.cho nên phải hướng dẫn, cần hỗ trợ cho GV tự biên soạn các hoạt động dạy học để HS có thể phát triển cả về kiến thức, kĩ năng và năng lực, để phát triển các phương pháp dạy học tích cực
Trang 1TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 1 PHẦN 7
SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học:
TS.Đỗ Thị Tố Như - Người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập tạitrường cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy Sinh học, cùng các thầy cô giáo khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu từ các thầy
cô giáo giảng dạy bộ môn Sinh học trường THPT Mỹ Hào - Hưng Yên và các
em HS lớp 11A8 và 12A10 trường THPT Mỹ Hào - Hưng Yên trong quá trình điều tra thực trạng, thực nghiệm và đánh giá đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Bước đầu nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô cùng các bạn chỉ bảo và đóng góp thêm ý kiến để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Trinh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trình bày trong khóa luận này đảm bảo tính khách quan, khoa học và không trùng lặp với bất kì đề tài nào đã công bố Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Trinh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 8
1.2.Thực tiễn dạy học 8
1.3 Bộ công cụ Learning Activity Rubric 10
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Giả thuyết khoa học 11
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Dự Kiến những đóng góp mới của đề tài 13
NỘI DUNG 14
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 14
1.1.1 Tình hình nghiên công cụ LAR nghiên cứu trong và ngoài nước 14
1.1.2 Hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Bộ GDĐT 17
1.2 Cơ sở lý luận 24
1.2.1 Giáo án (bài soạn) 24
1.2.2 Hoạt động học tập 25
1.2.3 Đánh giá bài soạn 27
1.2.4 Thiết kế hoạt động học tập 27
1.2.5 Cải tiến bài soạn 29
1.3 Cơ sở thực tiễn 29
1.3.1 Mục tiêu điều tra 29
1.3.2 Nội dung điều tra 30
1.3.3 Phương pháp điều tra 30
1.3.4 Kết quả điều tra GV 30
Trang 6CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITI R RUBRIC ĐỂ
ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN GIÁO ÁN SINH HỌC 12 39
2.1 Khái quát nội dung phần Sinh thái học lớp 12 39
2.1.1 Về cấu trúc và nội dung 40
2.1.2 Chuẩn kiến thức kỹ năng Chương 1: Cá thể và quần thể 42
2.2 Những loại giáo án dùng để đánh giá và cải tiến 45
2.2.1.Giáo án truyền thống 45
2.2.2 Giáo án dạy học chuyên đề 45
2.2.3 Giáo án dạy dự án 46
2.3 Quy trình sử dụng LAR để đánh giá và cải tiến bài soạn 47
2.3.1 Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activiti Rubric đánh giá và cải tiến 47
2.3.2 Quy trình sử dụng bộ công cụ Learning Activiti Rubric để đánh giá và cải tiến bài soạn 54
2.3.3 Ví dụ minh họa và sản phẩm thiết kế HĐHT môn Sinh học 12 57
CHƯƠNG 3 THAM VẤN CHUYÊN GIA 65
3.1 Mục đích tham vấn 65
3.2 Nội dung thamvấn 65
3.3 Đối tượng thamvấn 65
3.3 Phương pháp thamvấn 65
3.4 Kết quả tham vấn 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2 Kết quả điều tra ý kiến GV trường THPT Mỹ Hào 25 Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến HS trường THPT Mỹ Hào 29 Bảng 2.1 Cấu trúc và nội dung Sinh thái học - Sinh học 12 34 Bảng 2,2 Bảng phân tích mục tiêu phần Sinh thái học - Sinh học 12 36 Bảng 2.3 Bảng thang đánh giá của bộ công cụ LAR 43 Bảng 2.4 Các câu hỏi cần trả lời để gán điểm cho mỗi phương diện
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là yêu cầu đặt ra đối với giáo dục Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học nằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII (Nghị quyết số 02-NQ/HNTW), ngày 24/12/1996 đã nêu rõ: “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học” Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú
Trọng đã ký ban hành Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở cho người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Đổi
mới phương pháp dạy học cần phải gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học
1.2.Thực tiễn dạy học
- Hiện nay chương trình Sinh học Trung học phổ thông nói chung và Sinh thái học (Sinh học 12) nói riêng có nhiều đổi mới cả về cấu trúc chương
Trang 9trình và nội dung kiến thức Vì vậy việc dạy và học bộ môn sinh học nói chung, Sinh thái học nói riêng cần nhiều đổi mới, để phát huy được năng lực
tư duy, năng lực sáng tạo của học sinh nhằm giải quyết cấc vấn đề tiếp thu được kiến thức trong tài liệu sách giáo khoa và thực tiễn cuộc sống
- GV hiện nay dạy theo SGK mà SGK là viết theo hướng tiếp cận nội dung và việc dạy và học của một số bộ phận giáo viên, học sinh hiện nay còn phiến diện, ít liên hệ với thực tế, ít được sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) .cho nên phải hướng dẫn, cần hỗ trợ cho GV tự biên soạn các hoạt động dạy học để HS có thể phát triển cả về kiến thức, kĩ năng và năng lực, để phát triển các phương pháp dạy học tích cực, việc đầu tiên cần phải làm là cải tiến chất lượng bài soạn của giáo viên, thực chất đó là cải tiến các hoạt động học tập của học sinh
- Theo quan điểm công nghệ, quá trình dạy học gồm hai giai đoạn cơ bản
là thiết kế và thi công, trong đó giai đoạn thiết kế có tác dụng định hướng cho giai đoạn thi công Hoạt động chuẩn bị cho một giờ dạy học đối với giáo viên thường được thể hiện qua việc chuẩn bị giáo án Đây là hoạt động xây dựng
