Việc xác định những yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thi công của Ban Chỉ Huy Công Trường để tìm biện pháp khắc phục, đổi mới, nâng cao năng lực quản lý thi công của nhà thầu xây dựn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ban Chỉ Huy công trường các dự án dân dụng công nghiệp” là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cán bộ hướng dẫn:
TS Lương Đức Long
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Phước Thạnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại đây
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS Lương Đức Long,
trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã hướng dẫn tận tình, luôn theo sát chỉ và hổ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tôi hoàn thành tốt luận văn này Kiến thức chuyên môn và sự tận tâm của thầy luôn là một tấm giương và là chuẩn mực mà tôi muốn hướng tới
Tôi cũng rất biết ơn các đồng nghiệp của tôi, những người anh, người em và những người bạn học lớp 13SXD21 cũng như những người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong việc phân tích, thu thập các bảng câu hỏi nghiên cứu Bên cạnh đó tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn quản lý dự
án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, các đại diện của chủ đầu tư, nhà thầu thi công
đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn bằng cách trả lời bảng câu hỏi khảo sát
Người thực hiện luận văn
Lê Phước Thạnh
Trang 3TÓM TẮT
Quản lý thi công trong xây dựng là sự kết hợp của nghệ thuật, khoa học và tư duy logic Kiến thức sâu rộng, tầm nhìn, kinh nghiệm, các giải pháp, biện pháp thi công và việc đưa ra những quyết định kịp thời đúng đắn dẫn đến sự thành công cho Ban Chỉ Huy Công Trường
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng Việt Nam luôn được đánh giá là một ngành đầy tiềm năng do nhu cầu của xã hội ngày càng cao Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng vẫn đang rất khó khăn trong việc tìm ra chiến lược phát triển bền vững, tiếp cận các mô hình quản lý hiệu quả và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thi công xây dựng
Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà thầu Quốc Tế thâm nhập thị trường Việt Nam làm cho cuộc cạnh tranh ngày một tăng, nếu Doanh Nghiệp xây dựng Việt Nam không tự đổi mới mình, không nâng cao năng lực quản lý, không từng bước đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại thì có thể tự đánh mất thị trường tiềm năng này Việc xác định những yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thi công của Ban Chỉ Huy Công Trường để tìm biện pháp khắc phục, đổi mới, nâng cao năng lực quản lý thi công của nhà thầu xây dựng là công việc cần thiết phải làm để các dựán thực hiện thành công về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn là một công việc cần thiết phải thực hiện để giúp bản thân mỗi công ty nói riêng và ngành xây dựng Việt Nam nói chung có thể tồn tại và phát triển Đó cũng chính là mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này
Trong luận văn này, tác giả đã liệt kê ra 38 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ban Chỉ Huy Công Trường và chia thành 8 nhóm nhân tố chính Tác giả đã nhận dạng và phân nhóm được mức độ ảnh hưởng của 38 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ban Chỉ Huy Công Trường khi tham gia thi công xây dựng thông qua việc khảo sát và phân tích bằng phần mềm SPSS với các giá trị thống kê, biểu đồ thể hiện sự biến thiên và hệ số Crobach Anpha, kiểm định T-test, thống kê tần suất, kiểm định PCA tác giả đã chọn lọc được 24 nhân tố mà có ảnh hưởng mạnh nhất Từ đó tác giả phân nhóm 24 nhân tố lại thành 7 nhóm chính và
Trang 4tiến hành đặt tên nhóm lại cho phù hợp Bên cạnh đó tác giả dựa vào tình huống nghiên cứu cụ thể để kiểm chứng giá trị nghiên cứu có hợp lý với tình hình thi công hiện nay của các nhà thầu
Tổng hợp khái quát các yếu tố dẫn tới ảnh hưởng hiệu quả quản lý khi tham gia thi công Từ đó, xác định được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các yếu tố, xác định được các nhóm nhân tố dẫn đếnảnh hưởng của Ban Chỉ Huy Công Trường và đưa ra giải pháp nâng cao những ảnh hưởng đó khi tham gia thi công nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Ban Chỉ Huy Công Trường trong giai đoạn hiện nay
Trang 5ABSTRACT
Construction management in the construction is a combination of art , science and logical thinking Extensive knowledge, vision, experience, solutions, construction methods and making the right decisions in time lead to success of the site steering committee
In recent years , Vietnam's construction sector has always been considered as
a potential sector of society due to demand increasing However, the construction business is still very difficult to find a strategy for sustainable development, access
to efficient management model and application of advanced technologies in construction
In the current trend of integration, international contractors to penetrate the Vietnam market makes competition increasing , if Vietnam Construction Company not their self-renewal, no management capacity, not gradually invested equipment
of modern construction, it can lose this potential market The identification of factors affecting the efficiency of construction management Command Works Committee to find remedies, innovate, improve construction management of construction contractors are required to work make to the successful implementation of the project in terms of quality, schedule, cost, safety is an essential job to do to help yourself every company in particular and Vietnam in general construction can survive and development It is also the goal of this research toward
In this thesis, the author has outlined 38 factors that affect the management efficiency of the steering committee and divided into 8 groups of key factors The author has identified and grouped by the level of influence of 38 factors that affect the management efficiency of the Board Commander joining Project construction through the survey and analyzed using the SPSS software Statistical values Chart showing the variation and coefficient alpha Crobach , testing T -test , frequency statistics, expertise PCA selected authors are 24 factors that have the most influence From there the author grouped into 24 factors 7 main groups and conduct
