LỜI MỞ ĐÂÙ Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới , các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp , đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa , thành phẩm nhằm đem lại doanh thu , lợi nhuận về cho doanh nghiệp. Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với những sản phẩm có chất lượng cao , giá thành rẻ , mẫu mã phong phú và đa dạng về chủng loại . Muốn được như vậy , các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn , giữ uy tín với bán hàng , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước , cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công nhân viên , doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận , để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh . Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy , nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa , đảm báo thu hồi vốn , bù đắp các chi phí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển . Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả , lỗ thật ” thì sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản . Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vì vậy cần phải quản lý và thực hiện thật tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế thị trường nói chung , tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn. Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết , bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra những chính sách , phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới . Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH FSI Việt Nam em đã được tiếp cận , tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty , em nhận thấy kế toán tiêu thụ tại công ty có tầm quan trọng , đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và còn có nhiều vấn đề hạn chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa . Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và với những kiến thức em đã được học.Em đã chọn đề tài “ Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam” làm nội dung chuyên đề cho luận văn tốt nghiệp của mình. Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH FSI Việt Nam. Chương 2 : Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016 Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐÂÙ
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháthoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới , các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp , đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa , thành phẩm nhằm đem lại doanh thu , lợi nhuận về cho doanh nghiệp
Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng vớinhững sản phẩm có chất lượng cao , giá thành rẻ , mẫu mã phong phú và đa dạng vềchủng loại Muốn được như vậy , các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăngnhanh tốc độ luân chuyển vốn , giữ uy tín với bán hàng , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước , cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công nhân viên , doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận , để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy , nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa , đảm báo thu hồi vốn , bù đắp các chi phí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả , lỗ thật ” thì sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vì vậy cần phải quản lý và thực hiện thật tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh
tế thị trường nói chung , tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết , bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra những chính sách , phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH FSI Việt Nam em đã được tiếp cận , tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty , em nhận thấy kế toán tiêu thụ tại công ty
có tầm quan trọng , đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và còn có nhiều vấn đề hạnchế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận
Trang 2tình của Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và với những kiến thức em đã được
học.Em đã chọn đề tài “ Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam” làm nội dung chuyên đề cho luận
văn tốt nghiệp của mình
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh tại Công
ty TNHH FSI Việt Nam.
Chương 2 : Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016
Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu , em đã cố gắng để hoàn thiện đề tài của mình xong do trình độ kiến thức và khả năng thực tế của bản thân nên bài làm của
em còn nhiều thiếu xoát Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý của các thầy
cô để bài của em được hoàn thiện hơn nữa và bản thân được hiểu rõ hơn những vấn
đề em đã học
Em xin phép được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến sự hướng dẫn nhiệt tình của
Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh cùng các phòng ban của công ty TNHH FSI Việt Nam đã tạo điều kiệngiúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 15 tháng 6 năm 2017
Sinh viênNguyễn Thị Khánh Linh
Trang 3Chương 1 : TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI
Trang 41.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Công ty TNHH FSI Việt Nam được thành lập từ ngày 25/08/2008 Trong thời kỳ mới đầu thành lập, công ty đã gặp rất nhiều khó khan khi tiếp cận với công việc tìm kiếm thị trường đầu ra cũng như đầu vào băn khoăn với câu hỏi làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả ? Bằng tài năng và sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo của công ty cũng như sự đồng lòng nhất trí của cán bộ công nhân viên , công ty
đã từng bước khắc phục khó khan , nhanh chóng tiếp cận thị trường , tích lũy kinh nghiệm đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý để phát triển Trong những năm qua bằng sự nỗ lực không ngừng và sự quyết tâm , công ty đã có những bước tiến vượt bậc , xây dựng được thương hiệu và uy tín trên thị trường
- Tên công ty bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : FSI VIỆT NAM COMPANY LIMITED-Tên công ty viết tắt :FSI VN CO, LTD
- Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 29 , tổ 52 , phố Võng Thị , Phường Bưởi, Quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội, Việt Nam
1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM
1.2.1 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
A, Chức năng
- Do là công ty có tư cách pháp nhân , tổ chức hạch toán độc lập , có con dấu riêng,
tài khoản riêng tại ngân hàng và chịu hoàn toàn trước pháp luật về các hoạt động của mình trong khuôn khổ nguồn vốn kinh doanh
-Chức năng chính của công ty là kinh doanh
-Khai thác nguồn vốn , tài sản của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả
Trang 5-Tổ chức, sắp xếp , điều hòa, quản lý mọi hoạt động của công ty phù hợp với ngành nghề kinh doanh.