kế hoạch dạy học cho một bài cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh nhằm đạt được những mục tiêu bài học Căn cứ trên giáo án, có thể vừa đánh giá được trình độ chuyên môn và tay nghề sư phạm của giáo viên, vừa thấy rõ được quan niệm nhận thức của họ về các vấn đề giáo dục như: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, cách sử dụng phương pháp dạy học, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá kết quả học tập của học sinh trong mối quan hệ với các yếu tố có tính chất tương đối ổn định như: Kế hoạch, thời gian, cơ sở vật chất và đối tượng học sinh Vì thế, soạn giáo án là khâu đầu tiên có tính quyết định thành công của quá trình dạy học Soạn bài một cách hợp lý sẽ làm cho tiết học có hiệu quả hơn và gây được hứng thú đối với học sinh
Trang 10- Xuất phát từ các thực trạng trên, nên việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh tại các trường THPT là một yêu cầu cần thiết và cấp bách hiện nay Với lý do trên tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Sử dụng công cụ Learning Activity Rubric vào đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
1.3 Bộ công cụ Learning Activity Rubric
Bộ công cụ LAR(Learning Activity Rubric) được xây dựng và phát triển
từ các nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (ITL Research), được tài trợ bởi
chương trình Đối tác học tập (Partner in Learning) của tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề án Teacher assignment/Student work thuộc quỹ Bill
& Melinda Gatesnhằm cung cấp cho GV các chỉ dẫn để đánh giá một HĐHT [3,4] LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là: (1) Xây dựng kiến thức.(2) Hợp tác (3) Ứng dụng CNTT (4) Tự điều chỉnh (5) Giải
thực hiện đề tài: “Sử dụng công cụ Learning Activity Rubric vào đánh giá và
cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12”
2 Mục đích nghiên cứu
- Soạn giáo án Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12 cải tiến theo công cụ LAR nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và cải tiến giáo án nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và giải quyết vấn đề của học sinh trong quá
trình học tập chương nói riêng và chương trình Sinh học 12 nói chung
Trang 11- Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tốt nhất cho học sinh trong dạy học Sinh học 12
- Giúp giáo viên biết một cách rõ ràng học sinh cần gì, những kết quả mà học sinh thu được sau các giờ học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc Sử dụng công cụ Learning Activity Rubric vào đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
3.2 Điều tra thực trạng việc sử dụng công cụ Learning Activity Rubric trong đánh giá và cải tiến giáo án Sinh học 12 tại một số trường THPT
3.3 Sử dụng công cụ Learning Activity Rubric đánh giá một số giáo án Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
3.4 Thiết kế một số giáo án Sinh học 12 có sử dụng công cụ Learning Activity Rubric để đánh giá và cải tiến giáo án hoạt động tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
3.5 Đề xuất một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả về việc sử sụng công cụ Learning Activity Rubric để đánh giá và cải tiến giáo án Chương 1 phần 7 Sinh thái học - Sinh học 12
3.6 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của việc sử dụng công cụ LAR trong đánh giá và cái tiến giáo án Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
4 Giả thuyết khoa học
Vận dụng thành công việc sử dụng công cụ Learning Activity Rubic vào đánh giá và cải tiến giáo án Chương1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12, sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, qua đó có thể
nâng cao chất lượng dạy học Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 125.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung: Chương 1 phần 7 , Sinh thái học - Sinh học 12
- Công cụ Learning Activity Rubric đánh giá và cải tiến chất lượng giáo
án Chương 1 Phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu việc sử dụng công cụ Learning Activity Rubric vào đánh giá và cải tiến giáo án Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu của chương trình dạy và học liên quan về công cụ LAR và việc sử dụng công cụ LAR để đánh giá các hoạt động học tập
- Nghiên cứu về việc sử dụng công cụ LAR để đánh giá và cải tiến giáo
án Sinh học 12
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Phương pháp quan sát sư phạm Quan sát hoạt động của GV và HS
trong giờ học lí thuyết nhằm thu nhập thông tin về:
- Phương pháp dạy học của GV và HS trong khi học môn sinh học
- Mức độ hứng thú của HS trong các HĐHT GV tổ chức
Điều tra bằng phiếu hỏi:
- Sử dụng bảng hỏi điều tra GV và HS về thực trạng tổ chức HĐHT tại trường phổ thông hiện nay
6.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia là những GV có thâm niên giảng dạy môn sinh về thang đánh của công cụ LAR, quy trình đánh giá và cải tiến bài soạn
6.4 Phương pháp thực nghiêm sư phạm
Trang 13- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra
7 Dự Kiến những đóng góp mới của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về việc hình thành và phát triển
tính tự giác, tích cực, tư duy, sáng tạo cho học sinh THPT
7.2 Xác định được thực trạng của việc sử dụng công cụ LAR để đánh giá các hoạt động học tập
- Làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy và học tập cho các bộ môn khoa học nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng ở một số trường THPT
7.3 Thiết kế được một số giáo án có sử dụng công cụ LAR để đánh giá các hoạt động học tập
