Viết các phương trình phản ứng và xác định oxit kim loại Câu 5: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốtnóng.. - Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng d
Trang 1Giáo viên: Trương Thị Thanh Hiền
Tổ : Hóa sinh
NĂM HỌC : 2015-2016
Trang 2
Tuần 26
CHUYÊN ĐỀ 1:MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG
PHẢN ỨNG HÓA HỌCA/ Lý thuyết :
1/ Phương pháp tăng giảm hóa trị : Là phương pháp cân bằng phan ứng dựa trên sự tăng ,
giảm hóa trị của các nguyên tố
Các buớc cân bằng
- Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có thay đổi hóa trị
- Xác định hóa trị tăng , giảm
- Nhân hệ số để tổng hóa trị tăng bằng tổng hóa trị giảm (HSC)
- Điền hệ HSC vào sơ đồ , sau đó thêm hệ số phụ cho phù hợp
Điền HSC : 8Al + HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 8H2O
Điền thêm HSP : 3Al + 30HNO3 24Al(NO3)3 + 3 N2O + 15H2O
2/ Phương pháp nhận nhường electron : Là phương pháp dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa
là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
Các bước cân bằng:
- Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa
- Xác định nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa ( số e nhường hoặc nhận)
- Nhân hệ số để tổng e nhường bẳng tổng em nhận (HSC)
- Điền hệ HSC vào sơ đồ , sau đó thêm hệ số phụ cho phù hợp
* Cách xác định số oxi hóa :Số oxi của đơn chất bằng 0 , số oxi hóa của Cl : -1 ; O là -2, H :-1
Trang 3f) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + H2O
Câu 2: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có
tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75?
a) Tính thể tích của hỗn hợp khí A (đktc)
b) Trộn thêm V lít khí NO đktc vào A được hỗn hợp khí B Tính V , biết dB/H2 =16,4
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,94 g kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 2,688lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 18,5 Xác định kim loại R
Câu 4: Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M Hòa tan lượng M bằng HNO3
đặc nóng thu được muối M hóa trị III và 0,9 mol khí NO2 Viết các phương trình phản ứng và xác định oxit kim loại
Câu 5: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốtnóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi rakhỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được 4,6 gam kết tủa
a) Viết các PT
b) Tính % khối lượng FeO trong hỗn hợp A
Câu 6: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al có khối lượng 10,2 gam được chia thành
hai phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lít H2
- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trongkhông khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Tính giá trị của V
Trang 4Câu 9: Một hỗn hợp X gồm một kim loại M (có hai hoá trị 2 và 3) và
MxOy.Khối lợng của X là 80,8 gam Hoà tan hết X bởi dung dịch HCl thu đợc4,48 lít H2 (đktc), còn nếu hoà tan hết X bởi dung dịch HNO3 thu đợc 6,72lít NO (đktc) Biết rằng trong X có một chất có số mol gấp 1,5 lần số molchất kia Xác định M và MxOy
Cõu 10: Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) tỏc dụng với dung dịch HNO3
Phản ứng giải phúng ra gồm 0,336 lit NO và x lit khớ CO2 Cỏc thể tớch khớ được đo ở điềukiện tiờu chuẩn Hóy xỏc định muối cacbonat kim loại đú và tớnh thể tớch khớ CO2 (x) ?
Cõu 11: Khử 2,4 g hỗn hợp CuO và một sắt oxit bằng hiđrụ thấy cũn lại 1,76 g kim loại Nếu
lấy chất rắn đú hũa tan bằng dung dịch HCl thỡ thoỏt ra 0,448 lớt khớ (đktc) Xỏc định cụng thức của sắt oxit Biết rằng số mol của 2 oxit trong hỗn hợp bằng nhau
Cõu 12: Xỏc định cụng thức phõn tử của một loại muối clorua kộp xKCl.yMgCl2.zH2O
(muối A) người ta tiến hành 2 thớ nghiệm sau:
- Nung 11,1 g muối đú thu được 6,78 g muối khan
- Cho 22,2 g muối đú tỏc dụng với xỳt dư rồi lấy kết tủa đem nung thu được 3,2 g chất rắn Biết khối lượng phõn tử muối kộp là 277,5 Tỡm cỏc giỏ trị x, y, z?
