1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội

102 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG 3.2 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp - thủy sản huyện Hoài Đức giai đoạn 2008 - 2012 55 3.5 Tình hình phát triển ngành thuỷ sản huyện H

Trang 1

LÝ THỊ VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2013

Trang 2

-

LÝ THỊ VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ MINH CHÍNH

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn Huyện Hoài Đức - TP Hà Nội” Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn

khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Lý Thị Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp

đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Minh Chính người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp thành phố Hà Nội, chi cục Thống kê huyện Hoài Đức, Phòng kinh tế huyện Hoài Đức, UBND huyện Hoài Đức, đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Lý Thị Vân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục luc iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 13

1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 16

1.1.5 Những Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 22

1.2 Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở nước ta 24

1.2.1 Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 24

1.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam 27

Trang 6

1.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 29

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Những đặc điểm cơ bản huyện Hoài Đức – TP Hà Nội 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Đánh giá tiềm năng của huyện Hoài Đức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

2.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 44

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Hoài Đức 47

3.1.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện Hoài Đức 47

3.1.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành và nội bộ ngành 54

3.1.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng tại huyện Hoài Đức 62

3.1.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế 66

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện Hoài Đức 70

3.2.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 70

3.2.2 Nhân tố nguồn lực 70

3.2.3 Nhân tố thị trường 72

Trang 7

3.2.4 Nhân tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật 733.3 Đánh giá chung quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện Hoài Đức 733.3.1 Những kết quả và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện Hoài Đức 733.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 763.4 Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở huyện Hoài Đức 773.4.1 Phương hướng phát triển chung huyện Hoài Đức 773.4.2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở huyện Hoài Đức 79KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.2 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông

nghiệp - thủy sản huyện Hoài Đức giai đoạn 2008 - 2012

55

3.5 Tình hình phát triển ngành thuỷ sản huyện Hoài Đức giai đoạn

3.9 Cơ cấu hộ theo nghề nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức từ năm

Trang 9

3.2 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất trong các ngành kinh tế

3.3 Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành kinh tế huyện

3.4 Biểu đồ cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế huyện Hoài

3.5 Đồ thị giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp huyện

3.6 Biểu đồ cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp

3.7 Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng I

3.8 Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng I

3.9 Biểu đồ xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ huyện

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1- Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho sự nghiệp phát triển của đất nước Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế phát triển

Việt Nam là một nước nông nghiệp có điểm xuất phát thấp, với trên 70% dân số ở nông thôn và khoảng gần 50% lao động xã hội làm việc trong nông nghiệp, năng suất khai thác ruộng đất và năng suất lao động còn thấp,…

Để giải quyết những vấn đề này thì thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nước ta

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một bộ phận cấu thành rất quan trọng của cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta Xây dựng cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế nước ta không những là mục tiêu, mà còn là yêu cầu cấp thiết đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngành nông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho người nông dân Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương là hết sức cần thiết

Trang 11

Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và người nông dân, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa các mục tiêu hiện tại và mục tiêu tương lai Về kinh tế, góp phần nâng cao năng suất lao động trong ngành nông nghiệp thông qua việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới như công nghệ gene, giống cây trồng mới,…

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững và đáp ứng được các yêu cầu thị trường được thể hiện ở quá trình chuyền từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa nhỏ, mang nặng tính chất tự cung tự cấp sang cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa hiện đại, có khả năng cạnh tranh bền vững trên thị trường

Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta mang tính thuần nông, công nghệ lạc hậu, sử dụng đất trong nông nghiệp chưa thực sự hiệu quả dẫn tới cơ cấu nông nghiệp còn nhiều bất cập, nhất là trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước

Vì thế, trong thời gian tới, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững là nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của mọi cấp, mọi ngành và mọi tầng lớp nhân dân

Hoài Đức là một huyện nằm trong vùng phát triển dịch vụ, giao dịch kinh tế tài chính, có nhiều tiềm năng thế mạnh phát triển kinh tế nhưng chưa được khai thác hiệu quả, cho nên việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện đến năm 2020 có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng

Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức theo xu hướng tích cực, phù hợp với điều kiện địa phương không