-Khai thác tốt thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới
-Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm với các hợp đồng mà công ty đã ký kết
-Luôn cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và đời sống cho nhân viên công ty -Thực hiện đầy đủ với nghĩa vụ nhà nước Việt Nam
1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty
-Bán buôn , bán lẻ điều hòa
Trang 61.3 QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Giới thiệu
hàng hóa
Nhận đơn hàng
Kí hợp đồng
Chuyển hàng
Các dịch
vụ sau bán
Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của công ty
- Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những tính ưuviệt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng Công ty tiến hành giới thiệu quảng cáo sản phẩm của mình trên cácpano, áp phích,
- Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử
Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tên sản phấm, quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển, địa điểm giao nhận và hình thức thanh toán
- Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhucầu sử dụng sản phẩm Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó, hợp đồng có nội dung sau:
- Vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa
- Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng khách hàng và phát triển khách hàng” Người bán hàng cần phải đảm bảo cho ngườimua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp Đặc biệt với những mặt hàng có giá trị cao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ mang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành, chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định
1.4.CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
Trang 7SỐ LƯỢNG MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Số lượng
Nguồn gốc Tình
trạng thiết bị
1 Thiết bị văn phòng
(nguồn : phòng hành chính tại công ty TNHH FSI Việt Nam )
1.5.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.5.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Trang 8Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luân văn tốt nghiệp
.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự- Công ty)
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: Là tham mưu cho Giám đốc trong các công việc thuộc kỹ
thuật, khoa học công nghệ và hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: Tham gia quản lý kỹ thuật của công ty
- Phòng kinh doanh: thực hiện quản lý công tác kinh doanh, nghiên cứu thị
trường
- Phòng kế toán: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính kế
toán, kiểm tra giám sát công tác kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và
dài hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty, trình Giám đốc phê duyệt
- Phòng hành chính: quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý, bồi dưỡng
cán bộ, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động Phối hợp với
phòng kế toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương và thưởng theo
quy định của Nhà nước Xây dựng chương trình thanh tra, kiểm soát nội bộ Theo
dõi tiếp nhận và xử lý các đơn khiếu nại, tố cáo
1.6.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LAO ĐỘNG
Trang 9CỦA CÔNG TY
1.6.1.Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
Hiện nay công ty làm việc theo chế độ :
+ Chế độ làm việc theo giờ hành chính, mỗi ngày làm 8 giờ, 48 giờ/ tuần , đượcnghỉ ngày chủ nhật
Buổi sáng từ 7h-11h30
Buổi chiều từ 1h30-5h
+Công ty huy động làm việc bất thường , làm việc thêm giờ và làm việc các ngàynghỉ , ngày lễ trong các trường hợp sau :
Khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn khi xảy ra
Đảm bảo tiến độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh , đáp ứng yêu cầu của kháchhàng
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của công ty
Lao động là yếu tố đàu vào quan trọng nhất đối với bất kì doanh nghiệp nào, làyếu tố năng động và sáng tạo nhất, nó có khả năng quyết định đến sự thành bại củacông ty Vì vậy đối với bất kì doanh nghiệp nào thì việc tuyển dụng đào tạo , bố trílao động hợp lý là hết sức cần thiết Công ty TNHH FSI cũng vật , là một công tyhoạt động trên lĩnh vực thương mại nên vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn
nữ Nhận thức tầm quan trọng của nó nên trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình , công ty rất chú trọng đến việc tuyển dụng , đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhânviên
-Số lượng lao động của công ty hiện nay là 30 người, tốt nghiệp các chuyên ngànhkinh tế, quản trị kinh doanh và kế toán tại các trường học đào tạo về kinh tế như ĐHNgoại Thương, ĐH Thương Mại, Kinh tế Quốc Dân,
Bảng 1.2ST
Trang 101 Ban giám đốc 2 1 giám đốc- thạc sĩ
1 phó giám đốc- đại học
1 phó phòng – đại học
6 nhân viên- ( 4 đại học + 2 trung cấp)
4 kế toán viên - (3 đại học + 1 cao đẳng)
1 phó phòng – thạc sĩ
5 nhân viên – đại học
1 phó phòng – thạc sĩ
6 nhân viên – ( 4 đại học + 1 cao đẳng +
1 trung cấp )( nguồn :lấy từ phòng kế hoạch của công ty )
B, Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
ST
T
Nam
( nguồn : lấy từ phòng kế hoạch của công ty )
T b ng c c u lao đ ng c a công ty ta th y:ừ bảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ơ cấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ộng của công ty ta thấy: ủa công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy:
Theo trình đ văn hóa :ộng của công ty ta thấy:
Trang 11+Trung c p :3ấu lao động của công ty ta thấy:
- Đ tu i c a l c lộng của công ty ta thấy: ủa công ty ta thấy: ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lựcng lao đ ng trong doanh nghi p còn r t tr 60% nhân l cộng của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ấu lao động của công ty ta thấy: ẻ 60% nhân lực ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực
có đ tu i t 20 đ n 30 tu i , 30% trên 30 tu i cho th y l c lộng của công ty ta thấy: ừ bảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ến 30 tuổi , 30% trên 30 tuổi cho thấy lực lượng lao động ấu lao động của công ty ta thấy: ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lựcng lao đ ng ộng của công ty ta thấy:
c a công ty tr năng đ ng , nhi t tình , sáng t o , dám nghĩ, dám làm t o đ ng ủa công ty ta thấy: ẻ 60% nhân lực ộng của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ạc sĩ : 5 ạc sĩ : 5 ộng của công ty ta thấy:
l c thúc đ y s phát tri n c a công ty Song bên c nh đó còn r t nhi u thách ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ủa công ty ta thấy: ạc sĩ : 5 ấu lao động của công ty ta thấy: ều thách
th c đ i v i đ i ngũ tr ch a có nhi u kinh nghi m khi x lý các v n đ kinh ộng của công ty ta thấy: ẻ 60% nhân lực ư ều thách ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ử lý các vấn đề kinh ấu lao động của công ty ta thấy: ều thách doanh ph c t p.ạc sĩ : 5
- V c c u lao đ ng theo trình đ ta th y ph n l n lao đ ng cáo trình đ cao ều thách ơ cấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ộng của công ty ta thấy: ộng của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ần lớn lao động cáo trình độ cao ộng của công ty ta thấy: ộng của công ty ta thấy:
ch y u t t nghi p đ i h c ủa công ty ta thấy: ến 30 tuổi , 30% trên 30 tuổi cho thấy lực lượng lao động ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ạc sĩ : 5 ọc :20
Trang 121, Thuận lợi
Công ty trải qua thời gian hơn 8 năm hoạt động vì vậy đã duy trì được mối quan hệlâu dài và uy tín với nhiều khách hàng lâu năm tạo điều kiện thuận lợi cho việchoạt động và bán hàng của công ty trong những năm tiếp theo
Bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phùhợp theo yêu cầu quản lý Phân công công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụcủa từng người Nhân viên có trách nhiệm cao trong công việc góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty Nhờ vậy đời sống cán bộ công nhân khôngngừng được cải thiện , nhân viên đều thấy gắn bó và có trách nhiệm trong côngviệc góp phần xây dựng công ty ngày càng vững mạnh
2, Khó khăn
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua không ít khókhăn do sự thay đổi của thị trường cũng như sự cạnh tranh gay gắt giữa các công tykinh doanh cùng mặt hàng làm giảm hiệu quả của công ty
Trong năm 2016 công ty đang mở rộng thị trường kinh doanh đương nhiên kèmtheo đó là những rủi ro tiềm tàng : hàng ế do không tìm được khách hàng phù hợpvới các mặt hàng giá trị lớn mà công ty kinh doanh
Với những thuận lợi và khó khăn trên công ty TNHH FSI Việt Nam đã tận dụng tối
đa những năng lực hiện có của mình để gặt hái thành công
Trang 13CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM.
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016.
