DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4.1 Các kiểu quần xã thực vật lựa chọn tại khu vực điều tra 33 4.2 Công thức tổ thành của các quần xã thực vật được nghiên 4.3 Tổng hợp số loài cây tham gia CTTT,
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả
SAOKANYA SILAPHET
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi là học viên đến từ quốc gia Lào, học tập và rèn luyện ở trường Đại học Lâm nghiệp suốt 2 năm học cao học trình độ Thạc sĩ (2013-2015) Trong thời gian qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè Việt Nam Nhân dịp hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo của trường Đại học Lâm nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 2 năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Bùi Thế Đồi – người đã hướng dẫn tôi định hướng nghiên cứu, giúp tôi biết thu thập số liệu
và hoàn thiện bản Luận văn này
Xin cảm ơn các bạn bè Việt Nam đã giúp tôi ngày càng cải thiện về ngôn ngữ để thuận lợi cho việc tiếp cận các kiến thức chuyên ngành
Xin cảm ơn Đại sứ quán Lào ở Việt Nam, các bạn bè đồng du học đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian từ khi tôi chuẩn bị đến Việt Nam và
ở Việt Nam Đây là sự cổ vũ rất lớn cho tôi về mặt tinh thần và giúp tôi thích ứng với cuộc sống ở Việt Nam được tốt
Xin cảm ơn Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào đã tạo điều kiện cho tôi được học tập rèn luyện ở Việt Nam Tôi mong sự hợp tác của hai nước ngày càng bền chặt, thắm thiết, ổn định và lâu dài
Bản luận văn này là sự nỗ lực của tôi từ thu thập số liệu đến hoàn thiện báo cáo tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Huại Nhang Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn! ĐHLN, 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả Saokanya SILAPHET
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 3
1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 7
1.2 Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên tại CHDCND Lào 8
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân loại rừng 8
1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ở nước Lào 11
1.2.3 Một số nghiên cứu về rừng ở khu bảo tồn Hua ̣i Nhang 12
1.3 Thảo luận 12
Chương 2.MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Về lý luận 15
2.1.2 Về thực tiễn 15
2.2 Đối tượng nghiên cứu 15
Trang 42.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 15
2.3.1 Về nội dung 15
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 16
2.3.3 Thời gian nghiên cứu 16
2.4 Nội dung nghiên cứu 16
2.5 Phương pháp nghiên cứu 17
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận 17
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.5.2.1 Ngoại nghiệp 17
2.5.2.2 Nội nghiệp 20
Chương 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
3.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1 Vị trí địa lý 26
3.1.2 Địa hình, địa mạo 26
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 29
3.1.4 Khí hậu của khu vực nghiên cứu 29
3.1.5 Tài nguyên sinh vật 30
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
3.2.1 Dân số và dân tộc 31
3.2.2 Lao động 31
3.2.3 Tôn giáo 31
3.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ 31
Chương 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Phân loại và lựa chọn các tra ̣ng thái rừng thường xanh ở Khu Bảo tồn Huại Nhang 33
4.1.1 Ưu hợp Bằng lăng nam bộ 34
Trang 54.1.2 Ưu hợp Thị hồng 34
4.1.3 Ưu hợp Hoàng lan và Gõ đỏ 34
4.1.4 Ưu hợp Thị hồng và Bằng lăng nam bộ 35
4.1.5 Ưu hợp Chai, Giáng hương 35
4.1.6 Phức hợp 35
4.1.7 Ưu hợp Dầu và Trôm hôi 35
4.2 Đặc điểm cấu trúc tra ̣ng thái rừng ở khu Khu Bảo tồn Huại Dầu 35
4.2.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 35
4.2.2 Mức độ thường gặp của các loài cây trong QXTV rừng 39
4.2.3 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây gỗ của các trạng thái rừng 43
4.2.4 Các đại lượng sinh trưởng của các trạng thái rừng 51
4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của tra ̣ng thái rừng 53
4.3.1 Tổ thành cây tái sinh 53
4.3.2 Mối liên hệ giữa tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh 58
4.3.3 Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 59
4.3.4 Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh 61
4.3.5 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 64
4.3.6 Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất 66
4.3.7 Ảnh hưởng của một số nhân tố tái sinh đến tái sinh tự nhiên 67
4.4 Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6CÁC KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CITES Công ước về buôn bán động vật hoang dã quốc tế
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KBTLVSC Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4.1 Các kiểu quần xã thực vật lựa chọn tại khu vực điều tra 33
4.2 Công thức tổ thành của các quần xã thực vật được nghiên
4.3 Tổng hợp số loài cây tham gia CTTT, số loài cây ưu thế
4.4 Mức độ thường gặp của các loài trong QXTV thuộc trạng
4.10 Bảng thống kê loài cây xuất hiện trong công thức tổ thành
4.11 Mức độ tương đồng giữa tầng cây cao và tầng cây tái sinh 59
4.14 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của các quần xã thực
4.15 Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất 66
4.16 Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại khu
4.17 Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh tự nhiên 69
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4.8 Trữ lượng gỗ bình quân của các trạng thái rừng 53
4.10 Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên 68
Trang 9Thời gian qua, việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng quá mức, công tác quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả ở nhiều địa phương khiến các khu rừng giảm sút nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Những tác động này
đã ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại của rừng, làm xáo trộn các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định Mất rừng đã kéo theo sự mất hoặc suy giảm tài nguyên nước Tại nhiều khu vực hiện nay thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng Từ
đó, cuộc sống và phát triển kinh tế của người dân trong khu vực bị ảnh hưởng, gây khó khăn cho công tác phát triển rừng
Khu Bảo tồn (KBT) Huại Nhang nằm ở huyện Xay Tha Ny thuộc thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào KBT Hua ̣i Nhang được thành lập từ năm
1983 theo Quyết định số 133 ngày 22/01/1983 của Hô ̣i đồng Bô ̣ trưởng Đây
là KBT được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá có mức độ đa dạng sinh học cao và chứa đựng nhiều tiềm năng Cũng giống như các khu rừng đặc dụng khác ở Việt Nam và ở nước Lào, rừng Huại Nhang cũng đang
bị suy giảm cả về diện tích, trữ lượng và chất lượng
Trang 10Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ở KBTTN Huai Nhang còn nhiều hạn chế và chưa cập nhật Do đó, ở nhiều khu vực không dám tác động bằng bất kỳ biện pháp nào hoặc nếu có thì hiệu quả của các biện pháp tác động cũng không cao gây nhiều hậu quả tiêu cực đối với rừng Đây
chính là lý do tôi thực hiện của đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
tái sinh tự nhiên của một số trạng thái rừng tại Khu Bảo tồn Huại Nhang, thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào” Đề tài được thực hiện nhằm góp
phần bổ sung những hiểu biết mới về cấu trúc và tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật rừng Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý rừng tại KBT Huai Nhang một cách bền vững hơn
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng:
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống Nghiên cứu cấu trúc rừng
để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ
sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp
Trong một thời gian dài, vấn đề duy trì và điều tiết cấu trúc rừng đã được bàn luận và có rất nhiều quan điểm khác nhau, đặc biệt là việc đề xuất các tác động xứ lý đối với rừng tự nhiên nhiệt đới Nhiều phương thức lâm sinh ra đời và được thử nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới như phương thức chặt cải thiện tái sinh (RIF, 1927), phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945)
Baur G.N (1962) [2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Theo tác giả, các phương thức xử lý đều có hai mục tiêu rõ rệt: “Mục tiêu thứ nhất là nhằm cải thiện rừng nguyên sinh vốn thường hỗn loài và không đồng tuổi bằng cách đảo thải những cây quá thành thục và vô dụng để tạo không gian thích hợp cho các cây còn lại sinh trưởng Mục tiêu thứ hai là tạo lập tái sinh bằng cách xúc tiến tái sinh, thực hiện tái sinh nhân tạo hoặc giải phóng lớp cây tái sinh sẵn có đang ở trạng thái ngủ để thay thế cho những cây đã lấy ra khỏi rừng trong khai thác hoặc trong chăm sóc nuôi dưỡng rừng sau đó” Từ đó, tác giả này đã đưa ra
Trang 12những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa
Catinot (1965) [4], [5] nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Odum E.P (1971) [21] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Khi nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên nhiệt đới thành thục, Evans, J (1984) [17] xác định cơ tới 70 – 100 loài cây gỗ trên 1 ha, nhưng hiếm có loài nào chiếm hơn 10% tổ thành loài
Về mô tả hình thái cấu trúc rừng:
Kraft (1884) đã tiến hành phân chia những cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi
Richards P W (1952) [22] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là đại bộ phân thực vật đều thuộc thân gỗ Rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”
Trang 13Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi Richards (1952) [22]phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 –12m, 12–18m, 18-24m, 24-30m, 30-36m và 36-42m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao
Odum E.P (1971) [21] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600m ở Puecto - Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng:
Khi chuyển đổi từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng, nhiều tác giả đã sử dụng các công thức và hàm toán học để
mô hình hoá cấu trúc rừng, xác định mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc của rừng
Raunkiaer (1934) đã đưa ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn cho hàng nghìn loài cây khác nhau Theo đó, công thức phổ dạng sống chuẩn được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cá thể của dạng sống so với tổng số cá thể trong một khu vực Để biểu thị tính đa dạng về loài, một số tác giả đã xây dựng các công thức xác định chỉ số đa dạng loài như Simpson (1949), Margalef (1958), Menhinik (1964),…và để đánh giá mức độ phân tán hay tập trung của các loài, đặc biệt là lớp thảm tươi Đrude đã đưa ra khái niệm độ nhiều và cách xác định Đây là những nghiên cứu mang tính định lượng nhưng xuất phát từ những cơ sở sinh thái nên được đề tài lựa chọn và vận dụng
Trang 14Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu lâm phần Rollet B.L (1972) [23] đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất, Ballay (1973) [15] sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,…Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh
xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Shimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973)… Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của Quần xã thực vật đã không tách khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phân loại rừng theo ngoại mạo sinh thái
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng Tuy nhiên, chưa thấy một công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên, trên núi Cấu trúc rừng trên núi thường được đề cập cùng với các đối tượng rừng khác nên chưa làm nổi bật những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của loại rừng này so với các loại rừng khác Do đó, sở
Trang 15khoa học việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật cho rừng trên núi vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ
1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Khi đề cập vấn đề điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với ô đo đếm tra tái sinh có diện tích từ 1 đến 4m2 diện tích ô điều tra nhỏ nên việc đo đếm gặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừng mới phản ánh trung thực tình tái sinh rừng
Trong phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945), nhiệm vụ đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu (4 m2) để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới tiến hành các tác động tiếp theo
Richards P.W (1952) [22] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các
ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phươg pháp
“điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh
Van Steenis (1956) [24] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới
Tóm lại, các công trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nói chung
và rừng nhiệt đới nói riêng Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng trong đề tài này Việc nghiên cứu đặc điểm cấu
trúc và tái sinh tự nhiên là việc làm hết sức quan trọng nên với từng đối tượng
cụ thể, cần có những phương pháp nghiên cứu phù hợp
Trang 161.2 Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên tại CHDCND Lào
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân loại rừng
Quốc gia Lào có diện tích rừng khoảng 11.200.000 ha, chiếm 47% diện tích cả nước, bao gồm: Rừng nửa rụng lá chiếm diện tích lớn 35%; Rừng thường xanh và Rừng thường xanh khô chiếm 5%; Rừng lá kim chiếm 2% và Rừng khộp chiếm 5%
Hệ thống phân loại rừng ở Lào đã thực hiện với 2 công trình: Vidal (1958) là người đầu tiên chia rừng nước Lào thành 12 loại: 7 loại hình rừng ở vùng thấp và 5 loại hình rừng ở vùng cao Năm (1982-1992) Cục Lâm nghiệp
thuộc bộ Nông nghiệp Lào cũng chia rừng nước Lào thành 10 loại hình rừng:
tháng trong năm; loại rừng này thường phân bố từ Trung xuống Nam Lào
Các loại cây ưu thế ở tầng vượt tán là các loại cây họ Dầu
Dipterocarpaceae (bao gồm các loài cây như: Dipterocarpus alatus, D turbinatus, D costatus, Hopea odorata …)
Tầng 2 thường gặp các loại cây thuộc họ Trám Burseraceae (Canarium subulatum, C bengalense); họ Sonneratiaceae (Duabanga grandiflora) và họ Xoan Meliaceae
Trang 17Các loài cây bụi ưu thế thuộc họ Na Anonaceae (Polyathia sp, Uvaria sp); họ Cafe Rubiaceae (Ixora sp, Rothmannia sp) và họ Thầu dầu Euphobiaceae (Mallotus sp, Alchornea sp, Microdesmis sp)
Rừng thường xanh vùng cao
Rừng thường xanh vùng cao thường gặp ở độ cao 900-2000 m, nhiệt độ trung bình năm 20˚C, thuộc loại đất Feralit mầu đỏ vàng, tầng đất sâu, lượng
mưa 2000-3000 mm, tán rừng thưa hơn loại rừng vùng thấp
Cấu trúc rừng thường gồm 3 tầng chính với đặc điểm như sau:
- Tầng vượt tán: các loài cây thường phân bố là họ Dẻ Fagaceae (Castanopsis tribuloides, C acuminatissima và vân vân …); họ Long não Lauraceae (Litsea cubeba); họ Ngọc lan Magnoliaceae (Michelia alba); họ Chè Theaceae (Schima wallichii)
- Tầng tán chính: là tầng tán chính trong rừng các loài cây thường gặp
là Xoan (Melia azedarach), Gmelina arborea…
- Tầng cây bụi thảm tươi: công trình Vidal (1959) nghiên cứu ở Lào, Uthit-K (1999) nghiên cứu ở Thái Lan, cũng như của chính tác giả đã nghiên cứu các loại rừng ở Lào đều cho biết các loại cây bụi thảm tươi thường có các
họ Urticaceae; Acanthaceae; Rubiaceae và Liliaceae
Rừng thường xanh khô
Rừng thường xanh khô có tỷ lệ cây không rụng lá chiếm 50-80%, được phân biệt do một số loài cây ưu thế; nhân tố phát sinh loại rừng này là khí hậu, do mùa khô kéo dài khoảng 4 tháng trong năm; tầng đất sâu, nhưng khả
năng giữ nước kém hơn rừng thường xanh; lượng mưa 1000-1600 mm/năm
Rừng thường xanh khô vùng thấp
Các loại cây rụng lá và không rụng lá tương tự như ở rừng vùng cao Cấu trúc rừng đã phân thành 3 tầng:
Trang 18- Tầng vượt tán: cây gỗ cao 20-40 m, phần lớn là loài Hopea ferrea và Dipterocarpus turbinatus
- Tầng tán chính: các loại cây thường gặp là Anisoptera costata, Lagerstroemia calyculata, L tomentosa, Dalbergia cochinchinensis và vân …)
Tầng cây bụi thảm tươi: các loại thực vật phân bố như Streblus taxoides, Ixora cribdela, Mallotus barbatus và một số loài thuộc họ
Zingiberaceae
Rừng thường xanh khô vùng cao
Loại rừng này thường gặp ở độ cao 800-1400 m, các loại cây phân bố
đặc trưng là Dẻ (Quercus griffithii) hỗn giao với cây Lát hoa (Chukrasia tabularis), Xoan ta (Melia azedarach) và Bồ đề (Styrax tonkinensis)
Rừng nửa rụng lá
Rừng nửa rụng lá được nhận biết bởi một số loài cây thuộc họ Tre mọc hỗn giao với các loài cây gỗ, tỷ lệ loài rụng lá khoảng 50% Loại rừng này ở Lào có diện tích khoảng 864.500 ha:
Rừng nửa rụng lá vùng thấp
Loại rừng này thường gặp ở độ cao dưới 500 m so với mặt biển, cây
thường có các loài cây là: Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Xylia xylocarpa, Afzelia xylocarpa, Terminalia bellerica, T alata; Peltophorum dasyrhachis, Dalbergia ovata, Vitex peduncularis, Cratoxylon formosum, Bambusa nutans và B arundinace
Rừng nửa rụng lá vùng cao
Rừng nửa rụng lá vùng cao thường gặp ở độ cao từ 500–2000 m Loại rừng này có các loài cây thuộc họ Dẻ (Fagaceae) phân bố rải rác hoặc tụ hợp thành quần thể
Các loài cây thường gặp ở loại rừng này là Dẻ (Castanopsis argyrophylla), C diversifolia, Lithocarpus calathiormis, hỗn giao với cây
Trang 19Gmelina arborea, Dalbergia nigrescens, Diospyros mollis… và cây tre Dendrocalamus hamintonia
1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ở nước Lào
Hiện nay có khá nhiều nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng tự nhiên của nước Lào như:
Phonesy Darasene (2012) [13] tiến hành nghiên cứu Đặc điểm cấu trúc
và tái sinh tự nhiên của một số quần xã thực vật rừng tại VQG Nậm Puy, tỉnh Say Nha Bu Ly, nước CHDCND Lào Tác giả này đã lựa chọn 4 quần xã thực vật rừng để nghiên cứu gồm: quần hợp cây Sau sau và Chò chỉ; ưu hợp Sau sau; ưu hợp Sau sau và Chò chỉ; Phức hợp Tác giả đã trình bày các đặc điểm
về tầng cây cao, đặc điểm tầng cây tái sinh, các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên và đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao chất lượng rừng Mặc dù vậy, đề tài mới chỉ dừng lại nghiên cứu một số nhân tố cấu trúc sinh thái và hình thái tầng cây cao, chưa nghiên cứu cấu trúc tuổi và quy luật kết cấu lâm phần Ngoài ra, đề tài còn hạn chế trong việc nghiên cứu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nhân tố khác đến tái sinh tự nhiên
Aliya Keomisy (2013) [1] tiến hành nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng sau khai thác tại tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào Kết quả của đề tài đã xác định đặc điểm cấu trúc của tầng cây cao, đặc điểm tái sinh tự nhiên tại các trạng thái rừng và đề xuất các biện pháp tái sinh rừng sau khai thác chọn bao gồm: lựa chọn loài cây kinh doanh gỗ
Trang 20lớn; tuyển chọn loài cây kinh doanh gỗ lớn; và các biện pháp kỹ thuật xúc tiến tái sinh
Các nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn cho việc áp dụng hướng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu đối với việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên một số trạng thái rừng ở KBTTN Huai Nhang Những hạn chế của các đề tài trước sẽ được bổ sung trong nghiên cứu mới này
1.2.3 Một số nghiên cứu về rừng ở khu ba ̉ o tồn Huại Nhang
Sở Lâm nghiệp thủ đô Viêng Chăn đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của một số loài cây trên rừng Khu Bảo tồn Huại Nhang như sau: các cây gỗ Trâm vối, Sâng, Chặc kế, Dui, Phay, Chò nuí, Gõ đỏ, Giáng hương, Dầu, Gụ mật, Bằng lăng, Cuống vàng… (Ngành lâm nghiệp của thủ
đô Viêng Chăn, 2000)
Cục Lâm nghiệp (2002) đã nghiên cứu về sự phong phú và kỹ thuật phục hồi rừng ở khu vực Khu Bảo tồn Huai Nhang
Sở nông-lâm nghiệp Viêng Chăn (2009) đã nghiên cứu về quản lý và điều tra quy hoạch rừng về sự phong phú của rừng và lâm sản ngoài gỗ Trong
đó đã nghiên cứu sâu về các cây gỗ và sản phẩm ngoài gỗ trong Khu Bảo tồn Huai Nhang
Tóm lại, nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng và tái sinh rừng tại KBTTN Huai Nhang còn nhiều hạn chế và thiếu tính hệ thống
Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tại Huai Nhang là rất cần thiết
1.3 Thảo luận
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở nước Lào về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu có thể rút ra một số kết luận sau đây:
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên rất phong phú
và được các tác giả quan tâm đến nhiều lĩnh vực như: cơ sở sinh thái rừng, mô
Trang 21tả hình thái cấu trúc rừng, Các quy luật cấu trúc lâm phần đã được mô tả nhiều hơn bằng các mô hình toán học, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Tuy nhiên, so với rừng trồng thì các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi, đa dạng và phức tạp thuộc vùng nhiệt đới còn rất ít và chưa đầy đủ, đặc biệt là những nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp lâm sinh để phát triển rừng bền vững
Các công trình nghiên cứu về tái sinh tự nhiên khá đa dạng và phong phú về nội dung, phương pháp, đối tượng nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu
đã góp phần làm sáng tỏ các lý luận về tái sinh vùng nhiệt đới của Van Steenis (1956), G.N.Baur (1964, 1976) P.W.Richard (1959, 1968, 1970) Mặc dù đã có rất nhiều các kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên được công
bố Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề liên quan đến tái sinh tự nhiên cần có các nghiên cứu sâu hơn góp phần phục hồi các hệ sinh thái rừng theo các mục tiêu khác nhau
Tại nước Lào, chủ đề cấu trúc rừng ngày càng được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Tuy nhiêncác nghiên cứu này còn rất ít và chưa đầy đủ Đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng và tái sinh rừng tại KBTTN Huai Nhang
Như vậy, nghiên cứu về rừng tự nhiên luôn là chủ đề gay cấn nhưng rất hấp dẫn, luôn lôi cuốn đối với nhiều nhà nghiên cứu lâm nghiệp trên khắp thế giới Đó không phải chỉ là giải pháp thuần túy về mặt khoa học đối với rừng
tự nhiên nguyên vẹn mà là những giải pháp khoa học phục hồi, nuôi dưỡng đối với rừng tự nhiên đã bị tác động nhiều lần và ít tuân theo một quy tắc nhất quán Trong đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề về cấu trúc tái sinh rừng từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển bền vững rừng tại khu vực nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học
Trang 22quan trọng để Chính phủ, Bộ Nông - Lâm nghiệp và Ban quản lý KBT Huai Nhang có những định hướng phù hợp để quản lý, bảo vệ và phát triển tốt khu
bảo tồn, vườn quốc gia hiện tại và tương lai
Trang 23Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô ̣t số tra ̣ng thái rừng thường xanh điển hình tại khu Bảo tồn Huại Nhang, thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào
2.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.3.1 Về nội dung
- Xác định các trạng thái rừng thường xanh ở khu vực nghiên cứu theo
hệ thống phân loại tra ̣ng thái rừng của nước CHDCND Lào
- Về nghiên cứu cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng tự nhiên rất đa dạng, phức tạp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc sau: tổ thành, mật độ, tầng thứ, độ tàn che, mức độ thường gặp và một số chỉ tiêu đa dạng loài của tầng cây gỗ
- Về nghiên cứu tái sinh rừng:
Trang 24Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của các loài cây gỗ trong giai đoạn cây me ̣ và cây con dưới tán rừng thông qua các chỉ tiêu: tổ thành, mật độ, chất lượng, nguồn gốc, tỷ lệ cây triển vọng, phân bố cây tái sinh theo chiều cao, phân bố cây tái sinh trên mặt đất Việc nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến tái sinh tự nhiên của các tra ̣ng thái rừng ở địa phương được tiến hành với một số nhân tố sau: độ tàn che của tầng cây cao,
độ che phủ của cây bụi, thảm tươi
Đề tài chỉ đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi và phát triển rừng khu vực nghiên cứu
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là khu bảo tồn Huại Nhang, Bản Đông
Mác Khai, Huyện Xay Tha Ny- thuộc thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào
2.3.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các đặc điểm trên các trạng thái rừng khác nhau trong thời gian 6 tháng (từ tháng 4/2015 – 10/2015)
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dụng sau:
(1) Phân loại và lựa chọn các tra ̣ng thái rừng thường xanh ở Khu Bảo tồn Huại Nhang
(2) Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tra ̣ng thái rừng ở khu Khu Bảo tồn Huại Nhang:
- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao
- Mức độ thường gặp của các loài cây
- Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che
- Đại lượng sinh trưởng của tra ̣ng thái rừng
(3) Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của tra ̣ng thái rừng
Trang 25- Tổ thành cây tái sinh
- Mối liên hệ giữa tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh
- Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng
- Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh
- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao
- Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất
- Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên
(4) Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận
Cấu trúc QXTV rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian (Phùng Ngọc Lan, 1986) Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hỗi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ
Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng đáp ứng mục tiêu
đề ra Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố cấu trúc cũng như ảnh hưởng của chúng đến lớp cây tái sinh là việc làm cần thiết
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2.1 Ngoại nghiệp
Trang 26- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội các địa phương và các tài liệu tham khảo về các vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
- Trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tích đất đai và bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, tiến hành xác định sơ bộ các tra ̣ng thái rừng dựa vào mức độ phong phú và kích thước của các loài cây bắt gặp
Phương pháp thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn
Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Với mỗi tra ̣ng thái rừng được xác lập, đề tài tiến hành lập 03 OTC và thu thập những thông tin theo phương pháp điều tra lâm học Với 3 trạng thái rừng lựa chọn nghiên cứu, đề tài tiến hành lập 9 OTC Các OTC được lập theo hình chữ nhật có diện tích 1000m2 (25 x 40m)
Phương pháp điều tra tầng cây gỗ
Tại các OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao…, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:
- Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây:
+ Đo toàn bộ số cây gỗ có D1,3≥ 6 cm trong ô
+ Đường kính thân cây (D1.3 cm): được đo bằng thước dây với độ chính xác đến mm, đo chu vi (C1.3) tại vị trí 1,3m, sau đó tính D1.3 theo công thức:
D 1.3 = C 1.3 /3,14
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m): được
đo bằng thước Blumeleiss với độ chính xác đến dm Hvn của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng
Trang 27+ Đường kính tán lá (Dt, m): được đo bằng thước dây có độ chính xác đến dm, đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây
và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân
Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao theo mẫu biểu 01 (phụ lục 01)
- Xác định độ tàn che:
Sử dụng phương pháp điều tra theo điểm bằng mục trắc Trên mỗi OTC xác định 100 điểm phân bố đều Quan sát vào kính của máy đo cường độ xác định độ tàn che nếu thấy tán lá tầng cây cao che kín thì điểm đó ghi 1, nếu không có gì che lấp ghi số 0 và nếu những điểm còn nghi ngờ thì ghi 1/2
Phương pháp điều tra cây tái sinh
Cây tái sinh là những cây gỗ còn sống dưới tán rừng từ giai đoạn cây
mạ cho đến khi chúng bắt đầu tham gia vào tán rừng
Trên mỗi OTC, lập 5 ODB có diện tích 4m2 phân bố đều trên OTC Thống
kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra (biểu 02, phụ lục) theo các chỉ tiêu:
- Tên loài cây tái sinh có D1,3 < 6cm
- Đo chiều cao cây tái sinh bằng sào khắc vạch có độ chính xác đến cm
- Phân cấp chất lượng cây tái sinh:
+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh
+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình
- Xác định nguồn gốc cây tái sinh
- Phương pháp điều tra ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên tại các trạng thái rừng
Khi điều tra tái sinh trên các ODB đồng thời xác định các chỉ tiêu: độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vị trí ODB
Trang 28- Điều tra khoảng cách giữa các cây tái sinh: trên OTC, chọn cây tái sinh bất kỳ, đo khoảng cách từ cây tái sinh đã chọn đến cây tái sinh gần nhất bằng thước đây với độ chính xác đến cm Mỗi tra ̣ng thái đo 30 khoảng cách, Kết quả điều tra ghi vào phiếu điều tra khoảng cách cây tái sinh (biểu 02, phụ lục 01)
Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi, thảm khô:
Lập 5 ODB có diện tích 25m2 (5m x 5m), 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC
+ Điều tra cây bụi (shrubs) theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi (biểu 03, phụ lục 01)
+ Điều tra thảm tươi (ground cover vegetation) và thảm khô theo tên loài, tình hình sinh trưởng, khối lượng của chúng trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra thảm tươi (biểu 04, phụ lục 01)
2.5.2.2 Nội nghiệp
Xác định các tra ̣ng thái rừng
Việc xác định các tra ̣ng thái được tiến hành theo hệ thống phân loại của nước CHDCND Lào (Hê ̣ thống giống hê ̣ thống của Viê ̣t Nam (Thái Văn Trừng, 1978)), hệ thống phân loại này bao gồm các cấp sau:
I - Kiểu thảm thực vật: tập hợp của những cây cỏ khác loài nhưng cùng chung một dạng sống ưu thế
Ví dụ: Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
I.1- Kiểu phụ: là những thảm thực vật rừng có tổ thành thực vật đặc trưng được hình thành do ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái khác ngoài khí hậu (hệ thực vật, đá mẹ, đất đại, sinh vật, con người)
Ví dụ: kiểu phụ thổ nhưỡng kiệt nước trên đất xương xẩu
Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên xương xẩu sau khai thác trọn
Trang 291.1 a: Xã hợp (sociation): được hình thành bởi những loài cây ưu thế thác nhau, Gồm các dạng sau:
+ Quần hợp (association): có 1 hoặc 2 loài chiếm ưu thế gần như tuyệt đối (chiếm trên 90%)
+ Ưu hợp (dominion): khi số loài cây (dưới 10 loài) có độ ưu thế tương đối chiếm 40 – 50% theo số cây hoặc theo thể tích
+ Phức hợp (complexion): khi độ ưu thế của các loài chưa phân hóa rõ rệt
* Theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6- 84) Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp
Căn cứ vào tổng tiết diện ngang (Gm2/ha), trữ lượng (M m3/ha),
độ tàn che (S) và một số thông tin điều tra ngoài thực địa, tiến hành phân chia trạng
thái cho từng ô tiêu chuẩn
- Tiết diện ngang G (m 2 /ha): G = *
Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp xác định mức độ quan trọng (Important Value – IV %) của Daniel Marmillod:
Trang 30IV
Trong đó:
IVi% là tỷ lệ tổ thành (độ quan trọng) của loài i
Ni% là % theo số cây của loài i trong tra ̣ng thái rừng
Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong trạng thái rừng Theo Daniel M, loài cây có IV% ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong tra ̣ng thái rừng Những loài cây xuất hiện trong công thức tổ thành là loài có IV% ≥ giá trị bình quân của tất cả các loài tham gia trong trạng thái rừng Trong một quần xã nếu một nhóm dưới 10 loài cây có tổng IV% ≥ 40%, chúng được coi là nhóm loài ưu thế và tên của tra ̣ng thái rừng được xác định theo các loài đó
- Mật độ:
Cấu trúc mật độ là chỉ tiêu biểu thị số lượng cá thể của từng loài hoặc của tất cả các loài tham gia trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha), phản ánh mức độ tận dụng không gian dinh dưỡng và vài trò của loài trong QXTV trạng thái rừng
Công thức xác định mật độ như sau:
o
S
n ha
N
(2-2)Trong đó:
n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC
Sô: Diện tích ÔTC (m2)
- Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che các tra ̣ng thái rừng:
Cấu trúc tầng là chỉ tiêu cấu trúc hình thái thể hiện sự sắp xếp không gian phân bố của thực vật theo chiều thẳng đứng Nghiên cứu cấu trúc được
Trang 31tiến hành thông qua các phẫu đồ rừng theo phương pháp của Richards và Davis (1934)
Độ tàn che được xác định bằng phương pháp điều tra điểm, công thức tính:
r là số cá thể của loài i trong trạng thái rừng
R là tổng số cá thể điều tra của trạng thái rừng
Nếu Mtg > 50%: Rất hay gặp Mtg = 25 – 50%: Thường gặp
Mtg < 25%: ít gặp
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng
- Tổ thành cây tái sinh:
Đề tài xác định tổ thành sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
Ki = 10
N
Ni
(2-5) Trong đó:
Trang 32Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh được tổng hợp và tính toán theo phương pháp của Sorensen, theo đó:
(2-6) Trong đó: QS là hệ số tương đồng
A là số loài cây thuộc tầng cây cao trong một OTC
B là số loài cây thuộc lớp cây tái sinh dưới tán trong OTC
C là số loài cây có cả ở tầng cây cao và tầng cây tái sinh Nếu chỉ số QS ≥ 0,7 có thể kết luận thành phần loài cây tái sinh có mối liên hệ chặt chẽ với tổ thành tầng cây cao
Nếu chỉ số QS 0,7 cây tái sinh tái sinh ngẫu nhiên tại khu vực nghiên cứu
- Mật độ cây tái sinh:
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
N / ha =
di S
n
000.10
(2-7) Với Sdi là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh điều tra được
- Chất lượng cây tái sinh:
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu
- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao:
Thống kê số lượng cây tái sinh theo 4 cấp chiều cao: dưới 0,5m; 1m; 1-2m và trên 2m Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng cây tái sinh theo cấp chiều cao
Trang 330,5-* Xác định hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất
Dùng phương pháp dựa vào tỷ số phương sai và trung bình số cây trên mặt đất
S2: phương sai số cây trên OTC;
X : số cây bình quân trên OTC
Đại lượng t ở công thức trên tuân theo luật phân bố t của Student
Nếu│t│< tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên;
Nếu t > tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố cụm;
Nếu t<- tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố đều;
Giá trị tα/2: được tra với bậc tự do k=n-1
- Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên:
+ Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên:
Đề tài đánh giá ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh theo các cấp độ tàn che khác nhau ở từng địa phương nghiên cứu
+ Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên:
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cây bụi, thảm tươi, đề tài tổng hợp một
số chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh theo các cấp độ sinh trưởng khác nhau của lớp cây bụi, thảm tươi
ở từng địa phương nghiên cứu
Trang 34Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu Bảo tồ n Hua ̣i Nhang có diện tích 808 ha nằm ở huyện Xay Tha Ny thuộc thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào KBT Hua ̣i Nhang cách trung tâm Thủ đô Viêng Chăn 10 km về phía Đông Bắc, có tọa độ địa lý:
180 04’10’’ ÷ 180 59’40’’ vĩ độ Bắc
1020 39’30’’ ÷ 1020 40’40’’ kinh độ Đông
+ Phía Đông xuất phát từ bản Đông Mác Khai giáp huyê ̣n Pác Ngưm; + Phía Tây giáp với đường số 10 Viêng Chăn - Tha Ngon giáp huyê ̣n Naxaythong – Sang Thong;
+ Phía Nam giáp với bản Đon Ti ̣u (huyê ̣n Chanthabury - Sikhottabong); + Phía Bắc giáp với bản La ̣t Khoai và bản Nôn Tẻ
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Phần lớn diện tích củ a KBT Hua ̣i Nhang là khá phẳng, có đô ̣ cao trung bình trên mực nước biển khoảng 174 - 189 m Địa hình suối giống bậc thang
là đặc trưng của khu vực này, do đó khu vực được gọi tên là “Hua ̣i Nhang”
Trang 35Hình 3.1 Bản đồ ranh giới KBT Hua ̣i Nhang
Trang 36Hình 3.2 Hình dạng KBT Hua ̣i Nhang
Trang 373.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
Hầu hết đất của khu vực được bao phủ bởi những màu nâu nhiệt đới điển hình, đất này có thành phần sỏi khá nhiều Trong khu vực KBT Huại Nhang có 2 nhóm đất chính là đất Ferrasols và đất Leptosols
- Nhó m đất Ferrasols là nhóm đất kèm sỏi khá nhiều ở lớp đất phần dưới, cho nên nhóm đất này có đô ̣ phì nhiêu trung bình
- Nhó m Leptosols là nhóm đất có chiều sâu có ha ̣n (đất ca ̣n) bởi những lớp đá hoă ̣c đá pha trô ̣n Nhóm đất này có đô ̣ phì nhiêu thấp Rừng
ở trên các khu vực có nhóm đất này chủ yếu là rừng thưa (Viê ̣n điều tra Lâm nghiê ̣p Lào, 2003)
3.1.4 Khí hậu của khu vực nghiên cứu
Khí hâ ̣u là yếu tố chính quan tro ̣ng với hê ̣ sinh thái của rừng Hàng năm
ở đây có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 5 và kéo dài đến hết tháng 10, thường tập trung vào tháng 8 và tháng 9 Mùa khô kéo dài từ tháng
Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm ở KBT Hua ̣i Nhang là 1936,1mm (giao động từ 1700 ÷ 2100mm) Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm khoảng 80 ÷ 90% tổng lượng năm Trong đó tháng có lượng mưa lớn nhất thường là tháng 8, tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 12
Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối biến động theo mùa Vào mùa mưa có độ
ẩm tương đối khoảng 75 - 85% Vào mùa khô, do có gió mùa Đông Bắc lạnh,
Trang 38khô nên độ ẩm giảm xuống còn 64 - 69%, giá trị bình quân độ ẩm của cả năm
là 73%
Lượng bốc hơi: theo số liệu ở trạm A-kạt, lượng bốc hơi trung bình tháng giao động trong khoảng 52 - 74mm, trong đó các tháng mùa mưa trung bình khoảng 68 - 74mm
Chế độ gió trong khu vực có 2 mùa gió chính: gió Tây Nam trùng với mùa mưa, thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 10 Gió Đông Bắc trùng với mùa khô, thịnh hành từ cuối tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đáng chú ý là Gió mùa Đông Bắc khi qua lãnh thổ Việt Nam bị biến tướng trở nên khô hanh hơn, điều này càng thúc đẩy quá trình khô hạn của khu vực nghiên cứu Giữa
2 mùa có những thời kỳ gió chuyển tiếp
3.1.5 Tài nguyên sinh vật
KBT Huại Nhang chia thành 3 vùng rừng lớn:
- Vù ng A là khu vực rừng nguyên sinh (rừng hỗn loài) thấp có diê ̣n tích
Trang 39- Kiểu rừng nguyên sinh thường xanh khô
Hệ động vật
Thảm thực vâ ̣t tại KBT Huai Nhang là rừng lá rộng thường xanh khô nhiệt đới có cấu trúc gần giố ng rừng nguyên sinh ru ̣ng lá cho nên đô ̣ng vâ ̣t trong khu vực kém đa dạng Theo các nghiên cứu trước đây đã thống kê ở KBT hiện có 67 loài thú, 170 loài chim, 26 loài động vật lưỡng cư, 5 loài rùa,
9 loài thằn lằn và 9 loài rắn Một số loài động vật có mật độ lớn như: sóc, khỉ,
kì đà, rắn, thỏ, chim, chồ n bay, thằn lằn Một số loài động vật quý hiếm như voi, hổ, cầy, mang
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số và dân tộc
Có 30 bản nằm trong và xung quanh KBT Huai Nhang với khoảng
4110 hộ gia đình gồm 25.265 nhân khẩu
Thành phần dân tộc của dân cư sinh sống trong và xung quanh KBT chủ yếu là dân tô ̣c Lào: Lao Sung, Lao Theung, Lao Lum và cả dân tộc Hmong
3.2.2 Lao động
Kế sinh nhai truyền thống từ lịch sử lâu đời của người dân địa phương chủ yếu là làm ruô ̣ng, làm vườn, chăn nuôi và thu hái đặc sản rừng để mang bán kiếm ăn từng ngày từng tháng Ngoài ra cũng có nhiều gia đình làm viê ̣c tại các cơ quan Nhà Nước
3.2.3 Tôn giáo
Dân tộc Lào phần lớn theo phật giáo Lao Theung theo đạo phật cơ đốc, Lao Sung theo đạo Vật Linh và 80% dân tộc Hmong theo đạo Vật Linh
3.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ
- Giao thông vận tải: có tuyến đường giao thông thuận lợi như đường
số 13 (từ thủ đô Vientiane vào trong phía Nam của Lào), đường 15 (từ
Trang 40Vientiane đến nhà máy thủy điện Năm Ngưm) và còn nhiều đường khác như đường thủ đô Viêng Chăn - Tha ngon đi qua khu bảo tồn tới tỉnh Viêng Chăn, Xiêng Khoảng…rất thuận lợi Có nhiều con đường khác nhau để đi vào KBT Các con đường này đã được sửa chữa nâng cấp và là những con đường đã được người dân trong vùng và lân cận sử dụng thường xuyên
- Giáo dục: nhìn chung về giáo dục ở khu vực khá phát triển Hiện đã
có trường học Tiểu học và trường học bậc Trung học phổ thông trong tất cả các xã của khu vực
- Y tế và sức khỏe cộng đồng: cơ sở vật chất y tế trong khu vực không nhiều, thiếu thốn, đội ngũ y tế với trình độ chuyên môn chưa cao nên hầu hết người bệnh đều phải đưa đi điều trị ở trung tâm Thủ đô Vientaine