 2) Trong thời gian này có những ngày gió mùa đông bắc, nhiệt

độ có thể dao động đến 5 - 7 độ, cá biệt có ngày nhiệt độ xuống đến 0 độ hoặc thấp hơn, xuất hiện băng giá trên các đỉnh núi cao trên 500m Đây là kiểu thời tiết bất lợi cho sức khỏe con người, gia súc, gia cầm và cây trồng

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1500 mm, mùa mưa khoảng

1700 mm, còn mùa khô khoảng 1300 mm Mưa nhiều nhất vào các tháng 7 và 8 Lượng mưa trung bình tháng mùa mưa là 212 mm và mùa khô là 44,5 mm Tổng số ngày mưa hàng năm khoảng 134 ngày còn lại là nắng và ấm Số giờ nắng bình quân của một năm khoảng 1.446 giờ Tổng lượng bốc hơi là 811 mm

Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, cao nhất là 85%, thấp nhất là 77%

Với đặc điểm khí hậu như trên, cho phép trên địa bàn huyện có thể phát triển nền nông nghiệp đa dạng với các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, tuy nhiên cần lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa ở các vùng trũng ven sông

và tình trạng khô hạn trong mùa khô ở vùng đồi núi

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác

* Tài nguyên đất

- Đất đỏ vàng trên đá sét: 26.200 ha chiếm 46,71% diện tích đất tự nhiên

Trang 39

- Đất vàng nhạt trên đá cát: 3.500 ha chiếm 6,24% diện tích đất tự nhiên

- Đất vàng đỏ trên đá macma axít: 20.450 ha chiếm 36,46% diện tích đất tự nhiên

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 850 ha chiếm 1,52% diện tích đất tự nhiên

- Đất vàng trên phù xa cổ: 40 ha chiếm 0,07% diện tích đất tự nhiên

- Đất phù xa ngòi suối: 100 ha chiếm 0,18% diện tích đất tự nhiên

- Đất phù xa: 509,42 ha chiếm 0,91% diện tích đất tự nhiên

- Đất dốc tụ: 1050 ha chiếm 1,87 % diện tích đất tự nhiên

+ Sông suối: 592,58 ha chiếm 1,06% diện tích đất tự nhiên

+ Núi đá: 2.800 ha chiếm 4,99% diện tích đất tự nhiên

Nhìn chung các loại đất của huyện có độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, có tầng dày đất khá, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp, trồng các cây lâu năm (cây ăn quả, chè, hồi )

* Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp của huyện Văn Lãng tương đối lớn

Theo số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2015 Diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 41.631,67 ha, chiếm 73,91% tổng diện tích tự nhiên Trong đó bao gồm:

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 7.646,32 ha, chiếm 13,57% tổng diện tích

- Đất rừng sản xuất: Diện tích 33.985,35 ha, chiếm 60,33% tổng diện tích

* Tài nguyên nước: Văn Lãng là một trong những huyện có nguồn nước ngầm và

nước mặt khá phong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân, địa bàn huyện có 2 con sông chảy qua là Sông Kỳ Cùng và sông Văn Mịch, có 4 con suối lớn là suối Tân Mỹ, suối Thụy Hùng, suối Khuổi Slin, suối Khuổi Rào và hệ thống mạng lưới các khe suối nhỏ trải trên khắp huyện

* Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện nghèo nàn, trữ

lượng nhỏ (mỏ sắt, mỏ quặng Apatit) Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có đá vôi, cát, sỏi …có thể khai thác, sản xuất làm vật liệu xây dựng

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế

Huyện Văn Lãng phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng khá, năm sau tăng

Trang 40

hơn năm trước, tổng sản phẩm nội huyện (GDP) tăng đạt 10,53% (năm 2014 đạt 10,27%) Trong đó:

Nông - Lâm nghiệp, Thủy sản 6,05%; Công nghiệp xây dựng 15,21%; Thương mại dịch vụ 12,74%; Bình quân đầu người đạt 14,759 triệu đồng

- Cơ cấu kinh tế

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng

Cơ cấu kinh tế 100,00 100,00 100,00

(Nguồn: Niên giám thống kê 2013[9],2014[10],2015[11])

Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của huyện tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn còn chậm

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

Khu vực kinh tế nông nghiệp:

Trong những năm qua sản xuất Nông - Lâm nghiệp, Thuỷ sản của huyện Văn Lãng có sự tăng trưởng rõ rệt

Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hoá ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản suất hàng hoá Kết quả sản xuất nông nghiệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao

+ Trồng trọt: Mặc dù sản xuất chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ sự chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng các

Ngày đăng: 05/09/2017, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w