BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO LÝ ĐẠI NGHĨA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG SINH LÝ, TÂM LÝ VÀ TỐ CHẤT THỂ LỰC CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
LÝ ĐẠI NGHĨA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG SINH LÝ, TÂM LÝ
VÀ TỐ CHẤT THỂ LỰC CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN
JUDO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI– 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
LÝ ĐẠI NGHĨA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG SINH LÝ, TÂM LÝ
VÀ TỐ CHẤT THỂ LỰC CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN JUDO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất
kỳ học vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Lý Đại Nghĩa
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang bìa
1.1.2 Các pha trong kỹ thuật tấn công môn Judo 8
1.4 Phân tích tố chất thể lực chuyên môn Judo ở góc độ động học 25
Trang 51.4.1 Sinh cơ học 25
1.4.3 Các chỉ số động học nghiên cứu trong môn Judo 27
1.5.4 Năng lực phối hợp vận động trong Judo 36
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan 39
2.2.6 Phương pháp kiểm tra sinh cơ để phân tích kỹ thuật 44
3.1 Chọn lựa các tiêu chí (test) phản ánh đặc điểm chức năng
Trang 6sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo 51
3.1.1 Tổng hợp, chọn lựa các tiêu chí (test) 52
3.2 Đặc điểm chức năng sinh lý, tâm lý, tố chất thể lực của
3.2.1 Đặc điểm chức năng sinh lý của VĐV Judo và kết quả
3.2.2 Đặc điểm tâm lý của VĐV Judo và kết quả tăng trưởng
3.2.3 Đặc điểm một số tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo
3.2.4 Tổng hợp đặc điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của VĐV đội tuyển Judo TP Hồ Chí Minh 98
3.3 Nghiên cứu xây dựng thang điểm đánh giá chức năng sinh lý,
3.3.1.Thang điểm đánh giá chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
3.3.4 Ứng dụng bảng điểm đánh giá chức năng sinh lý, tâm lý và 127
tố chất thể lực của VĐV Judo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATP adenosine triphosphate
Trang 8PW posterior wall thickness
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống kỹ thuật Judo quốc tế 6 Bảng 1.2 Tiêu chuẩn của các chỉ số siêu âm tim ở người
bình thường và vận động viên thể thao
15
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn các tiêu chí sinh hóa của người
Bảng 3.1 Tổng hợp các tiêu chí (test) đánh giá chức
năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo
52
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia về các
tiêu chí đánh giá chức năng sinh lý của VĐV Judo
56
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia về các
tiêu chí sinh hóa đánh giá VĐV Judo
57
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia về các
tiêu chí đánh giá phẩm chất tâm lý của VĐV Judo
57
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia về các
tiêu chí đánh giá tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo
Trang 10Bảng 3.13 Chỉ số tố chất thể lực chuyên môn của VĐV
Judo TP HCM năm 2012 -2013
88
Bảng 3.14 Các chỉ số sức nhanh chuyên môn qua phân
tích động học của VĐV Judo TP.HCM năm
2012 -2013
93
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp đặc điểm chức năng sinh lý,
tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của nam VĐV Judo TP HCM
98
Bảng 3.16 Bảng tổng hợp đặc điểm chức năng sinh lý,
tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của nữ VĐV Judo TP HCM
103
Bảng 3.17 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nam VĐV Judo TP.HCM
109
Bảng 3.18 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nam VĐV Judo TP.HCM hạng nhẹ từ 60kg đến 66kg
111
Bảng 3.19 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nam VĐV Judo TP.HCM hạng trung từ 73kg đến 90kg
113
Bảng 3.20 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nam VĐV Judo TP.HCM hạng nặng trên 90kg
115
Bảng 3.21 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nữ VĐV Judo TP.HCM
117
Bảng 3.22 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nữ VĐV Judo TP.HCM hạng nhẹ từ 45kg đến 48kg
119
Bảng 3.23 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nữ VĐV Judo TP.HCM hạng trung từ 52kg đến 57kg
121
Bảng 3.24 Bảng điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của nữ VĐV Judo TP.HCM hạng nặng trên 63kg
123
Bảng 3.25 So sánh các chỉ số tâm – sinh lý và tố chất thể
lực của VĐV ở các nhóm hạng cân nam, nữ
124
Trang 11Bảng 3.26 Giới hạn các tiêu chí tim mạch và sinh hóa của
Bảng 3.28 Bảng phân loại VĐV theo điểm 126
Bảng 3.29 Bảng phân loại VĐV theo nhóm hạng cân và
giới tính
127
Bảng 3.30 Sự tương quan giữa bảng điểm phân loại từng
nhóm hạng cân và bảng điểm phân loại chung nam – nữ
127
Bảng 3.31 Tổng hợp điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố
chất thể lực chuyên môn của Đội tuyển Judo
TP HCM năm 2013
128
Bảng 3.32 Tương quan thứ bậc giữa thành tích thi đấu với
điểm chức năng sinh lý, tâm lý, tố chất thể lực
và điểm tổng hợp của VĐV Judo TP.HCM
130
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Công suất yếm khí của VĐV Judo so với VĐV
quốc tế và một số môn thể thao khác
12
Biểu đồ 1.2 So sánh tốc độ kỹ thuật Seoi Nage của VĐV
nữ Việt Nam và Asami Haruna (Nhật Bản)
32
Biểu đồ 1.3 So sánh tốc độ kỹ thuật Seoi Nage của VĐV
nam Việt Nam và Leandro Guilhero (Brazil)
33
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ trình độ chuyên môn các chuyên gia
tham gia phỏng vấn
55
Biểu đồ 3.2 So sánh thể tích tâm thất trái kỳ tâm trương
(Vtd) và kỳ tâm thu (Vts) của VĐV Judo so với người bình thường và VĐV các môn thể thao khác
62
Biểu đồ 3.3 Khối lượng thất trái (LVM) của VĐV Judo
dưới ngưỡng phì đại cơ tim (bệnh lý)
63
Biểu đồ 3.4 So sánh cung lượng tim (Q) và chỉ số lưu
lượng tim (Qi) của VĐV Judo so với người bình thường và VĐV các môn thể thao khác