Trang 12

những tận dụng được đất đai, phát huy được các lợi thế so sánh của địa phương, mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

Với một số lý do trên tôi đã lựa chọn luận văn tốt nghiệp là: “Một số

giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn Huyện Hoài Đức - TP Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đưa ra giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp sát với tình hình thực tế được địa phương chấp nhận nhằm phát triển nông nghiệp bền vững của huyện Hoài Đức

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp và phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

+ Đánh giá được thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức - TP Hà Nội

+ Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Hoài Đức - TP Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trong đất đai có trồng trọt; trong chăn nuôi có các con giống như lợn, gà; trong chế biến, dịch vụ có hệ thống cung cấp các vật tư nông nghiệp như: phân bón, giống bảo vệ thực vật, cơ khí,…

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Tập trung vào vấn đề cơ cấu kinh tế và chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hoài Đức - TP Hà Nội

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Hoài Đức -

TP Hà Nội

Trang 13

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp của huyện Hoài Đức - TP Hà Nội giai đoạn 2008-2012

4- Nội dung nghiên cứu

- Những vấn đề chủ yếu về cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hoài Đức trong những năm qua Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và rút ra những hạn chế, tồn tại cần tiếp tục giải quyết

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở huyện Hoài Đức - TP Hà Nội trong những năm tới

Trang 14

1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Khái niệm cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu được dùng để chỉ cách tổ chức, bố trí, sự điều chỉnh sắp xếp các yếu tố tạo nên một hình thể, một vật hay một bộ phận

Theo Các Mác: “Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất” [9]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng

và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn đinh giữa chúng hợp thành trong một khoảng thời gian nhất định [1]

Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan phản ánh trình độ phát triển của

xã hội và các điều kiện phát triển của một quốc gia Sự tác động từ chiến lược phát triển kinh tế, hay sự quản lý của Nhà nước có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong một thời gian nhất định chứ không thể thay đổi hoàn toàn

Mặt khác, cơ cấu kinh tế lại mang tính lịch sử xã hội nhất định Cơ cấu kinh

tế được hình thành khi quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế được thiết lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra một cách hợp lý

Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là xu hướng phổ biến ở mọi quốc gia Song mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự

Trang 15

nhiên trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia lại có sự khác nhau Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản xuất, đặc trưng văn hoá- xã hội và các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc Các nước có hình thái kinh tế- xã hội giống nhau nhưng vẫn có sự khác nhau trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế- xã hội, chiến lược phát triển của mỗi nước

là khác nhau

Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách hợp lý khi chủ thể quản lý Nhà nước có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lực trong nước và nước ngoài để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hình thành cơ cấu kinh tế Nhưng sự tác động này không mang tính áp đặt ý chí mà là sự tác động mang tính định hướng

- Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Trước hết, nền kinh tế được phân chia theo các lĩnh vực hoạt động và gọi là các ngành kinh tế Ngành kinh tế là bộ phận quan trọng trong nền kinh

tế Toàn bộ nền kinh tế được chia ra các nhóm ngành lớn khác nhau, thường được chia ra ba nhóm ngành lớn là: Ngành kinh tế nông - lâm - thuỷ sản, ngành kinh tế công nghiệp - xây dựng cơ bản và ngành kinh tế thương mại - dịch vụ

* Cơ cấu kinh tế ngành là một tổng thể các ngành kinh tế hợp thành với

vị trí, tỷ trọng tương ứng của mỗi bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các

bộ phận ấy trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở một thời điểm nhất định

Ngành nông nghiệp nằm trong hệ thống phân ngành kinh tế có liên quan đến lĩnh vực hoạt động nông nghiệp Nó là một tổ hợp các ngành kinh tế sinh học cụ thể trong lĩnh vực nông - lâm - thuỷ sản [11]

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp thực chất là cấu trúc bên trong của ngành nông nghiệp, cấu trúc này bao gồm các bộ phận hợp thành và các mối quan hệ tỷ

lệ hữu cơ giữa các bộ phận đó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định

Trang 16

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu kinh tế giữa các ngành nông - lâm - thuỷ sản và cơ cấu kinh tế nội bộ của các ngành đó

