MỤC LỤC MỤC LỤC 1 MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: 6 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM 6 1. 1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 7 1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 7 1.2.1 Chức năng 7 1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 8 1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của Công ty 8 1.3 Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 9 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 10 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 12 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 12 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 13 1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 15 1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 15 1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19 CHƯƠNG 2: 20 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM NĂM 2016 20 2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam năm 2016 21 2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam năm 2016 25 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 25 2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29 2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán 33 2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 40 2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 42 2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 51 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của Công ty Cổ 58 2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 58 2.3.2 Phân tích kết quả tiêu thụ 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68 CHƯƠNG 3 70 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM 70 3.1. Tính cấp thiết lựa chọn chuyên đề tài công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 71 3.2. Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 71 3.2.1.Mục đích nghiên cứu 71 3.2.2. Đối tượng nghiên cứu 71 3.2.3. Nội dung nghiên cứu 72 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu 72 3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 72 3.3.1. Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của các đối tượng hạch toán kế toán 72 3.3.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 81 3.3.3.Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 81 3.3.4. Phương pháp hạch toán 83 3.3.5.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 94 3.4 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 96 3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Tinh dầu Việt Nam 96 3.4.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 103 3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tinh Dầu VIệt Nam 107 3.4.4. Đánh giá khái quát thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa tại công ty CP Tinh Dầu Việt Nam 159 3.5. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kinh doanh tại công ty Cổ Phần Tinh Dầu Việt Nam 160 3.5.1. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Tinh Dầu Việt Nam 161 3.5.2 Các giải pháp hoàn thiện 162 3.5.2.1 Giải pháp về kế toán quản trị 162 3.5.2.2 Giải pháp về marketing 162 3.5.2.3 Giải pháp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và các ưu đãi 163 3.5.2.4 Giải pháp về việc phát triển sản phẩm 163 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 164 KẾT LUẬN CHUNG 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: 6
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM 6
1 1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 7
1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 7
1.2.1 Chức năng 7
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 8
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của Công ty 8
1.3 Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 9
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam 10
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 12
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 12
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 13
1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 15
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 15
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: 20
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM NĂM 2016 20
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam năm 2016 21
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam năm 2016 25
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 25
Trang 22.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh 29
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán 33
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 40
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 42
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 51
2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của Công ty Cổ 58
2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 58
2.3.2 Phân tích kết quả tiêu thụ 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 70
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM 70
3.1 Tính cấp thiết lựa chọn chuyên đề tài công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 71
3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 71
3.2.1.Mục đích nghiên cứu 71
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 71
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 72
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 72
3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 72
3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của các đối tượng hạch toán kế toán 72
3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 81
3.3.3.Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 81
3.3.4 Phương pháp hạch toán 83
Trang 33.3.5.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 94
3.4 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 96
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Tinh dầu Việt Nam.96 3.4.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 103
3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tinh Dầu VIệt Nam 107
3.4.4 Đánh giá khái quát thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa tại công ty CP Tinh Dầu Việt Nam 159
3.5 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kinh doanh tại công ty Cổ Phần Tinh Dầu Việt Nam 160
3.5.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Tinh Dầu Việt Nam 161
3.5.2 Các giải pháp hoàn thiện 162
3.5.2.1 Giải pháp về kế toán quản trị 162
3.5.2.2 Giải pháp về marketing 162
3.5.2.3 Giải pháp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và các ưu đãi 163
3.5.2.4 Giải pháp về việc phát triển sản phẩm 163
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 164
KẾT LUẬN CHUNG 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 4MỞ ĐẦU
Hòa với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới và khu vực, diệnmạo nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã có sự thay đổi rõ rệt Nhànước ta không ngừng đưa ra các chính sách mới tạo ra điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự phát triển củanền kinh tế cùng với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng không ngừng tăng lên đãtạo cho các doanh nghiệp có một môi trường tự do để phát triển, tìm kiếm lợinhuận Nhưng nếu các doanh nghiệp không tìm được riêng cho mình mộtphương châm kinh doanh hiệu quả để có vị thế vững chắc thì sẽ không tránhđược bị loại bỏ dù đó là trên sân nhà Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp luônđặc biệt quan tâm tới việc đưa ra chính sách quản lý hiệu quả cho bộ máy tổ chứccùng với việc đảm bảo hoạch định chính xác các kế hoạch sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu trình kinh doanh nhưng lại là khâuquan trọng nhất để kết thúc chu trình này có lãi hay bị lỗ Bởi trong khâu này,vốn sẽ được chuyển hóa hình thái từ vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốntiền tệ hoặc vốn trong thanh toán, hoàn thành một vòng quay của vốn, đồng thờichuẩn bị cho một vòng quay mới Do tầm quan trọng đặc biệt của khâu tiêu thụnên tất cả các doanh nghiệp đều cố gắng đưa ra các biện pháp hỗ trợ tổ chức tiêuthụ hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, không phải doanh nghiệpnào cũng có thể sử dụng bộ máy kế toán một cách hiệu quả nhất
Từ vai trò quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần tinh dầu ViệtNam nói riêng, cùng với kiến thức được trang bị tại trường, sự hướng dẫn của cô, cô Nguyễn Thị Huyền Trang và các nhân viên trong phòng kế toán Cổ phần tinh
dầu Việt Nam, em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tinh dầuViệt Nam ”
Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận chung, thực tế vànhững đánh giá, kiến nghị về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh của Công ty, nội dung được trình bày cụ thể như sau:
Trang 5Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu củaCông ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầntinh dầu Việt Nam
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
Do thời gian và trình độ còn hạn chế cũng như chưa có điều kiện tiếp xúcvới thực tế nên mặc dù rất cố gắng nhưng bản luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ góp ý của các thầy cô để đềtài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 5năm2017
Tác giả
Lương Thị Thắm