66
Biểu đồ 3.5 So sánh công suất yếm khí tương đối (RPP)
của VĐV Judo TP.HCM so với VĐV trẻ và VĐV Judo quốc tế
72
Biểu đồ 3.6 So sánh VO2max của VĐV Judo TP.HCM với
các nhóm VĐV Judo trẻ và tuyển quốc gia 74 Biểu đồ 3.7 So sánh nồng độ creatinin của VĐV Judo
TP.HCM với VĐV các môn thể thao khác
79
Biểu đồ 3.8 So sánh phản xạ đơn và phản xạ phức của
VĐV Judo TP.HCM với VĐV các môn thể thao khác
92
Biểu đồ 3.11 So sánh thông số sức nhanh chuyên môn kỹ 95
Trang 13thuật Seoi Nage của nữ VĐV tuyển Judo TP.HCM với tuyển trẻ, tuyển quốc gia và VĐV quốc tế
Biểu đồ 3.12 So sánh thông số sức nhanh trong kỹ thuật
Seoi Nage của nam VĐV tuyển Judo TP.HCM với tuyển trẻ, tuyển quốc gia và VĐV quốc tế
96
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các hướng mất thăng bằng trong kỹ thuật tấn
Astrand Ryhming
43
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
Judo Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một "trung tâm" mạnh của
cả nước trong nhiều năm, luôn dẫn đầu trong các giải vô địch quốc gia ở những năm thập niên 80 và 90 của thế kỷ trước, luôn cung cấp 2/3 lực lượng vận động viên (VĐV) cho tuyển quốc gia tham dự các giải quốc tế, đào tạo nhiều gương mặt VĐV tiêu biểu như Cao Ngọc Phương Trinh, Nguyễn Kim Vui, Nguyễn Quốc Trung Sang những năm đầu thiên niên kỷ mới, sự phát triển rộng của phong trào Judo trong cả nước với số lượng người tham gia tập luyện, thi đấu Judo ngày càng nhiều (4.500 người tập luyện trên cả nước theo thống kê của Liên đoàn Judo Việt Nam năm 2013), thành tích Judo Việt Nam luôn nằm trong 3 hạng đầu khu vực Đông Nam Á, một số VĐV (Văn Ngọc
Tú, Nguyễn Thị Hòa…) tiếp cận thành tích Châu Á và thế giới, từng bước tích lũy điểm tham dự các kỳ Olympic Trong bối cảnh đó, Judo TP.HCM lại dần mất đi thế mạnh, cụ thể từ năm 2001 đến 2010, Judo TP.HCM đã không còn đóng góp chiếc huy chương vàng nào cho Judo Việt Nam tại các kỳ SEA Games, và tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VI - 2010, Judo TP.HCM đã đánh mất vị trí nhất toàn đoàn
Judo là môn thể thao võ thuật nằm trong chương trình thi đấu chính thức của Thế vận hội Olympic Ngày 3/12/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 2198/QĐ-TTg ban hành Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; trong đó, xác định Judo là môn thể thao trọng điểm loại 2 quốc gia Ngày 1/12/2011, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 08-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ
về thể dục, thể thao đến năm 2020, theo đó “đầu tư cho thể dục, thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước… ưu tiên… đào tạo VĐV thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển thể dục, thể thao” Tại TP HCM, quy hoạch phát triển ngành thể
Trang 15dục thể thao (TDTT) TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025 vừa được
Ủy ban Nhân dân TP.HCM phê duyệt Theo đó, Judo là môn thể thao trọng điểm của TP HCM và được triển khai là 1 trong 10 môn thể thao mũi nhọn trước mắt được đầu tư đặc biệt cho Thế vận hội Olympic 2016
Quá trình tập luyện và thi đấu Judo đòi hỏi VĐV phải có tố chất sức bền ưa khí, sức bền yếm khí, sức mạnh và công suất Hiện nay trong nước đã
có một số nhà khoa học (Nguyễn Thế Truyền cùng cộng sự, Trần Mai Thúy Hồng, Nguyễn Quốc Tuấn, Lý Đại Nghĩa) quan tâm nghiên cứu một số thành
tố trong trình độ tập luyện của VĐV Judo [6], [15], [26], [27] Các đề tài nghiên cứu tiếp cận ở góc độ sư phạm thông qua các test kiểm tra tố chất thể lực chung, kỹ chiến thuật và các chỉ số đo đạc hình thái học, ít có đề tài đi sâu nghiên cứu đặc điểm chức năng tâm – sinh lý và tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo Trong khi đó, những "thay đổi, thích ứng chức năng sinh lý học" lại là thành tố chính liên quan phần lớn đến trình độ tập luyện của VĐV [20] Bên cạnh đó tập luyện và thi đấu các môn võ thuật như Judo có điều kiện tình huống và hình thức vận động luôn thay đổi, đặc biệt đối với VĐV cấp cao thì yếu tố tâm lý giữ vai trò quan trọng trong việc giành thắng lợi [31]
Trong công tác huấn luyện, đào tạo VĐV Judo hiện nay tại TP.HCM, việc đánh giá hiệu quả huấn luyện chủ yếu dựa vào thành tích thi đấu hàng năm của VĐV; chưa có hệ thống giám định huấn luyện khoa học để đánh giá
và dự báo nhịp độ phát triển thành tích của VĐV Judo
Từ thực trạng đó việc tiến hành“Nghiên cứu đặc điểm chức năng
sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực của VĐV đội tuyển Judo TP.HCM”là việc
làm rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, góp phần cải thiện thành tích của VĐV Judo TP.HCM trên đấu trường quốc gia, quốc tế
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu các nội dung test đặc trưng phản ánh chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của VĐV Judo, để khảo sát
Trang 16thực trạng về đặc điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực trong giai đoạn 2012 – 2013 Từ đó xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực của VĐV đội tuyển Judo TP.HCM
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Xác định test, tiêu chí đặc trưng đánh giá và phản ảnh
chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực của VĐV Judo
Mục tiêu 2: Nghiên cứu đặc điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất
thể lực chuyên môn của VĐV đội tuyển Judo TP.HCM
- Nghiên cứu thực trạng đặc điểm chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực chuyên môn của VĐV đội tuyển Judo TP.HCM năm 2012
- Đánh giá các chỉ số chức năng sinh lý, tâm lý và tố chất thể lực của VĐV Judo TP.HCM sau 1 năm tập luyện (2012 – 2013)
Mục tiêu 3: Lập thang điểm đánh giá chức năng sinh lý, tâm lý và tố
chất thể lực chuyên môn của VĐV đội tuyển Judo TP.HCM theo hạng cân và giới tính
Giả thuyết khoa học của đề tài:
Các VĐV đội tuyển Judo TP HCM có những đặc điểm chức năng sinh