Trong nền kinh tế thị trường với quá nhiều cạnh tranh và hình thức cạnh tranh ,
để đứng vững được đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả tạo được khả
Trang 14năng cạnh tranh Điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự đánh giá được tình hình kinh doanh của mình có hiệu quả hay không , tìm ra những thế mạnh để phát huy và khắc phục những điểm yếu kém Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá một cách toàn diện bao quát về vốn, tỉ suất lời doanh nghiệp hàng năm , tồn đọng Các chỉ số phân tích giúp doanh nghiệp điều hành , quản lý và xây dựng doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Các nhà quản lý thường yêu cầu những chỉ số phân tích chính xác và chi tiết mang tính thời sự , cập nhật để họ đưa ra những biện pháp chiến lược, sách lược trong kế hoạch kinh doanh của mình , khắc phục những khuyết điểm tồn đọng và xúc tiến những giải pháp kinh doanh mới một cách chính xác , kịp thời và thiết yếu cho các nhà đầu tư có ý định hoặc tương lai sẽ đầu tư vào doanh nghiệp Chính những kết quả phân tích là cầu nối giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư , là nguồn thu hút vốn từ ngoài vào giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công việc này giúp nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như là khả quan hay không khả quan
Từ những phân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế
mà công ty gặp phải trong năm 2016 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Trang 156 Năng suất lao độngbình quân Đồng 2.179.172.320 2.957.551.376 2.988.537.365 809.365.045 37,14 30.985.989
363
364
Trang 16Qua bảng 2.1 ta thấy
- Xét về chỉ tiêu doanh thu , năm 2016 tổng doanh thu đạt 185.048.068.200 đồng tăng so với năm
2015 là 60.051.389.643 đồng tương ứng 48,04% , giảm 2.951.931.800 đồng tương ứng 1,57% so với
kế hoạch đề ra Doanh thu của công ty tăng nguyên nhân chủ yếu do điều kiện thời tiết nắng nóng , nhu cầu sử dụng điều hòa tăng cao , đồng thời các mặt hàng khác vẫn không giảm sức tiêu thụ , do đó đơn đặt hàng của công ty nhiều lên Mặt khác do môi trường có sự cạnh tranh mặt hàng công ty không
có nhiều sự khác biệt nên chưa đạt được như kế hoạch đã đề ra
+ Xét về chỉ tiêu giá vốn , năm 2016 giá vốn hàng bán đạt 154.239.059.353 đồng tăng 54.626.690.997đồng tương ứng 54,84% so với năm 2015 , giảm 6.560.940.647 đồng tương ứng 4,08% so với kế hoạch đề ra Xem xét sự biến động tương quan giữa doanh thu và giá vốn có thể thấy rằng doanh thu tăng 48,04% so với năm 2015 trong khi đó giá vốn tăng 54,84% so với năm 2015 ta thấy tốc độc tăng doanh thu và giá vốn là gần tương đương nhưng tốc độc tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nên đây là nguyên nhân dẫn đến công ty làm ăn không có lãi
- Tổng số công nhân viện tại công ty năm 2016 là 30 người tăng 2 người so với năm 2015 tương ứng 7,14% , giảm 4 người so với kế hoạch tương ứng 11,76% Trong năm công ty mở rộng quy mô kinh doanh , nhưng số lao động tăng lên rất ít nguyên nhăn do công ty đang thực hiện chính sách giảm biên chế , thu gọn bộ máy quản lý Số lao động giảm doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí tiền lương song cần chú ý phân công nhiệm vụ hợp lý để hoàn thành công việc
Như vậy số lượng lao động của công ty không tăng hoặc tăng với tốc độ không lớn trong khi doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48,08% nên đây là lý doa khiến NSLĐ bình quân về mặt giá trị tăng37,14% so với năm trước
- Tổng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân là các chỉ tiêu giúp xem xét mức độ quan tâm và đãi ngộcủa doanh nghiệp đối với người lao động Tại công ty TNHH FSI Việt Nam , tổng quỹ lương năm
2016 mặc dù đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ so với năm 2015 là 108.179.442 đồng tương ứng 4,33%, giảm -595.220.558 đồng tương ứng 18,60% so với kế hoạch , do công ty làm ăn không có lãi nên mức đãi ngộ đối với công nhân viên vẫn còn thấp
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế giảm , cụ thể năm 2016 lợi nhuận sau thuế là 821.304.996 đồng giảm 1.336.253.300 đồng tương ứng 61,93% so với năm 2015 , số liệu này chứng tỏ lợi nhuận của công ty giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau liên quan đến hoạt động tài chính hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp
- Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2016 đạt 59.556.452.353 đồng tăng 19.791.523.068đồng tương ứng 49,77% so với năm 2015 nhận thấy sự phát triển tương đối thuận lợi về nguồn vốn củacông ty trong kinh doanh
Trang 17Tóm lại qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu của công ty TNHH FSI Việt Nam ta thấy một cách khái quát về tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 không đạt hiệu quả Mặc dù các chỉ tiêu có sự tăng
so với năm 2015 nhưng không đạt được kế hoạch mà công ty đã đặt ra trong năm 2016 Công ty nên chú trọng đến việc cải thiện mặt hàng để tạo được sự cạnh tranh , thương hiệu uy tín trong thị trường hiện nay
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh , nó đóng vai trò quan trọng và được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thờ cũng có tính độc lập nhất định Hoạt động tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành , tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho mốt quan hệ tài chính tốt và ngược lại , hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính là sử dụng các công cụ và phương pháp để thu thập , xử lý các thông tin kế toán
và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực , sức mạnh tài chính của doanh nghiệp , khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng đắn trong việc lựa chọn những phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét , nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tàichính của doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp , biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan
Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn , tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và số tương đối, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có các kết luận tổng quát đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn
Trang 18Bảng 2.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam.