- Thiết kế được một số giáo án Sinh học 12 đã được sử dụng công cụ LAR để đánh giá và cải tiến chất lượng giáo án Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng Dạy và Học
Trang 14NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Với mục tiêu xây dựng quy trình đánh giá và cải tiến bài soạn bằng công
cụ LAR Trong chương này chúng tôi tiến hành phân tích các thang đo và tiêu chí đánh giá giảng dạy ở trong và ngoài nước Đồng thời tiến hành phân tích
và tổng hợp những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài, chúng tôi tiến hành tìm hiểu về giáo án, HĐHT (hoạt động học tập), Thiết kế HĐHT, đánh giá và cải tiến bài soạn và tiến hành điều tra GV và HS về thực trạng đánh giá và cải tiến bài soạn, phương pháp dạy học chủ yếu của GV, các hình thức học tập HS yêu thích Đây là cơ sở quan trọng để chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến Chương 1 phần 7: Sinh thái học - Sinh học 12
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên công cụ LAR nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1.1 Các nghiên cứu đánh giá và cải tiến hoạt động giảng dạy trên thế giới
Nghề dạy học là một trong những nghề có lịch sử phát triển lâu đời nhất của loài người Tuy nhiên, vấn đề đánh giá GV và hoạt động giảng dạy của
GV cùng với những đổi mới căn bản trong hệ thống giáo dục ở nhà trường mới chỉ thực sự diễn ra từ thế kỷ 20 Lịch sử phát triển của vấn đề đánh giá
GV được các tác giả Donald Medley, Homer Coker và Robert Soar (1984) mô
tả một cách ngắn gọn trong khoảng thời gian từ nửa đầu thế kỷ 20 đến những
năm 80 của thế kỷ này với ba giai đoạn chính: (1) Giai đoạn tìm kiếm đội
ngũgiáo viên giỏi (The Search for Great Teachers); (2) Giai đoạn đánh giá chất lượng giáo viên dựa trên hoạt động học tập của học sinh (Inferring
TeacherQuality from Student Learning); (3) Giai đoạn sát hạch hoạt động
giảng dạy (Examining Teaching Performance) Những phương pháp tiếp cận
trong các giai đoạn đầu này bao gồm đánh giá GV dựa trên kết quả học tập
Trang 15của HS hay đánh giá GV dựa trên việc quan sát một số bài lên lớp,… bị cho là thiếu cơ sở lí luận và thậm chí bị xem là nhận thức sai lệch về công tác đánh giá GV Đến những năm đầu thế kỉ 21, cùng với việc thay đổi nhận thức về việc công nhận dạy học thực sự là một ngành nghề chuyên nghiệp, hoạt động
đánh giá GV trong đó sử dụng Đánh giá bởi đồng nghiệp (Peer evaluation) đã
chuyển sang một giai đoạn phát triển hiện đại kéo dài cho đến tận ngày nay
được gọi là Đánh giá nghiệp vụ sư phạm (Evaluting Teaching as Professional
Behavior) Phương pháp này được sử dụng như một cách thức liên kết giữa thực tiễn giảng dạy với những đổi mới chương trình, sáng kiến về phương pháp dạy học và trong một số trường hợp tuyển dụng cũng như ra quyết định đối với hoạt động dạy học của GV [7]
Hiện nay, công tác đánh giá GV đang được quan tâm và liên tục đổi mới trên khắp thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện chất lượng GV cũng như cải thiện chất lượng hệ thống giáo dục Trên cơ sở lựa chọn phương pháp và hình thức đánh giá hoạt động giảng dạy của GV, các nhà quản lí giáo dục đã xây dựng những tiêu chí cụ thể dùng để đánh giá hoạt động giảng dạy của họ
Phòng giáo dục của Quận Bedford, bang Virginia, Mỹ đã xây dựng và sử
dụng những tiêu chí trong Mẫu phiếu quan sát lớp học (Classroom
Observation Form) [7] để đánh giá giờ dạy của GV các trường công lập trong địa bàn, gồm có 7 tiêu chí sau:
(1) Về kế hoạch lên lớp của giờ dạy
(2) Về quá trình tiến hành hoạt động giảng dạy
(3) Về hoạt động đánh giá trong giờ học
(4) Về không khí học tập
(5) Giao tiếp trong quá trình dạy
(6) Tính chuyên nghiệp trong hoạt động giảng
(7) Về hoạt động và kết quả hoạt động của HS trong giờ học
Trang 16Ở Úc, với đặc thù đề cao tính phân quyền trong giáo dục, mỗi trường đều
tự chủ về vấn đề quản lý hoạt động và chất lượng giáo dục của riêng mình
Do đó, mỗi trường đều có những mẫu đánh giá giờ dạy riêng Ví dụ trường Trung học Byron ở thành phố Lismore, bang New South Wales, Úc
hiện đang sử dụng Phiếu dự giờ (Observation/Evaluation Checklist) [7] với 5
tiêu chí:
(1) Về chuẩn bị
(2) Về cấu trúc của bài lên lớp
(3) Về tiến hành hoạt động dạy học
(4) Về đánh giá và phản hồi của HS
(5) Về quản lý lớp học
Ở Bồ Đào Nha, Bộ giáo dục yêu cầu đưa vào sử dụng Mẫu phiếu đánh giá hoạt động dạy học trên lớp của GV ở các trường trung học phổ thông (Standardised form to record teacher performance suggested by Ministry of Education) [7] với mục đích đánh giá năng lực giảng dạy Mẫu phiếu này liệt
kê một cách chi tiết những tiêu chí đánh giá cùng với phân loại mức độ đạt được các tiêu chí đó và cách tính điểm cho mỗi nhóm tiêu chí bao gồm:
(1) Về chuẩn bị và tổ chức các hoạt động dạy học
(2) Về thực hiện các hoạt động dạy học
(3) Về mối quan hệ sự phạm giữa GV với HS
(4) Về đánh giá HĐHT của HS
(5) Về đánh giá hoạt động giảng dạy của GV
1.1.1.2 Các nghiên cứu đánh giá và cải tiến hoạt động giảng dạy ở Việt Nam
Trong những năm qua, việc dạy học ở nhà trường phổ thông đã có nhiều đổi mới, đặc biệt là việc đổi mới phương pháp dạy học đã đem lại những nét thay đổi rất đáng kể cho hoạt động dạy học của thầy và HĐHT của trò Ở nước ta việc đánh giá giờ dạy đã được nghiên cứu và tiến hành khá lâu Hiện
Trang 17nay chúng ta có khá nhiều tiêu chí đánh giá giờ dạy khác nhau: Hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Bộ GDĐT (Giáo dục và Đào tạo), tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử, tiêu chí đánh giá dạy học chuyên đề, tiêu chí đánh giá dạy học