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ gồm cơ cấu kinh tế giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp và

cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành đó, trong nội bộ mỗi ngành nhỏ lại có

cơ cấu riêng: Trong cơ cấu ngành trồng trọt có cơ cấu cây trồng; trong cơ cấu chăn nuôi có cơ cấu vật nuôi, … [2]

Như vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh

tế bao gồm các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, dịch vụ, lâm nghiệp,

… có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về mặt lượng

và liên quan chặt chẽ với nhau về mặt chất

1.1.1.2 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giành một phần tài nguyên của một bộ phận kinh tế này cho một bộ phận kinh tế khác theo hướng có lợi hơn, đáp ứng nhu cầu sản phẩm xã hội và tăng thu nhập của người lao động

Lực lượng sản xuất phát triển gắn liền với phân công lao động xã hội, chi phối sự hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế Khi nền kinh tế tự cấp

tự túc thì lực lượng sản xuất trì trệ kém phát triển dẫn đến cơ cấu KTNN chậm chuyển biến Khi lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến sự phân công lao động xã hội thì nền kinh tế cũng sẽ phát triển Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội là xu thế tất yếu khách quan của sự phát triển xã hội Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu KTNN cũng là một tất yếu khách quan Trong điều kiện nước ta hiện nay, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, nguồn lao động trẻ dồi dào nhưng vẫn ở dạng tiềm năng chưa được

Trang 17

huy động và khai thác đầy đủ, hợp lý Bởi vậy rất cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu phải dựa trên cơ sở tiềm năng sẵn có hình thành cơ cấu mới nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đó tạo ra một tỷ suất hàng hóa lớn hơn, hiệu quả kinh tế ngày càng cao, bền vững góp phần đắc lực vào quá trình tăng trưởng kinh tế đất nước

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi về số lượng hoặc về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp Khi có

sự thay đổi về qui mô và tốc độ phát triển của các tiểu ngành sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu một cách hợp lý

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là sự thay đổi về quy mô và tốc độ của các ngành trong nông nghiệp như chuyển dịch cơ cấu ngành nông - lâm - thuỷ sản, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thuần giữa trồng trọt - chăn nuôi và chuyển dịch cơ cấu ngay nội bộ các tiểu ngành Hơn nữa, giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng với tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một mặt trong phát triển kinh tế Vậy, muốn kinh tế phát triển không những cần phải tăng thu nhập cho người dân, tăng phúc lợi xã hội cho con người mà còn phải tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý Khi xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý phải dựa vào những thay đổi của hoàn cảnh xung quanh để có được hướng chuyển dịch hiệu quả nhất Từ đó làm bàn đạp cho kinh tế phát triển nhanh, mạnh, ổn định và lâu dài

* Phát triển bền vững

Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi

trường từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc đã

đưa ra định nghĩa "phát triển bền vững":"Là sự phát triển đáp ứng được

Trang 18

những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” [3]

Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác

định "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp

lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường

Như vậy, có thể hiểu “phát triển bền vững là sự phát triển mà trong đó

các giá trị kinh tế, môi trường và xã hội luôn tương tác với nhau trong suốt quá trình quy hoạch; phân bố lợi nhuận công bằng giữa các tầng lớp trong xã hội, và khẳng định các cơ hội cho sự phát triển kế tiếp, duy trì một cách liên tục cho các thế hệ mai sau Còn phát triển kinh tế được coi là bền vững khi các giá trị xã hội, kinh tế và môi trường được cân bằng một cách tối ưu”

Đối với nước ta sau ngày thống nhất đất nước (1975), Việt Nam đã có những cố gắng hết sức to lớn để khắc phục những hậu quả phức tạp về môi trường do 30 năm chiến tranh xâm lược để lại Kể từ những năm 1990, với việc thực hiện chính sách Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, GDP tăng bình quân hàng năm 7%/năm Tăng trưởng kinh tế nhanh đi kèm với tăng dân số với tốc độ tương đối cao và đô thị hóa nhanh chóng đã tạo nên sức ép ngày càng tăng đối với tài nguyên và môi trường