So sánh chênh lệch cuối năm với đầu
năm
So sánh số tiền
CL tuyệtđối tỷtrọng %
Số tiền trọngTỷ
Tỷtrọng
100 50.810.030.588 90,45 68.302.874.117 91,15 17.492.843.529 34,43 0,69
I I Tiền và các khoản tươngđương tiền 110 3.291.620.699 5,86 6.371.615.477 8,50 3.079.994.778 93,57 2,64
426
427
Trang 192 Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính ngắn hạn
III III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 19.789.627.413 35,23 23.852.158.801 31,83 4.062.531.388 20,53 -3,40
1 1 Phải thu của kháchhàng 131 18.480.050.495 32,90 22.517.596.329 30,05 4.037.545.834 21,85 -2,85
2 2 Trả trước cho ngườibán 132 1.309.504.918 2,33 1.334.562.472 1,78 25.057.554 1,91 -0,55
1 1 Thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ 151 181.577.382 0,32 327.880.543 0,44 146.303.161 80,57 0,11
Trang 202 2 Thuế và các khoản
3 3 Giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chính phủ 157 117.058.786 0,21 107.991.186 0,14 -9.067.600 -7,75 -0,06
III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 1.344.000.000 2,39 1.344.000.000 1,79 0 0,00 -0,60
Trang 212 Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài hạn
IV IV Tài sản dài hạn khác 240 528.714.712 0,94 862.868.116 1,15 334.153.404 63,20 0,21
Trang 222 2 Phải trả cho người
Trang 232 2 Quỹ dự phòng trợ cấp
4 4 Quỹ phát triển khoa
Trang 247 7 Lợi nhuận sau thuế
Trang 25Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam thông qua bảng 2.2
Trong năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tại thời điểm cuối năm là 74.937.169.051
đồng tăng 18.765.238.213 đồng tương ứng 33,41% Việc tăng tổng tài sản và nguồn vốn của công ty trên bảng cân đối kế toán phản ánh quy mô về tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng tăng lên thấp Nguyên nhân do quá trình kinh doanh của công ty không được thuận lợi
Để thấy rõ hơn việc tăng tài sản và tăng nguồn vốn ta xét cụ thể biến động của từng thành phần trong cơ cấu bảng cân đối kế toán để nhận xét chính xác hơn về tình hình tài chính công ty
Về tài sản :
+ Tài sản ngắn hạn :
- Tài sản ngắn hạn cuối năm là 68.302.874.117 đồng tăng 17.492.843.529 đồng tương ứng 34,43% so
với đầu năm Tài sản ngắn hạn tăng do các khoản phải thu tăng 4.062.531.388đồng tương ứng 20,53%
so với đầu năm Sự tăng lên của các khoản phải thu ảnh hưởng lớn đến tài sản ngắn hạn nguyên nhân
do công ty đòi được các khoản nợ với khách hàng
- Tài sản ngắn hạn khác tăng 137.235.561 đồng tương ứng 45,95% so với đầu năm Ở thời điểm đầu năm tài sản ngắn hạn chiếm 90,45% trong tổng tài sản , còn thời điểm cuối năm tỉ trọng này tăng 91,15% trong tổng tài sản tương ứng 0,69% Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 3.079.994.778 đồng
+ Tài sản dài hạn cuối năm 2016 của công ty đạt 6.634.294.934 đồng chiếm 8,85% trong tổng tài sản
của công ty tăng so với năm 2015 là 23,73% Trong đó mức tăng chủ yếu là do tăng tài sản cố định Tài sản cố định tăng trong năm qua do công ty đã đầu tư thêm thiết bị máy móc , phương tiện vận tải phục vụ cho việc bán hàng và quản lý kinh doanh
Nhìn chung kết cấu tài sản của công ty có sự chênh lệch khá lớn giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn Trong khi tài sản ngắn hạn chiếm 90,45% thì tài sản dài hạn chiếm 9,55% Điều này phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trang 26+ Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu cuối năm là 13.572.352.663 đồng tăng so với thời điểm đầu năm là
3.730.901.017 đồng tương ứng 37,91% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng 0,59% Điều này cho thấy công ty luôn có tự chủ về nguồn vốn cũng như nguồn tiền để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Quan phân tích sự tăng lên giảm đi của các chỉ tiêu tổng quát này chưa đủ để đánh giá sâu sắc và toàn diện về tình hình tài chính Bởi vậy ta cần phân tích tình hình dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau
Trang 272.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty TNHH FSI Việt Nam.
