1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc

125 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 475,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC 6 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc. 7 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc. 7 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty. 8 1.2.1. Chức năng của Công ty. 8 1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 9 1.2.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh. 9 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty. 9 1.3.1. Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty. 9 1.3.2. Quy trình thi công của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc 9 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 10 1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 12 1.5.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 12 1.6 . Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty. 14 1.6.1 Tình hình sản xuất của Công ty. 14 1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của Công ty, 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 16 CHƯƠNG 2 17 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC 17 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2016 18 2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Tây Bắc. 21 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty năm 2016. 21 2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 26 2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong bảng Cân đối kế toán. 29 2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả HD SXKD 35 2.2.5.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 37 2.2.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của cốn. 42 2.3. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty. 45 2.3.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động. 46 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động tại Công ty. 49 2.3.3.Phân tích năng suất lao động. 50 2.3.4.Phân tích tình hình sử dụng tiền lương và tiền lương bình quân. 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54 Chương 3 55 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC 55 3.1. Lý do chọn chuyên đề. 56 3.2. Mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề. 56 3.2.1. Mục đích của chuyên để. 56 3.2.2. Đối tượng nghiên cứu. 57 3.2.3. Nội dung của chuyên đề. 57 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu. 57 3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiền lương 57 3.3.1. Khái niệm, Phân loại, ý nghĩa và đặc điểm tiền lương 57 3.3.2. Yêu cầu, nhiệm vụ với công tác kế toán tiền lương 61 3.3.3. Các phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 62 3.3.4. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 70 3.4. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và Phát triển Tây Bắc. 72 3.4.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và Phát triển Tây Bắc. 72 3.4.2. Thực tế công tác quản lý lao động và quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và Phát triển Tây Bắc. 75 3.4.3. Thực hành công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc tháng 7 năm 2016 84 3.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương Mại và Phát Triển Tây Bắc. 125 3.5.1. Nhận xét về công tác kế toán 125 3.5.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 128 KẾT LUẬN CHUNG 129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biếnkhá vững chắc Cùng với công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phảinăng động, sáng tạo, vận dụng những khả năng sẵn có của mình và nắm bắt được cơchế thị trường một cách linh hoạt, kịp thời để hạch toán linh hoạt, kịp thời để hạchtoán kinh doanh Bởi hạch toán kế toán là công cụ sắc bén không thể thiếu được trongquản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân ở nước ta hiện nay

Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, nhằm giúp sinh viên củng cố được phần lýthuyết đã được nghiên cứu và xử lý thành thạo các tình huống kế toán trong thực tếhoạt động kinh doanh, đồng thời nắm vững và tuân thủ chế độ tài chính, kế toán hiệnhành Chính vì vậy mà nhà trường đã tạo cơ hội cho sinh viên đi thực tập tại các đơn vịsản xuất kinh doanh Mục đích là giúp cho sinh viên nắm bắt và tìm hiểu thêm về thực

tế dựa trên lý thuyết đã được học ở nhà trường, tạo điều kiện để sinh viên cập nhật, bồidưỡng thêm về các kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, rèn luyện phong cách làmviếc khoa học hiểu được công việc của người làm công tác kế toán

Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp Nâng caonăng suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uy tín vàkhẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quantrực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩyngười lao động nâng cao năng suất lao động Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sởkinh tế là những vấn đề không thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đíchcuối cùng là con người thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bướcnâng cao đời sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người

Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên Sau khi rời ghế nhàtrường, kết thúc phần lý thuyết để bước vào thời gian thực tập em đã chọn đề tài

là: "Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc”.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương sau:

Trang 3

Chương I : TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC

Chương II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC

Chương III : TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁCKHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNGMẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC

Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiều mặt của Công ty Cổphàn Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc, sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô Trường

Đại học Mỏ - Địa chất, đặc biệt được sự hướng dẫn của G.V Phí Thị Kim Thư cùng với sự

cố gắng rất nhiều của bản thân Song với thời gian có hạn và trình độ bản thân còn hạnchế nên luận văn chắc chắn sẽ có thiếu sót Tác giả mong được các thầy cô chỉ bảo đểluận văn được hoàn thiện hơn và tác giả xin phép được bảo vệ luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Gia Duy

Trang 4

Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC

Trang 5

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc là doanh nghiệphoạt động theo luật doanh nghiệp giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103655329/GPKD

do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/03/2009 vàthay đổi lần thứ 4 ngày 14/12/2011

Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc

Trụ sở công ty : Số 378 Lạc Long Quân, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Thànhphố Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 12A, lô 4E, đường Trung Yên 10A, phường TrungHoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật của công ty:

Ông: Lê Văn Thành

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc.

Từ sau khi thành lập, Công ty đã ý thức được việc xây dựng cho mình một lựclượng mạnh để đủ sức cạnh tranh trên thị trường Công ty đã trang bị hệ thống thiết bịthi công nhiều chủng loại đủ để phục vụ thi công các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Các thiết bị có chất lượng tốt, hiện đại do các nướcNhật, Đức… sản xuất Công ty đã tiến hành củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ côngnhân viên mạnh mẽ đủ khả năng thi công các công trình quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuậtcao, đạt kết quả tốt nhất

Các mặt hoạt động năm sau phát triển hơn năm trước kể cả quy mô xây dựng,

Trang 6

Trong quá trình hoạt động Công ty đã không ngừng cải tiến mọi mặt về thiết bị,nhân lực, cơ chế quản lý, khoa học công nghệ Công ty đã tích cực đầu tư mua nhiềuchủng loại thiết bị phù hợp, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, đúc kếtkinh nghiệm và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để đáp ứngtrình độ và công nghệ thi công ngày một cao.

Công ty luôn luôn chú trọng đến việc giữ chữ tín đối với khách hàng, mở rộngcác quan hệ đối với các đơn vị bạn, cạnh tranh lành mạnh để đứng vững và vươn lêntrên thị trường, tham gia đấu thầu thi công các dự án trong phạm vi toàn quốc

Đặc biệt từ năm 2009 đến nay, Công ty đã có đổi mới mạnh mẽ và toàn diện tạonên những bước nhảy vọt Công ty đã tạo lập được một hệ thống quản lý thi công, thiết

bị tài chính rất hiệu quả, đóng góp tích cực trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo nền tảng vững chắc cho Công ty có được năng lực thiết bị, kinh nghiệm,nền tài chính ổn định và lành mạnh

Qua các hoạt động Công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành đúng tiến độ đạt chất lượng cao nhiều công trình và được Chủ đầu tư đánh giá cao Các công trình đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau ( vốn trong nước và quốc tế) Nhiều công trình có tính chất kỹ thuật phức tạp, quy mô công trình lớn

Công ty có được thành quả như hôm nay là nhờ Công ty luôn xây dựng các mụctiêu mang tính chất dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.Mặt khác,vẫn còn những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty.