dự án, tiêu chí đánh giá giáo ánVNEN
1.1.2 Hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Bộ GDĐT
Hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Bộ GDĐT
Nội dung bản hướng dẫn 10227/THPT [1]
Theo hướng dẫn số 10227/THPT ngày 11 tháng 9 năm 2011 về việc đánh giá giờ dạy, giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạy học được kết thức trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định kế hoạch dạy học Tiêu chí đánh giá:
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt
động dạy & học
6
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
Trang 18lên lớp
PHƯƠNG
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp
Cách xếp loại giờ dạy:
Loại Giỏi Loại khá Loại trung
b) Cácyêu cầu 1, 4,
9 phải đạt 2điểm
a )Điểm tổng cộng đạt từ 10 - 12,5;
b) Các yêu cầu 1,
4 phải đạt 2điểm
Điểm tổng cộng đạt từ 9 trở xuống
Ưu điểm và hạn chế: Ưu điểm:
- Dễ sử dụng, có thể phân hóa được trình độ của GV
- Khi vận dụng vào mỗi địa phương có thể điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp thựctế
Nhược điểm:
Trang 19- Việc kiểm tra, đánh giá người học chủ yếu mang tính chất tái hiện
- Mới chú trọng kiến thức lí thuyết, chưa chú trọng thực nghiệm, thực hành
- Mới quan tâm đến tương tác một chiều giữa GV và HS, chưa quan tâm tương tác giữa HS với HS
Nội dung bản hướng dẫn 5555/BGDĐT-GDTrH[2]
- Căn cứ văn bản số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học; Bộ GDĐT đã xây dựng tiêu chí đánh giá một giờ học/Chuyên đề dạy của GV, để đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục trong việc đánh giá giờ dạy của tổ chuyên môn, của cấp quản lý giáo dục đối với GV Đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh là đánh giá hiệu quả hoạt động của học sinh, qua đó đánh giá được vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng trong hoạt động của giáo viên, được thể hiện qua các tiêu chí sau:
Trang 201 Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với
mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
4 Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh
giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của
5 Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của
phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ
học tập
5
6 Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp
thời những khó khăn của học sinh
10
7 Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp
hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập 10
8 Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên
trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết
10
Trang 21quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
III Hoạt động
của họcsinh
9 Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp 10
10 Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp
tác của học sinh trong việc thực hiện các
nhiệm vụ học tập
10
11 Mức độ tham gia tích cực của học sinh
trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả
Cách xếp loại giờ dạy
Loại Giỏi Loại Khá Loại Trung bình Chưa đạt
- Các tiêu chí 2, 8, 12 đạt từ 7 điểm trở lên,các tiêu chí còn lại không dưới 2 điểm
- Tổng điểm từ 50 đến dưới 65 điểm,
- Các tiêu chí 2, 8,
12 đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí nào 0 điểm
- các trường hợp còn lại
Trang 22Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Dễ sử dụng, phân hóa được trình độ GV
Nhược điểm:
- Các tiêu chí đánh giá chưa cụ thể
- Mới quan tâm đến tương tác một chiều giữa GV và HS, chưa quan tâm tương tác giữa HS với HS
Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ
kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giảng viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra
Tiêu chí đánh giá
Nội dung
Điểm tối đa
Điểm chấm
Kế hoạch
bài giảng
1 - Đầy đủ các yếu tố của bài soạn, thể hiện
rõ mục tiêu, nội dung, tiến trình bài giảng,
hoạt động của thầy và trò (theo mẫucho
trước)
5
2 - Thể hiện mối liên kết giữa nội dung kiến
thức với các tư liệu điện tử
5
Nội dung
kiến thức
3 - Kiến thức cơ bản được thể hiện đầy đủ,
chính xác, có tính thực tiễn vào giáo dục
10
4 - Nội dung kiến thức có hệ thống, nêu bật
trọng tâm, sát hợp đối tượng
Trang 23Tích hợp
CNTT
nhiều loại, kiểu dữ liệu; Sử dụng tư liệu:
phù hợp nội dung và phương pháp của bài giảng; Liên kết giữa kiến thức cơ bản và tư liệu điện tử hợp lý, khoa học
15
7 - Tạo môi trường tương tác tích cực giữa
GV và HS, tương tác giữa dữ liệu đầu vào
và kết quả xử lý đầu ra (có thể tùy biến và thay đổi thông số theo các tình huống)
10
8 - Sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học,
phần mềm trình chiếu, thí nghiệm ảo hợp
lý, đa dạng, phù hợp với đặc thù bộ môn
Kích thích, động viên các giác quan của người học để ghi nhớ và xử lý thông tin
15
9 - Đảm bảo tính thẩm mỹ và sư phạm (màu
sắc, hiệu ứng âm thanh, hình ảnh phù hợp, hấp dẫn nhưng không phân tán sự chú ý của người học)
- Phần mềm bài giảng chạy được trên hệ điều hành windows XP, Linux và hệ điều hành thông dụng Tư liệu, phần mềm có ghi rõ xuất xứ và thuyết minh sử dụng
10
Cách xếp loại giờ dạy:
Trang 24Loại Tốt Loại Khá Loại Trung bình Loại Yếu
trong đó các tiêu chí 3, 4, 7 phải đạt điểm tối đa
- Điểm tổng cộng đạt từ 50 - 69;
trong đó các tiêu chí 3, 4 đạt 8 điểm trở lên
- Điểm tổng cộng đạt dưới 49 hoặc không đủ điều kiện xếp loại Tốt, Khá, Trung bình