2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi doanh nghiệp được thành lập và thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh , các doanh nghiệp đều phải có tài sản , bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và nguồn vốn
là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành
liên tục và có hiệu quả
Măt khác muốn đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp phải có các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động ,
hình thành nguồn vốn ( hay gọi là nguồn tài trợ tài sản )
Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ 2 nguồn chính :
+ Nguồn tài trợ thường xuyên : là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng
thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh , thuộc nguồn tài trợ ngày
bao gồm vốn chủ sở hữu , vốn vay dài hạn , trung hạn , các khoản nợ vay dài
hạn , trung hạn ( trừ các khoản vay , nợ quá hạn )
Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
+ Nguồn tài trợ tạm thời : là nguồn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụng và
các hoạt động kinh doanh trong một khoảng thởi gian ngắn , thuộc nguồn tài
trợ này là những khoản vay nợ ngắn hạn , các khoản vay nợ quá hạn , các
khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán , người mua , của cán bộ cán
bộ công nhân viên doanh nghiệp
Nguồn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạn
Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức :
Hay :TS ngắn hạ - Nguồn TTTT= Nguồn TTTX- TS dài hạn
Trang 28bảng 2-3
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh 23 Lớp : Kế toán A – K58
496
Trang 29Qua bảng phân tích 2.3 ta thấy :
+ Nguồn tài trợ thường xuyên của công ty TNHH FSI tại thời điểm cuối năm15.146.751.663 đồng tăng 5.305.300.017 đồng , tương ứng tăng 53,91 % sovới thời điểm đầu năm Nguồn tài trợ tạm thời thì tăng lên ở thời điểm cuốinăm là 59.790.417.388 đồng , tăng 13.459.938.196 đồng , tương ứng tăng
29,05 % so với thời điểm đầu năm Từ số liệu ta thấy công ty sử dụng nguồn tài trợ thường xuyên nhiền hơn nguồn tài trợ tạm thời
Để làm sáng tỏ tài trợ vốn để đầu tư của công ty ta tiền hành phân tích
một số các chỉ tiêu cơ bản Bảng 2.3 cho thấy :
Chỉ tiêu hệ số tài trợ thường xuyên :
Hệ số tài trợ tạm thời cho ta thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ tạm thời trong tổng
nguồn vốn Theo số liệu tính toán và so sánh ở bảng 2.3 trên thì thấy được :
đầu năm 2016 hệ số này là 0,82 đến cuối năm là 0,80 như vậy giảm đi 0,03 so với đầu năm Điều này là do trong năm thì nguồn tài trợ tạm thời giảm đi
nhiều hơn so với mức tăng của tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
Thông qua hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên đầu năm là
1 cuối năm là 0,9 giảm 0,1
Trang 30Qua phân tích trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có sự tăng và
chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn , từ đó thiết lập mức vốn hoạt động thuần
hợp lý để đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và thanh lý hàng
tồn kho.Điều này cho thấy công ty đang có sự tự chủ về tài chính làm bước
đệm thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tới
6 Tổng nguồn vốn
Đồn
g 56.171.930.838 74.937.169.051 18.765.238.213
33,41
Qua bảng 2-4 ta nhận xét như sau:
- Hệ số nợ : chỉ tiêu này thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc
tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bấy tài chính
của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao
nhiêu đồng được tài trợ từ nợ phải trả
Trang 31Qua bảng 2-4 , ta thấy hệ số nợ của công ty cuối năm là 0,82đ/đ bằng thời
điểm đầu năm Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có 0,82 đồng là vốn đi vay Công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh chủ yếu từ các nguồn vay
nợ : vay ngắn hạn ngân hàng , các khoản phải trả nhà cung cấp và trả nhân
viên …Hệ số này cuối năm không đổi cho thấy mức độ phụ thuộc của công ty vào chủ nợ cao , tình hình tài chính có chiều hướng xấu
-Hệ số tài trợ: chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn càng chứng tỏ doanh
nghiệp càng có nhiều vốn tự có và có khả năng độc lập cao với chủ nợ , do đó không phải chịu nhiều sức ép từ các khoản nợ vay Các nhà cho vay thích hệ
số này càng cao càng tốt vì nó đảm bảo cho họ độ an toàn cao hơn mức rủi ro thấp hơn khi bỏ vốn ra cho doanh nghiệp vay
H s t tài tr ệ số tự tài trợ ố tự tài trợ ự tài trợ ợ = T ng ngu n v n V n ch s h u ổng nguồn vốn ố tự tài trợ ủ sở hữu ở hữu ữu ồn vốn ố tự tài trợ (đ/đ)