Trang 71 1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam tinh dầu Việt Namtự hào là đơn vịtiên phong của Việt Nam trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất tinh dầu.Được thành lập từ năm 2011 với khởi đầu là một xưởng chiết xuất tinh dầu thựcnghiệm, đến nay Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam đã xây dựng và phát triểnthành một chuỗi các xưởng chiết xuất tinh dầu quy mô tại những vùng nguyênliệu trọng điểm của Việt Nam như Quế - Yên Bái, Hồi - Lạnh Sơn, Dừa - BếnTre, Tràm - Huế, Tây Ninh, Sả - Tuyên Quang, Thông - Nghệ An, Gừng - BắcNinh,BắcGiang,MàngTang-YênBái\
Các sản phẩm tinh dầu của công ty chúng tôi luôn được khách hàng ưa chuộng
và đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Ân Độ, ChâuÂu,HoaKỳ,NhậtBản…
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu tinh dầu,Chúng tôi tự hào đã và đang là đối tác hàng đầu cung cấp nguyên liệu tinh dầuthiên nhiên cho các công ty dược phẩm, các công ty sản xuất mỹ phẩm, thựcphẩm, các spa, beauty salon, hotel & resort \ tại Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: VIET NAM ESENTIAL OIL JOINT STOCKCOMPANY
Địa chỉ trụ sở : Phòng 1002, tòa nhà Viglacera, Số 1, Đại lộ Thăng
Long ,Phường Mễ Trì ,Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội , Việt Nam Điện thoại: 04.62948948
Trang 8Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam được thành lập để huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, kinh doanh nhằm mục tiêu thụlợi nhuận tối đa hợp pháp; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động tăng
cổ tức cho các cổ đông đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công tyngày càng lớn mạnh
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Được thành lập từ năm 2011 với khởi đầu là một xưởng chiết xuất tinhdầu thực nghiệm, đến nay công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam đã xây dựng vàphát triển thành một chuỗi các xưởng chiết xuất tinh dầu quy mô tại những vùngnguyên liệu trọng điểm của Việt Nam và thành công với mô hình kết hợp cùng
bà con nông dân xây dựng các vùng nguyên liệu chiết xuất tinh dầu phục vụ xuấtkhẩu như tinh dầu Quế - Yên Bái, tinh dầu Hồi - Lạnh Sơn, tinh dầu Sả Java -Tuyên Quang, tinh dầu Tràm Gió - Huế, dầu Dừa - Bến Tre, tinh dầu Thông -Nghệ An, dầu Trẩu - Thanh Hóa, Nhựa Cánh Kiến - Lào Cai, tinh dầu Gừng, Bạc
Hà - Bắc Ninh, dầu Gấc - Hải Hương, Thái Bình
Đến với Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam khách hàng có thể đượccung cấp rất nhiều dịch vụ khác nhau Mỗi dịch vụ lại có quy trình khác nhaunhưng dịch vụ chính và cũng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty là dịch vụchăm sóc sắc đẹp
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của Công ty
a Quyền của Công ty
- Tự chủ trong kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hìnhthức kinh doanh, đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh;đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh tùy theo hoạt động kinh doanh củaCông ty phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; được khuyến khích và tạođiều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của Công ty để kinh doanh;thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tải sản của Công ty
- Sử dụng và quản lý các tài sản Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tàinguyên theo quy định về đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác để thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty
- Kinh doanh xuất, nhập khẩu
- Chủ động tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp đồngvới các khách hàng trong và ngoài nước
- Chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị và áp dụng khoa học công nghệhiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty
Trang 9- Phát hành, chuyển nhượng, mua lại hoặc bán các cổ phiếu, trái phiếu theoquy định của pháp luật.
- Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định của nhà nước
- Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
b Nghĩa vụ của Công ty
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứngnhận đăng
- ký kinh doanh; chịu trách nhiệm trước các cổ đông và kết quả kinh doanh
- Chịu trách nhiệm vật chất hữu hạn đối với khách hàng trong phạm vi vốnđiều lệ của Công ty
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chínhxác và đùng thời hạn theo quy định của pháp luật của kế toán – thống kê
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính khác theo quy định
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượngsản phẩm, dịch vụ do Công ty thực hiện
- Tuân thủ các quy định của pháp luật
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3 Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam
Quy trình kinh doanh dịch vụ sản xuất tinh dầu
- Mua nguyên liệu trong nước từ những người nông dân theo hợp đồng giá
cả đã ký
- Nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài theo hợp đồng đã ký: Công ty tìmnguồn nguyên liệu từ các đối tác nước ngoài, sau khi đã thỏa thuận về chấtlượng, giá cả, quy trình vận chuyển thì hai bên cùng kí kết hợp đồng Công tydựa vào thị trường tiêu thụ hiện tại trong nước cũng như khách hàng tiềm năng
để đưa ra số lượng nguyên liệu cần nhập Làm các thủ tục hải quan và các thủ tụckhác: Công ty làm các thủ tục hải quan và những thủ tục khác liên quan để đưanguyên liệu về nước
- Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa theo hợp đồng đã ký: sau khi nhận hàng, dựavào hợp đồng đã ký kết, Công ty kiểm tra số lượng, chất lượng… hàng hóa nhập về
- Vận chuyển hàng khóa đến kho, bãi: Công ty thuê phương tiện vận tải đếncảng để vận chuyển hàng hóa về kho bãi
- Hàng hóa sau khi được đưa về kho phân loại, đóng gói, kiểm tra và tiêuthụ ra thị trường
Trang 10Hình 1.1 Chu trình kinh doanh 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
Tổng giá trị tài sản cố định của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam tính đến 0h ngày 31/12/2016 chi tiết như sau:
Bảng 1.1 Bảng kê TSCĐ theo nhóm của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam
ĐVT: đồng
ST
Số hao mònlũy kế Giá trị còn lại
Tài sản của Công ty chia thành: tài sản vô hình và tài sản hữu hình
- Tài sản hữu hình: Là tài sản chiếm phần lớn trong tổng tài sản của Công
ty Ngoài các loại máy móc dùng trong văn phòng, do Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nên tài sản hữu hình chủ yếu là các loại máy móc để đóng gói Chính vì vậy mà máy móc thiết bị chiếm chủ yếu trong tổng tài sản cố định hữu hình cả về nguyên giá lẫn hao mòn lũy kế
Thủ tục hải quan và thủ
tục khác
Nhận hàng và kiểm tra
Phân loại,đón
g gói , kiểm tra
và tiêu thụ
Nhập khẩu
Vận chuyển lưu kho, lưu bãi
Pha chế và tiêu thụ
Mua nguyên liệu trong nước
Phân loại ,kiểm tra ,đóng gói
và tiêu thụ
Trang 11- Tài sản cố định vô hình: So với tài sản cố định hữu hình thì tài sản cố định
vô hình chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản của Công ty Tài sản cố định vô hình ở đây là quyền độc quyền, nhãn hiệu thương mại…
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ chăm sócsức khỏe- sắc đẹp hàng đầu trong cả nước, Công ty đang tập trung đầu tư vào máy móc thiết bị để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng
Bảng 1.2
BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ
4 Máy đóng gói bao bì
Trang 121.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý nhưsau
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tinh
Dầu Việt Nam
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaCông ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm
vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và quyết định tổchức lại, giả thể Công ty và quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệCông ty
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhấtcủa Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm có
Hội đồng quản trị
Phòng kế toán tài Vụ
Trang 13một Chủ tịch Hội đồng quản trị và 03 thành viên với nhiệm kỳ là năm năm.Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạnchế Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ítnhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhanhdanh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộquản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Phápluật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần tinh dầu ViệtNam bao gồm ba thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của bankiểm soát là năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo tài chínhnhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độclập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban giám đốc: Ban Giám đốc của Công ty bao gồm 03 người: 01giám đốc và 02 phó giám đốc Giám đốc điều hành, quyết định các bấn đề liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Giámđốc giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giámđốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những côngviệc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kinh doanh
Đàm phán ký kết thực hiện các hợp đồng mua – bán sản phẩm, tìm kiếmkhách hàng xâm nhập thị trường trong nước Giới thiệu sản phẩm mới của Công
ty trong thời gian tới
- Chức năng của phòng kinh doanh:
+ Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phânphối
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủnhất cho khách hàng
- Nhiệm vụ
Trang 14+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ, lập kế hoạch phân giao,điều phối và bổ sung nhiệm vụ cho Công ty.