Nếu đủ điểm xếp loại, nhưng không đạt điều kiện nêu trong tiêu chí 3, 4,
7 thì xếp thấp hơn 1 mức
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Giáo án (bài soạn)
1.2.1.1 Khái niệm giáo án
Giáo án là một hành trang luôn được GV mang theo bên mình Hiện nay
có nhiều cách gọi khác nhau về giáo án Có người gọi là “bài soạn”, “thiết kế dạy học”, “kế hoạch giảng dạy”, Theo từ điển giáo dục học đã đưa ra định
nghĩa: “Giáo án là kế hoạch bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy
để tiến hành dạy trong một hoặc 2 tiết trênlớp”.[7]
Theo Lê Phương Nga: “Bài soạn (còn gọi là giáo án) được xem là bản
thiết kế để thực hiện một bài học, bản thiết kế hoạt động dạy học của thầy và trò trong trường học để lĩnh hội một số khái niệm và các kĩ năng, kĩ xảo tương ứng trong một thời gian xácđịnh”.[3] Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm
giáo án của các tác giả trên, trong luận văn này, chúng tôi định nghĩa giáo án
như sau: “Giáo án là một văn bản ở đó vạch ra phương án hoạt động của GV
và HS trong giờ dạy học trên lớp nhằm giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, phát triển các kỹ năng”
Trang 251.2.1.2 Vai trò của giáo án
- Giáo án như một thời khóa biểu và bản đồ dẫn đường cho thầy và trò trong một tiết học
- Giáo án làm cơ sở cho toàn bộ nội dung bài, hoạt động của thầy và trò
- Giáo án cung cấp cho GV nguồn tham khảo
- Giáo án đảm bảo trật tự khoa học thông tin, điều chỉnh khung thời gian, nội dung trọng tâm bài học
- Giáo án đưa ra kĩ năng học tập được sử dụng trong giờ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy
1.2.2 Hoạt động học tập
Khái niệm HĐHT
Hoạt động học tập (HĐHT) là các nhiệm vụ mà học sinh (HS) phải thực hiện trong quá trình học tập một nội dung nào đó Các HĐHT thường được giáo viên (GV) chỉ định, hoặc cũng có thể do HS tự tổ chức HĐHT có thể được tiến hành trên lớp, hoặc dưới dạng bài tập về nhà, hoặc như một phần của một dự án học tập
Trong dạy học, việc đánh giá một HĐHT có hiệu quả hay không là một việc làm rất quan trọng vì nó không chỉ cung cấp thông tin phản hồi cho GV
để có thể tự điều chỉnh việc giảng dạy của mình sao cho phù hợp với nhu cầu
và sự phát triển hiện tại của HS, mà còn có vai trò định hướng cho GV nhằm
tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập
HĐHT có thể được tiến hành trên lớp, hoặc dưới dạng bài tập về nhà, hoặc như một phần của dự án học
Trang 26- Đối tượng của HĐHT là các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng Sau khi các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó được lĩnh hội sẽ trở thành phương tiện học tập của người học để lĩnh hội tri thức, kĩ xảo ở mức độ khái quát hơn
- Đối tượng của HĐHT không chỉ là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn có
cả tri thức về hoạt động học Có nghĩa là, trong HĐHT, người học không chỉ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà phải nắm được phương pháp học
- HĐHT làm thay đổi chính bản thân người học
- HĐHT là hoạt động điều khiển một cách có ý thức nhằm vào việc lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
- HĐHT là hoạt động mang tính tổ chức kép, vừa là sự tổ chức cá nhân với đối tượng học tập, vừa là sự tổ chức giữa các cá thể học tập trong một nhóm hoạt động với môi trường chung
- Phương tiện HĐHT của người học chính là hoạt động học
Các dạng hoạt động học tập
Trong tổ chức HĐHT có 3 dạng hoạt động là:
Hoạt động lĩnh hội: Yêu cầu HS nhìn - nghe - quan sát, gồm: HS nghiên cứu các tài liệu trong SGK, quan sát tranh - ảnh - phim, quan sát và nghe kể chuyện - bài trình chiếu, tham quan, Dạng hoạt động l lĩnh hội tương ứng PPDH của GV trong nhóm dùng lời, nhóm phương pháp trực quan
Hoạt động thực hành: Yêu cầu HS luyện tập, tìm tòi và khám phá, bao gồm: Thực hành (quan sát, làm thí nghiệm, giải bài tập), khám phá trải nghiệm, chơi mô phỏng trong môi trường an toàn Dạng hoạt động thực hành tương ứng các PPDH của GV trong nhóm phương pháp thực hành
Hoạt động kết nối: Yêu cầu HS kết nối kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, gồm: Xử lí tình huống thực tế, tự nghiên cứu, giải quyết các bài tập tình
huống Dạng hoạt động kết nối tương ứng phương pháp thực hành - nghiên
cứu [9]
Trang 271.2.3 Đánh giá bài soạn
Khái niệm đánh giá bài soạn
Trong bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt khái niệm đánh giá đƣợc định
nghĩa nhƣ sau: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”.[5]Xuất phát từ khái niệm đánh giá, trong luận văn của
mình, khái niệm đánh giá bài soạn đƣợc chúng tôi hiểu nhƣ sau: “Đánh giá
bài soạn là quá trình sử dụng một cách hệ thống các dữ liệu đo lường, các tiêu chí để kiểm tra các hoạt động của GV và HS có trong bài soạn, từ đó làm
cơ sở đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”
Vai trò của đánh giá bài soạn
Đánh giá bài soạn là một trong những công việc rất quan trọng và cần thiết trong hoạt động giáo dục
Vai trò của đánh giá bài soạn:
- Đánh giá bài soạn giúp GV nhìn nhận đƣợc chất lƣợng bài soạn của mình đang ở mức độ nào
- Đánh giá bài soạn giúp quản lí đƣợc năng lực của GV
- Đánh giá bài soạn giúp GV nhìn nhận và xem xét, điều chỉnh các hoạt động học tập nâng cao hiêu quả giảng dạy
- Đánh giá bài soạn tạo động lực cho GV tích cực, hăng hái trong dạy học và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm cho bản thân
1.2.4 Thiết kế hoạt động học tập
Khái niệm thiết kế hoạt động học tập