Qua b ng 2-4 ta th y h s t tài tr c a công ty th i đi m đ u năm ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ủa công ty ta thấy: ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ần lớn lao động cáo trình độ cao
b ng th i đi m cu i năm là 0,18 , đi u đó cho th y trong 1 đ ng v n ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ều thách ấu lao động của công ty ta thấy: ồng vốn
kinh doanh ch s d ng 0,18 đ ng v n ch s h u H s này không đ i ỉ sử dụng 0,18 đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này không đổi ử lý các vấn đề kinh ụng 0,18 đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này không đổi ồng vốn ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ữu Hệ số này không đổi ệp còn rất trẻ 60% nhân lựccho th y kh năng t đáp ng ngu n v n th p Công ty không có s ch ấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ồng vốn ấu lao động của công ty ta thấy: ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ủa công ty ta thấy:
đ ng v tài chính, v kh năng hoàn tr v n và đi u đ ng v n.ộng của công ty ta thấy: ều thách ều thách ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ều thách ộng của công ty ta thấy:
-H s đ m b o n : H s này cho ta bi t m t đ ng n ph i tr đệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ến 30 tuổi , 30% trên 30 tuổi cho thấy lực lượng lao động ộng của công ty ta thấy: ồng vốn ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lựcc
đ m b o b i bao nhiêu đ ng v n ch s h u.ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ồng vốn ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ữu Hệ số này không đổi
H s đ m b o ệ số tự tài trợ ố tự tài trợ ảm bảo ảm bảo
V n ch s h u ố tự tài trợ ủ sở hữu ở hữu ữu (đ/đ)
N ph i tr ợ ảm bảo ảm bảo
Qua b ng 2-4 ta th y h s đ m b o n tăng th i đi m cu i năm là ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ở hữu Hệ số này không đổi ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách
0,22đ/đ tăng 0,01 tươ cấu lao động của công ty ta thấy:ng ng 4,12% so v i th i đi m đ u năm T c là ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ần lớn lao động cáo trình độ cao ở hữu Hệ số này không đổi
th i đi m cu i năm 1 đ ng n ph i tr 0,22 đ/đ v n ch s h u đ m ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ồng vốn ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ữu Hệ số này không đổi ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy:
b o , còn th i đi m đ u năm 1 đ ng n ph i tr 0,21 đ/đ v n ch s ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ần lớn lao động cáo trình độ cao ồng vốn ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi
h u đ m b o.ữu Hệ số này không đổi ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy:
-H s đ u t : H s này ph n nh tình hình trang b c s v t kỹ thu t ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ần lớn lao động cáo trình độ cao ư ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ị cơ sở vật kỹ thuật ơ cấu lao động của công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ật kỹ thuật ật kỹ thuật
c a doanh nghi p , h s càng l n càng th hi n s quan tâm c a doanh ủa công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ủa công ty ta thấy:nghi p trong vi c đ u t v n cho c s , v t ch t kỹ thu t H s đ u t ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ần lớn lao động cáo trình độ cao ư ơ cấu lao động của công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ật kỹ thuật ấu lao động của công ty ta thấy: ật kỹ thuật ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ần lớn lao động cáo trình độ cao ưluôn <1 tuy nhiên tr s này còn tùy thu c vào ngành c th ị cơ sở vật kỹ thuật ộng của công ty ta thấy: ụng 0,18 đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này không đổi ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách
H s đ u t ệ số tự tài trợ ố tự tài trợ ầu tư ư = T ng TS dài h n ổng nguồn vốn T ng tài s n ổng nguồn vốn ảm bảo ạn (đ/đ)
Qua b ng 2-4 ta th y h s đ u t gi m t 0,1đ/đ th i đi m đ u năm ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ần lớn lao động cáo trình độ cao ư ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ừ bảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ần lớn lao động cáo trình độ cao
xu ng còn 0,09đ/đ t i th i đi m cu i năm tạc sĩ : 5 ời điểm đầu năm ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ươ cấu lao động của công ty ta thấy:ng ng 7,25% Th hi n ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ệp còn rất trẻ 60% nhân lực