Trang 6naming grouped accordingly Besides the author based on specific case studies to verify the value of the research is justified with the current situation of the construction contractor
Synthesis Essential factors leading to effective management affect the participation of construction From there , identify causal relationships - between the elements results , identify factors leading groups to influence the work of the Board of Commanders and offer solutions to overcome the effects that joining construction to improve the efficiency of managing the Programs Committee Headquarters in the current period
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xvi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN xviii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tình hình kính tế Việt nam: 1
1.2 Tình hình xây dựng, đầu tư phát triển: 2
1.2.1 Hoạt động xây dựng: 2
1.2.2 Đầu tư phát triển 3
1.3 Cơ sở hình thành đề tài: 4
1.4 Mục tiêu nghiên cứu: 6
1.5 Phạm vi nghiên cứu: 6
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 8
2.1 Các Định Nghĩa Sử Dụng Trong Nghiên Cứu: 8
Các Nghiên Cứu Tương Tự Đã Được Công Bố: 15
2.1.1 Các Nghiên Cứu Nước Ngoài: 15
2.1.1.1 Nghiên Cứu 1: 15
2.1.1.2 Nghiên Cứu 2: 17
2.1.1.3 Nghiên Cứu 3: 18
2.1.1.4 Nghiên Cứu 4: 20
2.1.2 Nghiên cứu trong nước: 21
2.1.2.1 Nghiên cứu 5: 21
2.1.2.2 Nghiên cứu 6: 23
Trang 82.1.2.3 Nghiên cứu 7: 25
2.1.2.4 Nghiên cứu 8: 27
2.1.2.5 Nghiên cứu 9: 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Qui trình nghiên cứu: 30
3.1.1 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản của BCH CT:32 3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của BCH CT.35 3.1.2.1 Nhóm các nhân tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm BCH CT 35
3.1.2.2 Nhóm các nhân tố liên quan đến năng lực quản lý các bên 37
3.1.2.3 Nhóm các nhân tố liên quan đến tài chính 38
3.1.2.4 Nhóm các nhân tố liên quan đến hình thức hợp đồng 39
3.1.2.5 Nhóm các nhân tố liên quan đến tài nguyên thi công 41
3.1.2.6 Nhóm các nhân tố liên quan đến tính chất, đặc điểm công trình 42
3.1.2.7 Nhóm các nhân tố liên quan đến sự phối hợp giữa các bên 43
3.1.2.8 Nhóm các nhân tố liên quan đến sự hỗ trợ từ Công ty 44
3.1.3 Mô hình nghiên cứu: 46
3.2 Bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 47
3.2.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu: 47
3.2.2 Nguyên tắc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 47
3.2.3 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát 48
3.2.4 Kích thước mẫu 48
3.2.5 Thu thập dữ liệu 49
3.3 Phân tích nhân tố 49
3.3.1 Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 49
3.3.2 Một số tham số quan trọng trong phân tích nhân tố 51
3.3.3 Mục đích của phân tích nhân tố 51
3.3.4 Mô hình nhân tố 52
Trang 93.3.5 Cách rút trích nhân tố 52
3.3.6 Xoay các nhân tố 53
3.3.7 Đặt tên và giải thích các nhân tố 54
3.3.8 Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút trích 54
3.3.9 Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings 55
3.3.10 Kiểm định T-test 55
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 57
4.1 Khảo sát thử nghiệm mức độ ảnh hưởng 57
4.1.1 Kiểm định Cronbach's Alpha mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 59
4.1.2 Kết quả khảo sát đối tượng thu về 59
4.1.2.1 Về kinh nghiệm làm việc: 60
4.1.2.2 Về chức vụ hiện tại của các đối tượng: 61
4.1.2.3 Về lĩnh vực hoạt động của công ty mà các đối tượng đang làm việc: 62
4.1.2.4 Về loại hình hoạt động của công ty mà các đối tượng đang làm việc: 63
4.2 Kiểm định thang đo: 64
4.2.1 Kiểm định thang đo lần thứ nhất: 64
4.2.2 Kiểm định thang đo lần thứ hai: 68
4.2.3 Kiểm định thang đo lần thứ ba: 71
4.3 Kiểm định T-Test: 74
4.4 Thống kê tần suất các nhân tố: 79
4.4.1 Năng lực, kinh nghiệm của CHT CT: 79
4.4.2 Năng lực, kinh nghiệm kỹ sư quản lý, kiểm soát chất lượng CT: 80
4.4.3 Năng lực, kinh nghiệm Giám Sát Kỹ Thuật CT: 81
4.4.4 Xây dựng kế hoạch quản lý, phòng ngừa: 82
4.4.5 Kế hoạch thi công cụ thể cho từng giai đoạn: 83
4.4.6 Khả năng đáp ứng của những nhà cung cấp: 84
4.4.7 Năng lực thi công của nhà thầu phụ: 85
Trang 104.4.8 Năng lực thi công của các tổ, đội: 86
4.4.9 Khả năng đáp ứng tài chính của CĐT: 87
4.4.10 Nguồn lực về tài chính của nhà thầu: 88
4.4.11 Nguồn lực về tài chính của thầu phụ: 89
4.4.12 Áp dụng công nghệ thi công mới: 90
4.4.13 Quy trình quản lý chất lượng theo ISO: 91
4 4.14 Nguồn lực về thiết bị thi công: 92
4.4.15 Nguồn lực về nhân công được đào tạo sẵn có: 93
4.4.16 An toàn lao động tại công trình: 94
4.4.17 Tiến độ thi công của công trình: 95
4.4.18 Sự phối hợp tốt giữa các thành viên trong CT: 96
4.4.19 Thái độ tiêu cực của những người tham gia CT: 97
4.4.20 Cam kết của tất cả những người tham gia TCCT: 98
4.4.21 Năng lực quản lý của lãnh đạo Công ty: 99
4.4.22 Chế độ lương, thưởng phạt rõ ràng: 100
4.4.23 Chính sách về nhân sự tại công trình: 101
4.4.24 Hỗ trợ quản lý từ phòng ban và lãnh đạo cty: 102
4.5 Phân tích bảng hệ số “KMO” và kiểm định “Bartlett’s Test of Sphericity” giả thuyết không (Ho): 103
4.6 Phân tích bảng phần trăm phương sai giải thích trên các trục chính“Total Variance Explained”: 104
4.7 Phân tích bảng “Rotated Component Matrix”: 106
4.7.1 Kết quả phân tích nhân tố: 109
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA BCH CT 113
5.1 Nhóm nhân tố thuộc về năng lực các bên trực tiếp tham gia thi công 113
5.1.1 Nhân tố: An toàn lao động: 113
5.1.2 Nhân tố: Thái độ tiêu cực của những người tham gia công trường:113 5.1.3 Nhân tố: Nguồn lực về tài chính của nhà thầu phụ: 113
Trang 115.1.4 Nhân tố: Cam kết của tất cả những người tham gia Thi công công
trình: 113
5.1.5 Nhân tố: Năng lực thi công nhà thầu phụ: 114
5.1.6 Nhân tố: Năng lực thi công của tổ, đội: 114
5.2 Nhóm nhân tố khả năng làm việc nhóm và chế độ chính sách, khen thưởng tại công trường 114
5.2.1 Nhân tố: Chính sách nhân sự tại công trường: 114
5.2.2 Nhân tố: Chế độ lương, thưởng, phạt: 114
5.2.3 Nhân tố: Sự phối hợp tốt giữa các thành viên trong Công Trường: 115 5.3 Nhóm nhân tố về tài nguyên Công ty 115
5.3.1 Nhân tố: Năng lực tài chính của nhà thầu: 115
5.3.2 Nhân tố: Nguồn lực về nhân công được đào tạo sẵn có: 115
5.4 Nhóm nhân tố về nhân lực Ban Chỉ Huy Công Trường 115