lý, tâm lý và tố chất thể lực ảnh hưởng đến thành tích thi đấu Luận án chứng minh điều này thông qua các dữ liệu đặc trưng phản ánh đặc điểm nêu trên và đánh giá, phân loại theo nhóm giới tính, có kết hợp hạng cân thi đấu
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về môn Judo
Judo là môn thể thao đối kháng võ thuật theo nguyên tắc “dĩ nhu chế cương”, là môn thể thao chính thức của Thế vận hội Olympic Sean Cochran (2001) tổng kết các yêu cầu đặc thù của môn võ thuật Judo có sức bền ưa khí, yếm khí cao, sức mạnh và công suất cao, độ linh hoạt trung bình [59] Heinz Nowoisky (2005) cho rằng sức mạnh bột phát và sức mạnh bền giữ vai trò quan trọng cho VĐV Judo trong tập luyện và thi đấu [42] Qua đó có thể thấy rằng Judo là môn thể thao có yêu cầu khá cao về các tố chất thể lực, đòi hỏi VĐV Judo phải có khả năng cao về sức bền ưa khí, sức bền yếm khí, sức mạnh và công suất (sức mạnh tối đa)
Kỹ thuật ném ngã giữ vai trò quan trọng trong tập luyện và thi đấu Judo Phân tích các trận thi đấu tại các kỳ Thế vận hội, các giải vô địch thế giới từ năm 1978 đến 2004 chứng minh hiệu quả của các kỹ thuật ném ngã bằng tay, hông và chân để giành chiến thắng [42] Năm 1987, Attilio Sacripanti đã báo cáo tại Hội nghị khoa học quốc tế lần thứ 5 về sinh cơ học thể thao ở Athens chuyên đề “Phân loại sinh cơ học các kỹ thuật ném Judo"
(Biomechanical Classification of Judo Techniques - Nage Waza), ở chuyên
đề này tác giả đã hệ thống hóa, phân loại toàn bộ các kỹ thuật môn Judo theo hướng tiếp cận sinh cơ học [36]
1.1.1 Hệ thống kỹ thuật Judo
Judo là một môn võ thuật bao gồm những kỹ thuật ném (nage waza), bên cạnh đó còn có một hệ thống các kỹ thuật đè khống chế đối phương dưới mặt đất (osaekomi waza), kỹ thuật siết cổ (shime waza), kỹ thuật khóa tay (kansetsu waza)… Tập luyện Judo không những giúp tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất mà còn rèn luyện cho con người tính kỷ luật tự giác, sự tự tin, sự tập trung, kỹ năng lãnh đạo cũng như khả năng phối hợp thể chất, sức mạnh và tính mềm dẻo Là một môn thể thao đúc kết từ một nghệ thuật chiến
Trang 18đấu, Judo giúp phát triển sự kiểm soát cơ thể toàn diện, sự cân bằng cao và
kỹ thuật, là cách sử dụng linh hoạt và hiệu quả sự thăng bằng, lực đòn bẩy và bước chuyển động hợp lý khi thực hiện các động tác ném hay các kỹ thuật khác Sự khéo léo, kỹ thuật hoàn thiện và biết chọn thời điểm (hơn là sử dụng sức mạnh đơn thuần) là những bí quyết thành công trong Judo [40], [46], [63]
Hệ thống kỹ thuật Judo bao gồm 3 bộ kỹ thuật chính Đó là bộ kỹ thuật ném (nage waza), bộ kỹ thuật khống chế (katame waza) và bộ kỹ thuật sát thương (atemi waza) Mỗi bộ kỹ thuật bao gồm các nhóm kỹ thuật với nhiều đòn thế đa dạng và phức tạp Như bộ kỹ thuật ném (nage waza) bao gồm 2 nhóm kỹ thuật là nhóm đứng ném (tachi waza) và nhóm đòn hy sinh (sutemi waza) Trong nhóm đứng ném (tachi waza) còn được phân thành 3 nhóm: nhóm ném bằng tay (te waza), nhóm ném bằng hông (koshi waza) và nhóm ném bằng chân (ashi waza) Cũng như thế trong nhóm đòn hy sinh (sutemi waza) cũng được phân thành 2 nhóm: hy sinh thẳng trực diện (ma sutemi waza) và hy sinh nghiêng một bên (yoko sutemi waza)
Bộ kỹ thuật khống chế (katame waza) cũng bao gồm 3 nhóm kỹ thuật chính là nhóm kỹ thuật đè khống chế (osaekomi waza), nhóm kỹ thuật siết nghẹt (ải sát) (shime waza) và nhóm kỹ thuật khoá khớp (kansetsu waza) [45], [46]
Hai bộ kỹ thuật nage waza và katame waza được áp dụng, phổ biến rộng rãi trong tập luyện và thi đấu Riêng bộ kỹ thuật sát thương (atemi waza) bao gồm các kỹ thuật dùng tay (ude ate) và dùng chân (ashi ate) làm vũ khí để tấn công sát thương đối thủ thì không áp dụng trong quá trình giảng dạy và tập
Trang 19luyện do tính nguy hiểm của kỹ thuật Các kỹ thuật này chỉ cho phép các võ sư, môn sinh Judo có trình độ cao (huyền đai đệ ngũ đẳng trở lên) tập luyện theo các bộ thể thức Koshiki No Kata, Kime No Kata, Kodokan Goshin Jutsu…
Bảng 1.1 Hệ thống kỹ thuật Judo quốc tế
1.1 Tachi Waza (Kỹ thuật đứng ném)
1.1.1 Te Waza (Kỹ thuật tay)
1.1.1.1 Nhóm tay-vai 1 Tai Otoshi 2 Seoi Nage (Ippon&Morote)
3 Seoi Otoshi4 Yama Arashi 1.1.1.2 Nhóm tay thuần
túy
1 Morote Gari2 Kuchiki Taoshi
3 Kibesu Gaeshi4 Uchi Mata Sukashi
5 Uki Otoshi6 Sumi Otoshi
7 Sukui Nage8 Obi Otoshi 1.1.1.3 Nhóm vai 1 Kata Guruma
1.1.2 Koshi Waza (kỹ thuật hông)
1.1.2.1 Nhóm hông cố
định
1 Uki Goshi 2 O Goshi
3 Tsuri Goshi 4 Ushiro Goshi
5 Daki Age 6 Koshi Guruma
7 Tsuri Komi Goshi 1.1.2.2 Nhóm hông
chuyển động
1 Hane Goshi2 Harai Goshi
3 Utsuri Goshi
1.1.3 Ashi Waza (kỹ thuật chân)
1.1.3.1 Nhóm chặn 1 Hiza Guruma 2 Sasae Tsurikomi Ashi
1.1.3.2 Nhóm móc 1 O Uchi Gari 2 O Soto Gari
3 Ko Uchi Gari 4 Ko Soto Gari
5 Ko Soto Gake 6 O Soto Guruma
7 O Soto Otoshi 1.1.3.3 Nhóm quét 1 De Ashi Harai 2 Okuri Ashi Harai
3 Harai Tsurikomi Ashi 1.1.3.4 Có hông hỗ trợ 1 Uchi Mata 2 O Guruma
3 Ashi Guruma 1.1.3.5 Nhóm phản thế 1 Tsubame Gaeshi 2 O Soto Gaeshi
3 O Uchi Gaeshi 4 Ko Uchi Gaeshi
5 Hane Goshi Gaeshi 6 Harai Goshi Gaeshi
7 Uchi Mata Gaeshi
1.2 Sutemi Waza (kỹ thuật hy sinh)
1.2.1 Ma Sutemi Waza (kỹ thuật hy sinh thẳng)
1.2.1.1 Nhóm lăn lưng 1 Tomoe Nage2 Sumi Gaeshi
3 Hikkomi Gaeshi 1.2.1.2 Nhóm ném bổng Ura Nage
1.2.1.3 Nhóm phản thế Tawara Gaeshi
1.2.2 Yoko Sutemi Waza (kỹ thuật hy sinh nghiêng 1 bên)
1.2.2.1 Nhóm lăn lưng 1 Uki Waza2 Yoko Guruma
Trang 203 Tani Otoshi4 Yoko Wakare
5 Yoko Otoshi 1.2.2.2 Nhóm quét chân Yoko Gake
1.2.2.3 Nhóm cuộn ngã
(makki)
1 Hane Makkikomi 2 Soto Makkikomi
3 Uchi Makkikomi 4 O Soto Makkikomi
5 Uchi Mata Makkikomi 6 Harai Makkikomi 1.2.2.4 Nhóm kỹ thuật
nguy hiểm
1 Kani Basami2 Kawaru Gake
2.1 Osaekomi Waza (kỹ thuật đè khống chế)
2.1.1 Nhóm khống chế
vai
1 Hon Kesa Gatame 2 Kata Gatame
3 Kuzure Kesa Gatame + Gyaku Kesa Gatame + Ushiro Kesa Gatame + Makura Kesa Gatame
Tate Shiho Gatame
2.2 Shime Waza (kỹ thuật siết cổ)