Theo wikipedia, “thiết kế” là việc tạo ra một kế hoạch hoặc quy ƣớc cho việc xây dựng một đối tƣợng hoặc một hệ thống (nhƣ trong bản thiết kế kiến
Trang 28trúc, bản vẽ kỹ thuật, quy trình kinh doanh, sơ đồ mạch và các mẫu may) Thiết kế có ý nghĩa khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau Trong một số trường hợp, việc xây dựng trực tiếp của một đối tượng (như trong đồ gốm, kỹ thuật, quản lý, lập trình và thiết kế đồ họa) cũng được coi là thiết kế [12] Thiết kế HĐHT là chỉ ra những công việc để tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức, về bản chất là “ý đồ tổ chức dạy học” của GV, được thể hiện thông qua việc thiết kế, bố trí, sắp xếp các hoạt động hợp lí phù hợp với nội dung và điều kiện cơ sở vật chất hiện tại [9]
Vai trò thiết kế hoạt động học tập
Việc thiết kế HĐHT thể hiện ý đồ tổ chức dạy học của GV, nó giống như một bản đồ dẫn đường cho thầy và trò đi đúng hướng trong một tiết học Các HĐHT được thiết kế nhằm đảm bảo trật tự khoa học thông tin, điều chỉnh khung thời gian, nội dung trọng tâm bài học, giúp GV và HS chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hỗ trợ việc dạy và học sao cho giờ học đạt hiệu quả cao nhất
Muốn có được một tiết học hiệu quả, GV cần phải thiết kế kịch bản chi tiết và hấp dẫn cho từng HĐHT bằng cách xác định rõ công việc GV - HS cần chuẩn bị cho hoạt động, trình tự hoạt động của GV - HS trong hoạt động, công cụ đánh giá hoạt động của GV - HS
Các hướng thiết kế hoạt động học tập
Theo chúng tôi, để thiết kế một HĐHT có thể có hai hướng sau: Một là, cải tiến dựa trên các HĐHT đã được xây dựng trước đó Hai là, thiết kế mới hoàn toàn các HĐHT theo chủ định mới của GV
Dựa trên tiêu chí đánh giá của bộ công cụ LAR về (1) xây dựng kiến thức; (2) hợp tác; (3) sử dụng CNTT; (4) tự điều chỉnh; (5) giải quyết vấn đề thực tế, trước hết chúng tôi đề nghị phân loại các mức độ cải tiến và thiết kế như sau:
Trang 29Bảng 1.1: Các mức độ phân loại bài soạn
1.2.5 Cải tiến bài soạn
Theo từ điển tiếng việt, “Cải tiến là sửa đổi cho phần nào tiến bộ hơn” Dựa trên khái niệm cải tiến, trong luận văn của mình khái niệm cải tiến
bài soạn được hiểu như sau: “Cải tiến bài soạn là sự sửa chữa, thay đổi lại
các hoạt động được tổ chức, biên soạn trong bài giảng nhằm nâng cao hiệu
quả bài soạn” Việc cải tiến bài soạn giúp GV có thể nâng cao chất lượng bài
soạn từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy, phát huy được tính tích cực của HS.Điều tra thực trạng về việc đánh giá và cải tiến bài soạn vào dạy học Sinh
học 12 đối với GV THPT (Trung học phổ thông)
- Điều tra việc sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn
Sinh học đối với HS
- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Mục tiêu điều tra
- Điều tra thực trạng về việc đánh giá và cải tiến bài soạn vào dạy học Sinh học 12 đối với GV THPT (Trung học phổ thông)
- Điều tra việc sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học đối với HS
- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT
Trang 301.3.2 Nội dung điều tra
Chúng tôi điều tra về các vấn đề chủ yếu sau đây:
- Tần suất đánh giá và cải tiến bài soạn trong dạy học Sinh học 12
- Các PPDH được áp dụng trong dạy học Sinh học12
- Các HĐHT diễn ra trong dạy học Sinh học12
- Tính khả thi của việc sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học 12
- Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng công cụ LA vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học 12
1.3.3 Phương pháp điều tra
- Chúng tôi điều tra GV việc sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn SH ở trường THPT - Mỹ Hào (Hưng Yên) bằng phiếu điều tra 1 (nội dung phiếu điều tra xem ở phụ lục), dự giờ, tìm hiểu giáo án, trao đổi và điều tra với một số GV bộ môn trường THPT Mỹ Hào phiếu điều tra Điều tra các hoạt động của HS muốn có trong tiết học SH thông qua phiếu điều tra 2 (nội dung phiếu điều tra xem ở phụ lục)
1.3.4 Kết quả điều tra GV
- Mục tiêu điều tra: Tìm hiểu về thực trạng của việc sử dụng bộ công cụ LAR để đánh giá và cải tiến bài soạn trong dạy học Sinh học12
- Nội dung điều tra: phiếu điều tra 1 (nội dung phiếu điều tra xem ở phụ lục)
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi (Phụ lục 1 - Phiếu điều tra
giáo viên), gồm 9 câu hỏi Ở mỗi câu hỏi, yêu cầu GV khoanh tròn vào
phương án lựa chọn Ngoài ra chúng tôi tiến hành phương pháp quan sát sư phạm các tiết học và trao đổi trực tiếp với một số GV về những khó khăn trong quá trình dạy học
- Thời gian điều tra: Kỳ 2, năm học 2017 -2018
Trang 31- Kết quả điều tra và phân tích: 8 GV
Bảng 1.2: Kết quả điều tra ý kiến GV trường THPT Mỹ Hào về sử dụng
bộ công cụ LAR để đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học
phiếu
Tỷ lệ
1 Theo thầy/cô vai trò
cùa giáo án trong quá
2 Theo Thầy/Cô việc
đánh giá và cải tiến
tượng hình
Giáo viên định hướng, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu kiến thức
GV cung cấp kiến thức, không yêu cầu
HS tham gia xây dựng kiến thức
HS thực hiện một phần quy trình xây dựng kiến thức, nhưng không phải yêu cầu chính của hoạt động
Yêu cầu HS tham gia xây dựng kiến 5 62,5%
Trang 32thức, kiến thức xây dựng trong nội tại một môn học
HS tham gia xây dựng kiến thức, kiến thức xây dựng có tính chất liên môn
Hợp tác theo nhóm, mỗi HS thực hiện một bước trong quy trình để hoàn thành sản phẩm
Hợp tác theo nhóm, HS cùng nhau chia
sẻ trách nhiệm và đưa ra những quyết định quan trọng
thông tin) hay không?