5.4.1 Nhân tố : Năng lực kinh nghiệm của Giám sát, kỹ thuật công Trình:115 5.4.2 Nhân tố: Năng lực kinh nghiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường: 116
5.5 Nhóm nhân tố về năng lực và chính sách điều hành công ty: 116
5.5.1 Nhân tố: Xây dựng kế hoạch quản lý phòng ngừa: 116
5.5.2 Nhân tố: Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty: 116
5.5.3 Nhân tố: Quy trình quản lý ISO: 117
5.6 Nhóm các nhân tố về kế hoạch thi công và tài chính Chủ đầu tư 117
5.6.1 Nhân tố: Kế hoạch thi công cụ thể cho từng giai đoạn: 117
5.6.2 Nhân tố: Khả năng đáp ứng tài chính CĐT: 117
5.7 Nhóm các nhân tố về lập kế hoạch và biện pháp thi công 118
5.7.1 Nhân tố: Nguồn lực về thiết bị thi công: 118
5.7.2 Nhân tố: Áp dụng công nghệ thi công mới: 118
5.7.3 Nhân tố: Tiến độ thi công: 118
CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
6.1 Nhận Xét: 120
6.2 Kết Luận: 120
Trang 126.3 Kiến Nghị: 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 123
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 6 tháng các năm 2013,
2014 và 2015 2
Bảng 1 2.Tốc độ phát triển vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện nay 4
Bảng 2 1 35 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu bởi Ng và Skimore 20
Bảng 2 2.Các tiêu chí lựa chọn thầu xây lắp của nghiên cứu này 24
Bảng 3 1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của BCH CT 33
Bảng 4 1.Kết quả khảo sát thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố57 Bảng 4 2.Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha khảo sát thử nghiệm mức độ ảnh hưởng 59
Bảng 4 3.Kinh nghiệm làm việc của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này 60
Bảng 4 4.Chức vụ hiện tại của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này61 Bảng 4 5.Lĩnh vực hoạt động hiện tại của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này 62
Bảng 4 6.Loại hình doanh nghiệp hiện tại của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này 63
Bảng 4 7.Hệ số Cronbach’s Anpha mức độ ảnh hưởng 64
Bảng 4 8.Hệ số tương quan biến tổng Total-Coreclation 64
Bảng 4 9.Hệ số Cronbach’s Anpha mức độ ảnh hưởng 68
Bảng 4 10.Hệ số tương quan biến tổng Total-Coreclation 69
Bảng 4 11.Hệ số Cronbach’s Anpha mức độ ảnh hưởng 71
Bảng 4 12.Hệ số tương quan biến tổng Total-Coreclation 72
Bảng 4 13.Kiểm định T-test 74
Trang 14Bảng 4 14.Năng lực kinh nghiệm CHT CT 79
Bảng 4 15.Năng lực, kinh nghiệm kỹ sư quản lý, kiểm soát chất lượng CT 80 Bảng 4 16 Năng lực, kinh nghiệm Giám Sát Kỹ Thuật CT 81
Bảng 4 17.Xây dựng kế hoạch quản lý, phòng ngừa 82
Bảng 4 18.Kế hoạch thi công cụ thể cho từng giai đoạn 83
Bảng 4 19.Khả năng đáp ứng của những nhà cung cấp 84
Bảng 4 20.Năng lực thi công của nhà thầu phụ 85
Bảng 4 21.Năng lực thi công của các tổ, đội 86
Bảng 4 22.Khả năng đáp ứng tài chính của CĐT 87
Bảng 4 23.Nguồn lực về tài chính của nhà thầu 88
Bảng 4 24.Nguồn lực về tài chính của thầu phụ 89
Bảng 4 25.Áp dụng công nghệ thi công mới 90
Bảng 4 26.Quy trình quản lý chất lượng theo ISO 91
Bảng 4 27 Nguồn lực về thiết bị thi công 92
Bảng 4 28.Nguồn lực về nhân công được đào tạo sẵn có 93
Bảng 4 29.An toàn lao động tại công trình 94
Bảng 4 30.Tiến độ thi công của công trình 95
Bảng 4 31.Sự phối hợp tốt giữa các thành viên trong CT 96
Bảng 4 32.Thái độ tiêu cực của những người tham gia CT 97
Bảng 4 33.Cam kết của tất cả những người tham gia TC CT 98
Bảng 4 34 Năng lực quản lý của lãnh đạo Công ty 99
Bảng 4 35.Chế độ lương, thưởng phạt rõ ràng 100
Bảng 4 36.Chính sách về nhân sự tại công trình 101
Bảng 4 37.Hỗ trợ quản lý từ phòng ban và lãnh đạo cty 102
Bảng 4 38.Bảng giá trị hệ số KMO và đại lượng kiểm định Bartlett’s Test103 Bảng 4 39.Bảng kết quả phần trăm phương sai giải thích trên các trục chính104 Bảng 4 40.Bảng hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến (nhân tố) và trục chính 106
Trang 15Bảng 4 41.Tổng hợp các kết quả phân tích nhân tố và các yếu tố thành phần theo bảng sau 109
Trang 16DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1.Quy mô, kinh phí, thời gian 8
Hình 2 2.Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công 14
Hình 3 1.Sơ đồ quy trình nghiên cứu 31
Hình 3 2.Mô hình đề xuất nghiên cứu 46
Hình 3 3.Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 47
Hình 4 1.Kinh nghiệm làm việc của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này 60
Hình 4 2.Chức vụ hiện tại của các đối tượng liên quan đến nghiên cứu này 61 Hình 4 3.Lĩnh vực hoạt động của Công ty 62
Hình 4 4.Loại hình doanh nghiệp 63
Hình 4 5.Năng lực, kinh nghiệm CHT CT 79
Hình 4 6.Năng lực, kinh nghiệm kỹ sư quản lý, kiểm soát chất lượng CT 80
Hình 4 7.Năng lực, kinh nghiệm Giám Sát Kỹ Thuật CT 81
Hình 4 8.Xây dựng kế hoạch quản lý, phòng ngừa 82
Hình 4 9.Kế hoạch thi công cụ thể cho từng giai đoạn 83
Hình 4 10.Khả năng đáp ứng của những nhà cung cấp 84
Hình 4 11 Năng lực thi công của nhà thầu phụ 85
Hình 4 12 Năng lực thi công của các tổ, đội 86
Hình 4 13.Khả năng đáp ứng tài chính của CĐT 87
Hình 4 14.Nguồn lực về tài chính của nhà thầu 88
Hình 4 15.Nguồn lực về tài chính của thầu phụ 89
Hình 4 16.Áp dụng công nghệ thi công mới 90
Hình 4 17.Quy trình quản lý chất lượng theo ISO 91
Hình 4 18.Nguồn lực về thiết bị thi công 92
Hình 4 19.Nguồn lực về nhân công được đào tạo sẵn có 93
Hình 4 20.An toàn lao động tại công trình 94
Trang 17Hình 4 21.Tiến độ thi công của công trình 95
Hình 4 22.Sự phối hợp tốt giữa các thành viên trong CT 96
Hình 4 23.Thái độ tiêu cực của những người tham gia CT 97
Hình 4 24.Cam kết của tất cả những người tham gia TCCT 98
Hình 4 25.Năng lực quản lý của lãnh đạo Công ty 99
Hình 4 26.Chế độ lương, thưởng phạt rõ ràng 100
Hình 4 27.Chính sách về nhân sự công trường 101
Hình 4 28.Hỗ trợ quản lý từ phòng ban và lãnh đạo cty 102
Hình 4 29.Biểu đồ thể hiện phương sai giải thích trên các trục chính 106
Trang 18DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 19CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tình hình kính tế Việt nam:
Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới được dự báo tiếp tục đà phục hồi nhưng chưa bền vững với tốc độ tăng trưởng giữa các khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá dầu và giá một số hàng hóa giảm tác động ở mức khác nhau đến từng khu vực Kinh tế Mỹ - nền kinh