2.2.1 Nhóm siết bâu 1 Nami Juji Jime 2 Kata Juji Jime
3 Gyaku Juji Jime 4 Okuri Eri Jime
5 Tsukkomi Jime
2.2.2 Nhóm siết trần 1 Hadaka Jime2 Sode Guruma Jime
2.2.3 Nhóm siết bâu -
khống chế tay
1 Kataha Jime2 Katate Jime
2.2.4 Nhóm siết mạch Ryote Jime
2.3 Kansetsu Waza (kỹ thuật khóa khớp)
2.3.1 Nhóm dùng tay 1 Ude Garami 2 Ude Hishigi Ude Gatame
3 Ude Hishigi Te Gatame
2.3.2 Nhóm tựa thân 1 Ude Hishigi Juji Gatame
2 Ude Hishigi Waki Gatame
3 Ude Hishigi Hara Gatame
2.3.3 Nhóm hỗ trợ chân 1 Ude Hishigi Ashi Gatame
2 Ude Hishigi Hiza Gatame
Trang 21Nguyên lý kỹ thuật Judo là “sử dụng lực tối thiểu để đạt được hiệu quả tối đa”, do vậy trong các kỹ thuật ném đều có giai đoạn làm đối phương mất thăng bằng trước, sau đó mới thực hiện kỹ thuật ném để đạt được hiệu quả tối
đa
Tất cả những kỹ thuật ném môn Judo đều được chia thành 3 pha gồm: pha làm đối phương mất thăng bằng (pha kuzushi), pha thực hiện kỹ thuật ném (pha tsukuri) và pha ném ngã (pha kake) [16], [18]
Pha kuzushi: được xác định khi người tấn công làm đối phương mất
thăng bằng (trọng tâm cơ thể) theo hướng lực tác động Trong tập luyện và thi đấu Judo, người tấn công sử dụng chủ yếu lực tay (kéo, đẩy) kết hợp với
di chuyển để làm đối phương mất thăng bằng
Trong tấn công các kỹ thuật Judo, có các hướng thăng bằng như sau:
a
c b
h f g
Hình 1.1 Các hướng mất thăng bằng trong kỹ thuật tấn công Judo
Hướng phía trước:
Dùng lực tay để kéo đối phương mất thăng bằng về phía trước Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật: Seoi-Nage, Ippon-Seoi-Nage, Kata-Guruma, Seoi-Otoshi…
Hướng 45 độ phía trước bên phải:
d
e
Trang 22Dùng lực tay để kéo đối phương mất thăng bằng về 45 độ phía trước bên phải Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật: Tai-Otoshi, Hane-Goshi, Harai-Goshi, Sasae-Tsurikomi-Ashi…
Hướng 45 độ phía trước bên trái:
Dùng lực tay để kéo đối phương mất thăng bằng về 45 độ phía trước bên trái Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện kỹ thuật Hidari-Kata-Seoi…
Hướng 90 độ bên phải:
Dùng lực tay để kéo đối phương mất thăng bằng về 90 độ bên phải Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật đòn chân như Okuri-Ashi-Harai…
Hướng 90 độ bên trái:
Dùng lực tay để kéo đối phương mất thăng bằng về 90 độ bên trái Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật đòn chân bên trái như Hidari-Okuri-Ashi-Harai…
Hướng phía sau:
Dùng lực tay để đẩy đối phương mất thăng bằng về phía sau Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật: Morote-Gari, Kuchiki-Taoshi, Kibesu-Geashi…
Hướng 45 độ phía sau bên phải:
Dùng lực tay để đẩy đối phương mất thăng bằng về 45 độ phía sau bên phải Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật: Osoto-Gari, Ouchi-Gari, Kouchi-Gari…
Hướng 45 độ phía sau bên trái:
Dùng lực tay để đẩy đối phương mất thăng bằng về 45 độ phía sau bên trái Hướng thăng bằng này áp dụng để thực hiện các kỹ thuật đòn chân bên trái…
Trang 23Pha kuzushi Pha tsukkuri Pha kake
Hình 1.2 Các pha trong kỹ thuật tấn công (Uchi Mata) môn Judo
Pha tsukuri: được xác định khi người tấn công thực hiện các thao tác
kỹ thuật để ném ngã đối phương Đây là giai đoạn quan trọng thể hiện kỹ năng của VĐV Judo, đối với các VĐV đỉnh cao thì giai đoạn tsukuri có tốc
độ rất cao Tốc độ của giai đoạn tsukuri tỷ lệ thuận với tổng lực thực hiện kỹ thuật ném
Pha kake: đây là giai đoạn ném ngã đối phương được tính từ khi cơ thể
(chân trụ) đối phương rời khỏi mặt đất đến khi ngã xuống thảm Pha kake tỷ
lệ thuận với tốc độ pha tsukuri, tốc độ vào đòn càng cao thì lực tác động và tốc độ ngã của đối phương càng lớn
Theo nghiên cứu của Lý Đại Nghĩa (2012), kỹ thuật Seoi Nage được các nam VĐV hạng nhẹ Việt Nam sử dụng làm kỹ thuật sở trường trong tập luyện
và thi đấu, có thời gian trung bình thực hiện pha kuzushi là 0.33±0.03 giây, ở pha tsukuri là 0.29±0.07 giây và ở pha kake là 0.43±0.03 giây Ở nhóm VĐV nữ quốc gia, thời gian trung bình thực hiện pha kuzushi là 0.32±0.04 giây, ở pha tsukuri là 0.34±0.04 giây và ở pha kake là 0.43±0.02 giây [16], [18]
1.2 Đặc điểm chức năng sinh lý của VĐV Judo
Khái niệm về đặc điểm là những nét riêng biệt mô tả một sự vật hiện tượng Theo Sean Scochran (2001) đặc điểm của tập luyện và thi đấu Judo đòi hỏi năng lực về công suất yếm khí cao, sức bền yếm khí, ưa khí cao [55],
do vậy nhiều nhà khoa học trong nước và quốc tế thường sử dụng các chỉ
Trang 24tiêu: công suất yếm khí, năng lực yếm khí, sức bền ưa khí (VO2max) để đánh giá chức năng sinh lý của VĐV Judo [6], [15], [26],[27], [39], [44], [56], [65]
1.2.1 Công suất yếm khí
Công suất yếm khí trong Judo gồm: công suất yếm khí (ATP-CP) phục
vụ cho các hoạt động kéo dài tối đa 10 giây; và đường phân yếm khí (glycolysis) phục vụ cho các hoạt động có thời gian hoạt động dưới 2 phút Trong thi đấu, công suất yếm khí (ATP-CP) giữ vai trò chủ yếu trong tấn công tốc độ cao Khi trận đấu kéo dài hơn 1 phút thì đường phân yếm khí (glycolysis) giữ vai trò vượt trội
Việc nâng cao công suất yếm khí cũng phụ thuộc vào việc nâng cao năng lực ưa khí [3], [14], [15] Để thu thập số liệu và đánh giá công suất yếm khí cho VĐV, các nhà khoa học trong và ngoài nước thường sử dụng bài test Wingate 30 giây của Israel trên xe đạp lực kế hoặc trên cơ công kế tay [38],[51], [58], [66]
Năm 2008, Đại học tổng hợp Burapha (Thailand) công bố kết quả
nghiên cứu "The effects of 12-week Judo training on anaerobic, aerobic
fitness and body composition of Vietnamese blind junior athletes” (Hiệu quả
của chương trình huấn luyện Judo 12 tuần tác động đến năng lực ưa khí, yếm khí và thành phần cơ thể của VĐV Judo trẻ khiếm thị Việt Nam) Kết quả tìm
ra sự thay đổi về năng lực ưa khí, năng lực yếm khí và thành phần cơ thể của VĐVJudo khiếm thị Việt Nam sau 12 tuần tập luyện Các dụng cụ nghiên cứu được sử dụng trong đề tài gồm: xe đạp lực kế Monark 828 (Wingate test)