1.2.1 Chức năng của Công ty.

Công ty là đơn vị trực tiếp tìm đối tác để thực hiện quá trình sản xuất do đó đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục thì việc nhập nguyên vật liệu (sắt, thép,

xi măng…) mua các yếu tố đầu vào là rất quan trọng, các phần việc đó phải đảm bảotốt thì sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả

- Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường bộ

- Xây dựng công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, lắp dựng cộtăng ten thu phát, xây dựng cơ bản cơ sơ hạ tầng, san lấp mặt bằng

- Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạ tầng

cơ sở kỹ thuật

Trang 7

Qua nhiều năm hoạt động Công ty đã xây dựng nhiều công trình mới, vớiphương châm lấy chữ tín lên hàng đầu, công ty đã giữ được một vị trí kinh tế rất quantrọng trong nền kinh tế hiện nay

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc là công ty xâydựng nên nhiệm vụ chính của công ty là tiến hành hoạt động kinh doanh bao gồm lĩnhvực sau:

+ Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường bộ

+ Xây dựng công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, lắp dựng cộtăng ten thu phát, xây dựng cơ bản cơ sơ hạ tầng, san lấp mặt bằng

+ Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạ tầng cơ sở kỹ thuật

1.2.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh.

Do đặc điểm thi công của công ty là thời gian kéo dài, giá trị công trình lớn, sảnxuất sản phẩm được xây dựng theo đơn đặt hàng, nguyên vật liệu chiếm từ 50% đến60% giá thành công trình, thiết bị thi công không cố định tại chỗ mà di chuyển từ vị trínày đến vị trí khác dẫn đến việc quản lý điều hành rất phức tạp, cùng một thời gianphải tổ chức thi công ở các vị trí khác nhau

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

1.3.1 Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty.

- Xây dựng nhà các loại

- Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường bộ

- Xây dựng công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, lắp dựng cộtăng ten thu phát, xây dựng cơ bản cơ sơ hạ tầng, san lấp mặt bằng

- Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạ tầng

cơ sở kỹ thuật

Ví dụ như một số công trình Công ty thi công xây dựng như: Công trình: Khốinhà điều trị nội trú; Dự án: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo Bệnh viện Đa Khoa TrungƯơng Thái Nguyên và Thi công xây dựng mới khối nhà kỹ thuật cao 11 tầng; Dự án:Cải tạo mở rộng nâng cấp Bệnh viện Da Liễu Trung Ương quy mô 150 giường nội trú

Trang 8

Nhận thầu Tổ chức thi công Hoàn thành nghiệm thu Bàn giao

Sơ đồ 1.1 : Quy trình thi công xây dựng

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp cóđặc điểm khác với ngành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hưởng lớn đến công tácquản lý trong đơn vị xây dựng,về tổ chức sản xuất thì phương thức nhận thầu đã trởthành phương thức chủ yếu Sản phẩm của công ty là không di chuyển được mà cốđịnh ở nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của địa hình, địa chất, thời tiêt, giá cả thịtrường … của nơi đặt sản phẩm Đăc điểm này buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị,nhân công tới nơi tổ chức sản xuất, sử dụng hạch toán vật tư, tài sản sẽ phức tạp

Sản phẩm xây lắp được dự toán trước khi tiến hành sản xuất và quá trình sảnxuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo sản xuất Xây dựng đượctiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư

Khi hoàn thành các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng Dovậy sản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc là Công ty được trang bị công nghệ sản xuất hiện đại đảm bảo cho việc sản xuất sản phẩm và an toàn lao động, ngoài các tài sản đi thuê hoạt động ra thì Công ty còn trang bị một số máy móc thiết bị đảm bảo tính đồng bộ, cơ giới hóa, tự động hóa cao, đảm bảo cho Công tychủ động trong quá trình sản xuất Số lượng máy móc của công ty được thống kê trongbảng sau :

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY BẢNG 1-1

Trang 9

Loại Thiết Bị Thi

xuất

Sở hữu hay đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay Máy thi công

Máy Lu các loại

Lu rung Guilong SV24 1 24T Trung Quốc 2015 Thuê 70%

Các máy thiết bị

khác

Máy bơm nước các

Máy khoan phá bê

1.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông

Giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng hành chính P.tài chính kế toán Phòng kỹ thuật

Đội thi công xây dựng số 1Đội thi công xây dựng số 2Đội thi công xây dựng số 3

+ Đại hội đồng cổ đông: Là những người tham gia góp vốn để thành lập Công ty + Giám đốc: Là người có quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề trong công ty,

trực tiếp phụ trách các lĩnh vực

Có quyền xây dựng phương thức sản xuất, kỹ thuật, thi công, mở rộng quy môsản xuất kinh doanh để đảm bảo khai thác triệt để các nguồn vốn và công suất, vật tư,thiết bị, nhân lực của công ty nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu nhà nước giao Giám đốc cóquyền sử dụng toàn bộ nguồn vốn được giao và có quyền tạo thêm các nguồn vốn khác

từ lợi nhuận của công ty, từ các nguồn vốn huy động bên ngoài để sử dụng vào mụcđích phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống vật chất và tinh thần cho toànthể cán bộ công nhân viên trong công ty Căn cứ vào nhiệm vụ, yêu cầu thì giám đốc

có quyền ký hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn với người lao động và có quyền tuyển

Trang 11

chọn lao động làm việc tại công ty, có quyền từ chối không nhận người mà cấp trêngiao xuống nếu như thấy không phù hợp với nhu cầu của công ty để cho bộ máy hànhchính gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả cao cho công ty.

+ Phó giám đốc: Phó giám đốc là người trực tiếp tham mưu cho giám đốc trong

mọi lĩnh vực, cùng nhau bàn bạc hoạch định chiến lược sao cho mang lại hiệu quả caonhất, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được giao, tự lên kế hoạch thựchiện nhiệm vụ của mình quản lý khi đã thông qua sự phê duyệt của giám đốc

+ Phòng kinh doanh: Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các phương án về kế

hoạch đầu tư nhằm nâng cao năng lực cơ sở vật chất cho sản xuất kinh doanh tăng sứccạnh tranh của công ty, đồng thời căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng

để giao nhiệm vụ thanh toán điện, nước, điện thoại với các nhà cung cấp, tổ choc hoànthiện các hồ sơ về thực hiện đầu tư mua sắm thiết bị thi công, nâng cao năng lực sảnxuất

+ Phòng hành chính: Tham mưu cho giám đốc xây dựng các chế độ, quy định

về quản lý, sử dụng lao động trong toàn công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật,trước giám đốc công ty về quyết định của mình về quản lý nhân sự

+ Phòng tài chính, kế toán: Là phòng ban phụ trách theo dõi tình hình tài

chính và việc hạch toán lãi lỗ của công ty đồng thời là phòng ban theo dõi tình hìnhthực hiện các nghĩa vụ nhà nước

+ Phòng kỹ thuật: Trực tiếp chỉ đạo các công trình thi công, triển trai các dự

án, tổ chức thi công kiểm tra chất lượng sản phẩm bàn giao và thanh toán công trình.Cải tiến kỹ thuật trong quá trình thi công và hình thành bộ máy thi công tại côngtrình.Tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, thực hiện chỉ đạo kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty

+ Nhiệm vụ và quyền hạn ở các đội: Các đội có nhiệm vụ thi công và hoàn

thành các công trình đúng thời hạn, kỹ thuật Có quyền đưa ra ý kiến của mình lên bangiám đốc công ty về những thiếu sót trong việc thiết kế và lập kế hoạch và chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về những sai sót trong quá trình thi công

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty.

1.6.1 Tình hình sản xuất của Công ty.

Trang 12

Để đáp ứng được nhu cầu quản lý và sản xuất, Công ty đã tổ chức lao động với chế độ làm việc hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với một chế độ làm việc áp dụng cho cả hai bộ phận sản xuất trực tiếp và giám tiếp.

Thời gian làm việc của công ty:

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất là 8h/ ngày

- Đối với công nhân làm việc gián tiếp và làm việc gián tiếp ngoài mặt bằng là 8h/ ngày/

- Đối với phòng ban: Làm việc buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, buổi chiều từ 13h đến 17h, làm việc từ thứ 2 đến sáng thứ 7

Tùy thuộc vào điều kiện thực tế mà đối với bộ phận sản xuất gián tiếp chế độ làm việc

có thể thay đổi như thời gian làm việc linh hoạt hơn

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của Công ty,

BẢNG THEO DÕI TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY

Trang 13

Qua bảng theo dõi tình hình lao động hiện tại của Công ty ta thấy cán bộ công nhân của Công ty có trình độ đại học và trên đại học chiếm phần lớn, thể hiện trình độ chuyên môn cao trong bộ máy tổ chức của Công ty.

Công ty có ba bộ phận công nhân là công nhân lành nghề, công nhân thời vụ trung bình và lao động phổ thông Bảng theo dõi trên phản ánh số công nhân lành nghề, qua

đó thấy số lượng công nhân lành nghề chiếm hơn nửa số lượng công ty cho thấy Công

ty đã chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.Trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, an toàn lao động là khâu rất quan trọng và được đặt lên hàng đầu Thực hiện tốt các điều kiện trong an toàn lao động và được chấp hành một cách nghiêm tục: Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, găng tay, áo cho công nhân, tổ chức công tác tập huấn về an toàn lao động tại các công trình Người lao động làm việc không quá 8h/ngày và không quá 40h/tuần Đối với cán bộ quản lý ngàynghỉ chính thức là chiều thứ 7 và chủ nhật hàng tuần Đối với các công nhân trực tiếp xây dựng các công trình thì ngày nghỉ sẽ được các đội trưởng sắp xếp phân công tạo sựthoải mái cho người lao động mà vẫn đảm bảo được tiến độ công trình Công ty tuyển dụng nhân việc một cách công khai, người được tuyển phải phù hợp với yêu cầu của công việc Trả lương đầy đủ, đúng kỳ hạn theo năng suất lao động và phù hợp với yêu cầu của công việc Công ty thực hiện chế độ đóng góp các loại bảo hiểm theo quy địnhcủa nhà nước Thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Qua nghiên cứu tình hình chung về các điều kiện sản xuất chủ yếu Công ty ta thấy:Năm 2016, khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của mình công ty có những thuận lợi và khó khăn sau:

* Thuận lợi:

- Công ty có đội ngũ người lao động chăm chỉ, có kinh nghiệm quản lý, tay nghề vững vàng Đây là điều kiện trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới

- Vốn đầu tư thiết bị chủ yếu phục vụ cho qua trình sản xuất đều do Công ty cung

Trang 14

- Công ty có cơ sở hạ tầng tương đối tốt và hiện nay đi kèm với nhiều trường đàotạo nghề xung quanh thuận lợi cho việc tuyển dụng nâng cao chất lượng lao động.

* Khó khăn

Các công trình thường gặp khó khăn trong quá trình giải phóng mặt bằng vì tiến

độ thi công bị chậm lại, ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty và đặc biệt làm giảm lợinhuận

Do tính cạnh tranh trong thị trường ngành xây dựng ngày càng cao, ngày càng phát triển nhanh bao nhiêu thì Công ty càng gặp phải cạnh tranh bấy nhiêu

Việc vận chuyển máy móc thiết bị, đáp ứng lao động thời vụ đảm bảo chất lượng gặp nhiều khó khăn do các công trình ở xa nhau

Nhìn chung những thuận lợi và khó khăn đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty sẽ được tìm hiểu và phân tích đánh giá chi tiết

cụ thể chương 2

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC

Trang 16

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2016

Để trình bày tổng quát hơn về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của Công ty trong năm qua, dưới đây xin tóm tắt một số chỉ tiêu kinh tế kỹthuật mà Công ty đã đạt được trong đầu năm trong mối tương quan so sánh với kếhoạch đầu năm và kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2015 trong bảng 2-1 Đây

là những số liệu mang tính tổng hợp để tiến hành phân tích đánh giá và đưa ranhận xét khái quát về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

đối

Chênh lệch tương đối %

Doanh thu từ HĐSXKD VNĐ 54.313.396.843 135.956.323.427 81.642.926.584

Doanh thu hoạt động tài chính VNĐ 631.268.431 462.837.328 -168.431.103

Tổng vốn kinh doanh bình quân VNĐ 143.745.065.752 173.369.696.682,50 29.624.630.930,50

Tiền lương bình quân năm VNĐ 78.757.076 89.280.240,96 10.523.164,96

Trang 17

Qua bảng 2-1 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu quan trọng của Công ty đều đạt và vượt

so với thực hiện năm 2015 như sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợinhuận… Còn so với kế hoạch đề ra năm 2016 thì các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với

kế hoạch Điều đó cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đềudiễn ra theo chiều hướng tốt

Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng suất lao động bình quân của người lao động qua đó công ty đã phát triển được cả chiều rộng và chiều sâu.

Tổng doanh thu năm 2016 đạt 136.419.160.755đ tăng so với năm 2015 là

81.474.495.481 đ tỷ lệ tăng tương ứng là 148,28% Trong đó chủ yếu là tăng của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng 81.642.926.584 đ tỷ lệ tăng tương ứng là 150,32% Điều này cho thấy , trong năm 2016 Công ty đã bàn giao cho khách hàng nhiều công trình lớn, thực hiện quyết toán nhiều công trình hoàn thành từ năm

2015 nhưng chưa được quyết toán Quy mô và tốc độ tăng của tổng doanh thu năm

2016 so với năm 2015 được coi là phù hợp

Doanh thu tăng là một điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận

và trong thực tế lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng 221.767.963 đ so với năm 2015 tương ứng với mức tăng 32,05% Điều này cho thấy tuy năm 2016 nền kinh

tế gặp khó khăn nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn ổn định

Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng theo 191.251.287 đ so với năm 2015 tương ứng với 35,44%

Tổng quỹ lương năm 2016 đạt 14.820.520.000đ tăng so với năm 2015 là

4.582.100.000đ tương ứng với 44,75% kéo theo tiền lương bình quân cũng năm 2016 trong công ty tăng lên 10.523.164,96 đ tăng 13,33% Việc tăng tiền lương này cũng chưa ở mức cao và chỉ cải thiện được đời sống của người lao động

Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 là 173.369.696.682,5đ tăng so với năm 2015 là 29.624.630.930 đ tỷ lệ tăng tương ứng là 20,61% Trong đó chủ yếu là sựtăng lên của tài sản ngắn hạn bình quân , sự tăng lên của tài sản ngắn hạn là một việc làm cần thiết trong hoạt động sản xuất của công ty

Tổng lao động năm 2016 tăng lên 2 người tỷ lệ tăng tương ứng là 5% so với năm 2015 để đáp ứng yêu cầu tăng quy mô sản xuất Cùng với đó năng suất lao động

Trang 18

số lao động cũng là nguyên nhân khiến cho tiền lương bình quân của người lao động

chỉ ở mức trung bình

Như vậy, Công ty trong năm 2016 đã hoạt động có hiệu quả, kết quả kinh doanh

có lãi, quy mô sản xuất được mở rộng năng suất lao động tăng, đời sống của cán bộ

công nhân viên được đảm bảo, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm đói với nhà

nước, đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của pháp luật

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và

Phát triển Tây Bắc.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty năm 2016.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Trang 19

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của Công ty Công việc này sẽ giúp các nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được súc mạnh tài chính của Doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.

Về tài sản: Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2016 là 155.583.586.080đ giảm 35.572.221.205đ ứng với 18,61% so với đầu năm Có sự giảm này là do sự giảm đi của tài sản ngắn hạn giảm 35.472.192.188đ

+ Tài sản ngắn hạn giảm đi 35.472.192.188 đ ứng với 18,57 % Trong khi khoản tiền và các khoản tương đương tiền tăng 21.179.849.473 đ còn các khoản mục khác giảm khá mạnh đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm đi của nhóm tài sản ngắn hạn của công ty Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty giảm đi từ 18.000.000.000 đ xuống 0 đ Các khoản phải thu giảm 5.791.551.635đ ứng với 9,32

% Hàng tồn kho giảm 28.402.311.603đ ứng với 29,53 %

+ Tài sản dài hạn của công ty giảm 100.029.017 đ ứng với 70,15 % nguyên nhân chính là do sự giảm đi của tài sản cố định

Về nguồn vốn : Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối năm 2016 là

155.583.586.080đ giảm 35.572.221.205đ ứng với 18,61% so với đầu năm chủ yếu là

do khoản nợ phải trả giảm xuống Khoản nợ phải trả giảm khá mạnh 36.136.640.133đ tương ứng với 26,94 % Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 564.418.928 tương ứng với 0,99 %

Qua việc đánh giá khái quát tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán ta thấy năm 2016 ta thấy tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp giảm so với đầu năm việc này cho thấy công ty đang khó khăn và khả năng tự chủ về vốn tương đối thấp

Trang 20

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty năm 2016 Bảng đánh giá tình hình huy động vốn của Công ty năm 2016

Tổng nguồn

vốn 191.155.807.285 100 155.583.586.080 100

35.572.221.20

Tổng nợ phải

trả 134.139.081.906 70,17 98.002.441.773 62,99

36.136.640.13

Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác định

những nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Do vậy sự biến động tăng hay giảm của tổng số nguồn vốn theo thời gian là một trong những chỉ tiêu được sử

dụng đánh giá khai quát khả năng tạo lập tìm kiếm và huy động vốn của doanh nghiệp.Tuy nhiên sự tăng giảm của nguồn vốn trong doanh nghiệp là do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng nguồn vốn theo thời gian cũng thể hiện rất khác nhau

Theo dõi bảng 2-3 ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty năm 2016 giảm đi so vơicuối năm 2015, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu đạt 29,83%, cuối năm 2016 đạt 37,01

% tỷ trọng này tăng 7,18% cho thấy khả năng chủ động về vốn của công ty tăng lên Bên cạnh đó tỷ lệ nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2015 đạt

70,17% và đến năm 2016 tỷ lệ này chỉ đạt 62,99% ta thấy đã giảm đi 7,18% điều này cho thấy doanh nghiệp đã giảm tỷ lệ đi vay bên ngoài và giảm tỷ lệ chiếm dụng vốn đẻhoạt động sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tích cực tới tình hình huy động vốncủa Công ty Tuy vậy qua bảng ta có thể thấy rằng vốn chủ sở hữu của công ty chỉ

bằng 1 nửa so với nợ phải trả nên điều này cũng gây khó khăn cho công ty về những khoản vay bổ sung, khi vốn chủ sở hữu còn nhỏ công ty vẫn cần tăng cường các khoảnvay ngắn hạn với lãi suất lớn để thực hiện sản xuất kinh doanh

Trang 21

Qua phân tích ta thấy tình hình nguồn vốn của Công ty đang chuyển biến theo chiều hướng tốt.Tuy vậy Công ty vẫn cần tìm kiếm phương pháp tăng cường nguồn

vốn chủ sở hữu giảm tỷ lệ nợ phải trả để đảm bảo tình an toàn trong cũng như chủ

động trong việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty

Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chi tiết khác

nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh như mức tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở

hữu, hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 22

Qua bảng 2-5, ta thấy hệ số tự tài trợ tài sản cố định của Công ty cuối năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là 952,72 lần ứng với 238,28% cho thấy rằng hệ số này đang ở mức rất cao Có được kết quả này là do xuất phát từ đặc điểm của một công ty xây dựng các công trình nằm rải rác khắp nơi những công ty đã không trú trọng đầu tư tài sản cố định mà chuyển sang thuê ngoài hoạt động giúp giảm thiểu chi phí máy móc Điều này thể hiện linh hoạt và mềm dẻo của lãnh đạo Công ty trong hoạt động kinh doanh và mức độ độ lập về tài chính.

Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của công ty đang khá tốt, khả nănghuy động vốn so với thời điểm đầu năm đang tăng lên và đây đang là chiều hướng tốt cho doanh nghiệp Việc tăng dần vốn chủ sở hữu của Công ty đang làm tăng uy tín cũng như khả năng huy động vốn của công ty lên

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp là công việc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Qua đó biết được nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có được đáp ứng đầy đủ và kịp thời hay không? Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào? Nguồn tài trợ

đó có hợp pháp và đảm bảo không?

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty chính là đi phân tích khả năng tự tài trợ của công ty thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Hệ số cơ cấu nguồn vốn là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp, các nhà đầu tư cũng như chủ nợ Với các nhà quản trịdoanh nghiệp thông qua hệ số cơ cấu nguồn vốn cho thấy sự độc lập về tài chính mức

độ sử dụng đòn bẩy và rủi ro tài chính có thể gặp phải từ đó có sự điều chỉnh chính sách tài chính cho phù hợp và hiệu quả

Trang 23

BẢNG CHỈ TIÊU CẦN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HĐ SXKD

ĐVT:Đồng Bảng 2-6

Chênh lệch tuyệt đối cuối năm / đầu năm

Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên

đó nguồn tài trợ tạm thời chiếm phần lớn Để biết rõ tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty năm 2016 ta so sánh mức chênh lệch của các chỉ tiêu đầu năm và cuối năm

2016 Các chỉ tiêu được tính toán trong bảng như sau:

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên / Tổng nguồn vốn.

Trang 24

tài trợ thường xuyên , hệ số này tăng chứng tỏ thời điểm cuối năm khả năng tài trợ vốndài hạn của Công ty tốn hơn so với đầu năm.

Hệ số vốn CSH so với nguồn TTTX = Vốn chủ sở hữu / Nguồn TTTX

Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên ở thời điểm cuối năm

là 1đ bằng so với thòi điểm đầu năm Hệ số này chứng tỏ rằng là nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu đang rất tốt

Hệ số nợ phải trả = ( Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn )/ Tổng nguồn vốn.

Hệ số nợ phải trả so với tổng nguồn vốn ở thời diểm đầu năm 2016 là 0,7 và giảm 0,07 xuống còn 0,63 vào cuối năm 2016 chứng tỏ phần nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm, khả năng chiếm dung vốn của Công ty đối với các doanh nghiệp giảm nhưng đồng thòi cho thấy khả năng chủ động về vốn của Công ty cũng tăng vào thời điểm cuối năm

Hệ số nguồn TTTX so với TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên / TSDH

Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản cố định ở thời điểm cuối năm

2016 là 1.352,56 tăng so với đầu năm là 952,72 chứng tỏ công ty đã giảm sử dụng nguồn tài trợ thường xuyên đầu tư tài sản dài hạn Với đặc điểm công ty xây dựng là tài sản cố định chủ yếu là đi thuê ngoài nên tỷ trọng tài sản cố định nhỏ chính vì vậy công ty đã quyết định giảm đầu tư bằng nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số TSNH so với nguồn TTTX = Tài sản ngắn hạn / Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số TSNH so với nguồn tài trợ thường xuyên tạm thời đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1, tuy nhiên cuối năm tăng 0,16 so với đầu năm và cho thấy được tính ổn

Trang 25

định về nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty cao Kết quả này có được là do nguồn

tài trợ thường xuyên thừa đủ để đầu tư tài sản dài hạn và còn một phần đầu tư tài sản

ngắn hạn

Qua việc phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty ta thấy sự độc lập về nguồn tài chính của doanh nghiệp khá tốt, đã nâng

cao được hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong thời gian qua

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong bảng

Cân đối kế toán.

2.2.3.1 Phân tích mối quan hệ và tính hình biến động của các khoản mục nguồn

Trang 26

Qua bảng 2-7 ta thấy, tổng nguồn vốn giảm 35.572.221.205đ tương ứng với tỷ lệ 18,61% nguồn vốn giảm chủ yếu là do nợ phải trả giảm so với đầu năm 2016 là

36.136.640.133đ tương ứng với 26,94% Nợ dài hạn ở đầu năm và cuối năm là 0đ Trong khi đo nguồn vốn chủ sở hữu tăng 564.418.928 đ tăng tương ứng với 0,99% chủ yếu là dolợi nhuận chưa phân phối của cuối năm tăng 55,51% Điều này chứng tỏ kết quả sản xuấtkinh doanh trong năm của Công ty đã đem lại hiệu quả và có lãi

Nợ ngắn hạn của công ty giảm từ 70,17% xuống còn 62,99% còn vốn chủ sở hữu tăng lên từ 29,83% lên 37,01% điều này cho thấy công ty đã có biện pháp giảm nợ ngắn hạn và tăng vốn chủ sở hữu để có thể đẩy mạnh phát triển hơn trong hoạt động của doanh nghiệp Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự tăng lên của vốn chủ sở hữu cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của Công ty đang tăng lên

2.2.3.2 Phân tích về mối quan hệ về tình hình biến động của các khoản mục tài sản.

Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản của Công ty ta thấy tổng tài sản năm 2016 giảm đi do các nguyên nhân sau:

Tài sản ngắn hạn giảm đi vào thời điểm cuối năm 2016 là 35.472.192.188 đ tương ứng với tỷ lệ 18,61% so với đầu năm, trong đó chủ yếu giảm đi của các khoản mục : Đầu

tư tài chính ngắn hạn giảm 18.000.000.000đ tương ứng với 100%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 5.791.551.635 đ tương đương với 9,32% cho thấy công tác thu hồi nợ trong năm đang thực hiện tốt , hàng tồn kho giảm 28.402.311.603 đ tương ứng với

29,53% là do các công trình đã hoàn thành được quyết toán bàn giao điều này cho thấy công ty đã giảm được việc ứ đọng trong sản xuất kinh doanh và giảm được một khoản chiphí lưu kho và bảo quản số hàng tồn kho này

Tiền và các khoản tương đương tiền thời điểm cuối năm 2016 tăng

21.179.849.473đ tương đương với tỷ lệ tăng 224,37% so với đầu năm

Tài sản dài hạn giảm mạnh 100.029.017 đ tương ứng với 70,15% chủ yếu giảm là

do tài sản cố định hữu hình là do Công ty tiếp tục trích khấu hao đối với tài sản cố định

Trang 27

đang sử dụng trong năm nay và trong điều kiện nguyên giá của tài sản cố định không thay

đổi thi giá trị TSCĐ sẽ giảm

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn 99,93% và tăng lên 99,97% và cuối năm

trong đó các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất

Đánh giá chung : Qua phân tích các khoản mục trong bảng cân đối kế toán thấy tài

sản và nguồn vốn của Công ty vào thời điểm cuối năm đều giảm so với thời điểm đầu

năm Mặc dù khả năng huy động vốn của Công ty vào thời điểm cuối năm thấp nhưng tỷ

trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn so với nợ phải trả tăng nên cũng gây tác dộng

tốt đến khả năng chủ động vốn trong hoạt động sản xuất, công tác tiêu thụ và thu hồi nợ

đang đạt được những hiệu quả nhất định cho công ty

PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU CỦA TÀI SẢN

III Các khoản phải thu ngắn hạn 62.136.902.366 32,51 56.345.350.731 36,22

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 1.813.384.100 0,95 1.014.034.800 0,65

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 7.829.351.956 4,10 5.417.416.034 3,48

6 Phải thu ngắn hạn khác 52.494.166.310 27,46 49.913.899.897 32,08

Trang 28

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà 89.647.426 0,05 246.642.410 0,16

Trang 29

2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo

kết quả HD SXKD

Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015

và năm 2016 ta có thể đưa ra nhận xét sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu thực tế mà doanh nghiệp

thu được khi cung cấp sản phẩm hàng hóa dịch vụ bên ngoài Trong năm 2016 doanh

thu này là 135.956.323.427đ tăng 81.642.926.584 đ tương đương với 150,32 % so với

năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do các công trình đã hoàn thành vào năm 2015

chưa được quyết toán hay còn dở dang nhưng đến năm 2016 đã được hoàn thành và

quyết toán Doanh thu thuần cũng tăng 150,32 % so với năm 2015 vì các khoản giảm

trừ doanh thu không tăng cho thấy Công ty đã tiến hành thi công xây lắp đúng với thiết

kế yêu cầu của khách hàng Đi vào xem xét kỹ hơn chính sách của Doanh nghiệp ta

thấy tỷ lệ giá vốn hàng bán tăng cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần ( 165,52 % so

với 150,32 % ), dẫn đến lợi nhuận gộp giảm là 1.096.951.965 đ giảm 25,36 %

Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 26,68% tương đương với 168.431.103đ

Bên cạnh đó thì chi phí tài chính không thay đổi ở mức 0 đ, đây là do năm qua Công ty

không phải vay vốn bên ngoài

Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đi 1.460.937.962 đ tương ứng với 36,18%

điều này cho thấy việc quản lý và giảm chi phí trong việc quản lý đang tốt lên sau khi

giảm tới 36,18% chi phí quản lý, góp phần làm tăng lợi thuần lên 191.404.894 đ

Nếu xét trong tổng thể thì tổng lợi nhuận trước thuế tăng 221.767.963 đ tương

đương với 32,05% trong khi lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là

191.404.894 đ có được điều này là do Công ty giảm được 30.363.069 đ trong mục chi

phí khác và lợi nhuận sau thuế của Công ty là 191.251.287 đ tăng so với năm 2015 là

35,44 % Kết quả cho thấy Công ty đã cố gắng trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận và

đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường

BẢNG PHÂN TÍCH MQH VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KQ HĐ SXKD

Trang 30

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 54.313.396.843 135.956.323.427

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 54.313.396.843 135.956.323.427

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.325.288.522 3.228.336.557

6 Doanh thu hoạt động tài chính 631.268.431 462.837.328

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.037.518.840 2.576.580.878

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 813.188.113 1.004.593.007

11 Thu nhập khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 691.845.832 913.613.795

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 152.206.083 182.722.759

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 539.639.749 730.891.036

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu(*)

Trang 31

2.2.5.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

2.2.5.1 Phân tích chung tình hình thanh toán của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là việc xem xét tình hình thanhtoán các khoản phải thu, các khoản phải trả của doanh nghiệp Qua việc phân tích các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng nhu việc chấp hành kỷ luật thanh toán Do các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ đối với người mua, người bán nên khi phân tích các nhà phân tích chủ yếu đi sâu xem xét các khoản phải thu của người mua ( tiền hàng hóa, dịch vụ )và các khoản phải trả của người bán ( tiền mua vật tư hàng hóa, vật

tư )

Trang 32

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY

Bảng 2-10

III Các khoản phải thu ngắn hạn 62.136.902.366 56.345.350.731 -5.791.551.635 -9,32

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 1.813.384.100 1.014.034.800 -799.349.300 -44,08

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 7.829.351.956 5.417.416.034 -2.411.935.922 -30,81

1 Phải trả người bán ngắn hạn 35.895.907.667 20.523.614.221 -15.372.293.446 -42,82

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 82.208.160.247 65.056.727.547 -17.151.432.700 -20,86

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 89.647.426 246.642.410 156.994.984 175,12

9 Phải trả ngắn hạn khác 11.915.894.182 7.850.935.182 -4.064.959.000 -34,11

Trang 33

Theo dõi bảng 2-10 ta thấy vào thời điểm cuối năm 2016 các khoản phải thu giảm đi 5.791.551.635đ tỷ lệ tương ứng là 9,32% cho thấy công ty đang thực hiện tốt việc thu hồi nợ và các khoản phải thu, công ty cần áp dụng các biện pháp để thu hồi số

nợ phải thu là 56.345.350.731đ vào cuối năm 2016

Nợ phải trả của công ty giảm 36.136.640.130đ so với thời điểm đầu năm tương đương với 26,94% đây là một dấu hiệu tốt trong việc giảm được gánh nặng từ nợ trên vai của công ty Theo số liệu này cho thấy công ty đi đúng hướng trong việc giải quyết

nợ ngắn hạn làm tăng độ tin tưởng đối với khách hàng và tạo uy tín cho các nhà đầu

tư Trong Nợ ngắn hạn thì ta thấy phải trả người bán ngắn hạn có tỷ lệ giảm cao nhất tới 42,82 % tương ứng với 15.372.293.446đ tiếp đến là người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm 17.151.432.700đ tương ứng với 20,86%, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 156.994.984đ ứng với 175,12 %

Qua phân tích bảng ta càng thấy rõ hơn về tầm quan trọng của các khoản nợ vay ngắn hạn, việc đi vay bổ sung vốn là điều cần thiết và có cả 2 mặt tốt và xấu, nhưng trong tình hình hiện tại Công ty đã và đang sử dụng hợp lý khoản vay ngắn hạn

để tạo ra tiền đề cũng như uy tín của Công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất của Công ty về sau

2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ Đây chính là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá tiểm lực tài chính của doanh nghiệp ở ột thời kỳ nhất định Khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp mà còn la mối quan tâm của các nhà đầu tư, các chủ nợ và các cơ quan quản lý

Trang 34

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY

Khả năng thanh toán được thể hiện qua các chỉ tiêu:

- Vốn luân chuyển (vốn hoạt động thuần) của doanh nghiệp là lượng vốn đảmbảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời với việcsẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn:

Vốn luân chuyển = Vốn lưu động – Nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển = Nguồn vốn dài hạn – TSDH

Trang 35

Vốn luân chuyển = Nguồn vốn CSH + Vay dài hạn – TSDH

Vốn luân chuyển = TSNH – Nguồn vốn ngắn hạn

- Tỉ lệ giữa vốn luân chuyển và nợ ngắn hạn = vốn luân chuyển ÷ nợ ngắ n hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Nợ phải trả (đ/đ)

- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = khả năng thanh toán dài hạn ÷ nhu cầuthanh toán dài hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn (đ/đ)

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (tiền và các khoản tương đương tiền + ĐtưTCNH + các khoản phải thu NH) ÷ Nợ ngắn hạn (đ/đ)

- Hệ số thanh toán tức thời = tiền và các khoản tương đương tiền ÷ nợ ngắn hạn

- Số vòng luân chuyển của hàng tồn kho:

Hàng tồn kho bq

- Thời gian một vòng luân chuyển của hàng tồn kho

= (Hàng tồn kho bình quân÷ giá vốn hàng bán) x 365 (ngày)

- Khả năng thanh toán: ở thời điểm đầu năm 2016 cứ 1 đồng nợ phải trả đượcđảm bảo bằng 1,42 đồng tài sản của doanh nghiệp của công ty; cuối năm được đảmbảo bằng 1,59 đồng tài sản Cuối năm có tăng nhẹ so với đầu năm song hệ số khả năngthanh toán vẫn lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán, khảnăng thanh toán của công ty được đảm bảo

- Khả năng thanh toán ngắn hạn : ở thời điểm đầu năm 2016 cứ 1 đồng nợ ngắnhạn được đảm bảo bằng 1,42 đồng tài sản của doanh nghiệp của công ty; cuối nămđược đảm bảo bằng 1,59 đồng tài sản Mặc dù cuối năm có tăng nhẹ so với đầu nămsong hệ số khả năng thanh toán vẫn lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của công ty được đảm bảo tốt

- Khả năng thanh toán nhanh ngắn hạn: đầu năm 2016, hệ số khả năng thanh toánnhanh thấp, dù cuối năm có tăng so với đầu năm song hệ số khả năng thanh toán vẫnnhỏ hơn 1 rất nhiều chứng tỏ công ty rất khó có khả năng thanh toán nhanh nợ ngắnhạn

- Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp cũng thấp ( 0,07 ở đầu năm và

Trang 36

năm và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối năm Khi phải thanh toán tứcthời một khoản nợ, công ty khó có khả năng chi trả.

- Vốn luân chuyển: ở cả đầu năm và cuối năm, giá trị vốn luôn chuyển đềudương, cuối năm tăng 664,447,945 đ Với vốn luân chuyển này thì có thể đảm bảo choquá trình SXKD của doanh nghiệp cũng như việc sẵn sàng thanh toán cho các khoản

nợ ngắn hạn Xét về tỉ lệ của vốn lưu chuyển so với nợ ngắn hạn và so với tài sản ngắnhạn thì thời điểm cuối năm tốt hơn thời điểm đầu năm do tăng được 0,16đ/đ song vẫncòn thấp

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của cốn.

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhằm mục đích thấy được doanhnghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả hay không

Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn

( TSDH )bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần( DTT )

Hiệu suất sử dụng TSCD = DTT trong kỳ/ Số TSDH bq trong kỳ (đ/đ)

BẢNG PHÂN TÍCH HiỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN

Bảng 2-12 ST

Chênh lệch

1 Doanh thu thuần Đồng 54.313.396.843 135.956.323.427 81.642.926.584 150,32

2 Giá vốn hàng bán Đồng 49.988.108.321 132.727.986.870 82.739.878.549 165,52 3

TSDH bình quân (

Đk+Ck)/2 Đồng 148.871.586 92.586.555,50 -56.285.030,50 -37,81 4

TSNH bình quân (

Đk+Ck)/2 Đồng 144.332.112.081 173.277.110.127 28.944.998.046 20,05 5

Tổng tài sản bình

quân Đồng 144.480.983.667 173.369.696.682,50 28.888.713.015,50 19,99 6

Vốn chủ sở hữu

bình quân Đồng 56.945.583.997 57.298.934.843 353.350.846 0,62 7

Lợi nhuận trước

thuế và lãi vay Đồng 691.845.832 913.613.795 221.767.963 32,05 8

Lợi nhuận trước

CÁC CHỈ TIÊU

PHÂN TÍCH

Trang 37

Tỷ suất lợi nhuận

Sức sản xuất của một đồng chi phí: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị yếu tố đầu

vào thì đem lại bao nhiêu đơn vị đầu ra trong năm

Sức sản xuất của 1 đồng chi phí = (đ/đ)

Chỉ tiêu sức sản xuất của một đồng chi phí năm 2016 bằng 1,02 giảm 0,06 so vớinăm 2015 tỷ lệ giảm tương ứng là 5,72% cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công tynăm 2016 không cao và thấp hơn năm 2015

Hệ số huy động tài sản dài hạn: Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu

thuần trong kỳ thì doanh nghiệp đã phải huy động bao nhiêu đồng tài sản dài hạn bìnhquân

Hệ số huy động tài sản dài hạn = (đ/đ)

Trang 38

Tỷ suất lợi nhuận TSDH = x 100%

Chỉ tiêu này trong năm 2016 là 582,85 % tăng so với năm 2015 91,89% cho thấynăm 2016 sức sinh lời của 1đ tài sản dài hạn bình quân đạt hiệu quả hơn năm 2015

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn: Phản ánh trong kỳ tài sản ngắn hạn quay

được mấy vòng

Vòng quay tài sản ngắn hạn = (vòng)

Năm 2016 vòng quay của tài sản ngắn hạn là 0,78 tăng so với năm 2015 là 0,41

tỷ lệ tăng tương ứng là 108,61% cho thấy trong năm 2016 Công ty đã sử dụng tài sảnngắn hạn tốt hơn năm 2015

Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh trung bìnhmột vòng quay hết bao nhiêu ngày

Số ngày một vòng quay TSNH = (Ngày/vòng)

Trong năm 2016, bình quân 465,19 ngày tài sản ngắn hạn quay được 1 vònggiảm so với năm 2015 là 504,75 ngày

Số vòng quay của vốn kinh doanh: Phản ánh trong kỳ vốn kinh doanh quay đượcbao nhiêu vòng

Vòng quay vốn kinh doanh = x 100%

Năm 2016 số vòng quay của vốn kinh doanh là 0,78 vòng tăng so với năm 20150,41 vòng tương ứng với 108,61% cho thấy trong năm 2016 Công ty đã sử dụngnguồn vốn kinh doanh tốt hơn, khả năng quay vòng nhanh hơn năm 2015

Tỷ suất sinh lời của tài sản: Cho biết 1 đồng giá trị tài sản của Công ty đã huyđộng vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời của tài sản= x 100%

Trong năm 2016, 100đ giá trị tài sản của Công ty đã huy động vào hoạt động sảnxuất kinh doanh đã tạo ra 0,53 đ lợi nhuận trước thuế và lãi vay, tăng so với năm 2015

là 0,05 đ tăng 10,05% cho thấy trong năm 2016 Công ty đã sử dụng tài sản hiệu quảhơn năm 2015

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh : Là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời củađồng vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = x100%

Trang 39

Chỉ tiêu này cho thấy Công ty sử dụng bình quân 100đ vốn kinh doanh trong năm

2016 tạo ra 0.311265325 đ lợi nhuận sau thuế trong khi năm 2015 tạo ra0.505873519đ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Mục tiêu của Công ty là tạo ra lợi nhuẩnròng cho các chủ nhân của công ty Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức

độ thực hiện mục tiêu này

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = x 100%

Năm 2016, 100đ vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 0.941797174 đ lợinhuấn au thuế giảm so với năm 2015 là 0.34 đ Cho thấy Công ty đã sử dụng vốn chủ

sở hữu không hiệu quả bằng năm 2015

Như vậy, qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lờicủa vốn kinh doanh tuy doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng so với năm

2015 nhưng hiệu quả vốn kinh doanh lại giảm Trước sự thay đổi không ngừng vủanền kinh tế thì với hiệu quả hoạt động kinh doanh như vậy Công ty cần cố gắng hơnnữa để có thể đúng vững và phát triển trên thị trường hiện nay

2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty.

Việc phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương nhằm đánh giá mức độđảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động để từ đó tìm ra nguyên nhân gâylãng phí thời gian làm giảm năng suất lao động, trên cơ sở đó đề ra các biện phápnhằm tăng năng suất lao động.Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố quantrọng giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuấtkinh doanh của mình Việc phân tích tình hình sử dụng lao động nhằm đánh giá mức

độ đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động và ảnh hưởng của nó tới việcthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty mình

2.3.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động.

2.3.1.1.Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và chất lượng lao động.

Số lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh quy mô tổng thể công nhân viên chức của

Trang 40

BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG

I Phân loại LĐ theo

1 Công nhân trực tiếp sx

Phân loại lao động

theo danh sách lao

Các số liệu cho thấy trong kỳ số lượng lao động của Công ty đã tăng 160 người

tỷ lệ tăng tương ứng 28,47% Trong đó:

Số công nhân trực tiếp sản xuất ( thuê ngoài ) tăng 30,27% tương đương với 15người, lao động gián tiếp phòng ban tăng 2 người tương ứng với 5% Trong điều kiệntính chất của ngành xây lắp thì đây là nhân tố quan trọng để đẩy nhanh tiến độ thi công

Ngày đăng: 04/09/2017, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS.Ngô Thế Bính: Thống kê doanh nghiệp. Trường ĐH Mỏ- Địa Chất Hà Nội 2009 Khác
[2] GS.TS.Ngô Thế Chi. Nguyễn Trọng Cơ: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp. Trường ĐH Mỏ Địa Chất. Hà Nội 2009 Khác
[3] TS. Đặng Huy Thái: Bài giảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mỏ. Trường ĐH Mỏ Địa Chất. Hà Nội 2009 Khác
[4] GS.TS. Ngô Thế Chi. TS. Trương Thị Thủy: Giáo trình kế toán tài chính. NXB Tài chính. Hà Nội 2009 Khác
[5] TS. Trương Thị Thủy. ThS. Nguyễn Thị Hòa: Giáo trình kế toán tài chính. NXB Tài Chính. Hà Nội 2009 Khác
[6] PGS.TS. Nhâm Văn Toán. Phạm Thị Hồng Hạnh: Giáo trình kế toán quản trị.Trường ĐH Mỏ Địa Chất.Hà Nội 2004 Khác
[7] Các quy định sổ sách.tài liệu liên quan khác tại Công ty cổ phần than Hồng Thái Khác
[8] Luật kế toán. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản chế độ kế toán của nhà nước ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Quy trình thi công xây dựng - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công xây dựng (Trang 8)
1.5.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
1.5.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 9)
BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QÚAT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QÚAT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH (Trang 21)
BẢNG PHÂN TÍCH HiỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
i ỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN (Trang 36)
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIẾT KIỆM HAY LÃNG PHÍ - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIẾT KIỆM HAY LÃNG PHÍ (Trang 42)
BẢNG PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 44)
Hình 3-1 :  Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
Hình 3 1 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình (Trang 60)
Hình 3-2: Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
Hình 3 2: Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương (Trang 63)
Hình 3.3.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và (Trang 66)
Bảng thanh toán lương Bảng thanh toán - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
Bảng thanh toán lương Bảng thanh toán (Trang 71)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 81)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Thuê ngoài tháng 7/2016 ) - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
hu ê ngoài tháng 7/2016 ) (Trang 91)
BẢNG TÍNH BHXH - BHYT –BHTN PHẢI NỘP VÀ HẠCH TOÁN THÁNG 7 NĂM 2016 - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
7 NĂM 2016 (Trang 94)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG (Trang 96)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w