Nhận thức được sự nghiêm trọng của vấn đề môi trường xuống cấp và tác động lâu dài của nó đối với sự phát triển của quốc gia, Chính phủ Việt Nam, đã coi PTBV là một trong những ưu tiên hàng đầu trong các chiến lược

và kế hoạch phát triển dài hạn Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định ngày 12/6/1991, là văn bản của Nhà nước lần đầu tiên chính thức

Trang 19

đề cập tới chủ chương phát triển bền vững, với mục tiêu là: thỏa mãn những nhu cầu cơ bản về cuộc sống vật chất, tinh thần và văn hóa của các thế hệ người Việt Nam hiện tại và tương lai; xây dựng và thực hiện chính sách, kế hoạch hành động và cơ chế tổ chức đảm bảo phát triển bền vững Chính vì thế, tháng 8/2000, Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) phối hợp với Bộ KHCN&MT và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng “Chương trình Nghị sự 21 về Phát triển bền vững của Việt Nam” Ngày 17/8/2004, Chính phủ đã ra Quyết định số 153/2004/TTg ban hành văn bản “Định hướng

về phát triển bền vững ở Việt nam: Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam năm 2004” Sau đó, Chính phủ đã ra văn bản hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương xây dựng định hướng phát triển bền vững của mình trên cơ sở định hướng PTBV chung của cả nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011; Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2004, 2012a, b)

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn

Trang 20

chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính

đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh

Với yêu cầu phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững phải đảm bảo phát triển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trường, nhưng vẫn phải bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng và đa dạng sinh học Đồng thời phải chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển chủ yếu theo chiều sâu trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế

Với điều kiện Việt Nam là một nước nông nghiệp thì ngành nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế và đời sống nhân dân Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam cũng như của một vùng Còn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững sẽ là yêu cầu cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững nền nông nghiệp, nông thôn Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững là sự

Trang 21

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, đồng thời đảm bảo được sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

1.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Hiệu quả, theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, ông Samelson người Mỹ và ông Đavibeg người Anh cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác ” và “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí”

Có một số quan điểm lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất của các hoạt động sản xuất kinh doanh và là đặc trưng chung cho mọi hình thái xã hội Bản chất của hiệu quả có thể được hiểu như sau:

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, nhưng nó không chỉ là mục đích cuối cùng của sản xuất Bản chất thực sự của nó chính là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, ) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn và phải lượng hoá được cụ thể việc sử dụng các yếu tố đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định

Hiệu quả kinh tế phải được gắn liền với kết quả của những hoạt động sản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở những điều kiện xác định về thời gian, hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội

Hiệu quả và kết quả là hai phạm trù khác nhau nhưng có mối liên hệ khăng khít và mật thiết - mối liên hệ đó thể hiện giữa mặt chất và mặt lượng

Trang 22

trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả là một đại lượng vật chất biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nội dung tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Hiệu quả là đại lượng đánh giá xem kết quả đó được tạo ra như thế nào, chi phí bao nhiêu, có thể chấp nhận được không Tuy vậy, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm ngành sản xuất, quy luật kinh tế… Do vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phải cân nhắc xem xét để có kết luận phù hợp

Căn cứ vào nội dung và bản chất của hiệu quả, hiệu quả chia làm 3 loại:

- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu

ích đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Nó đánh giá hoạt động sản xuất chủ yếu về mặt kinh tế

- Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu

ích đạt được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Nó đánh giá chủ yếu về mặt xã hội của hoạt động sản xuất

- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường

do hoạt động sản xuất gây ra như xói mòn, ô nhiễm đất

Trong ba loại hiệu quả trên, hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định và nó được đánh giá đầy đủ khi được kết hợp với hiệu quả xã hội và môi trường

Như vậy: hiệu quả có thể phân thành nhiều loại khác nhau, tùy theo

mục đích nghiên cứu mà ta có thể lựa chọn các chỉ tiêu hiệu quả cho phù hợp Tuy nhiên, trong khuôn khổ của nghiên cứu này, hiệu quả chủ yếu được tập trung đánh giá dưới góc độ kinh tế mà quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại cho địa phương và cho các nông hộ

1.1.2 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Cũng như cơ cấu kinh tế nói chung, nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp (KTNN) bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành

Trang 23

phần kinh tế, cơ cấu kỹ thuật Sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỷ

mỷ thì sự phân công chia ngành càng đa dạng và sâu sắc Trong lịch sử phát triển xã hội loài người trong thời gian dài kinh tế nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi chưa phát triển, những nước kém phát triển tỷ trọng trồng trọt trong nông nghiệp chiếm rất cao, đại bộ phận nông dân chủ yếu tham gia lao động trồng trọt chỉ có số ít là kết hợp và chăn nuôi Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học - kỹ thuật đặc biệt sự phát triển của nông nghiệp hiện đại, cơ cấu KTNN được cải biến nhanh chóng theo hướng sản xuất hàng hóa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững

1.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành và nội bộ ngành

Sản xuất nông nghiệp bao gồm: Nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt và chăn nuôi); lâm nghiệp; thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp

Do vậy trong cơ cấu ngành còn phải xét tới sự chuyển dịch của ngành lâm nghiệp và ngành dịch vụ Cơ cấu ngành của kinh tế nông nghiệp bao gồm các nhóm ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và lâm nghiệp

Trong mỗi nhóm ngành lại được chia thành những ngành hẹp hơn Trong trồng trọt lại được chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây dược liệu Trong ngành chăn nuôi được phân chia thành: đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm kinh nghiệm trong nước và thế giới cho thấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính qui luật: từ trồng trọt mở ra lâm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, sản xuất hàng hoá

Những nước có trình độ kém phát triển, nông nghiệp chiếm đại bộ phận trong nền kinh tế thì sự phát triển của lực lượng sản xuất đặc biệt là tiến bộ khoa học kỹ thuật cần được ứng dụng vào sản xuất để cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh chóng theo hướng CNH, HĐH

Trong giai đoạn biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, trước yêu cầu phát

Trang 24

triển bền vững nông nghiệp, nông thôn của tất cả các nước trên thế giới nên yêu cầu đặt ra cho mỗi nước, mỗi khu vực cần phải phát triển nền kinh tế, với cơ cấu (cấu trúc) hợp lý để đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững

1.1.2.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ

Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo lãnh thổ đó là hai mặt của một quá trình gắn bó hữu cơ với nhau Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng lãnh thổ nhất định Cơ cấu kinh tế phân theo vùng lãnh thổ là việc bố trí các ngành kinh tế theo không gian khu vực cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm năng của vùng, lãnh thổ Ở đây, xu thế chuyển dịch cơ cấu KTNN theo vùng, lãnh thổ

đi vào chuyên môn hoá và tập trung hoá hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung để mang lại hiệu quả kinh tế cao và gắn kết với các vùng chuyên môn hoá khác, gắn cơ cấu của từng khu vực với cơ cấu kinh tế của cả nước Trong từng vùng lãnh thổ coi trọng chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp đa dạng

- Để hình thành cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ hợp lý thì cần bố trí các ngành trên vùng lãnh thổ hợp lý và khai thác đầy đủ tiềm năng của từng vùng Đặc biệt cần bố trí các ngành chuyên môn hoá dựa trên những lợi thế so sánh từng vùng, cụ thể là: Những vùng có đất đai tốt, khí hậu thuận lợi, đường giao thông lớn và các khu công nghiệp đô thị

- So với cơ cấu ngành thì cơ cấu vùng lãnh thổ có tính trí tuệ hơn, có sức ỳ hơn, chậm chuyển dịch hơn vì thế khi bố trí các vùng chuyên môn hoá cần được xem xét cụ thể thận trọng nếu phạm sai lầm thì sẽ khó khắc phục và gây ra những tổn thất rất lớn

1.1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế

Trong suốt thời gian dài của thời kỳ bao cấp ở nước ta, cơ cấu thành phần kinh tế trong nông nghiệp chậm chuyển biến với sự tồn tại thuần nhất của

Trang 25

hai loại hình kinh tế, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Đến đại hội VI của Đảng với yêu cầu đặt ra là chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì ở nước ta đã có nhiều thành phần kinh tế phát triển