để thu thập số liệu về công suất yếm khí, công suất yếm khí tương đối, chỉ số mệt mỏi yếm khí, năng lực yếm khí Kết quả nghiên cứu được công bố:ở nhóm VĐV nam (n=10) chỉ số trung bình của công suất yếm khí là 458.82±70.80W, công suất yếm khí tương đối là 8.38±1.62W/kg và năng lực yếm khí là 381.73±48.27W tăng có ý nghĩa thống kê (<0.05) so với trước khi
Trang 25tập luyện Ở nhóm VĐV nữ, sau 12 tuần tập luyện kết quả trung bình của công suất yếm khí là 364.32±37.47W, công suất yếm khí tương đối đạt 6.97±0.65W/kg và năng lực yếm khí là 282.51±37.56W, tăng có ý nghĩa thống kê (<0.05) so với trước khi tập luyện [50]
Một số công trình khoa học khác đã công bố công suất yếm khí tuyệt đối của VĐV Đua thuyền quốc gia là 534.88±181.05 W, công suất yếm khí tương đối VĐV Đua thuyền theo công bố của Lê Nguyệt Nga (2013) là 8.31±2.62 W/kg [12], [13] VĐV Cử tạ TP.HCM được công bố là 8.37±1.53 W/kg và nữ VĐV Cử tạ TP HCM là 10.47±2.75 W/kg [17] VĐV Judo trẻ công bố năm 2009 là 360.04±24.44 W và công suất yếm khí tương đối là 7.2±0.73 W/kg [7] Ở các nghiên cứu nước ngoài, chỉ số công suất yếm khí tương đối của VĐV Judo Anh là 10.6 W/kg (Sharp, Koutedakis 1987) [56], VĐV Judo Ba Lan là 11.45 W/kg (Mickiewicz 1987) [52], VĐV Judo Canada là 13.7 W/kg (Taylor 1989) [64], [66]
• PP – Peak power: Công suất yếm khí
Biểu đồ 1.1 Công suất yếm khí của VĐV Judo so với VĐV quốc tế
và một số môn thể thao khác
Cử tạ (nam) TP.HCM
Đua thuyền quốc gia
Judo trẻ
Judo khiếm thị tuyển QG
Judo Anh Quốc
Judo Ba Lan
Judo Canado
Trang 261.2.2 Năng lực ưa khí
Khả năng ưa khí phục vụ cho các hoạt động kéo dài hơn 2 phút trong thi đấu Judo Cần phát triển, nâng cao khả năng ưa khí nhằm đạt tốc độ hồi phục nhanh nhất và hiệu quả nhất Nâng cao khả năng ưa khí trong thi đấu Judo là nâng cao khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) làm cho tuần hoàn
và hô hấp nhanh đạt mức hoạt động với hiệu suất cao [3], [14], [15] Để thu thập số liệu và đánh giá năng lực ưa khí (VO2max) cho VĐV Judo, test Astrand, Ryhming (1954) được sử dụng thông qua bảng Monogram [15], [33], [34], [50], [55]
Các đề tài nghiên cứu ở nước ngoài được công bố về lĩnh vực sinh lý học trong môn Judo, như Callister cùng các cộng sự (1991) công bố một số đặc điểm chức năng sinh lý học của VĐV Judo cấp cao Hoa Kỳ (VO2max nam là 55.6 ml/p/kg và nữ là 52.0 ml/p/kg) trong tạp chí khoa học International Journal of Sports Medicine [39] Little (1991) nghiên cứu về
sự khác biệt năng lực thể chất của VĐV Judo nam và nữ các nhóm tuổi thiếu niên, trẻ và trưởng thành, theo đó chỉ số VO2max của VĐV trẻ trung bình là 53.73 ml/p/kg tại tạp chí Journal of Sports Medicine and Physical Fitness [49] Pulkkinen (2006) cho rằng VO2max của VĐV Judo cấp cao dao động từ 55 – 60 ml/p/kg [54] Sikorski cùng các cộng sự (1987) nghiên cứu về cấu trúc trận thi đấu và lượng vận động trong trận đấu của VĐV Judo [62] Taylor và Brassard (1981) nghiên cứu về các chỉ tiêu sinh
lý học của các VĐV đội tuyển Judo Canada ghi nhận VO2max trung bình
là 57.5ml/p/kg trong tạp chí Journal of Sports Medicine and Physical Fitness [64] Hay Thomas cùng các cộng sự (1989) công bố kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu sinh lý học của VĐV đội tuyển quốc gia Canada,
VO2max trung bình là 59.2 ml/p/kg, dao động từ 49.7 – 65.2 ml/p/kg tại tạp chí Canadian Journal of Sport Science [65]
1.2.3 Hệ tim mạch:
Trang 27Trong hoạt động vận động thể chất và thể thao, thất trái giữ chức năng quan trọng Do đó, trong quá trình nghiên cứu chức năng sinh lý của VĐV thể thao cũng cần thiết nghiên cứu sâu chức năng của tâm thất trái để tìm ra đặc điểm của "quả tim thể thao" (Henschen, 1899) [43]
Để hiểu rõ chức năng và đặc trưng tâm thất trái của một "quả tim thể thao", cần tìm hiểu các chỉ số sau:
1.2.3.1 Thể tích tâm thất trái kỳ tâm trương (volume tidal diastolic - Vtd):
Thể tích tâm thất trái kỳ tâm trương là thể tích máu đổ đầy thất trái cuối tâm trương Đối với người bình thường trong trạng thái nghỉ ngơi có khoảng 130ml máu ở mỗi tâm thất (theo Teicholz là 70 ± 10 ml/m2) Tuy nhiên đối với VĐV thể thao hoặc đang trong quá trình vận động thể chất, tim
co bóp mạnh thể tích tâm thất trái kỳ tâm trương có thể lên đến 200 - 250ml [22] Lê Nguyệt Nga trong nghiên cứu của mình đã công bố thể tích tâm thất trái kỳ tâm trương của VĐV Đua thuyền quốc gia là 94.03±14.6 ml/m2 [12], VĐV Cử tạ TP.HCM công bố năm 2013 ở nam là 86.25±6.67 ml/m2 và nữ là 87.51±6.76 ml/m2 [17]
1.2.3.2 Thể tích tâm thất trái kỳ tâm thu (volume tidal systolic - Vts):
Thể tích tâm thất trái kỳ tâm thu là thể tích máu còn lại sau tâm thất thu Đối với người bình thường trong trạng thái nghỉ ngơi có khoảng 60ml máu cuối tâm thất thu (theo Teicholz là 25 ± 5 ml/m2) Tuy nhiên đối với VĐV thể thao hoặc đang trong quá trình vận động thể chất, tim co bóp mạnh
có thể chỉ còn 10 - 30ml [16]
Theo Teicholz [22], công thức chung đánh giá thể tích tâm thất:
Trong đó: V: là thể tích tâm thất (ml)
d: là đường kính buồng thất trái cuối kỳ (mm)
1.2.3.3 Thể tích tống máu tâm thu (ventricular extrasystole – VES):
37 2.4
d V
d
Trang 28Thể tích tống máu tâm thu là hiệu số giữa thể tích thất trái kỳ tâm
trương và tâm thu Công thức tính như sau:
VES = Vtd – Vts Trong đó: VES: là thể tích tống máu tâm thu (ml)
Vtd: là thể tích tâm thất trái cuối tâm trương (ml) Vts: là thể tích tâm thất trái cuối tâm thu (ml)
1.2.3.4 Phân suất tống máu thất trái (ejection fraction - EF):
Phân suất tống máu thất trái là tỷ lệ tống máu kỳ tâm trương trên tổng
thể tích thất trái kỳ tâm trương Công thức tính như sau:
Trong đó: EF: là phân suất tống máu thất trái (%)
Vtd: là thể tích tâm thất trái cuối tâm trương (ml)
Vts: là thể tích tâm thất trái cuối tâm thu (ml)