Có, yêu cầu HS đánh máy, tìm kiếm các thông tin bổ sung cho bài học,
Trang 33Đã biết nhưng chưa hiểu rõ 0 0 %
Đã biết và hiểu các tiêu chí đánh giá của bộ công cụ LAR
Qua phân tích số liệu điều tra cho thấy:
- Thầy/Cô cho rằng giáo án có vai trò rất quan trọng (75%) trong quá trình dạy học
- Trong HĐHT đa số Thầy/Cô sử dụng phương pháp thuyết trình với hỏi đáp(50%), kết hợp HĐHT với biểu diễn vật tượng hình (25%), có một số ý kiến của các thầy cô: giáo viên định hướng, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu kiến thức(25%) việc xây dựng kiến thức cho HS diễn ra ở nhiều mức độ
- HĐHT của Thầy/Cô hoàn thành ngay trên lớp (50%) và chỉ 37,5% hoàn thành trong một tuần, còn 12,5% kéo dài hơn một tuần Với tiêu chí hiện nay đa số các thầy cô tổ hóa sinh trường THPT Mỹ Hào đều không chú trọng vào tiết học có bị cháy giáo án không, chú trong vào hoạt động học tập của học sinh như thế nào, hock sinh lĩnh hội được nhiều kiến thức không
- Các Thầy/Cô cho rằng việc đánh giá giáo án là việc làm rất cần thiết (50), và bên cạnh đó ý kiến một số thầy cô cho rằng đó là cần thiết (50%)
Trang 34- Đa số các Thầy/Cô chưa biết đến bộ công cụ LAR (100%) Cũng như,
đa số GV biết đến quy tình đánh giá và cải tiến bài soạn khác (100%)
Kết quả điều tra HS
- Mục tiêu điều tra: Tìm hiểu về các HĐHT của HS
- Nội dung điều tra: Các HĐHT của HS
- Đối tượng điều tra:44 HS lớp11A8, trường THPT Mỹ Hào Hưng Yên
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi (Phụ lục 2 - Phiếu điều tra
học sinh), gồm có câu hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào phương án lựa chọn
- Thời gian điều tra: Kỳ 2, năm học 2017 -2018
- Kết quả điều tra và phân tích:
- Số HS được điều tra: 44HS
- Số phiếu phát ra: 44
- Số phiếu thu về: 43
- Số câu hỏi: 7 câu
- Bảng 1.3: Kết quả điều tra ý kiến HS lớp 11A8
sinh chọn
1 Em muốn HĐHT
của mình có:
Kiến thức xây dựng có tính liên môn 11
Sử dụng công nghệ thông tin 20
Trang 35Làm báo cáo 12 Liên hệ giải quyết vấn đề thực tiễn 11 Tham gia các hoạt động (Dã ngoại, thực
Thỉnh thoảng, chỉ yêu cầu HS đánh máy bài tập, tìm kiếm thông tin bổ sung
Trang 36hình, ) trong HĐHT
Thầy/Cô thường?