Cõu 13: Lấy 3,33 gam muối Clorua của một kim loại chỉ cú hoỏ trị II và một lượng muối Nitrat
của kim loại đú cú cựng số mol như muối Clorua núi trờn, thấy khỏc nhau 1,59 gam Hóy tỡmkim loại trong hai muối núi trờn
Trang 5Câu 14: Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn Sau khi kết thúc phản
ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên 1
6 khối lượng của bột đồng ban đầu Hãy xácđịnh thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
Câu 15: Cho 14,3 g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Zn tác dụng hoàn toàn với oxi, thu
được 22,3 g hỗn hợp oxit
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Hỏi để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng bao nhiêu mol HCl
Trang 6Trong đó M1, M2 là khối lượng mol của khí 1 và khí 2
n1 và n2 là số mol của khí 1 và khí 2
M =
2 1
2 2 1 1
V V
V M V M
+ +
Trong đó M1, M2 là khối lượng mol của khí 1 và khí 2
n n
n
n M n
M n M
+ + +
+ + +
2 1
2 2 1 1
V V
V
V M V
M V M
+ + +
+ + +
2 1
2 2 1 1
c) Tỉ khối của hỗn hợp 2 chất khí đối với khí hidro :
2 2 1 1
n n
n M n M
+ +
d) Tỉ khối của hỗn hợp nhiều chất khí đối với khí hidro :
2 2 1 1
i
i i
n n
n
n M n
M n M
+ + +
+ + +
2 2 1 1
n n
n M n M
+ +
* dB/H2 : Chọn VCO = VO2= 22,4 lít
2CO + O2 →to 2CO2
1 mol 0,5 mol 1 mol
B : Gồm CO2 , O2 dư Áp dụng công thức trên để tính dB/H2
Câu 2: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có thể tích 4,48 lít (đktc), khối lượng mol trung bình của X
là 48.Đốt cháy hoàn toàn X với xúc tác thích hợp cho được hỗn hợp Y , cho tiếp vào Y v ml (đktc) khí SO3 thu được hỗn hợp Z có tỉ khối đối với khí hidro là 34
a) Tính tỉ khối của Y so với khí hidro b) Tính V
Trang 7Hướng dẫn a) a= nSO2 , b=nO2
1 , 0
b a
2SO2 + O2 →to,xt 2SO3
amol 0,5a mol a mol
dY/H2=80.0(0,1,1++320,.050,5).0,1=64
b) c= nSO3 cho vào
) 05 , 0 1 , 0
(
80 05 , 0 32 1 ,
0
.
+ +
+ +
c c
Giải tìm c VSO3 = c 22,4
Câu 3: Hỗn hợp khí A (gồm CO và O2 ) có khối lượng mol bằng 30,8 gam Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được hỗn hợp khí B Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp B.