r ng trong năm qua công ty ch a có s c i thi n , m c đ u t v n còn ư ực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ần lớn lao động cáo trình độ cao ư ẫn còn
r t th p.ấu lao động của công ty ta thấy: ấu lao động của công ty ta thấy:
Qua nh ng chi tiêu phân tích trên cho th y công ty không s d ng ữu Hệ số này không đổi ấu lao động của công ty ta thấy: ử lý các vấn đề kinh ụng 0,18 đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này không đổi
hi u qu v n ch s h u l n ngu n v n đi vay , kh năng quay vòng v n ệp còn rất trẻ 60% nhân lực ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ữu Hệ số này không đổi ẫn còn ồng vốn ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy:
Trang 32ch m , n x u gia tăng vì ngu n v n ch s h u ch a đ đ trang tr i ật kỹ thuật ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực ấu lao động của công ty ta thấy: ồng vốn ủa công ty ta thấy: ở hữu Hệ số này không đổi ữu Hệ số này không đổi ư ủa công ty ta thấy: ển của công ty Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy:
các kho n n vay ảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy: ợng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực
Trang 332.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá: Giá trị tàisản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Như vậy bảng cânđối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn củacông ty( Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn) Bảng cân đối kế toán là một bức tranh tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm
Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảngcân đối kế toán để thấy được:
- Tài sản và nguồn vốn của công ty tăng hay giảm
- Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào?
- Trong số tăng giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở bộ phận nào? Tại sao?Như vậy có hợp lý không?
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty như vậy có được coi là hợp lýkhông? Cơ cấu đó có xu hướng biến động như thế nào? Cơ cấu đó được đánh giánhư thế nào?
- Liên hệ các số liệu của bảng cân đối kế toán trong kỳ phân tích có thể kếtluận gì về sự biến động trong kỳ của tình hình tài chính của công ty
Trang 34Bảng 2.5 :Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối
ĐVT: đồng
So sánh chênh lệch cuối năm với đầu
năm
So sánh số tiền
CL tuyệtđối tỷtrọng %
Số tiền
Tỷtrọng
Tỷtrọng
100 50.810.030.588 90,45 68.302.874.117 91,15 17.492.843.529 34,43 0,69
I I Tiền và các khoản tươngđương tiền 110 3.291.620.699 5,86 6.371.615.477 8,50 3.079.994.778 93,57 2,64
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh Lớp : Kế toán A – K58
Trang 352 Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính ngắn hạn
III III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 19.789.627.413 35,23 23.852.158.801 31,83 4.062.531.388 20,53 -3,40
1 1 Phải thu của kháchhàng 131 18.480.050.495 32,90 22.517.596.329 30,05 4.037.545.834 21,85 -2,85
2 2 Trả trước cho ngườibán 132 1.309.504.918 2,33 1.334.562.472 1,78 25.057.554 1,91 -0,55
1 1 Thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ 151 181.577.382 0,32 327.880.543 0,44 146.303.161 80,57 0,11
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh Lớp : Kế toán A – K58
Trang 362 2 Thuế và các khoản
3 3 Giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chính phủ 157 117.058.786 0,21 107.991.186 0,14 -9.067.600 -7,75 -0,06
III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 1.344.000.000 2,39 1.344.000.000 1,79 0 0,00 -0,60
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh Lớp : Kế toán A – K58
Trang 372 Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài hạn
IV IV Tài sản dài hạn khác 240 528.714.712 0,94 862.868.116 1,15 334.153.404 63,20 0,21
Trang 382 2 Phải trả cho người
Trang 392 2 Quỹ dự phòng trợ cấp
4 4 Quỹ phát triển khoa
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh Lớp : Kế toán A – K58
Trang 407 7 Lợi nhuận sau thuế
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440 = 300+400) 440 56.171.930.838 100,00 74.937.169.051 100,00 18.765.238.213 33,41 0,00CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI
BẢNG
1 1- Tài sản thuê ngoài
2 2- Vật tư, hàng hoá nhận
giữ hộ, nhận gia công
3 hộ, nhận ký gửi, ký cược 3- Hàng hoá nhận bán
4 4- Nợ khó đòi đã xử lý
5 5- Ngoại tệ các loại
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh Lớp : Kế toán A – K58
593