+ Xây dựng các bản giao khoán đối với các Chi nhánh
Phòng kế toán tài vụ
Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo dõi phản ánh một sốnghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật tư, tiền vốn của Công ty, lập kế hoạch thu chingân quỹ tài chính và lập báo cáo tài chính theo quy định, đồng thời phải thườngxuyên liên hệ với ngân hàng Thanh toán lương cho cán bộ nhân viên
Nhiệm vụ, chức năng của phòng tài vụ:
- Nhiệm vụ:
+ Thu thập, phán ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đượccấp, được hình thành từ các nguồn khác và tình hình sử dụng các khoản kinh phí,các khoản thu tại đơn vị
+ Lập dự toán, nguồn tài trợ, nguồn khác trong phạm vi được cấp thẩmquyền giao hàng năm Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tình hình thực hiện dự toánthu, chi; tình hình chấp hành các định mức, tiêu chuẩn thu chi, tình hình quản lý
và sử dụng các loại tài sản, vật tư của đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ củaCông ty và quy định hiện hành của pháp luật
+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán, tổ chức bảo quản lưutrữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định
+ Phổ biến và hướng dẫn các đơn vị trong Công ty và cán bộ, viên chứcthực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán
+ Lập và đề xuất phân bổ dự toán chi tiết cho hoạt động của các đơn vị trìnhBan giám đốc phê duyệt
+ Tổng hợp, phân tích số liệu tài chính, kế toán và đề xuất các giải phápthực hiện cho ban giám đốc trong công việc điều hành, chỉ đạo, quản lý, sử dụngcác nguồn kinh phí đúng nội dung, tiến độ, quy định
+ Thực hiện quản lý về mặt giá trị các tài sản của Công ty
+ thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
- Chức năng
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về lập kế hoạch, quản lý, phân phối,giám sát sử dụng tài chính, nguyên liệu, thanh quyết toán theo đúng chế độ vàquy định về quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời giúp Ban giám đốc thựchiện chức năng quản lý công tác tài chính của Công ty
Phòng kiểm tra chất lượng
- Nhiệm vụ
Trang 15+ Kiểm tra và chịu trách nhiệm về các loại tinh dầu hương liệu,hóa chấtnhập vào và xuất ra ở công ty.
+ Kiểm tra và cấp chứng chỉ chất lượng các loại tinh dầu hương liệu chocác đơn vị kinh doanh khác khi có yêu cầu
Phòng kế hoạch xuất – nhập khẩu
Nhân viên quản lý nhập khẩu
1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam
Dịch vụ kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu Công ty cần phải duytrì được những hợp đồng lớn, củng cố uy tín, tìm kiếm các hợp đồng khác ở cácthị trường khác
Trang 16III Theo trình độ văn hóa
Để đảm bảo cho số lượng lao động , đứng giới thiệu ,tư vấn cho kháchhàng , đứng tại máy thanh toán, tại 3 showroom của Công ty thì số lượng 30người là không nhiều, đảm bảo đủ lượng nhân viên phục vụ các nhu cầu củakhách hàng
- Theo giới tính: Lao động của Công ty chủ yếu là nữ với số lượng là
30 người, chiếm 58,82% tổng số lao động của Công ty Số lao động nam là 21người, chiếm 41,18%
Số lao động nữ nhiều hơn số lao động nam chủ yếu do số lao động trựctiếp Tại các showroom, Công ty chủ yếu thuê nhân viên nữ để ,giới thiệu, tư vấn
Trang 17, cho khách hàng Lao động nam được tuyển chọn ít hơn do công việc cũngkhông mấy nặng nhọc, khó khăn mà chủ yếu là cần sự nhanh nhẹn, khéo léo.
- Theo trình độ văn hóa: Chủ yếu lao động của Công ty đều ở trình
độ đại học với 34 người, chiếm 66,66% Trình độ cao đẳng chỉ có 8 người, chiếm11,58%
Lao động theo trình độ này chủ yếu cũng là do số lượng lao động thuêngoài của Công ty Đối tượng lao động thuê ngoài mà Công ty hướng đến lànhững sinh viên đại học năng động, nhiệt tình và tươi trẻ Lao động này dồi dào,
dễ thích ứng với những cái mới mẻ và chi phí thuê không cao
- Theo độ tuổi: Chính vì đội ngũ lao động chủ yếu là sinh viên đạihọc nên số lao động ở độ tuổi dưới 30 tuổi là 22 người, chiếm 43,14% tổng sốlao động của Công ty Ở độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi là 16 người chiếm 31,37% Độtuổi trên 45 tuổi chỉ có 13 người và chiếm 25,49%
Lao động của Công ty chủ yếu là lao động trẻ, số lao động từ 30 tuổi trởlên chỉ chiếm một lượng nhỏ
Thu nhập của người lao động bình quân năm 2016 đạt 4.058.230đồng/người/tháng So với mặt bằng chung thì đây là mức thu nhập khá, giúpngười lao động đảm bảo được cuộc sống ổn định
- Lao động gián tiếp làm tại các phòng ban của Công ty: Công ty tổchức làm việc theo quy định của Nhà nước 8h/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h.Khi có yêu cầu nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty phảiđảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộthỏa đáng cho người lao động
o Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang,thoải mái Đối với lao động trực tiếp Công ty trang bị trang phụcphù hợp
Mỗi năm Công ty tổ chức đi tham quan du lịch 2 lần tạo điều kiện chonhân viên nghỉ ngơi, khuyến khích lao động làm việc tốt
o Chế độ bảo hiểm:
+ Bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế - Bảo hiểm thất nghiệp
+ Bảo hiểm sức khỏe (đối với cấp quản lý)
Trang 18Được khám sức khoẻ định kỳ 02 lần/ năm, khám sức khoẻ phát hiện sớmbệnh nghề nghiệp
+ Hỗ trợ giảm giá cho nhân viên khi mua các sản phẩm của Công ty
+ Các chương trình chăm lo cho con CB-NV (trao học bổng cho học sinhnghèo hiếu học, chăm lo cho con nữ nhân viên, khen thưởng con nhân viên cóthành tích học tập tốt…)
- Lao động trực tiếp làm tại các chi nhánh: Công ty tổ chức làm việctheo quy định của Nhà nước 7 ngày/tuần, ngày 1 ca Thời gian của các ca cụ thể:
+ Ca sáng: từ 7h đến 14h
+ Ca chiều: từ 14h đến 22h
Mỗi nhân viên được phân công làm 1 ca trong 1 ngày Nhân viên ca chiều
có thời gian làm việc nhiều hơn ca sáng 1h nên sẽ được hưởng những đãi ngộ củaCông ty như: tiền lương làm 1h đó sẽ nhân hệ số 1,2 Nhân viên của cácshowroom chủ yếu chỉ làm trong thời gian ngắn, những nhân viên làm lâu dài sẽđược tăng lương như theo hợp đồng đã ký kết trước đó
Công ty thường xuyên quan tâm, tặng quà bằng vật chất và tinh thần chonhân viên và thân nhân của nhân viên vào những ngày kỷ niệm trong năm như:ngày Quốc tế phụ nữ, ngày Quốc tế thiếu nhi, ngày Tết Trung thu,…)
Chế độ chung cho nhân viên Công ty:
+ Bên cạnh chính sách tiền lương và phụ cấp, Công ty còn áp dụng chính sáchthưởng nhằm động viên, khuyến khích nhân viên nỗ lực cống hiến và phấn đấuhết mình trên mọi vị trí công tác Những tập thể, cá nhân đạt thành tích suất sắc
sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng đáng, kịp thời theo những quy định thốngnhất, công bằng và công khai, kết hợp khen thưởng tinh thần và khen thưởng vậtchất (Tiền mặt, tham quan du lịch )
+ Chế độ thưởng đột xuất cho tập thể và cá nhân có thành tích suất sắc(Được nêu gương tốt, các sáng kiến)
+ Chế độ thưởng cho các hoạt động thi đua theo chủ đề do công ty phát động + Thưởng trong các dịp lễ, tết, các ngày kỷ niệm của đất nước
Trang 19KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thành lập từ năm 2011 Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam đã đứng vữngtrong nền kinh tế thị trường, góp phần vào việc phát triển kinh tế, tạo công ănviệc làm cho người lao động Để đạt được những thành tích như vậy, Công ty đã
có những điều kiện thuận lợi như sau:
- Đội ngũ lao động trẻ, nhiệt huyết trong công việc, tiếp thu nhanh, nhạybén với thị trường
- Áp dụng các công nghệ khoa học tiên tiến trong quá trình kinh doanh,giúp thực hiện công tác kinh doanh nhanh chóng, gọn nhẹ
- Mở rộng thêm các chi nhánh tạo thuận lợi cho việc kinh doanh, mở rộngthị trường
- Là một trong những Công ty đi đầu trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe vàsắc đẹp, mang tính chất độc quyền nên không có nhiều đối thủ cạnh tranh
- Miền Bắc có mùa đông nên việc tiêu thụ sản phẩm dầu xông, đốt sẽ nhiều hơn
Để tận dụng được những thuận lợi trên đòi hỏi bản thân Công ty phải năngđộng, nhạy bén, tự điều chỉnh cho phù hợp với những yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường trong nước
Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp phải một số khó khăn như sau:
- Đội ngũ nhân viên gián tiếp chưa có nhiều kinh nghiệm, cần trau dồi thêmnhiều kiến thức thực tiễn cũng như chuyên môn
- Việt Nam chủ yếu có thời tiết nắng nóng khiến cho việc bảo quản tinh dầu
bị ảnh hưởng ,làm cho chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng theo
- Cũng chính vì là công ty tiên phong trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe-sắcđẹp nên lượng khách hàng vẫn còn hạn chế, chưa biết đến mặt hàng cũng nhưdịch vụ của công ty
- Công tác marketing của Công ty chưa được tốt, cần phải có các giải pháp
để khách hàng biết đến chất lượng sản phẩm của Công ty nhiều hơn
Hiện nay Công ty đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Nguyên nhânkhách quan: chưa gây dựng được lòng tin tuyệt đối của khách hàng; lượng kháchbiết đến và tin tưởng chất lượng sản phẩm vẫn còn hạn chế; thời tiết cũng ảnhhưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như bảo quản nguyên liệu của Côngty.Nguyên nhân chủ quan: Công ty mới thành lập với một ngành nghề kinhdoanh mới nên đội ngũ nhân viên văn phòng còn bỡ ngỡ chưa có nhiều kinhnghiệm nên Công ty cần có chính sách, chiến lược phù hợp để giúp Công ty cóchỗ đứng trên thị trường
Trang 20CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT
NAM NĂM 2016
Trang 212.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam năm 2016
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể vàquy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
- Phân tích hoạt động kinh doanh ngoài mục đích là giúp cho các doanhnghiệp đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh trong hiện tại, chỉ ra ưunhược điểm và định hướng ra đường lối phát triển nhằm tạo ra hiệu quả kinh tếcao, phân tích hoạt động kinh doanh còn nằm trong mối quan hệ với các nội dungkhác của công tác quản lý cụ thể:
Công tác kế hoạch hóa: phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để điềuchỉnh phương án kinh doanh, là cơ sở cho việc đánh giá tổng kết việc thực hiện
kế hoạch
Công tác hạch toán kinh tế: Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đánh giámột cách đúng đắn hiệu quả của hoạt động kinh doanh từ đó chỉ ra những tiềmnăng có thể tận dụng để nâng cao hiệu quả
Trong điều kiện cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển doanh nghiệpkinh doanh phải có lãi Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải xác định đượcphương hướng và mục đích đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có vềcác nguồn lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnhhưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh, nên có thể nói phân tíchhoạt động kinh doanh là không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Sau gần 5 năm thành lập, Công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ Trong năm
2016 Công ty đã mở rộng quy mô, thị trường trên hầu hết các chỉ tiêu quan trọngcủa Công ty năm 2016 đêu đạt và vượt so với năm 2015 Bảng 2.1 tập hợp số liệuđại diện nhất về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Namthông qua một số chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2016, qua đó có thể rút ra những kếtluận tổng quát, có căn cứ khoa học về tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty trong năm vừa qua
Trang 22Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Bảng 2.1 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CHỦ YẾU NĂM 2016 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VIỆT NAM
Tuyệt đối (±) Tương đối (%)
1 Tổng doanh thu Đồng 3.012.298.044 3.355.141.028 3.574.259.094 561.961.050 18,66 219.118.066 6,53
b Doanh thu hoạt động
6 Năng suất lao động bq Đ/Ng/Năm 65.484.740 69.898.771 70.083.511 4.598.771 51,49 184.740 0,26
Trang 238 Nộp NSNN Đồng 2.060.399 3.236.789 5.352.676 3.292.277 159,78 2.115.887 65,36
-1.297.801.527 115,08
Trang 24- Trong năm 2016 có nhiều cơ hội mở ra cho Công ty, khách hàng đã biếtđến Công ty và sản phẩm của Công ty nhiều hơn Công ty đã có những kế hoạchphát triển phù hợp làm cho tổng doanh thu của năm 2016, tăng 561.961.050đồng, tương ứng tăng 18,66% so với năm 2015 Trong năm qua Công ty đã dầntiến sâu vào thị trường Việt Nam hơn bằng cách mở thêm chi nhánh ở thành phốVũng Tàu Điều này cũng làm cho doanh thu của Công ty tăng lên Bằng cáchxây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp như: đẩy mạnh nghiên cứu thị trường tìm hiểu nhu cầucủa khách hàng, xây dựng và triển khai các kế hoạch marketing… cho phépdoanh nghiệp định hình được hướng đi, giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đacác nguồn lực cho sản xuất kinh doanh Điều này đã làm tăng hiệu quả hoạt kinhdoanh của Công ty góp phần làm tăng doanh thu.
- Giá vốn hàng bán tăng 260.902.077 đồng, tương ứng tăng 11,49% so vớinăm 2015 Việc gia tăng doanh thu biểu hiện ở số lượng hàng hóa sản phẩm đượctiêu thụ trên thị trường trong nước Việc này dẫn đến giá vốn hàng bán tăng theo
do phải mua và nhập khẩu nguyên liệu, ngoài ra giá vốn hàng bán tăng cũng do
sự gia tăng trong hoạt động sản xuất kéo theo sự gia tăng trong chi phí nhâncông, chi phí khấu hao, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tronghoạt động tiêu thụ
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tỷ trọng theo tổng doanh thu
- Trong năm 2016 Công ty đã đầu tư mở rộng thêm chi nhánh, xâm nhậpsâu hơn vào thị trường trong nước tại các thành phố lớn như Vũng Tàu Việc tìm
Trang 25địa điểm và mở 2 chi nhánh ở Vũng Tàu đã làm cho tổng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp tăng 429.910.407 đồng, tương ứng tăng 3,53% so với năm 2014.
- Tổng số công nhân viên của Công ty năm 2016 là 51 người Trong năm
2016 số công nhân viên tăng lên 5 người nhưng chỉ tăng với lao động thuê ngoài
21 nhân viên này là số lao động thuê ngoài được Công ty thuê cho 2 chi nhánh ởHải Phòng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như phục vụ khách hàng
- Tổng quỹ lương năm 2016 là 331.800.000 đồng , tăng 107.065.644 đồng,tương ứng với tăng 47,64% so với năm 2015 Tổng số nhân viên tăng đồng nghĩavới tổng quỹ lương cũng tăng theo Ngoài ra, nguyên nhân tổng quỹ lương tăng
là do Công ty tăng quỹ tiền thưởng, quỹ trợ cấp cho nhân viên nhằm khuyếnkhích, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên Điều này làm cho đời sống củalao động ngày càng được cải thiện và nâng cao Nhờ vậy mà tiền lương bìnhquân 1 người/tháng tăng từ 3.867.500lên 4.058.230 tăng 4,93% so với năm 2015
- Như ta thấy Công ty trong năm 2016 và 2015 kinh doanh đều không đemlại lợi nhuận hay nói cách khác là thua lỗ Nhưng năm 2016 số lỗ đã giảm đi473.236.941 đồng, tương ứng giảm 73,56% so với năm 2015 Điều này chứng tỏCông ty đã kiểm soát tốt hơn quá trình hoạt động kinh doanh của mình Việc xâmnhập sâu vào thị trường, mở rộng thêm Chi nhánh đã có những dấu hiện tích cực.Nguyên nhân chính của việc kinh doanh lỗ kéo dài này là do ngành nghề kinhdoanh còn mới mẻ với thị trường trong nước vì vậy mà thị trường của Công tycũng bị hạn hẹp
Muốn thu hút được khách hàng thì Công ty cần đầu tư thêm về mảngmarketing, giá hàng hóa cũng phải được điều chỉnh ít nhiều cho phù hợp với thờicuộc Đây cũng là một bài toán khiến các nhà lãnh đạo của Công ty đang phảiđau đầu để làm sao đạt được mức lợi nhuận tối đa có thể
- Các khoản phải nộp NSNN năm 2016 của Công ty là 5.352.676 đồng,tăng 3.292.277 đồng tương ứng tăng 159,79% so với năm 2015
Như vậy, qua bảng số liệu phân tích các chỉ tiêu chủ yếu cho thấy tình hìnhhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam năm 2016 tươngđối ổn định, quy mô kinh doanh đã mở rộng, các chỉ tiêu cơ bản đều vượt mức kếhoạch đề ra Bên cạnh đó, do phải chịu áp lực từ những bất ổn kinh tế thị trườngthế giới cộng với sự non trẻ của Công ty đã tác động không nhỏ đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Nhưng Công ty vẫn đạt được những thành quảđáng khích lệ, tuy vẫn làm ăn chưa có lãi nhưng lượng tiền thua lỗ đã giảm khánhiều so với năm 2015
Trang 262.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tinh dầu Việt Nam năm 2016
Hoạt động tài chính là hoạt động gắn liền với sự vận động và chuyển hóa cácnguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh vàlàm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của Công ty Nói cách khác,hoạt động tài chính là những hoạt động gắn liền với việc xác định nhu cầu, tạolập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh Hoạt động tài chính tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinhdoanh và ngược lại: hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới đảm bảo cho hoạtđộng tài chính được vận động trôi chảy, từ đó phát triển sản xuất kinh doanh,nâng cao được hiệu quả kinh doanh Bằng việc xem xét hoạt động tài chính, cácnhà quản lý có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính của Công ty Có thểkhái quát vai trò của hoạt động tài chính trên các điểm sau:
- Đáp ứng đủ vốn cho hoạt động và phát triển doanh nghiệp
- Huy động vốn với chi phí thấp nhất
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
- Quyết định tăng giảm vốn và quyết định đầu tư vốn
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dưa liệu tàichính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉtiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó giúp cácnhà quảntrị nhận định đúng dắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanhnghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu Bởi vậy, yêu cầu cần đặt
ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện Vớimục đích trên, việc đánh giá khái quát tình hình tài chính thường dừng lại ở một
số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất thựctrạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp như tình hình huy động vốn, mức độđộc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộbước đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho nhàquản lý để nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp
là khả quan hay không
Trang 27Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến độngcủa tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kếtcấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồngthời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu
Trang 28Bảng 2.3: Bảng phân tích khái quát chung tình hình tài sản năm 2016
ĐVT: đồng
So sánh chênh lệch cuối năm/đầu năm
Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2016 là 12.612.264.082 đồng, tăng
429.910.407 đồng, tương ứng tăng 3,53% so với đầu năm 2016 Tài sản của
Công ty tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 tăng 559.332.078
đồng, tương ứng với tăng 4,82% so với đầu năm Tài sản dài hạn giảm nhiều là
do sự thay đổi của tài sản cố định, giảm 129.421.671 đồng, tương ứng với giảm
Trang 2922,67% Nguyên nhân làm giá trị tài sản dài hạn giảm như vậy là do giá trị tài sản cố định giảm 14,42% vì tại thời điểm cuối năm 2016, Công ty đã thanh lý một số máy móc đã cũ, hết giá trị sử dụng
Bảng 2.4: Bảng phân tích khái quát chung tình hình nguồn vốn năm 2016
ĐVT: đồng
So sánh chênh lệch cuối năm/đầu năm
Do tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc độ tăng của nợ phải trảnên tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm so với đầu năm 2016 tăng429.910.407 đồng, tương ứng tăng 3,53%
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung phân tích này cho ta biết nhu cầu về vốn của Công ty có đáp ứngđược đủ yêu cầu cho sản xuất kinh doanh không và được tài trợ bằng nguồn vốnnào
a Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn thông qua một số chỉ tiêu tài chính
Tổng nguồn vốn
Trang 30Tỷ suất tự tài trợ cho biết 1 đồng vốn kinh doanh Công ty đang sử dụng cóbao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sởhữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốnchủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động
và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành Hệ số này càng lớnchứng tỏ công ty có nhiều vốn tự có và khả năng độc lập cao với chủ nợ do đókhông phải chịu nhiều sức ép từ các khoản nợ vay Các nhà cho vay thích hệ sốnày càng cao càng tốt vì nó đảm bảo cho họ độ an toàn cao hơn khi cho doanhnghiệp vay vốn
Qua bảng 2.5 ta thấy: Tỷ suất tự tài trợ cho biết 1 đồng vốn kinh doanhCông ty đã sử dụng 0,15 đồng vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối năm và 0,13đồng vốn chủ sở hữu vào thời điểm đầu năm, giảm 0,02 đồng tương ứnggiảm12,65% so với đầu năm Điều này cho thấy mức độ tự tài trợ của Công tyđối với vốn kinh doanh là thấp Tại thời điểm cuối năm thì hệ số này vẫn chưađược tăng lên, điều đó cho thấy Công ty chưa chủ động về tài chính
Tỷ suất nợ
=
Nợ phải trảTổng nguồn vốn % (2-2)
Tỷ suất nợ cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh Công ty đang sử dụng cóbao nhiêu đồng hình thành từ nợ phải trả Tỷ suất nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tốnhư loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đíchvay Tuy nhiên, tỷ lệ này thông thường ở mức 60/40 được cho là an toàn tàichính mà chủ nợ dễ chấp nhận
Qua bảng 2.5 ta thấy: Tỷ suất nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh củaCông ty đang sử dụng có 0,85 đồng được hình thành từ các khoản nợ vào đầunăm và 0,87 đồng vào thời điểm cuối năm, tăng 0,02 đồng so với thời điểm đầunăm, tương đương với 2,16% Như vậy, tỷ suất nợ của Công ty cao hơn so vớiđầu năm chứng tỏ mức độ phụ thuộc của Công ty vào chủ nợ cao hơn
Hệ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữu (đ/đ) (2-3)
Nợ phải trả
Hệ số đảm bảo nợ phản ánh 1 đồng vốn vay nợ của Công ty có bao nhiêuđồng vốn chủ sở hữu đảm bảo
Qua bảng 2.5 ta thấy: Hệ số đảm bảo nợ cho biết với 1 đồng đi vay thì công
ty có khả năng thanh toán là 0,17 đồng bằng vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầunăm và giảm xuống còn 0,15 đồng tại thời điểm cuối năm, tương đương với giảm
Trang 3114,5% Hệ số đảm bảo nợ giảm cho thấy mức độ trang trải nợ nần của Công tygiảm Đây là một tín hiệu xấu đổi với Công ty.
Tóm lại thông qua các chỉ tiêu phân tích khả năng tài chính của Công ty tathấy tình hình tài chính của Công ty năm 2016 chưa tốt Nợ ngắn hạn tăng, vốnchủ sở hữu giảm, khả năng tự đảm bảo tài chính rất thấp
Bảng 2.5: Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh
So sánh cuối năm, đầu
b Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn định của nguồn tài chợ
* Theo quan điểm tính ổn định của nguồn tài trợ
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một Công ty và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Hầu hết các Công ty sản xuất kinhdoanh đều có một mục đích là lợi nhuận, vì thế vốn được đầu tư vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty là nhằm thu được lợi nhuận, tức là làm tăngthêm giá trị của vốn chủ sở hữu
Phân tích tình hình đảm bải nguồn vốn nhằm giúp nhà phân tích hiểu được
sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Sự thay đổi này bắtnguồn từ những dấu hiệu tích cực hay tiêu cực trong quá trình sản xuất kinhdoanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khảnăng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay không cũng như có phù hợp với chiến lương, kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay không? Phân tích cơ cấu nguồn vốn cung cấp thôngtin cho người phân tích sự thay đổi nguồn vốn, một xu hướng cơ cấu nguồn vốnhợp lý trong tương lai
Để đánh giá được nguồn vốn có đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp hay không ta đi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo quanđiểm tính ổn định của nguồn vốn Theo quan điểm này dựa vào tính ổn địnhthường xuyên và tạm thời, nguồn vốn được chia thành hai loại như sau:
Trang 32- Nguồn tài trợ thường xuyên: bao gồm toàn bộ nợ dài hạn và vốn chủ sởhữu của Doanh nghiệp, có tính ổn định cao và thời gian sử dụng lâu dài, khôngđòi hỏi phải thanh toán ngay.
- Nguồn tài trợ tạm thời: Bao gồm toàn bộ nợ ngắn hạn của Công ty,
thường không ổn định và thời gian sử dụng ngắn
Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Nguồn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạnVốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
- Nhìn vào bảng 2.6 ta thấy:Nguồn tài trợ tạm thời tại thời điển cuốinăm 2015 là 2.048.304.947 đồng, so với thời điểm đầu năm giảm 20,41% Nguồntài trợ thường xuyên tại thời điểm cuối năm là 10.563.959.135 đồng, tăng 9,94%.Nguồn tài trợ thường xuyên tăng còn nguồn tài trợ tạm thời giảm chứng tỏ Công
ty vẫn chủ yếu là dung nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số tài trợ tạm thời: Cho
ta thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ tạm thời trong tổng nguồn vốn chiếm mấy phần.Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ tạm thời = đ/đ (2-4)
Qua bảng 2.16 ta thấy: Hệ số tài trợ tạm thời tại cuối năm là 0,16đ/đ, giảm23,12% so với thời điểm đầu năm Hệ số này còn nhỏ nên tính ổn định và cânbằng tài chính của doanh nghiệp còn thấp
- Hệ số tài trợ thường xuyên:Cho ta thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ thường
xuyên trong tổng nguồn vốn chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn,tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Qua bảng 2.6 ta thấy: Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên tại thời điểm cuốinăm 2016 là 0,84đ/đ, tăng 0,05 đồng tương ứng với 6,19% so với đầu năm Sovới tài sản dài hạn cuối năm giảm mạnh so với đầu năm, giảm khoảng 18,21%
Hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty không đủkhả năng để đáp ứng đầu tư tài sản dài hạn Có thể thấy Công ty chưa quản lý tốtnguồn tài trợ thường xuyên trong năm 2016
- Hệ số tài trợ tạm thời:Cho ta thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ tạm thời
trong tổng nguồn vốn chiếm bao nhiêu phần Chỉ tiêu này càng nhỏ, tính ổn định
và cân bằng tài tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 33Hệ số tài trợ tạm thời = đ/đ (2-6)
Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh trong một thời gian ngắn Nguồn vốn này bao gồm các khoảnvay nợ ngắn hạn, vay nợ quá hạn và các khoản chiếm dụng bất hợp pháp củangười bán, người mua, người lao động (mua hàng mà không có thanh toán, bánhàng mà không giao hàng, thuê công nhân mà chưa trả lương…)
- Hệ số tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạndài hạn: Cho biết mức
độ tài trợ của tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì tính ổn định và bền vững về tài chính càng lớn và ngược lại.
Hệ số tài trợ
thường xuyên so
với TSDH
= Nguồn tài trợ thường xuyên
Tài sản dài hạn
- Qua bảng 2.6 ta thấy: Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tàisản dài hạn cuối năm là 23,93 đ/đ, tăng42,18% so với đầu năm và hệ số này lớnhơn 1 chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyên đủ để đáp ứng đầu tư tài sảnngắn hạn như thời điểm đầu năm
- Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với với tài sản ngắn hạn:Cho biết mức
độ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này lớnhơn 1 thì tính ổn định và bền vững về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao
tài trợ thường xuyên so với tài sản ngắn hạn cuối năm là 0,17đ/đ, giảm 24,07%
so với đầu năm và hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyênkhông đủ để đáp ứng đầu tư tài sản ngắn hạn như thời điểm đầu năm
Hệ số tài trợ tạm thời tại cuối năm là 0,16 đ/đ, giảm 23,12% so với thờiđiểm đầu năm Hệ số tài trợ thường xuyên tại cuối năm là 0,84 đ/đ, tăng 6,19%.Nhìn vào hệ số trên ta có thế thấy Công ty sử dụng nguồn tài trợ thường xuyênnhiều hơn là sử dụng nguồn tài trợ tạm thời Điều này cho thấy tính ổn định tronghoạt động kinh doanh của Công ty là tương đối cao
Trang 34Qua bảng phân tích trên cho thấy nguồn vốn của Công ty chủ yếu lànguồn tài trợ thường xuyên, nó đủ để Công ty vững bước trên đà phát triển mởrộng kinh doanh
Bảng 2.6: Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn
12.612.264.0 82
12.170.863.6 15
22,6 7
g
12.182.353.6 75
12.612.264.0 82
2.048.304.94 7
525.288.12 5
20,4 1
-2 Nguồn tài trợ thường xuyên đồn
g
9.608.760.60 3
10.563.959.1 35
-2 Hệ số tài trợ thường xuyên (II.2/II) đ/đ 0,79 0,84 0,05 6,19
4 Hệ số nguồn TTTX so với TSDH
(II.2/I.2) đ/đ 16,83 23,93 7,10
42,1 8
5 Hệ số giữa nguồn TTTX so với TSNH
(II.1/I.1) đ/đ 0,22 0,17 -0,05
24,0 7
-2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá: Giá trịtài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Như vậy, bảng
Trang 35cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốncủa Công ty ( Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn) Bảng cân đối kế toán là một bứctranh tài chính của Công ty tại một thời điểm.
Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảngcân đối kế toán để thấy được:
- Tài sản và nguồn vốn của Công ty tăng hay giảm
- Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào?
- Trong số tăng giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở bộ phận nào? Tạisao? Như vậy có hợp lý không?
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty như vậy có được coi là hợp lýkhông? Cơ cấu đó có xu hướng biến động như thế nào? Cơ cấu đó được đánh giánhư thế nào?
- Liên hệ các số liệu của Bảng cân đối kế toán trong kỳ phân tích có thể kếtluận gì về sự biến động trong kỳ của tình hình tài chính của Công ty
Bảng 2.10: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt Nam
Đơn vị tính : Đồng
số
Thuyết minh
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Trang 362 Thuế và các khoản khác phải thu nhà
3 chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
III- Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
230 III.05
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.352.676 2.060.399
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318
9 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính
phủ
327
10 Doanh thu chưa được thực hiện ngắn 328
Trang 373 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 334
4 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 336
5 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 338
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 (1.392.475.918) (1.222.386.325)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440 = 300 + 400)
Từ bảng cân đối kế toán năm 2016 của Công ty Cổ phần Tinh Dầu Việt
Nam, ta lập được Bảng phân tích một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán -
bảng 2.11
Trang 38Bảng 2.11 Phân tích một số chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm 2016
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 7.552.853.947 62,00 7.320.502.081 58,04 -232.351.866 -3,08 -3,96
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho người bán 129 7.552.853.947 62,00 7.320.502.081 58,04 -232.351.866 -3,08 -3,96
IV Hàng tồn kho 140 2.780.643.608 22,83 3.698.250.372 29,32 917.606.764 33 6,50
1 Hàng tồn kho 141 2.780.643.608 22,83 3.698.250.372 29,32 917.606.764 33,00 6,50
V Tài sản ngắn hạn khác 150 935.474.745 7,68 588.640.272 4,67 -346.834.473 -37,08 -3,01
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 332.838.476 2,73 260.059.627 2,06 -72.778.849 -21,87 -0,67
2 Thuế và các khoản phải thu nhà
Trang 392 Giá trị hao mòn lũy kế 212 -48.813.283 -0,40 -115.085.743 -0,91 -66.272.460 135,77 -0,51
3 Chi phí xây dựng dở dang 213
II Bất động sản đầu tư 240
III Các khoản đầu tư tài chính dài
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 3.000.000.000 24,63 3.000.000.000 23,79 0 0 -0,84
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 417 -1.222.386.325 -10,03 -1.392.475.918 -11,04 -170.089.593 13,91 -1,01
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
Trang 40 Kết cấu tài sản
Trong tổng tài sản thì cả đầu năm và cuối năm, tài sản ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn Đầu năm, tỷ trọng của tài sản ngắn hạntrong tổng số giá trị tài sản là 95,31%, còn tại cuối năm tỷ trọng này tăng lên1,19% và đạt 96,5% Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn lànhiều hơn cả Nguyên nhân là do khách hàng là những Công ty còn nợ tiền củaCông ty, các chi nhánh chưa thanh toán tiền cho Công ty Đây là thực trạng màbất kể công ty nào trong ngành đều gặp phải Tiếp theo là hàng tồn kho, chiếm29,32% trong tổng giá trị tài sản Nguyên nhân là do tại thời điểm cuối năm Công
ty có nhập một số lượng lớn nguyên liệu đã làm cho giá trị hàng tồn kho tăng
Tình hình biến động tài sản
Tại thời điểm cuối năm, tổng giá trị tài sản của Công ty là 12.612.264.082đồng, tăng 429.910.407 đồng so với đầu năm, tương ứng với 3,53% Trong đótình hình biến động cụ thể như sau:
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 là 12.170.863.615 đồng, tăng 559.332.078đồng so với đầu năm, tương ứng với tăng 4,82% Trong đó yếu tố làm ảnh hưởngnhiều nhất đến sự biến động của tài sản ngắn hạn là các khoản phải thu ngắn hạn
và hàng tồn kho vì đây là các khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắnhạn Trong đó các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2016 là 7.320.502.081đồng, giảm 232.351.866 đồng tương ứng với giảm 3,08% so với đầu năm Hàngtồn kho cuối năm 2016 là 3.698.250.372 đồng, tăng 917.606.764 đồng tương ứngvới tăng 33% so với đầu năm Bên cạnh đó các khoản trả trước cho người báncuối năm 2016 là 7.320.502.081 đồng, tương ứng giảm 232.351.866 đồng tươngứng với giảm 3,08% Điều này cho thấy tại thời điểm cuối năm, Công ty đã xử lýcông nợ tốt hơn đầu năm Các khoản phải thu khác giảm khá nhiều tại cuối năm,
cụ thể là giảm 37,08% Nguyên nhân là do cuối năm 2015, Công ty không cònnhận được khoản bồi thường do phía đối tác vi phạm hợp đồng như đầu năm.Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng nhiều, 64,49%
Tài sản dài hạn cuối năm là 441.400.467 đồng, chiếm 3,5% trong tổng giátrị tài sản, giảm 22,67% so với đầu năm Nguyên nhân khiến tài sản dài hạn giảm
là do tất cả các chỉ tiêu tài sản dài hạn đều giảm, nhưng chỉ tiêu có sức ảnhhưởng lớn nhất đến sự biến động này là tài sản cố định, do trong năm 2015, Công
ty có thanh lý một số máy móc thiết bị đã cũ, hết khả năng phục vụ sản xuất
Kết cấu nguồn vốn
Trong kết cấu của nguồn vốn thì nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn cả
Cụ thể đầu năm là 10.404.740.000 đồng, chiếm 85,41%, cuối năm là