Câu 4: Cho 44 gam hỗn hợp muối natri hidrosunfit và natri hidrocacbonat phản ứng hết với
dung dịch axit sunfuric loãng , thu được hỗn hợp khí A và 35,5 gam muối natri sunfat duy nhất Trộn hỗn hợp A với oxi thu được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hidro là 21 Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ tích hợp , sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối đối với hidro là 22,252
a) Viết các phương trình xảy ra
5 , 35
44
4 2
3 3
SO
mNa
mNaHCO mNaHSO
⇒
= +
= +
5 , 35 71 71
44 84 104
b a
b a
1 , 0
b a
c=nO2 Từ dB/H2 ⇒tính c
d= nSO2 phản ứng Error! Not a valid link dC/H2 ⇒tính d
Bài tập tự giải :
Trang 8Câu 1: Hỗn hợp A gồm các khí C3H4 , C3H6 và C3H8 có tỉ khối đối với khí hidro là 21 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lit A(đktc) cho toàn bộ sản phẩm cháy lội qua bình đựng nước vôi trong dư a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b)Khối lượng bình vôi trong tăng hay giảm ?Bao nhiêu gam
Câu 2: Muối A có công thức M2X Trong M có 5 nguyên tử của 2 nguyên tố và có tổng số prôton bằng 11.Còn X chỉ có 1 nguyên tử Biết khối lượng phân tử A bằng 68 đvc
a) Xác định tên nguyên tố X
b) Viết công thức hóa học và gọi tên A
Tuần 29
Trang 9CHUYÊN ĐỀ 3: SẮT VÀ CÁC OXIT CỦA SẮTA/ Lý thuyết :
1) Hóa trị của sắt :
- Nếu đặt CTTQ của oxit sắt : FexOy ⇒ hóa trị Fe : t = 2y
x ( t = 2,3, hoặc 8
3 )
- Hóa trị Fe trong Fe3O4 là hóa trị TB của 2 ng.tử Fe(III) và 1ng.tử Fe(II)
2) Phương pháp qui đổi
* Để giải bài toán hỗn hợp nhiều oxit sắt thì nên quy đổi:
+) Fe3O4 ⇔ hỗn hợp (FeO + Fe2O3) tỷ lệ mol 1 : 1 ( đúng cả 2 chiều )
+) Hỗn hợp FeO , Fe2O3 với tỷ lệ mol ≠ 1 : 1 thì không thể quy đổi thành Fe3O4
3) Phương pháp bảo toàn nguyên tố:
Thường gặp 2 trường hợp sau đây:
Câu 1: Để một phoi bào sắt nặng m ( gam) ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam
rắn X gồm sắt và các oxit của sắt Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO3 thấy giảiphóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đo ở đktc)
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng m của phoi bào sắt ban đầu.
Huớng dẫn :b)
Cách 1: Áp dụng nguyên tắc bảo toàn nguyên tố
Trang 10Đặt nNO =b ; nFe = a nFe =nFe(NO3)3 = a
nHNO3 = nN(Fe(NO3)3 + nN(NO ) = 3a+ b
nH2O = ½ nHNO3 = (3a+b) / 2
Theo ĐLBT khối lượng :
mhh + mHNO3 = mmuối + mNO + mH2O
12 + 63.(3a +b) = 242.a + 30.b+ 18 (3 a+b)/2
3FeO +10HNO3→ 3Fe(NO3)3 +5H2O + NO
3Fe3O4 + 28HNO3→ 3Fe(NO3)3 + 14H2O + NO
Fe2O3 + 6HNO3→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Cách 1:
Áp dụng nguyên tắc bào toàn nguyên tố :
Đặt nNO =b ; nFe = a nFe =nFe(NO3)3 = a
nHNO3 = nN(Fe(NO3)3 + nN(NO ) = 3a+ b
nH2O = ½ nHNO3 = (3a+b):2
Theo ĐLBT khối lượng :
mhh + mHNO3 = mmuối + mNO + mH2O
11,36 + 63.(3a +b) = 242.a + 30.b + 18 (3 a+b):2
Trang 11SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V ?