tế lớn nhất tiếp tục tăng trưởng mạnh hơn nhờ nhu cầu thị trường nội địa tăng lên, đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng Hầu hết các nền kinh tế mới nổi được hưởng lợi từ giá dầu giảm, thanh khoản toàn cầu tăng và sự tăng tốc của nền kinh tế Mỹ và châu Âu Trong khi đó, các nền kinh tế hàng đầu khác tăng trưởng chậm và tiếp tục đối mặt với những khó khăn đáng kể do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu như số việc làm giảm do tổng cầu yếu, nợ khu vực tư nhân và nợ công tăng cùng với những bất ổn của ngành tài chính Ở trong nước, giá xăng dầu giảm là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp và kích thích tiêu dùng Các chính sách ban hành trong năm 2014 và đầu năm 2015 đã phát huy tác dụng, tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp vượt qua khó khăn Các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cả nước tận dụng cơ hội thuận lợi trong và ngoài nước, triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo, điều hành của Quốc hội và Chính phủ, trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 Kết quả cụ thể sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm như sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ước tính tăng 6,28%
so với cùng kỳ năm 2014, trong đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44% Trong mức tăng 6,28% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%, đóng góp 0,42 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,09%, đóng góp 2,98 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,90%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm
Trang 20Bảng 1 1.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 6 tháng các năm 2013,
2014 và 2015
Tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước (%)
Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng 6 tháng năm
2015 (Điểm phần trăm)
6tháng năm
2013
6 tháng năm
2014
6 tháng năm
Trang 21hoàn thành đưa vào sử dụng Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt 163,9 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 63,3 nghìn
tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 121,9 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 44,7 nghìn tỷ đồng
Giá trị sản xuất xây dựng 6 tháng theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 313,3 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2014, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 29,1 nghìn tỷ đồng, giảm 0,9%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 260,9 nghìn
tỷ đồng, tăng 6,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 23,3 nghìn tỷ đồng, tăng 22,6% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt 129,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 50,5 nghìn tỷ đồng; công trình
kỹ thuật dân dụng đạt 96,8 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 36,2 nghìn tỷ đồng
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
1.2.2 Đầu tư phát triển
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 6 tháng theo giá hiện hành ước tính đạt 553,8 nghìn tỷ đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước và bằng 31,1% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 214 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% tổng vốn và tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 202,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,6% và tăng 11,4%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 137 nghìn
tỷ đồng, chiếm 24,7% và tăng 9,9%
Tốc độ phát triển đầu tư toàn xã hội Quý I và Quý II các năm 2015 như sau:
Trang 22Bảng 1 2 Tốc độ phát triển vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện nay
Tổng 6 tháng năm 2015
(Nguồn: Tổng cục thống kê) [2]
1.3 Cơ sở hình thành đề tài:
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam, nhu cầu về đầu
tư và xây dựng là rất lớn Như vậy, đầu tư và xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng Việt Nam luôn được đánh giá là một ngành đầy tiềm năng do nhu cầu của xã hội ngày càng cao Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng vẫn đang rất khó khăn trong việc tìm ra chiến lược phát triển bền vững, tiếp cận các mô hình quản lý hiệu quả và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, thi công, sản xuất vật liệu
Hiện chỉ có một số ít các doanh nghiệp lớn trong nước có cơ hội tiếp cận những phương pháp quản trị, kỹ thuật thi công tiên tiến của thế giới nên đã vươn lên cạnh tranh ngang hàng với các nhà thầu quốc tế Tuy nhiên, họ lại không có
Trang 23những doanh nghiệp hỗ trợ, phụ trợ để tạo nên vị thế vững chắc, đủ sức cạnh tranh
và vươn lên đẳng cấp quốc tế Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đang phát triển theo xu hướng tự phát, không có chiến lược, thế mạnh, không có sản phẩm chủ lực, sử dụng công nghệ thi công lạc hậu… Chính những hạn chế đó đã khiến cho sự lãng phí, thất thoát trong sản xuất, xây dựng trở nên đáng báo động Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà thầu Quốc Tế thâm nhập thị trường Việt Nam làm cho cuộc cạnh tranh ngày một tăng, nếu Doanh Nghiệp xây dựng Việt Nam không tự đổi mới mình, không nâng cao năng lực quản lý, không từng bước đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại thì có thể tự đánh mất thị trường tiềm năng này Việc xác định những nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thi công của ban chỉ huy công trường để tìm biện pháp khắc phục, đổi mới, nâng cao năng lực quản lý thi công của nhà thầu xây dựng là công việc cần thiết phải làm để các dự án thực hiện thành công về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn là một công việc cần thiết phải thực hiện để giúp bản thân mỗi công ty nói riêng và ngành xây dựng Việt Nam nói chung có thể tồn tại và phát triển
- Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng phải được nâng cao một cách toàn diện trên nhiều mặt: năng lực quản trị doanh nghiệp, nhân lực, kinh nghiệm, tài chính, thiết bị thi công Tuy nhiên, ngoài kết quả đạt được của doanh nghiệp xây dựng là công trình đạt chất lượng, đúng tiến độ có hiệu quả thì vẫn còn những công trình đạt chất lượng chưa cao, chưa đúng tiến độ, kém hiệu quả Những tồn tại, bất cập là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là năng lực của nhà thầu còn hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu Trong khuôn khổ
và giới hạn của luận văn, tác giả chỉ để cập đến một khía cạnh là năng lực quản lý của Ban Chỉ Huy công trường
- Quản lý công trình xây xây dựng thành công là công sức không những của ban quản trị công ty mà còn là công sức rất lớn của Ban Chỉ Huy công trường tại hiện trường Làm thế nào để ta nhận biết được hiện nay công ty của chúng ta đang điều hành theo mô hình nào, những mô hình đó đang tạo hiệu quả cho công ty chưa? Nếu quản lý theo các nhân tố trong quản lý dự án là chất lượng, tiến độ, chi
Trang 24phí, thì còn những nhân tố nào tác động đến sự thành công của một doanh nghiệp hay không? Những câu hỏi trên cũng là những lý do chính để hình thành nên đề tài:
“PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP”
1.4 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:
Đánh giá thực trạng năng lực quản lý Ban Chỉ huy công trường đến sự thành bại của dự án xây dựng
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của Ban Chỉ Huy công trường
Đề xuất và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Ban Chỉ huy công trường
1.5 Phạm vi nghiên cứu:
Góc độ nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ xét góc độ là nhà thầu thi công xây dựng
tham gia thi công các dự án xây dựng dân dụng công nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của nhà thầu khi tham gia xây dựng
Nghiên cứu được áp dụng trong giai đoạn thi công dự án xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp
Tìm hiểu, thu thập, phân loại kết quả có sẵn của những nghiên cứu trước, thông qua các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế
Đối tượng nghiên cứu: Những giám đốc, phó giám đốc dự án, Chỉ huy
trưởng, kỹ sư trưởng, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ điện, các chuyên gia quản lý trong lĩnh vực xây dựng có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý thời gian chi phí cũng như chất lượng công trình ở các dự án dân dụng và công nghiệp
Thời gian: Thời điểm thu thập dữ liệu là 8 tuần (bắt đầu từ ngày 15/01/2015
đến 15/03/2015) Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 3 đến tháng 09/2015 Với dữ liệu thu thập là các liệu nghiên cứu đó, ý kiến của các
Trang 25chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, các bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ban Chỉ
huy công trường xây dựng
Địa điểm: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát, thu thập số liệu của các dự án
xây dựng dân dụng và công nghiệp tại thành phố Hố Chí Minh
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:
Việc thực hiện nghiên cứu này nhằm phân tích và chọn lọc những nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ban Chỉ Huy công trường cho các nhà thầu thi công
Từ đó đế xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý thi công của nhà thầu xây dựng
Nghiên cứu được áp dụng trong giai đoạn thi công dự án xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các Định Nghĩa Sử Dụng Trong Nghiên Cứu:
Nhân tố thành công quan trọng (Critical Success Factors(CSFs)): là một
thuật ngữ cho một nhân tố nào đó là cần thiết cho một tổ chức, dự án để đạt được
nhiệm vụ của mình Nó là một nhân tố quan trọng hoặc hoạt động cần thiết để đảm
bảo sự thành công của một công ty hoặc một tổ chức
Trong các dự án đầu tư xây dựng, xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ
tầng Mặc dù hoạt động này được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết
hợp của nhiều nhân tố Họat động xây dựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủ
đầu tư, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây
dựng và kiến trúc sư của dự án
Dự án: là một nhóm các công việc được thực hiện theo một qui trình nhất định
để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và
sử dụng tài nguyên có giới hạn ( Đỗ Thị Xuân Lan, 2003 )
Dự án xây dựng: là tập hợp những đề xuất có liên quan đến bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng Đặc điểm của một dự án nói
chung hoặc một dự án xây dựng nói riêng gồm 3 yếu tố: qui mô, kinh phí, thời gian
( Đỗ Thi Xuân Lan, 2003 )
Hình 2.1 Quy mô, kinh phí, thời gian
Theo luật xây dựng thì nhà thầu được định nghĩa như sau:
+ Nhà thầu trong hoạt động xây dựng: là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong
hoạt động xây dựng
Chất lượng
Chất lượng
Chất lượng Qui mô
Trang 27+ Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện một phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
+ Ban Chỉ Huy công trường theo nghiên cứu này được hiểu như sau: BCH công trường là một nhóm người có liên quan về vấn đề thi công xây dựng công trình, họ là bộ máy thu nhỏ của công ty hay xí nghiệp điều hành mọi hoạt động của công trường: Bao gồm: Chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật, các tổ đội thi công, các nhà thầu phụ, thủ kho, bảo vệ, cán bộ an toàn, các nhóm lao động nhỏ lẻ…
Vai trò của ban chỉ huy công trường: toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi quyết định của mình Các trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ Huy công trường về mọi vấn
đề của bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ Ban Chỉ Huy công trường, Ban Chỉ Huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến dự án: chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn, công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý bên A và với người lao động
Chức năng nhiệm vụ cán bộ nhân viên Ban chỉ huy công trường
1.Chỉ huy trưởng:
- Đốc thúc tiến độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý
- Họp với chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các bên liên quan công trình
- Đưa ra tiến độ thi công hàng tháng (nếu có yêu cầu cụ thể phải đưa ra tiến độ thực thi hàng tuần)
- Lên kế hoạch vật tư chi tiết cho từng giai đoạn thi công ( Báo về công ty để được đáp ứng kịp thời theo tiến độ thi công)
- Kiểm soát các nhà thầu phụ theo tiến độ
- Báo cáo cấp trên về tiến độ thi công theo định kỳ (kiểm tra báo cáo cán bộ cấp
Trang 28dưới lập trước khi gửi)
- Kiểm soát cán bộ kỹ thuật thực thi công tác thông qua họp nội bộ định kỳ hoặc bất thường
- Họp các tổ đội thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật để giải quyết ngay các vướng mắc trên công trường khi có phát sinh
- Họp cán bộ toàn công trường khi cần thông báo thông tin mới Nên có họp định
kỳ về tiến độ, phương thức triển khai thi công
- Kiểm tra, ký khối lượng thanh toán công nhân, tổ, đội, nhà thầu phụ và khối lượng thanh toán với chủ đầu tư
- Bàn bạc về biện pháp thi công đặc biệt hoặc chủ trương thanh toán với cán bộ kỹ thuật hiện trường và cán bộ thanh toán
- Tổ chức đời sống và sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ trên công trường
- Liên lạc với chính quyền, an ninh địa phương, công tác dân vận trong quá trình thi công tại địa bàn
2 Cán bộ kỹ thuật hiện trường:
- Nắm được bản vẽ phê duyệt dùng thi công
- Đưa ra biện pháp thi công cụ thể Với các công tác và hạng mục khó yêu cầu bàn bạc với chỉ huy trưởng
- Chủ động kế hoạch vật tư cho từng giai đoạn để chủ động và tránh lãng phí trong thi công Tự liên lạc với các bên cung cấp vật tư thi công phần công tác của mình
để nắm được tình hình một cách chủ động
- Chủ động làm biên bản nghiệm thu công tác công việc cần nghiệm thu
- Vẽ hoặc kiểm tra kỹ bản vẽ hoàn công (nếu bộ phận khác vẽ) trước khi gửi TVGS
và Kỹ thuật A ký
- Lưu trữ thay đổi thiết kế đã được duyệt trong quá trình thi công
- Đưa ra tiến độ sơ bộ tuần và tháng cho công việc trực tiếp quản lý thi công
- Họp với các tổ đội thi công trực tiếp nếu cần thiết
- Trao đổi trực tiếp với chỉ huy phần việc liên quan ngoài khả năng của mình
Trang 29- Làm khối lượng thanh toán tổ đội theo tháng và theo yêu cầu của chỉ huy Đối chiếu khối lượng thực thanh toán tổ đội và khối lượng dự toán, khối lượng thanh toán A cho cùng 1 công việc
3 Cán bộ kỹ thuật làm thanh quyết toán:
- Nắm được hợp đồng chính thức được ký kết giữa các bên liên quan công trình
- Giữ liên lạc với người làm thanh toán của đơn vị Chủ đầu tư, nhanh chóng thống nhất các loại biên bản mẫu (có mẫu duyệt) bao gồm: Biên bản nghiệm thu, mẫu nhật ký, lấy mẫu vật tư, thí nghiệm… (thống nhất mẫu bằng cách ký xác nhận vào mẫu biên bản)
- Nắm được bản vẽ đã phê duyệt, dự toán đầu vào và lên danh mục công tác phát sinh (nêu rõ nguyên nhân), đưa ra hướng giải quyết
- Theo dõi biên bản ký, các biên bản cần có thông qua danh sách cho từng đầu mục
và công việc
- Bố trí các cặp hồ sơ, danh mục đầy đủ tạo điều kiện cho các bộ phận khác tham chiếu hoặc tham khảo Tạo điều kiện trong quá trình bàn giao công tác và nắm bắt
hồ sơ cho người tiếp nhận
- Sau khi tính toán khối lượng thanh toán đối chiếu với khối lượng của kỹ thuật hiện trường nhằm tránh sai sót
- Kết hợp với cán bộ kỹ thuật hiện trường để nắm giữ các phát sinh mới trong quá trình thi công tạo điều kiện chủ động trong công tác thanh quyết toán Lưu trữ bản
vẽ đã phê duyệt dùng thi công (bản gốc) và bản vẽ thay đổi thiết kế được phê duyệt (bản gốc) trong quá trình thi công
- Cập nhật các thông tư nghị định, công văn nhà nước có liên quan đến thanh toán công trình
- Trao đổi với chỉ huy phần công việc liên quan ngoài khả năng của mình
4 Cán bộ trắc đạc:
- Xem bản vẽ để đưa ra phương án tối ưu nhất cho công tác của mình
- Bố trí lưới mốc gửi (nếu cần thiết) tại mặt bằng để tạo thuận lợi trong quá trình
Trang 30triển khai thi công Phải kiểm tra các mốc gửi từ mốc chính định kỳ để tránh sai sót
hệ thống
- Kết hợp kỹ sư hiện trường xem công việc cụ thể để có kế hoạch chủ động cho công tác của mình Tránh trường hợp làm chậm tiến độ do bố trí công tác không hợp lý
- Chủ động yêu cầu vật tư liên quan công việc
5 An toàn viên:
- Cán bộ phụ trách công tác an toàn phải thống kê đầy đủ số lượng công nhân từng
tổ đội, có đầy đủ hồ sơ pháp lý
- Cảnh báo về các nguy cơ mất an toàn lao động cho người thi công trực tiếp và cán
bộ kỹ thuật phụ trách công tác liên quan Xử lý phạt triệt để khi có hiện tượng vi phạm an toàn lao động
- Cấp phát bảo hộ lao động, trang thiết bị liên quan an toàn lao động theo số lượng thực tế công nhân, cán bộ tham gia thi công trên công trường
6 Thợ cơ khí, thợ điện, nước:
- Kiểm soát tình trạng các máy móc như: Máy bơm nước, máy cắt, uốn thép, máy đục, khoan, máy mài, cắt con chuột, cắt bàn (lưỡi đá) máy phát điện, máy trộn quả lê… kiểm tra dầu mỡ, tình trạng máy
- Có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo từng loại máy Nắm được tình trạng máy trước và sau khi cho các tổ đội sử dụng
- Có kế hoạch đề nghị vật tư dự trữ cho các máy theo giai đoạn để công tác thi công không gián đoạn do sự cố hỏng máy bất thường
- Kiểm tra các vị trí điện liên quan đến chiếu sáng an ninh, an toàn trong công tác thi công liên quan điện, nước
7 Thủ kho:
- Kiểm tra sổ xuất nhập kho định kỳ 2, 4 tuần
- Kiểm kê kho công trường định kỳ 4 tuần
-Yêu cầu có phiếu xuất kho do kỹ thuật ký (mẫu do công trường phát hành) hoặc phải mở sổ xuất, nhập vật tư ghi chú rõ ràng
Trang 31- Luôn nắm chủ động số lượng vật tư đã về công trường, vật tư còn trong kho, kết hợp cán bộ kỹ thuật báo cáo lên chỉ huy những vật tư cần lấy tiếp, những vật tư thừa
8 Bảo vệ:
- Phân ca bảo vệ rõ ràng và hợp lý tuỳ theo số lượng, thời điểm và sự phức tạp của địa hình, địa bàn công trình
- Chỉ định tổ trưởng tổ bảo vệ nhằm đốc thúc kiểm tra công tác bảo vệ
- Các vị trí trực đêm phải được tin tưởng tránh liên kết với bên ngoài
- Yêu cầu các đơn vị xuất hàng ra khỏi phạm vi công trường phải có chữ ký của người có trách nhiệm, nếu không phải báo cán bộ kỹ thuật hoặc chỉ huy trưởng công trường giải quyết
- Không cho người lạ vào phạm vi công trường khi chưa có giấy phép hoặc sự đồng
ý khác của Ban chỉ huy
9 Tổ cung ứng vật tư:
- Tổ cung ứng vật tư tại công trình làm nhiệm vụ cung cấp các vật tư phụ, nhỏ , lẻ cho công trình khi có yêu cầu từ BCH công trường
- Những vật tư khối lượng lớn sẽ được cung cấp bởi phòng vật tư, thiết bị từ công
ty khi có kế hoạch yêu cầu từ BCH công trường
10.Tổ y tế:
- Tại công trình luôn bố trí một vài cán bộ y tế, Cán bộ y tế phải được đào tạo căn bản về sơ cứu và cấp cứu có chứng chỉ hành nghề, đề phòng những tai nạn nhỏ ở công trường hoặc kịp thời sơ cứu những tai nạn bất ngờ sau đó chuyển đến bệnh viện
Trang 32SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công
TỔ THI CÔNG CỐT THÉP
TỔ CƠ KHÍ THIẾT
BỊ THI CÔNG
TỔ THI CÔNG
BÊ TÔNG
TỔ THI CÔNG
NỀ
TỔ THI CÔNG ĐIỆN NƯỚC
TỔ HOÀN THIỆN
CÔNG TRÌNH
Trang 33Các Nghiên Cứu Tương Tự Đã Được Công Bố:
2.1.1 Các Nghiên Cứu Nước Ngoài:
Mục tiêu nghiên cứu:
Để xác định và đánh giá các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hiệu suất chất lượng của các dự án xây dựng
Để gợi ý những cách để cải thiện hiệu suất chất lượng của các dự án xây dựng
Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu nghiên cứu:
Trong giai đoạn đầu, các câu hỏi được chuẩn bị với mục đích của việc đánh giá tác động của các thuộc tính trên bốn các tiêu chí đánh giá hiệu suất: tiến