Trị số này bình thường là 63,2 ± 7,3% Chức năng tâm thu giảm khi phân suất tống máu thất trái < 50% ở các bệnh nhân suy tim, viêm cơ tim, sau nhồi máu cơ tim [22]
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn của các chỉ số siêu âm tim ở người bình thường
7 Phân suât tống máu (%) 63.2 (4) >50 (4)
8 Cung lượng tim (l/p) 4 -5 (4) 6.5 (5)
9 Lưu lượng tim (l/p/m 2 ) 3 - 3.5 (4) / /
(1) Teicholz; (2) Devereux; (3) Framingham, (4) Đặng Văn Phước, (5) Lê Nguyệt Nga
1.2.3.5 Khối lượng thất trái (left ventricular mass-LVM):
Trang 29Theo Devereux, khối lượng thất trái bình thường ở nam là 176 ± 45g
và ở nữ là 121 ± 40g Đánh giá phì đại thất khi chỉ số khối lượng cơ thất trái
ở nam lớn hơn 134g/m2 và ở nữ lớn hơn 110g/m2 Còn theo nghiên cứu của Framingham, thất trái được coi là phì đại nếu vượt quá 131 g/m2 với nam hoặc quá 100 g/m2 với nữ [22] Công thức tính khối lượng thất trái như sau:
LVM (Penn) = 1,04 x [(Dtd + IVS + PW) 3 – Dtd3] – 13,6
LVM (ASE) = 0,8 x 1,04 x [(Dtd +IVS + PW) 3 – Dtd 3] + 0,6
Trong đó: LVM: khối lượng thất trái (g)
Dtd: đường kính tâm thất trái kỳ tâm trương (mm) IVS: chiều dày vách liên thất cuối tâm trương (mm) PW: chiều dày thành sau thất trái cuối tâm trương (mm)
1.2.3.6 Diện tích da cơ thể (body surface area – BSA):
Theo công thức Mosteller [22]:
1.2.3.7 Cung lượng tim (Q) và chỉ số lưu lượng tim (Qi):
Cung lượng tim là tổng thể tích thất trái tống máu trong thời gian 1
phút Công thức tính như sau:
Q = (Vtd -Vts) x tần số tim/phút Trong đó: Q: là cung lượng tim (ml/p)
Vtd: là thể tích tâm thất trái cuối tâm trương (ml) Vts: là thể tích tâm thất trái cuối tâm thu (ml) Chỉ số lưu lượng tim là tổng thể tích thất trái tống máu trong thời gian
1 phút trên 1 m2 diện tích da cơ thể Công thức tính như sau:
Trang 30Q Qi BSA
Trong đó: Qi: là chỉ số lưu lượng tim (ml/p/m2)
Q: là cung lượng tim (ml/p) BSA là diện tích da cơ thể (m2) Trị số bình thường: Q = 4.000– 5.000 ml/p; Qi = 3.000 – 3.500ml/p/m2 Q và Qi giảm khi suy tim, bệnh cơ tim Q và Qi tăng khi cường giáp, thiếu máu, thiếu vitamin B1 [22]
Một số công trình khoa học đã công bố cung lượng tim của VĐV Đua thuyền quốc gia 6,466±884 ml/p [12] Cung lượng tim của VĐV Cử tạ TP.HCM là 6,889±1,065 ml/p, nữ VĐV Cử tạ TP.HCM là 5,603±787 ml/p [17]
1.2.4 Các chỉ tiêu sinh hóa
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn các tiêu chí sinh hóa của người bình thường khỏe mạnh
Sự biến đổi của mức độ hemoglobin còn phản ảnh tình trạng thích nghi của
Trang 31cơ thể đối với huấn luyện Hàm lượng hemoglobin chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: lứa tuổi, giới tính, dinh dưỡng, sức khỏe, huấn luyện, di truyền Trong đó, di truyền là nhân tố chủ yếu quyết định tiềm lực hợp thành và khả năng đạt tới giá trị cao nhất của hemoglobin Trong tuyển chọn và giám định huấn luyện cần hết sức coi trọng chỉ số này [1], [21]
Biên độ tiêu chuẩn của người trưởng thành khỏe mạnh là 12 – 18 g/dl [22], VĐV Đua thuyền quốc gia 13.26±1.00 g/dl [12], nam VĐV cử tạ TP.HCM 14.32±0.87 g/dl, nữ VĐV cử tạ TP HCM 12.91±0.60 g/dl [17]
1.2.4.2 Hàm lượng testosterone máu (T):
Độ di truyền ở nam giới 0,78, nữ giới 0,91 Đây là chỉ số có tác dụng xúc tiến trao đổi hợp thành các thành phần liên quan tới tố chất sức mạnh; là chỉ số tuyển chọn VĐV các môn thể thao có yêu cầu về sức mạnh [1], [21]
Biên độ tiêu chuẩn của người trưởng thành khỏe mạnh ở nam giới là 2.8 – 8 ng/ml và ở nữ giới là 0.2 – 0.8 ng/ml [22], nam VĐV Đua thuyền quốc gia 5.04±1.15 ng/ml [12], nam VĐV cử tạ TP HCM 6.19±1.76 ng/ml, ở nhóm nữ VĐV cử tạ TP HCM 0.32±0.13 ng/ml [17] Alicia Salvador cùng các cộng sự (1999) đã nghiên cứu sự tương quan giữa hàm lượng testosterone
và thành tích thi đấu của nam VĐV Judo, kết quả cho thấy hàm lượng testosterone được lấy mẫu trước (r = 0.93) và sau trận đấu (r=0.79) đều tương quan có ý nghĩa thống kê với thành thích thi đấu tại p<0.01 [32]
Chỉ số testosterone cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công
bố như Sedghroohi cùng các cộng sự (2011) nghiên cứu trên vận động viên bóng rổ nữ, chỉ số thu thập được trung bình trước mùa giải là 0.525 ng/ml và sau mùa giải là 0.792 ng/ml [60]
1.2.4.3 Hàm lượng creatinin (Reaction - Rc):
Độ di truyền ở nam giới và nữ giới từ 0,67-0,87 Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải duy nhất qua thận Nguồn gốc của nó là từ creatin được tổng hợp ở gan sau đó nó được phosphoryl hóa ở gan thành
Trang 32creatinphosphate và được vận chuyển theo máu đến dự trữ ở cơ và dùng trong quá trình co cơ Đây là chỉ số phản ánh chất lượng và mức độ phát triển
cơ bắp, tốc độ, lực bột phát; là chỉ số liên quan nhiều tới các môn thể thao loại hình sức mạnh, tốc độ Chỉ số này thuyết minh thêm cho Testosteron máu, nhưng nghiêng về sức mạnh tốc độ hơn [1], [21]
Biên độ tiêu chuẩn của người trưởng thành khỏe mạnh là 53 – 120 µmol/l [22], VĐV Đua thuyền quốc gia 92.39±18.57 µmol/l [12], nam VĐV
cử tạ TP HCM 97.07±10.63 µmol/l, nữ VĐV cử tạ TP HCM 91.96±11.4 µmol/l [17]
Năm 2003, Degoutte công bố chỉ số Creatinin của VĐV Judo Anh Quốc với chỉ số trung bình trước tập luyện là 101.6 µmol/l, sau tập luyện 3 phút chỉ số này tăng 111.6 µmol/l, 60 phút nghỉ ngơi chỉ số Creatinin được ghi nhận trung bình là 107.5 µmol/l và sau 1 nghỉ ngơi chỉ số này ổn định ở mức 103.6 µmol/l [41]
1.2.4.4 Hàm lượng acid lactic tĩnh (Blood lactic acid - Bla):
Độ di truyền từ 0,60-0,81 Acid lactic máu là chỉ số phản ánh năng lực đường phân có quan hệ với sức bền tốc độ, dùng để chọn VĐV các môn thể thao đòi hỏi sức bền tốc độ [1], [21] Có thể sử dụng chỉ số acid lactic tĩnh để đánh giá hiện trạng hồi phục sau tập luyện của VĐV
Biên độ tiêu chuẩn của người trưởng thành khỏe mạnh là 0.63 – 2.44 mmol/l [22], VĐV Đua thuyền quốc gia 2.42±0.43 mmol/l [12], nam VĐV
cử tạ TP HCM 3.5±0.64 mmol/l, nữ VĐV cử tạ TP HCM 3.34±0.62 mmol/l [17]
Theo nghiên cứu của Leonardo Vidal Andreato cùng cộng sự (2012) chỉ số acid lactic của vận động Jujitsu ghi nhận được khi nghỉ ngơi là 1.3 ± 0.6 mmol/l, sau bài khởi động ghi nhận được là 2.5 ± 1.2 mmol/l, sau khi tập luyện thi đấu tăng cao ở mức 11.9 ± 5.8 mmol/l và sau 1 giờ hồi phục chỉ số acid lactic ghi nhận là 6.1 ± 3.1 mmol/l [47]
Trang 331.2.4.5 Hoạt độ Lactate Dehydrogenase (LDH):
LDH loại enzym oxy hóa khử lactat dehydrogenase LDH là tên chung của các loại enzym xúc tác phản ứng hydro (H) của acid lactic LDH tham gia trong quá trình đường phân yếm khí ở người và động vật có xương sống, xúc tác phản ứng khử hydro thuận nghịch giữ lactat và pyruvat Vì vậy, trong tập luyện thể thao ngoài việc xác định hàm lượng các phân tử acid lactic hình thành trong hoạt động vận động còn cần phải nghiên cứu hoạt độ LDH
Trong hoạt động thể thao, hoạt độ LDH có vai trò thúc đẩy nhanh quá trình phản ứng oxy hóa khử, quá trình đường phân yếm khí Là tiêu chí phản ánh cường độ đường phân yếm khí (glycolysis) diễn ra trong cơ LDH là tiêu chí đánh giá hiệu quả của quá trình huấn luyện nhiều năm [26]
Theo công bố của Leonnardo Vidal Andreato cùng cộng sự (2012) chỉ
số LDH của vận động Jujitsu sau khi tập luyện ghi nhận cao hơn người khỏe mạnh bình thường Chỉ số ghi nhận được khi nghỉ ngơi là 392.5 ± 182.0 UI/L, sau bài khởi động ghi nhận được là 491.5 ± 177.6 UI/L, sau khi tập luyện thi đấu tăng cao ở mức 542.6 ± 141.4 UI/L và sau 1 giờ hồi phục chỉ số LDH ghi nhận là 517.6 ± 222.2 UI/L [47] Theo nghiên cứu gần đây của llian Beatriz Fonseca cùng các cộng sự (2016) trên VĐV Jujitsu, chỉ số LDH ghi nhận trước tập luyện là 353.06 ± 35.2 UI/L, sau tập luyện là 489.36 ± 40.6 UI/L, sau 1 ngày nghỉ ngơi chỉ số này tiếp tục tăng cao đạt trung bình 493.66
± 97.4 UI/L và sau 48 giờ nghỉ ngơi chỉ số LDH ghi nhận là 397.06 ± 51.5 UI/L [48]
1.3 Đặc điểm tâm lý của VĐV Judo:
Tâm lý học thể dục thể thao nghiên cứu những quy luật cơ bản của những biểu hiện và phát triển tâm lý của cá nhân vận động (người tập luyện) trong những điều kiện đặc thù của hoạt động thể dục thể thao [31]
Judo là môn thể thao võ thuật với đặc điểm tập luyện và thi đấu trong các điều kiện tình huống và hình thức vận động luôn thay đổi; là môn thể
Trang 34thao đối kháng trực tiếp, có sự tiếp xúc mạnh về thể chất với những hành động cá nhân đồng thời Trong thực tiễn tập luyện và thi đấu Judo thì các tình trạng stress (tình trạng căng thẳng cao độ về cảm xúc tâm lý) là đặc điểm đặc trưng nhất Bằng các đòn, thế, kỹ thuật hiệu quả thông qua các bộ phận cơ thể như tay, vai, hông, chân nhằm vào cơ thể đối phương để giành thắng lợi Những tình huống đó là những yếu tố gây stress rất mạnh Bên cạnh đó để đạt thắng lợi tuyệt đối trong thi đấu Judo đòi hỏi VĐV phải có năng lực huy động sức lực tối đa trong thời điểm quyết định của trận đấu Năng lực này đòi hỏi VĐV Judo phải có sự nỗ lực ý chí rất lớn trong sự căng thẳng về cảm xúc Trong thi đấu, VĐV Judo sử dụng số lượng lớn các hành động chiến thuật đa dạng, phức tạp cùng những biến thể vô cùng linh hoạt để phù hợp với các tình huống phát sinh trong trận đấu Tốc độ là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của kỹ thuật tấn công Do vậy để tập luyện và thi đấu thành công VĐV Judo phải có sự phát triển cần thiết chức năng tâm vận động như khả năng phối hợp vận động, cảm giác lực, tri giác không gian thời gian chính xác và các phản ứng vận động Hơn nữa trong thi đấu Judo với những sự biến đổi liên tục và bất ngờ, hành động của VĐV là không thể biết trước về tính chất, hình thức cũng như thời gian VĐV phải luôn tập trung chú ý quan sát đối thủ để phân tích, đánh giá, từ đó đưa ra kế hoạch, chiến thuật hành động Hành động đáp trả của VĐV là kết quả của hàng loạt thao tác tư duy trí tuệ: chú ý, thu thập thông tin, phân tích xử lý thông tin, nhận định, đánh giá,
dự đoán và ra quyết định hành động Do vậy các phẩm chất trí tuệ như khả năng tập trung chú ý, sự nhạy cảm của quá trình thu thập thông tin, tư duy thao tác sắc bén, chính xác đóng vai trò rất quan trọng đối với VĐV các môn đối kháng trực tiếp
Tóm lại, đặc điểm tâm lý của VĐV Judo gồm các yếu tố:
Sự nỗ lực ý chí
Khả năng phối hợp vận động
Trang 35Cảm giác lực
Phản ứng vận động
Tốc độ thu nhận và xử lý thông tin
Năng lực chú ý
Tư duy thao tác
Để hiểu rõ hơn về đặc điểm tâm lý của VĐV Judo, cần thiết đi sâu phân tích từng đặc điểm tâm lý đặc trưng để làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu:
để khắc phục những khó khăn, trở ngại trên đường đạt đến mục đích [31]
Năm 1980, Peser và Brown đã giới thiệu bộ phiếu khảo sát ý chí chiến thắng (Will Win Questionaire) trên Tạp chí Tâm lý thể thao quốc tế Bộ phiếu khảo sát gồm 14 câu hỏi để xác định sự nỗ lực ý chí giành chiến thắng trong thi đấu của VĐV [31]
1.3.2 Khả năng phối hợp vận động:
Sự chuyển động hợp lý và chính xác phụ thuộc vào sự phối hợp vận động, một tố chất quan trọng đối với bất kỳ loại hình vận động nào của con người Nêcơraxốp (Liên Xô cũ) đã công bố bài test "Bốn mươi điểm theo vòng tròn" để đánh giá khả năng phối hợp vận động của VĐV [31]
Một số nghiên cứu công bố năng lực phối hợp vận động của VĐV Bóng bàn trẻ TP HCM là 38.35 điểm [10], nam VĐV Taekwondo TP Hồ Chí Minh là 37.75 điểm, nữ VĐV Taekwondo là 38.5 điểm [9]
Trang 361.3.3 Cảm giác lực:
Khả năng phân biệt cảm giác cơ phụ thuộc vào trạng thái cảm xúc và tăng trong trạng thái các chức năng tâm lý được động viên ở mức vừa phải, ngược lại trong những trạng thái ức chế hoặc căng thẳng quá mức sẽ làm giảm khả năng phân biệt
Viatkin giới thiệu phương pháp đánh giá cảm giác lực của VĐV thông qua bài test bóp lực kế tay Giá trị trung bình trong các lần VĐV thực nghiệm
sẽ là các chỉ số tin cậy để đánh giá trạng thái tâm lý của VĐV [31]
1.3.4 Phản ứng vận động:
Trong thể thao, phản ứng vận động được hiểu là hành động vận động nhằm giải quyết một nhiệm vụ vận động cụ thể trong điều kiện giới hạn về thời gian [31]
Phương pháp xác định thời gian phản ứng vận động là phép đo phản xạ nhằm phán đoán về trạng thái hoạt động của hệ thần kinh trung ương và các
cơ quan phân tích Những số liệu của phép đo phản xạ có ý nghĩa lớn trong các môn thể thao đòi hỏi tốc độ phản ứng nhanh như ở các VĐV chạy cự ly ngắn, đấu kiếm, các môn bóng, các môn võ thuật
Phạm Thị Thanh Hương trong công bố kết quả nghiên cứu trên Tạp chí Khoa học thể thao 6/2009 có giới thiệu thiết bị đo phản ứng cơ thể T.K.K 1264-II Whole Body Reaction Measuring Equipment do hãng Tawei sản xuất Thông qua các tín hiệu ánh sáng và âm thanh, thiết bị giúp đánh giá: độ nhanh - chậm của phản ứng thông qua thời gian tiềm tàng phản ứng; một số đặc tính của tập trung chú ý (mức độ, tính ổn định và sự chính xác); tính linh hoạt, hợp lý của các chức năng tâm lý trong quá trình phản ứng của VĐV [8]
Một số công trình khoa học đã công bố trước đây cho thấy năng lực phản xạ đơn của VĐV Bóng bàn quốc gia 163.67 ms [29] VĐV Taekwondo lứa tuổi 14 – 15 theo nghiên cứu của Nguyễn Thy Ngọc công bố ở nam là 156.75 ms và nữ là 158.07 ms [19], VĐV Taekwondo TP Hồ Chí Minh, nam
Trang 37là 172.9 ms và nữ là 175.6 ms [9] Năng lực phản xạ phức của VĐV Taekwondo TP HCM với nam là 383.74 ms và nữ là 387.2 ms [9]; VĐV Bóng bàn trẻ TP Hồ Chí Minh trung bình 359.00 ms [10] Chỉ số phản xạ phức của vận động xe đạp lứa tuổi 16 – 18 theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Vinh là 330.5 ms [30]
1.3.5 Năng lực thu nhận và xử lý thông tin:
Tốc độ thu nhận và xử lý thông tin biểu thị đặc tính các khả năng tâm vận động và trí tuệ con người trong điều kiện ít thời gian và lượng tín hiệu lớn cần phải điều chỉnh và trả lời chính xác
Các nhà tâm lý học Liên xô (cũ) như Genkin, Metvedep và Sek đã công bố phương pháp nghiên cứu tốc độ thu nhận và xử lý thông tin dựa trên phương pháp nghiên cứu năng lực chú ý năm 1961 [31]
Một số các công trình khoa học đã công bố năng lực thu nhận và xử lý thông tin của VĐV Bóng bàn trẻ TP.HCM là 1.81 bit/s [10] và VĐV Taekwondo TP Hồ Chí Minh theo công bố của Lê Nguyệt Nga (2009) là 1.62 bit/s [9]
1.3.6 Năng lực chú ý:
Theo nhà tâm lý học người Nga Ruđích: "Chú ý là xu hướng và tính tập trung của hoạt động tâm lý nhằm vào một đối tượng nào đó" Tiếp cận ở góc độ sinh lý, Đỗ Vĩnh (2008) cho rằng + Độ tin cậy tâm lý của VĐV trong các điều kiện phức tạp của hoạt động thi đấu phụ thuộc rất nhiều vào sự duy trì độ ổn định và cường độ chú ý cao [31]
1.3.7 Tư duy thao tác:
Trong điều kiện căng thẳng tâm lý lớn sẽ có một lượng vận động tâm
lý tác động tới các chức năng tâm lý, đặc biệt là tác động tới tư duy Do đó, việc xác định tốc độ và cường độ của các quá trình tâm lý (trong đó có tư duy) là một thông số rất quan trọng về độ tin cậy tâm lý VĐV Rôdiônốp
Trang 38(Liên Xô cũ) đã công bố test "Trò chơi 3 quân" để đánh giá tư duy thao tác của VĐV [24], [31]
1.4 Phân tích tố chất thể lực chuyên môn Judo ở góc độ động học:
có hệ thống [23]
Nhiệm vụ cụ thể của bộ môn sinh cơ học thể thao nghiên cứu các vấn
đề cơ bản sau đây:
Cấu trúc, tính chất chuyển động cơ thể VĐV
Kỹ thuật thể thao thích hợp
Sự hoàn thiện kỹ thuật thể thao của VĐV
Nghiên cứu tính đặc thù của sự chuyển động ở VĐV phải tiến hành tìm hiểu cấu trúc cơ quan vận động, tính chất và chức năng của chúng về giới tính, lứa tuổi, ảnh hưởng của công tác huấn luyện [25]
1.4.2 Động học:
Động học (hay còn gọi là chuyển động học hay động hình học, kinematics) là một chuyên ngành hẹp của sinh cơ học, có mục đích mô tả chuyển động của các vật thể trong không gian, thời gian [28]
Trang 39Trong quá trình nghiên cứu, tránh nhầm lẫn động học với động lực học, vì động lực học nghiên cứu về sự tác động, diễn biến của lực
Đi sâu nghiên cứu về tính chất của chuyển động, ta thấy chuyển động
là sự di chuyển vị trí của một vật từ nơi này đến nơi khác do có một lực tác động Khi có một vật di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác qua một quãng đường dài trong một chu kì thời gian do có một lực tác động, ta có thể có được một số chỉ số sau:
- Vận tốc di chuyển của vật là tỷ lệ giữa quãng đường và thời gian:
s v t
Trong đó, v: vận tốc (m/s)
s: quãng đường (m) t: thời gian (s)
- Gia tốc di chuyển của vật là tỷ lệ giữa vận tốc và thời gian:
v a t
Trong đó a: gia tốc (m/s2)
v: vận tốc (m/s) t: thời gian (s)
- Quãng đường di chuyển của vật được suy ra 2 công thức trên:
Trang 40p: động lượng (kg/m/s) t: thời gian (s)
Mọi chuyển động đều nằm trong 03 thể loại chuyển động: chuyển động đều, chuyển động không đều và chuyển động tuần hoàn
1.4.3 Các chỉ số động học nghiên cứu trong môn Judo:
1
w
Ở đây, dw' là vi phân trọng lượng của vật thể và r'là véc tơ vị trí chỉ
đến thành phần này; w là trọng lượng toàn vật [28]
Khi cơ thể đứng thẳng thì trọng tâm ở quãng lưng Nhưng khi chuyển động cánh tay hoặc chân thì trọng tâm cơ thể sẽ thay đổi Trong Judo, khi gập lưng để thực hiện kỹ thuật ném thì trọng tâm rơi ra phía ngoài thân thể Do vậy, sự chuyển dịch trọng tâm là do sự thay đổi về tư thế, động tác của cơ thể
- Hướng lực kéo của người tấn công:
Trong tập luyện và thi đấu Judo, VĐV sử dụng đa dạng các thao tác kỹ chiến thuật, sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để giành chiến thắng Mỗi kỹ thuật có nguyên lý riêng, đòi hỏi hướng lực kéo phù hợp để đạt hiệu quả ném cao nhất Do vậy, trong quá trình nghiên cứu sinh cơ học, động học trong các
kỹ thuật Judo cần xác định hướng lực kéo của người tấn công để làm cho đối thủ mất thăng bằng (mất trọng tâm cơ thể) [42]
- Tốc độ góc (Ѡ): Tốc độ góc chuyển động quay của vật thể là đại
lượng véc tơ thể hiện mức độ thay đổi theo thời gian vị trí góc của vật và hướng của sự chuyển động này Độ lớn của tốc độ góc bằng tốc độ góc và hướng của véc tơ vận tốc góc được xác định theo quy ước