cầu HS lập kế hoạch Đưa ra các tiêu chí đánh giá cu thể, yêu cầu HS lập kế hoạch thực hiện
Qua phân tích số liệu điều tra cho thấy:
- Trong HĐHS HS muốn có rất nhiều hoạt động như xây dựng kiến thức (10 HS), kiến thức xây dựng có tính liên môn (11 HS), sử dụng công nghệ
thông tin (20HS), tham gia các hoạt động (19), liên hệ kiến thức thực tế (32
HS) Trong đó HĐHT HS thích nhất đó là liên hệ kiến thức thực tế (32HS) và
sử dụng công nghệ thông tin (20HS),
- Trong tiết học Sinh học GV chủ yếu thuyết trình - HS nghe giảng, thỉnh
thoảng trả lời câu hỏi (29HS) và hoạt động nhóm chỉ thỉnh thoảng (13HS)
diễn ra và HS được sử dụng công nghệ thông tin (26HS) chỉ yêu cầu HS đánh
máy hoặc tìm kiếm thông tin bổ sung và không bao giờ sử dụng (1 HS) Đa số
các tiết sinh học chỉ diễn ra trong vòng 1 tiết học(34 HS), diễn ra trong 2 tiết
(5 HS), thường kéo dài hơn một tuần (3 HS) Các sản phẩm của HS GV
thường không đưa ra tiêu chí đánh giá (4 HS) hoặc đưa ra tiêu chí nhưng
không yêu cầu HS lập kế hoạch (11 HS), đưa ra các chỉ tiêu đánh giá cụ thể,
yêu cầu học sinh lập kế hoạch thực hiện (25 HS)
Qua điều tiết học Sinh học cho thấy, GV vẫn đa số sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, HS tham gia xây dựng kiến thức là chủ yếu và việc tiếp cận công nghệ thông tin vẫn còn chưa thỏa mãn được sự tìm tòi của học sinh
Trang 37Kết luận chương 1
1) Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có nhiều cách thức trình bày và
tổ chức các HĐHT khác nhau Mỗi cách thức lại có những ưu, nhược điểm riêng Ở Việt Nam, một số cách thức soạn giáo án đã chia thành các HĐHT tương ứng với nội dung bài học, tuy nhiên cách phân chia đó chỉ dừng ở hình thức chứ chưa đi sâu vào xác định thuộc HĐHT cụ thể nào
2) Qua nghiên cứu các tiêu chí đánh giá giảng dạy trên thế giới và trong nước, chúng tôi đã xác định phương pháp chủ yếu đánh giá giảng dạy là dự giờ quan sát thông qua các phiếu quan sát lớp học Các tiêu chí đánh giá giảng dạy hiện nay chưa tách rời việc đánh giá phần thiết kế giảng dạy và thực thi giảng dạy Mặt khác, việc đánh giá bài soạn theo tiêu chí đánh giá trong phiếu đánh giá giờ dạy do Bộ GD - ĐT Việt Nam ban hành đã không còn phù hợp
và không thể đánh giá được, vì hoạt động dạy học của GV đã thay đổi căn bản
từ cách truyền thụ kiến thức sang tổ chức HĐHT cho HS
3) Điều tra thực tiễn quá trình dạy học cho thấy các GV đều cho rằng đánh giá và cải tiến bài soạn là một việc làm rất quan trọng Tuy nhiên, việc đánh giá và thiết kế bài soạn ở trường phổ thông còn gặp nhiều khó khăn do các thầy, cô đều không có các quy trình đánh giá và thiết kế HĐHT hợp lí và chưa có bộ công cụ thích hợp, sử dụng để hỗ trợ việc này Như vậy, nghiên cứu của chúng tôi đáp ứng được nhu cầu của GV trong việc đánh giá và thiết
Trang 38các mã điểm lần lượt từ 1 đến 4 Tổng điểm tối đa của một giáo án khi sử dụng công cụ LAR để đánh giá và ởmỗi phương diện đều đạt được các mã điểm tối đa là 20 điểm Dựa vào từng mốc điểm để chia xếp loại giáo án đang
ở mức độ nào ở phần thiết kế HĐHT
Trang 39CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITI R RUBRIC
ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN GIÁO ÁN SINH HỌC 12
Từ việc phân tích thực trạng đánh giá và cải tiến bài soạn ở trường trung học phổ thông, để việc sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học 12, chúng tôi sẽ tiến hành cải tiến giáo án dựa trên bộ công cụ LAR Đồng thời xây dựng cải tiến hơn cho bài soạn dựa trên công cụ LAR Xây dựng quy trình sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn Dựa trên quy trình đánh giá và cải tiến bài soạn sinh học 12, chúng tôi tiến hành chọn giáo án đánh giá và cải tiến, xây dựng nguyên tắc cải tiến và
sử dụng công cụ LAR vào đánh giá và cải tiến bài soạn sinh học 12 (phần 7: Sinh thái học, chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật )
2.1 Khái quát nội dung phần Sinh thái học lớp 12
Phần Sinh thái học gồm 3 chương
- Chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cá thể sinh vật và môi trường sống, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động, cấu tạo cơ thể với môi trường để có thể tồn tại và phát triển, đó là hình thành đặc điểm thích nghi Đặc biệt, nghiên cứu các qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
Nghiên cứu qui luật hình thành và phát triển của quần thể thông qua mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và môi trường sống trong những điều kiện cụ thể, từ đó hình thành các đặc trưng cơ bản của quần thể mà không thể có ở mỗi cá thể
- Chương 2: Quần xã sinh vật
Nghiên cứu qui luật hình thành và phát triển quần xã thông qua mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và giữa quần xã và môi trường, từ đó hình thành các đặc trưng của quần xã và trạng thái cân bằng tương đối của quần xã, qui luật phát triển của quần xã
Trang 40- Chương 3: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Nghiên cứu một hệ thống hoàn chỉnh, bền vững và tương đối ổn định bao gồm quần xã và sinh cảnh của nó gọi là hệ sinh thái, trong đó chứa đầy
đủ nguồn sống để duy trì quần xã
Nghiên cứu sinh quyển như là một hệ sinh thái lớn nhất bao gồm nhiều
hệ sinh thái nhỏ
Nghiên cứu ứng dụng của hệ sinh thái học trong bảo vệ môi trường sống
và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1 Về cấu trúc và nội dung
Nội dung Sinh thái học - Sinh học 12 trình bày một cách có hệ thống theo logic chặt chẽ về các mối quan hệ cơ bản giữa sinh vật với môi trường
Bảng 2.1: Cấu trúc và nội dung Sinh thái học - Sinh học 12
Bài 37 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật Bài 38 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)
Bài 39 Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật Chương II: Quần