độ, chi phí, chất lượng và không có tranh chấp Tuy nhiên , chỉ có các tiêu chí đánh giá sự thành công "chất lượng" dự án được thảo luận trong bài viết này Phản ứng theo mức độ ảnh hưởng của những thuộc tính về chất lượng đã được tìm kiếm trên năm điểm quy mô thứ tự: 1 đề cập đến ảnh hưởng xấu đến chất lượng, 2 để ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng, 3 nhẹ ảnh hưởng đến chất lượng, 4 để Không có hiệu lực và 5 để giúp trong việc cải thiện chất lượng Các câu hỏi không đề cập ở đây do những hạn chế về không gian
Tổng cộng có 450 câu hỏi đã được phân phối cho các chuyên gia ngành công nghiệp xây dựng hàng đầu ở Ấn Độ, vào khoảng 50 tổ chức quy mô lớn và vừa Tổng cộng có 112 hoàn thành đáp trả được nhận, cho tỷ lệ đáp ứng khoảng 25% các câu trả lời được phân tích bằng phần mềm SPSS Ý nghĩa các thuộc tính có thể được xem xét như các chỉ số về hiệu quả của các thuộc tính Trong nghiên cứu này giả định rằng nếu điểm trung bình của phản ứng cho bất kỳ thuộc tính là đáng kể
>=4.5, thuộc tính đó góp phần tích cực vào sự thành công của dự án và nó được đặt
Trang 34tên như một 'Thuộc tính thành công " và ngược lại, nếu điểm trung bình là <=3,5 đáng kể sau đó nó gây ra một tác động tiêu cực và được đặt tên là “ thuộc tính thất bại ' Tuy nhiên, một thuộc tính với một nghĩa là số điểm rơi giữa 3.5 và 4.5 có thể được coi là trung tính vì nó sẽ không tích cực cũng không tác động tiêu cực Tổng cộng có 28 thuộc tính xuất hiện trong nhóm đầu tiên ( m >=4.5 ), năm thuộc tính trong nhóm 2 ( 4,5< m<3,5 ) , và 22 thuộc tính còn lại rơi vào nhóm 3 ( m <= 3.5 ) Thuộc tính Neutral rơi vào nhóm thứ hai (với 4,5< m< 3,5 ) đã được loại bỏ Họ sau đó được xếp hạng dựa trên giảm dần giá trị của giá trị trung bình trong trường hợp thành công các thuộc tính và thứ tự tăng dần của bình giá trị trong các trường hợp
Kết quả nghiên cứu:
Thẩm quyền quản lý của dự án, hỗ trợ quản lý hàng đầu và thẩm quyền của mình, tương tác giữa những người tham gia dự án, thẩm quyền của chủ sở hữu giám sát và phản hồi bởi dự án tham gia được các yếu tố có đóng góp tích cực vào việc thực hiện mức chất lượng mong muốn, trong khi các yếu tố như xung đột giữa các thành viên dự án.điều kiện khí hậu kinh tế - xã hội và thù địch, sự thiếu hiểu biết và thiếu kiến thức, một số yếu tố cụ thể của dự án và cạnh tranh quyết liệt ở giai đoạn đấu thầu là tìm thấy ảnh hưởng xấu đến những màn trình diễn chất lượng của dự án
Các Mức độ đóng góp của các yếu tố thành công khác nhau thay đổi theo hiệu suất xếp hạng của dự án Một thẩm quyền quản lý dự án được quan sát là yếu
tố quan trọng nhất ở hầu hết tất cả các cấp đánh giá hiệu suất chất lượng Hai yếu tố khác mà có một đóng góp đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dự án được tìm thấy yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất chất lượng trong các dự án xây dựng 1169 để được ' hỗ trợ hàng đầu quản lý "và" sự tương tác giữa những người tham gia dự án ' Các nghiên cứu tái thiết lập một số trong những phát hiện trước đó trong bối cảnh các nước đang phát triển, rằng các yếu tố cần thiết để đạt được chất lượng tốt là những " yếu tố con người chứ không phải là máy móc "và" giao tiếp tốt trong nhân dân Ngoài ra, nó cũng thiết lập rằng, giống như các ngành công nghiệp
Trang 35sản xuất, trong ngành công nghiệp xây dựng vai trò của quản lý là quan trọng hơn
so với lực lượng lao động chính trong việc đạt chất lượng Các kết quả của nghiên cứu chứng minh được gần gũi hơn với triết lý của Juran rằng quản lý trung gian (
dự án quản lý và đội ngũ của mình trong trường hợp này) đóng một vai trò quan trọng hơn trong hầu hết các giai đoạn của dự án, mặc dù vai trò quản lý hàng đầu của trở nên quan trọng hơn trong việc nâng cao hơn nữa mức độ chất lượng khi mức hiện tại đã cao
Bài học kinh nghiệm:
Nghiên cứu này áp dụng hình thức thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Vì vậy việc thu thập dữ liệu đòi hỏi phải đủ độ chính xác, nó quyết định đến sự thành công của nghiên cứu Việc phân tích số liệu là sự kết hợp nhiều phân tích khác nhau, vì vậy
đã góp phần thêm tính đa dạng cho việc giải quyết vấn đề Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là chỉ áp dụng tại Ấn Độ và mục tiêu chỉ áp dụng cho các nhà quản
lý dự án ngành công nghiệp xây dựng
Đúc kết từ bài báo: 1 Nhân tố về chất lượng
2 Nhân tố về con người (quản lý)
2.1.1.2 Nghiên Cứu 2:
Bài báo: “Factor affecting the success of a Construction Project ” của các tác
giả Chan A.P.C, Scott D, Chan A.P.L trong tạp chí Journal Of Construction Engineering And Management tháng 1/2004
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án xây dựng
Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu nghiên cứu:
Các tác giả dựa trên nền tảng của nguyên lý Critical Success factors (CSFs), các nhân tố chính của sự thành công Và các tác giả đã tham khảo bốn mươi ba bài báo trên các tạp chí nổi tiếng thế giới có nội dung liên quan đến đề tào nghiên cứu,
để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của mình
Trang 36Việc phân tích dữ liệu chỉ là tổng hợp kết quả từ bốn mươi ba bài báo có liên quan để xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng
Kết quả nghiên cứu:
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án xây dựng được phân loại thành 5 nhóm chính bao gồm: các hoạt động quản lý; các yếu tố liên quan đến dự án, môi trường bên ngoài; thủ tục của dự án; các yếu tố liên quan đến con người Mỗi nhóm chính sẽ có nhiều yếu tố nhỏ và giữa các nhóm chính này có
mối quan hệ tương quan qua lại lẫn nhau
Bài học kinh nghiệm:
Nghiên cứu trên là một nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án xây dựng Nghiên cứu trên đã tổng hợp từ các nghiên cứu có trước đã được đăng trên các tạp chí chuyên nghành quản lý xây dựng nổi tiếng trên thế giới như: Journal Of Construction Engineering and Management; International journal of Project Management…Điều này cho thấy vấn đề quản lý xây dựng cũng như quản lý dự án xây dựng đã được quan tâm rất nhiều trên thế giới Tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập đến việc xếp hạng thứ
tự của các yếu tố nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến sự thành công của dự án
Đúc kết từ bài báo: 1 Các nhân tố liên quan đến dự án
2 Các nhân tố liên quan đến con người
2.1.1.3 Nghiên Cứu 3:
Bài báo:“Factors contributing to the success of equipment –intensive
subcontractor in construction” Của tác giả S Thomas Ng Ziwei Tang, Ekambaram Palanesswaran trong tạp chí International Journal of Project Management 27(2009)736-744
Mục tiêu nghiên cứu:
Khám phá ra các nhân tố góp phần vào sự thành công của nhà thầu phụ thiết
bị chuyên sâu
Trang 37Xác định và phân loại các CSFs (Critical Success Factors) của nhà thầu phụ trong viễn cảnh nền công nghiệp xây dựng Hong Kong
Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các bài báo đã được nghiên cứu trước đó về CSFs Thông qua các cuộc thảo luận với các kỹ sư nghiều kinh nghiệm của đơn vị tư vấn, giám đốc dự
án của nhà thầu chính và giám đốc của nhà thầu phụ thì các tác giả đã tạo ra một bảng câu hỏi ban đầu với 29 nhân tố đi nhằm vào nhà thầu phụ thiết bị chuyên sâu Sau đó bảng câu hỏi được thử nghiệm với các chuyên gia và được thêm vào 2 nhân
tố Cuối cùng thu được một bảng câu hỏi hoàn chỉnh với 31 nhân tố Các câu hỏi được thực hiện với năm khoảng thang đo từ 1 “không quan trong” đến 5 “cực kì quan trọng” Có 200 bảng câu hỏi được gửi đến các đối tượng tham gia khảo sát gồm: khách hàng; tư vấn; nhà thầu chính; nhà thầu phụ Và kết quả thu được là 73 bảng câu hỏi có giá trị
Đầu tiên đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố bằng kiểm nghiệm test với mức 5% Sau đó xếp hạng các yếu tố thông qua trị trung bình (Mean) Và các nhân tố được xem là CSFs khi trị trung bình của chúng lớn hơn hoặc bằng 4 Sau đó thông qua một one-way ANOVA test để xem xét có sự khác biệt hay không
T-về mực độ đánh giá tầm quan trọng của các CSFs đối với nhà thầu phụ chuyên sâu giữa các nhóm tham gia khảo sát Cuối cùng là thông qua một phân tích nhân tố (a factor analysis) thì các CSFs được nhóm thành 6 thành phần chính
Kết quả nghiên cứu:
Trong 31 nhân tố thành công các tác giả đã tìm ra được 17 CSFs và được nóm thành 6 thành phần chính: (i) sự định vị trên thị trường; (ii) nhân tố liên quan tới thiết bị; (iii) nguồn nhân lực; (iv) các khoảng thu nhập; (v) khả năng quản lý để thích ứng với sự thay đổi; (vi) các nhân tố liên quan đến dự án thành công
Nghiên cứu này không chỉ giúp ích cho nhà thầu phụ để cải thiện sự năng lực của họ Đồng thời cung cấp cho nhà thầu chính cơ sở vững chắc cho việc đánh giá
và lựa chọn nhà thầu phụ thiết bị chuyên sâu, trong khi đó tạo điều kiên cho nhà thầu phụ đạt được sự thành công trong tổ chức của họ
Trang 38Việc xác nhận các CSFs có thể được dùng để trợ giúp nhà thầu phụ thiết bị chuyên sâu hệ thống chiến lược tổ chức trong tương lai để cải thiện cơ hội thành công và tránh thất bại trong kinh doanh
Bài học kinh nghiệm:
Nghiên cứu này áp dụng hình thức thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Vì vậy việc thu thập dữ liệu đòi hỏi phải đủ độ chính xác, nó quyết định đến sự thành công của nghiên cứu Việc phân tích số liệu là sự kết hợp nhiều phân tích khác nhau, vì vậy
đã góp phần thêm tính đa dạng cho việc giải quyết vấn đề Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là chỉ áp dụng tại Hong Kong và mục tiêu chỉ áp dụng cho nhà thầu phụ thiết bị chuyên sâu
Đúc kết từ bài báo: 1 Những nhân tố liên quan đến thiết bị
2 Khả năng quản lý để thích ứng với sự thay đổi
3 những nhân tố về nguồn nhân lực
2.1.1.4 Nghiên Cứu 4:
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Ng và Skimore đã xác định được 35 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu từ kết quả cuộc nghiên cứu các công trường xây dựng ở Anh
Bảng 2.1 35 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu bởi Ng
và Skimore
2` Hoạt động gian dối 20 Nơi phân xử khi có tranh chấp
3 Khả năng tài chính 21 Quan điểm hợp tác
4 Khả năng quản lý 22 Mối quan hệ với tư vấn
5 Khả năng của công ty 23 Vốn thực hiện
Trang 396 Tính cạnh tranh 24 Quản lý chất lượng
7 Tiến trình công việc 25 Tỷ lệ tín dụng
8 Tiêu chuẩn chất lượng 26 Trình độ kỹ thuật
9 Lỗi thực hiện hợp đồng 27 Mối quan hệ với nhà thầu phụ
10 Mối quan hệ với chủ đầu tư 28 Vốn thực hiện
11 An toàn và Sức khỏe 29 Loại hợp đồng
12 Tính trung thực 30 Đặc tính kỹ thuật
13 Nguồn nhân lực 31 Phương pháp thi công
14 Tính phức tạp của dự án 32 Vị trí
16 Tài liệu cung cấp 34 Khối lượng công việc nhà thầu
phụ
18 Sự ngăn cấm trước đây
Đúc kết từ nghiên cứu: 1 Nhân tố về khả năng tài chính
2 Nhân tố về quản lý
3 Nhân tố về năng lực công ty
2.1.2 Nghiên cứu trong nước:
2.1.2.1 Nghiên cứu 5:
Báo cáo đề tài :“ Các nhân tố thành công của dự án xây dựng ” của hai tác
giả: Nguyễn Duy Long, Đỗ Thị Xuân Lan tại Hội Nghị Khoa Học Trẻ Bách Khoa lần thứ 4 năm 2003
Trang 40Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định các yếu tố thành công của dự án xây dựng ở Tp.HCM
Xem xét mối quan hệ tìm ẩn giữa các yếu tố này
Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các nghiên cứu trước đây vào môi trường xây dựng Việt Nam, đồng thời tham khảo ý kiến của các cá nhân có kinh nghiệm, các tác giả đã thiết lập một bảng câu hỏi hoàn chỉnh Đối tượng tham gia bao gồm: chủ đầu tư, đơn vị thiết kế/tư vấn, đơn vị thi công Để diễn tả tầm quan trọng của các yếu tố thành công, người tham gia khảo sát được hỏi theo năm mức độ ( five-point scale ) từ “không đáng kể” (1) đến “rất đáng kể” (5)
Đầu tiên, phân tích xếp hạng các nhân tố thành công, ngoài ra còn xem xét sự khác nhau giữa quan điểm của các nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu khác nhau vào việc xếp hạng các yếu tố Sử dụng hệ số tương quan xếp hạng Spearman (Spearman’s rank corelation coeficient ) để kiểm tra mứcc độ liên hệ giữa các xếp hạng theo các nhóm đối tượng khác nhau Cuối cùng, sử dụng phân tích nhân tố (factor analysis ) để rút ra mối liên hệ lẫn nhau trong các yếu tố thành công này
Kết quả nghiên cứu:
Có bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng đó là:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên
+ Năng lực của các bên tham gia
+ Quyết tâm thực hiện
+ Chia sẽ thông tin
Bài học kinh nghiệm:
Nghiên cứu này đã rút ra một cái nhìn tổng quát trong quản lý các dự án xây dựng tạo Việt Nam Nghiên cứu dựa trên việc thiết kế các bảng câu hỏi khảo sát (questionnaire survey), phương pháp nghiên cứu này đã được phổ biến ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy công việc thu thập dữ liệu là một yếu tố rất quan trọng, quyết định sự thành công của nghiên cứu