Hướng dẫn: Dùng pp quy đổi
Giải ra được nSO2 = 0,01 mol → V = 0,01.22,4 = 0,224 lít hay 224 ml
Câu 4 : Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dungdịch A và khí NO duy nhất Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên bằng lượng CO dư rồi lấytoàn bộ kim loại sinh ra hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dungdịch B và khí NO2 duy nhất Biết thể tích khí NO2 sinh ra gấp 9 lần thể tích khí NO sinh ra( cùng nhiệt độ, áp suất)
a) Viết các phương trình hóa học
b) Xác định công thức hóa học của oxit sắt
= × ⇒ Vậy CTPT của oxit sắt là: FeO
Câu 5: Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol
Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng)
a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9%
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được
Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4
Vậy hỗn hợp được coi như chỉ có một oxit là Fe3O4
Trang 12Khối lượng dung dịch thu được : 1200 + 34,8 = 1234,8 gam
( dễ dàng tìm được C% của mỗi muối trong dung dịch thu được)
Câu 6: Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãngthì thu được một dung dịch A Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khốilượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn
Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4
loãng dư
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M)
Hướng dẫn:
Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3
Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y
Các phương trình hóa học xảy ra:
Thay (2) vào (1) ta được : y = 0,06 (mol)
Vậy khối lượng hỗn hợp oxit sắt : m = (0,1× 72 + 0,06 × 160 ) = 16,8 ( gam )
Trang 13Câu 3( 2,5 điểm)
1 Cho dãy chuyển hóa : Fe → (1) Fe3O4 →(2) Fe→ (3) FeCl2
Từ các chất : KMnO4, Zn,H2O Cl2 hãy viết phương trình điều chế các chất cần dùng cho dãy chuyển hóa và hoàn thành dãy chuyển hóa
2 Hỗn hợp X gồm các khí sau H2, O2, SOx Trong hỗn hợp H2 chiếm 50% về thể tích, O2 chiếm 25% còn lại là SOx Trong hỗn hợp SOx chiếm 68,956% về khối lượng.Xác định công thức hoá học của SOx
Tính tỷ khối của X so với O2
Câu 4 ( 2,5 điểm )
1 Cho 46,1 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng đủ với dung dịch HCl thì thu được 17,92 lít H2.Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp Biết rằng thể tích khí H2
do sắt tạo ra gấp đôi thể tích H2 do Mg tạo ra
2 Cho 6,4 gam hỗn hợp Fe và FexOy hòa tan vào dung dịch axit HCl thấy có 1,12 lit H2 bay ra.Mặt khác lấy 1,28 gam hỗn hợp ấy đem khử bằng H2 thấycòn 1,12 gam chất rắn Xác định côngthức của sắt Oxit
Câu 5 (1 điểm)
Đốt 40,6 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Zn trong bình đựng khí clo dư Sau một thời gianngừng phản ứng thu được 65,45 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn Cho toàn bộ hỗn hợp A tan hếtvào dung dịch HCl thì thu được V lít H2(đktc) Dẫn V lít khí này đi qua ống đựng 80 gam CuOnung nóng Sau một thời gian thấy trong ống còn lại 72,32 g chất rắn B và chỉ có 80% H2 đãphản ứng
a) Viết các phương trình xảy ra
b) Xác định % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
( Các khí đo ở đktc)
Trang 14
-// -HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHUYÊN LẦN I
a) 3Mg + 8HNO3 →3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
b) FexOy + (y-x) H2 →xFeO +(y-x) H2O
c) CxHy + (x+y/4) O2 →xCO2 + y/2H2O
d) 3MxOy + (12x-2y)HNO3→ 3xM(NO3)3 +( 3x-2y)NO + (
6x-y)H2O
0,50,50,50,5
amol 0,5a mol a mol
a +(0,1- 0,5a )+(0,2-a) =0,25 Giải ra được a= 0,1 mol
Trang 15% mSOx= 0,25.(32 16 ).100%+ ++ + =68,956%
0,25.(32 16 ) 0,5.2 0,25.32
x x
= + +
5 , 0
2 , 0
1 , 0 2
8 , 0
1 , 46 65 56 24
z y x
y x
z y x
z y x
Trang 17Tuần 31:
CHUYÊN ĐỀ 4: BÀI TOÁN VỀ OXIT
VÀ HỖN HỢP OXITA/ Lý thuyết:
B/ Bài tập vận dụng :
1/ Bài tập về oxit axit
Trang 19Tuần 32:
CHUYÊN ĐỀ 4: BÀI TOÁN VỀ OXIT
VÀ HỖN HỢP OXIT (tt)A/ Lý thuyết:
B/Bài tập vận dụng:
1/ Bài tập về oxit baz ơ
2/ Bài tập về oxit axit
Áp dụng :
Trang 20Tuần 33:
Trang 21CHUYÊN ĐỀ 4: BÀI TOÁN VỀ OXIT
VÀ HỖN HỢP OXIT (tt)A/ Lý thuyết:
B/Bài tập vận dụng:
1/ Bài tập về oxit baz ơ
2/ Bài tập về oxit axit
3/ Bài tập về hỗn hợp oxit
Trang 22Bài tập vận dụng: