LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiêp là tập trung vào khâu tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán. Quá trình tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ giữ vai trò quan trọng là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ góp phần phục vụ đắc lực cho hoạt động tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề về vòng quay của vốn, kịp thời tổ chức tái sản xuất, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay ở các công ty thì quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ còn nhiều hạn chế, nên em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH”. Nhằm đưa ra một số giải giáp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ đầu tư HDH. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài kiệu tham khảo và được vận dụng vào hoạt động thực tiễn của quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH trong những năm tiếp theo. Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư HDH, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo và các anh chị phòng Kế toán của công ty, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp của với đề tài “Kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HDH” 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất. Khảo sát thực trạng, tìm ra những bất cập hạn chế trong kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH.
Trang 1Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạtđược điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trongchiến lược kinh doanh của mình Một trong những chiến lược mũi nhọn của
các doanh nghiêp là tập trung vào khâu tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắnvới phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàngthanh toán và chấp nhận thanh toán
Quá trình tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình nàychuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ giúp cho các doanhnghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, đẩymạnh quá trình tiêu thụ đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinhdoanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quátrình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốtcông tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ giữ vai trò quan trọng là phầnhành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp Kế toán tiêuthụ góp phần phục vụ đắc lực cho hoạt động tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề về vòng quay của vốn, kịp thời tổ chứctái sản xuất, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích,đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả
Tuy nhiên, hiện nay ở các công ty thì quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ còn nhiều hạn chế, nên em lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH” Nhằm đưa ra một số giải giáp hoàn thiện kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ đầu tư HDH Kết quảnghiên cứu có thể được sử dụng làm tài kiệu tham khảo và được vận dụng vàohoạt động thực tiễn của quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêuthụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH trong những năm tiếp theo
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư HDH, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo và các anh chị phòng Kế toán của công ty, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp của với đề tài
“Kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HDH”
Trang 2Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty cổ phần đầu tư HDH
- Hệ thống hóa lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quảtiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
- Khảo sát thực trạng, tìm ra những bất cập hạn chế trong kế toán tiêu thụsản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư HDH
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tạicông ty cổ phần đầu tư HDH
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận biện chứng chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp các phươngpháp: Khảo sát, so sánh, phân tích và kế thừa kết quả nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất – kinh doanh của
Trang 3Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần đầu tư HDH được thành lập vào ngày 29/03/2012 theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số : 0105841433
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HDH.
Tên giao dịch: HDH INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở chính: Số 22, ngách 18/10, đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng
- Bán buôn kim loại và quặng kin loại
- Xây dựng nhà các loại (Doanh nghiệp chỉ hoạt động xây dựng khi có
đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật)
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷtrọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành )trừ vận tảibằng xe buýt)
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Trang 4Nhà nước cấm).
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ
và vật liệu bện tết
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất sắt, thép và gang
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu (trừ các loại nhà nước cấm)
- Lập trình máy vi tính
1.3 Bộ máy quản lý và kế toán của công ty :
*Bộ máy quản lý của công ty :
Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức bộ máy
Để phân công trách nhiệm quản lý và diều hành hoạt động kinh doanh cơ
cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần đầu tư HDH được chia thành các bộ phận:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty phụ trách chung mọi mặt của công ty
- Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thiết lập các sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ tài chính ban hành, thường xuyên thông tin kinh tế giúp giám đốc quyết định mọi hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp về mặt tài chình
- Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng kinh doanh, bán buôn, bán lẻ
đề ra kế hoạch kinh doanh và thực hiện nó.Tìm hiểu trên thị trường tiêu thụ
1.4 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty cổ phần đầu tư HDH:
a, Tổ chức sản xuất của công ty
Giám đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng kinh doanh
Trang 5Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệpCông ty cổ phần đầu tư HDH thuộc mô hình công ty vừa và nhỏ với tổng số lao động năm 2016 la 20 người, công nhân thời vụ có thời điểm cần lên đến
c Chế độ làm việc của công ty
Công ty luôn tạo điều kiện để đảm bảo sản xuất luôn ổn định và pháttriển bằng mọi biện pháp như tổ chức và chuẩn bị sản xuất tốt, trả lương hợp
lý cho người lao đông trên cơ sở đủ việc làm và tăng thu nhập cho người laođộng
Lao động của công ty được nghỉ các ngày lễ tết theo quy định của nhànước nhưng ngày nghỉ lễ được hưởng theo chế độ chính sách của nhà nước
Trang 6Qua những phần trình bày ở chương 1, khóa luận đã hệ thống được một
số vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thu sản phẩm và xác định kết quả tiêu thu trong doanh nghiệp sản xuất như các khái niệm về tiêu thu và doanh thu, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vu của kế toán tiêu thu, các phương thức tiêu thu và nội dung của kế toán tiêu thu và xác định kết quả tiêu thu trong doanh nghiệp sản xuất
Các lý luận cơ bản trên sẽ là cơ sở để tác giả nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thu sản phẩm và xác định kết quả tiêu thu tại công ty cổ phần đầu tư HDH.
Trang 7Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp
Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ HDH
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016:
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TY`
Tiền lương bình
106.5
Trang 8Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư HDH cụ thể nhưsau:
Nhìn chung năm 2016, công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao và mức độ ảnh hưởng so với năm 2015 cụ thể như nhau:
Tổng doanh thu năm 2016, 18.264.146.232đ tăng 16,89% so với năm 2015,tăng 9,1% so với năm kế hoạch Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng nhanhcủa hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng phát triển và cungcấp khẳng định uy tín của công ty trên lĩnh vực kinh doanh từ sản xuất đếnthương mại và đầu tư tài chính
Tổng số vốn kinh doanh công ty năm 2016 là 2.450.000.000đ tăng 44,12% sovới năm 2015, tăng 22,5% so với năm kế hoạch
Tổng số nhân viên năm 2016 là 20 người Số nhân viên không biến đổi từnăm 2015 tới năm 2016
Lợi nhuận thuần của công ty năm 2016 là -112.289.962 tăng 41.05% so vớinăm 2015, điều này cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với cơquan nhà nước và thực hiện tốt nghĩa vụ sản xuất kinh doanh góp vốn phầnlàm cho kinh tế đất nước ngày càng phát triển
Qua bảng phân tích có thể đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanhnăm 2016 của công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh doanh thu tăngnhưng lợi nhuận năm 2016 cao hơn so với năm 2015 Nguyên nhân do giávốn được đầu tư tăng thêm dẫn tới doanh thu cũng tăng
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty:
Phân tích tài chính là sử dụng phương pháp công cụ để thu nhập và xử lý cácthông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giátiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triểnvọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúngthực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúngđắn trong công việc lựa chọn phương án tối ưu cho hoạt đông sản xuất kinhdoanh
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
a, Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty là xem xét nhận định
sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp Công việc này sẽ cungcấp cho nhà quản lí biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được tình hình tài chính của công ty làkhả quan hay không khả quan
Trang 9Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp
BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA BẢNG
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 10100,00
Trang 11Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệpQua bảng số liệu trên ta thấy từ đầu năm 2016 và cuối năm 2016 tổng tài sản
và nguồn vốn có nhiều biến động Cụ thể như sau:
b, Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm, nó chỉ ra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có lãi vay không, nó thể hiện khả năng sử dụng vốn cũng như trình độquản lý công ty
Qua bảng báo cáo ta thấy:
Trang 12ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
(Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
ĐVT :đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.625.722.166 18.264.146.232 638.424.066 103,62
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.625.722.166 18.264.146.232 638.424.066 103.62
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 279.611.702 380.663.362 101.051.660 136.14
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (273.547.485) (112.289.962) (161.257.523) 411
Trang 13Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệpQua bảng phân tích tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm tathấy lợi nhuận của doanh nghiệp nhìn chung có xu hướng giảm qua các năm Cóthể cho rằng công ty cần phải nỗ lực phát triển trong những năm tới
Trong 2 năm, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng638.424.066đ, tỷ trọng 3,62% so với năm 2015 do không có các khoản giảm trừnên doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ cũng tính bằng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Nguyên nhân tăng là do khối lượng hàng hóa tiêu thụmạnh
Giá vốn hàng bán năm 2016 đạt 17.883.482.870đồng tăng 2.537.372.406 đồngtương ứng tăng 16.53% so với năm 2015 Do năm 2016 nhu cầu thị trường vềhàng hóa tăng cao giá vốn cũng tăng, các đầu vào của công ty tăng
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2016 giảm 59.449.014 đồng, tỷtrọng 12% Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm doanh thu tăng điều này chứng
tỏ công ty đã đi một cách đúng đắn, bộ máy quản lý của công ty phù hợp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 đạt 112.289.962 đồnggiảm 161.257.523 đồng tương ứng giảm 4 lần so với năm 2015 Nguyên nhânchính là do giá vốn hàng bán tăng cao do đầu vào công ty cao, công ty cần đưa
ra giải pháp có thể công ty tìm một nguồn cung cấp đầu vào khác giá cả hợp lýchất lượng đảm bảo cho người mua
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tỷ suất đầu tư
Nợ phải trả Đ 5.727.110 4.326.978.248 (4.321.251.138) 0.13 Vốn chủ sở hữu Đ 1.433.192.775 795.482.737 637.710.038 180.17 Tổng nguồn vốn Đ 1.438.919.885 5.122.460.985 (3.683.541.130) 28.09
Trang 14BẢNG PHÂN TÍCH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Đơn vị tính: đồng STT Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm 2016 Đầu năm 2016
Trang 15Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệpQua bảng nguồn tài trợ thường xuyên ( bao gồm : nguồn vốn chủ sở hữu
và vay dài hạn) không đủ đáp ứng yêu cầu về tài sản của Công ty Tại thời điểm cuối năm giảm 3,683,541,100đ điều đó chứng tỏ công ty chưa thực sự đẩy mạnh hàng hóa của công ty, nhu cầu thị trường vẫn chưa cao Bên cạch đó nguồn tài trợ tạm thời công ty cũng giảm 3,683,541,100đ giảm giống nguồn tài trợ thường xuyên Để phân tích rõ hơn, dựa vao hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn, Hệ số nguồn tài ngắn hạn so với tài sản so với tài sản ngắn hạn
Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên( nguồn tài trợ thường xuyên)
Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định và bền vững vê tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số NTTTX so với TSDH =
Hệ số nguồn tài ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn
Công ty vẫn có thể sử dụng thêm một phần nguồn tài trợ thường xuyên để bù đắp cho phần thiếu hụt này
Nhìn chung, tinh hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty là không được tố tvì vốn chủ sở hữu còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổngnguồn vốn, nhưng công ty vẫn đang huy động vốn để đảm bảo an toàn và ổn định
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hinh biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Trang 16quát toàn bộ tài sản của công ty theo hai cách đánh giá : Vốn và nguồn hình thành vốn của công ty tại thời điểm lập báo cáo
Qua bảng phân tích ta thấy vốn kinh doanh của năm 2016 so với năm 2015 giảm3.683.541.100đ tương đương giảm 28% Để có thể nhận xét một cách chi tiết hơn, có thể đi sâu vào phân tích
- Phần tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm 2016 tăng so với đầu năm 2016 là do tài sản ngắn hạn giảm 3.683.541.100đ đồng tương ứng giảm 28%
+ Tài sản ngắn hạn: giống với tổng tài sản
+ Tài sản dài hạn Công ty khong có tài sản dài hạn
- Phần nguồn vốn
+ Tổng nguồn vốn cuối năm 2016 giảm so với đầu năm 3.684.541.100 tương đương giảm 28% Nguyên nhân tăng chủ yếu do Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn cuối năm 2016 là 0,4% đầu năm 2016 là 84,5% giảm 84,1% Nợ dài hạn của công ty không phát sing điều này cho thấy trong năm 2016 công ty không có khoản vay khoản nợ lớn Nhìn chung về tổng thể nợ ngắn hạn phải trả giảm điềunày có khả quan nợ ngắn hạn không tăng đáng kể , bên cạch đó nợ dài hạn không phát sinh chứng tỏ nãm 2016 công ty có đầu tư
+ Vốn chủ sở hữu trong nãm 2016 tăng 637,710,038đ, tương ứng tăng 80%.Nhìn chung tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối tài chính g thay đổi nhiều trong năm 2016 như vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp năm 2016 không ổn định Các khó khăn về tài chính năm trước được doanh nghiệp đang dần cố gắng khắc phục, giữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả hơn
Trang 17Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp
Cuối năm 2016 Đầu năm 2016 SS CN 2016/ĐN2016
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng (+/-) Chỉ số Tỉ trọng TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,438,919,885 100% 5,122,460,985 100% (3,683,541,100) 28% 0,00%
Tiền và các khoản tương đương tiền 621,493,622 43% 481,914,683 9% 139,578,939 129% 34%
1 Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 817,480,263 57% 4,640,546,302 91% (3,823,066,039) 18% -34%
1 Phải thu khách hàng 756,321,986 53% 4,640,546,302 91% (3,884,224,316) 16% -38%
2 Trả trước cho người bán 61,158,277 4% 61,158,277 4%
3 Phải thu nội bộ ngăn hạn
4
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
B TÀI SẢN DÀI HẠN
I Các khoản phải thu dài hạn
Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn kinh doanh của đơn vị trưc thuộc
Phải thu dài hạn nội bộ
Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tài sản cố định
Nguyên giá
Trang 18Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III Bất động sản đâu tư
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Đầu tư vào công ty liên kết Liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Người mua trả tiền trước 685,000,000 13.4% (685,000,000) 0.0% 13.4%
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5,727,110 0.4% 17,632,275 0.3% (11,905,165) 32.5% -0.1%
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Phải trả nội bộ
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
Trang 19Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp
Chêch lệch đánh giá lại tài sản
Chêch lệch tỷ giá hối đoái
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (1,016,807,225) -70.7% (904,517,263) -17.7% (112,289,962) 112% 53.0%
Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí và quỹ khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1,438,919,885 100% 5,122,460,985 100% (3,683,541,100) 28% 0,00%