- Điều đáng chú ý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN theo thành phần kinh tế nổi lên các xu thế sau: Đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế hộ nổi lên thành kinh tế hộ độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế năng động nhất, tạo ra sản phẩm hàng hoá phong phú đa dạng cho

xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá nhỏ tiến tới hình thành các trang trại, các nông trại (sản xuất hàng hóa lớn)

- Thành phần kinh tế quốc doanh có xu hướng giảm mạnh nhà nước đang có biện pháp sắp xếp, rà soát lại, hoặc chuyển sang các chức năng khác cho phù hợp với điều kiện hiện nay

Thành phần kinh tế tập thể (hay kinh tế hợp tác) còn chuyển đổi chức năng của mình sang các HTX kiểu mới làm chức năng hướng dẫn sản xuất và công tác dịch vụ phục vụ cho nguyện vọng của các hộ nông dân mà trước đây chức năng của HTX là trực tiếp điều hành sản xuất

Như vậy, sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế cùng với việc chuyển đổi chức năng của nó làm chuyển dịch cơ cấu KTNN theo thành phần kinh tế theo hướng phát huy hiệu quả của các thành phần kinh tế

1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn luôn biến đổi, chuyển dịch dưới tác động của nhiều nhân tố: nhân tố bên trong - bên ngoài, nhân tố khách quan - chủ quan Trong những nhân tố tác động, có những nhân tố tích cực thúc đẩy phát triển, song cũng có những nhân tố hạn chế, kìm hãm sự

Trang 26

chuyển dịch và phát triển Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn có thể chia thành các nhóm sau:

1.1.3.1 Nhóm nhân tố tác động từ bên trong

* Nhân tố thị trường và nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ của xã hội

Thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Nhân tố thị trường tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp, thể hiện như sau:

- Tạo ra quá trình mở rộng và khai thác tiềm năng cho sự phát triển của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn

- Thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn, khuyến khích mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra sự tăng trưởng nhanh cho các ngành kinh tế ở nông thôn nói riêng và cả nước nói chung

- Tác động của sự cạnh tranh và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trên thị trường tạo động lực thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, đổi mới công nghệ ở trong nội bộ từng ngành trở nên bức thiết

- Thông qua lợi ích kinh tế thu được sẽ tạo ra động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả ở mức cao hơn

Như vậy, thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế Nó không chỉ qui định số lượng mà cả chất lượng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của các ngành, lĩnh vực ở địa phương…

* Nhân tố các nguồn lực

Các nguồn lực của một quốc gia, một vùng lãnh thổ có vai trò quan trọng trong việc hình thành và tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, nhất là ở khu vực nông thôn

- Vị trí địa lý của một vùng lãnh thổ góp phần tạo ra sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đó

Trang 27

- Tài nguyên thiên nhiên: gồm đất đai, rừng, biển…là một trong những nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết để phát triển các ngành kinh tế Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, do đó cần tính toán chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đó, đồng thời bảo vệ môi trường sống cho thế hệ sau

- Dân số, lao động: đây được xem là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Dân số và tốc độ tăng dân số của một quốc gia hay vùng lãnh thổ có ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Có một nguồn lao động dồi dào thì sẽ có nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất nhiều hơn, nhưng nếu tốc độ tăng dân số quá cao sẽ làm tăng trưởng kinh tế chậm lại

Việc cải thiện chất lượng lao động hay nguồn nhân lực là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật cao, có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế

- Vốn đầu tư: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất, quyết định sự tăng trưởng kinh tế Nhà nước sử dụng ngân sách để đầu

tư phát triển sản xuất sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu ngành công nghiệp một cách nhanh chóng

Vốn đầu tư là chìa khoá cho mọi sự phát triển của quốc gia nói chung

và địa phương nói riêng Không có vốn đầu tư để hiện đại hoá trang thiết bị, đổi mới công nghệ thì không có tăng trưởng kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng

- Sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị: Ở địa phương nào có khu công nghiệp và đô thị phát triển tức là địa phương đó sẽ có nhiều nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông thôn Vì thế, cơ sở hạ tầng nông thôn ở những vùng này sẽ được nâng cấp làm thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 28

nông nghiệp, nông thôn và góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, trong đó có chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

* Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tại khu vực nông thôn

Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu lao động và con người có khả năng

sử dụng tư liệu lao động để tác động vào các đối tượng lao động, tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội Lực lượng sản xuất phát triển sẽ làm thay đổi quy mô sản xuất, công nghệ, trang thiết bị… làm hình thành và phát triển các ngành nghề mới, chuyển lao động từ đơn giản thành phức tạp, từ ngành nghề này sang ngành nghề khác… Làm phá vỡ những cơ cấu cũ, thiết lập một cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn

* Cơ chế quản lý của Nhà nước

Có thể nói tất cả các nhân tố trên chỉ phát huy tác động thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nếu có sự can thiệp hiệu quả của nhà nước thông qua các công cụ: Hệ thống pháp luật, các thể chế, thiết chế, các chính sách… Kinh nghiệm cho thấy không quốc gia nào lại không quan tâm đến chính sách kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó cơ cấu kinh tế nông nghiệp Bằng các công cụ của mình, nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh theo định hướng chiến lược xác định

Những định hướng, chiến lược vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước có ý nghĩa quan trọng đối với hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nếu phó mặc cho sự tác động của thị trường thì việc hình thành cơ cấu hợp lý mong muốn

sẽ diễn ra rất chậm và có thể không hình thành được Ngược lại, nếu các chính sách hay sự can thiệp của nhà nước vào thị trường quá sâu sẽ làm cho

cơ cấu hình thành kém hiệu quả Vì các chính sách của nhà nước cần phải đồng bộ cùng với các công cụ quản lý để thúc đẩy hình thành và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng có lợi nhất

Trang 29

* Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng giai đoạn

Mặc dù cơ cấu kinh tế mang tính khách quan và tính lịch sử xã hội, nhưng nó lại chịu sự tác động, chi phối của Nhà nước Nhà nước tác động gián tiếp thông qua định hướng chiến lược, đặt ra các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội và khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển nhằm đạt các mục tiêu đề ra

Nhà nước tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, không quy định

cụ thể về cơ cấu kinh tế song thông qua chiến lược phát triển, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô, dẫn dắt các ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển theo định hướng chung, đảm bảo tính cân đối và đồng

bộ của nền kinh tế

1.1.3.2 Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài

*Xu thế toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá lực lượng sản xuất

Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã hình thành mạng lưới sản xuất quốc

tế, cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới và sự phát triển mạnh mẽ của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch sản xuất kinh doanh vượt xa hơn biên giới của một vùng lãnh thổ

Xu thế này tạo ra sự đan xen vào nhau, khai thác thế mạnh của nhau, thúc đẩy hợp tác với nhau một cách toàn diện cả trong sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ Tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế tăng lên, các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước và các khu vực ngày càng trở lên sâu rộng và mật thiết Quá trình phân công lao động trở lên sâu sắc và chuyên môn hoá hơn, làm cơ sở cho quá trình quốc tế hoá lực lượng sản xuất (hay công nghiệp hoá toàn cầu)

*Xu hướng chính trị xã hội của khu vực và thế giới

Xét đến cùng, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế Sự biến động

Trang 30

về chính trị - xã hội của một nước, một khu vực hoặc thế giới sẽ tác động mạnh

mẽ đến hoạt động ngoại thương, đầu tư, chuyển giao công nghệ…buộc các nước phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo hướng phù hợp, đảm bảo cho nền kinh tế ổn định và phát triển

*Sự phát triển khoa học công nghệ

Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến được coi là nhân tố quyết định đối với quá trình sản xuất, làm tăng mạnh giá trị kinh tế các ngành, lĩnh vực, tạo ra những bước đột phá lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Như vậy, các nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố tác động đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghệp Tuy nhiên, chính các nhân tố bên trong mới giữ vai trò then chốt và quyết định đối với quá trình chuyển dịch trên

1.1.4 Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp;

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi nhằm đưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính

Tuy nhiên, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp lại diễn ra xu hướng:

* Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt lại đang diễn ra xu hướng: Thâm canh tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất; chuyển từ cây trồng mang hiệu quả kinh tế thấp sang các loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao; hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá, sản xuất tập trung

* Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực chăn nuôi diễn ra xu hướng: Chuyển đổi từ vật nuôi có giá trị kinh tế thấp sang vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Trang 31

* Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực thuỷ sản: Phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển hình thức nuôi lồng bè, giảm tỷ lệ khai thác tự nhiên và tăng cường đầu tư vào nuôi trồng các loại thuỷ sản có giá trị

* Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực lâm nghiệp: Đầu tư phát triển rừng sản xuất, trồng rừng tập trung và trồng các loại cây lâm nghiệp sinh trưởng, phát triển nhanh và có giá trị cao

1.1.5 Những Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Kinh nghiệm cho thấy không quốc gia nào lại không quan tâm đến chính sách kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó cơ cấu kinh tế nông nghiệp Bằng các công cụ của mình, nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh theo định hướng chiến lược xác định

Những định hướng, chiến lược vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước có ý nghĩa quan trọng đối với hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nếu phó mặc cho sự tác động của thị trường thì việc hình thành cơ cấu hợp lý mong muốn

sẽ diễn ra rất chậm và có thể không hình thành được Ngược lại, nếu các chính sách hay sự can thiệp của nhà nước vào thị trường quá sâu sẽ làm cho

cơ cấu hình thành kém hiệu quả Vì các chính sách của nhà nước cần phải đồng bộ cùng với các công cụ quản lý để thúc đẩy hình thành và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng có lợi nhất

Chuyển dịch cơ cấu KTNN là một trong những chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước để phát triển kinh tế đất nước và phát triển nông nghiệp nông thôn

Để định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn, nhà nước đã ban hành một loạt các chủ trương chính sách chuyển dịch cơ cấu KTNN, cụ thể là:

- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Chính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn

Trang 32

- Nghị quyết số 09/NQ/CP ngày 15 tháng 6 của chính phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

- Nghị quyết số 03-NQ/CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ

về kinh tế trang trại

- Nghị định số 85/1999/NĐD-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và

bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài

- Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp

và nông thôn

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoá rừng và đất lâm nghiệp

- Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 15/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản

- Quyết định số 80/2002/QĐ - TTg ngày 24/6/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng;

- Nghị quyết số 48/NQ – CP ngày 23/09/2009 của Chính phủ đã ban hành

về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

- Thông tư số 59/2009/TT – BNNPTNT của Bộ NN& PTNT được ban hành ngày 09/9/2009 hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ - TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015

- Quyết định số 69/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm

Trang 33

sản trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định Số 52/2007/QĐ-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 Phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020

1.2 Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở nước ta

1.2.1 Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Nhật Bản

Nhật Bản là nước nằm ở vùng Đông Á, diện tích tự nhiên là 372.313

km2, diện tích đất canh tác khoảng 4.422.000 ha chiếm 11,7% diện tích đất tự nhiên do địa hình đồi núi Vì vậy, Nhật Bản là nước có bình quân đất canh tác trên đầu người vào loại thấp nhất thế giới (khoảng 390m2/người) Tuy nằm ở vùng Đông Á song Nhật Bản có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta đất ít, người đông, ruộng đất manh mún, quy mô các

hộ nông dân nhỏ bé, lúa nước là cây trồng chính

Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái, thiếu lương thực trầm trọng Chính lúc đó, Nhật Bản đề ra chương trình mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực và chính sách cải cách kinh tế nông thôn

Về lương thực: Chính phủ Nhật Bản chủ trương cải tạo 1,55 triệu ha đất và định cư cho 1 triệu hộ nông dân trong 5 năm

Về cải cách ruộng đất: Bắt buộc các điền chủ có diện tích đất lớn hơn theo quy định phải bán cho nông dân để nông dân có đất sản xuất

Chính phủ ban hành các chính sách thúc đẩy sản xuất nông nghiệp: chính sách

ổn định giá cả, tự do lưu thông hàng hóa, tăng cường công tác khuyến nông

do Nhà nước đầu tư, hoàn thiện quy trình sản xuất nông nghiệp, cải thiện điều kiện sống

Trang 34

Từ năm 1947, Chính Phủ Nhật Bản ban hành một số đạo luật nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển cao hơn: Luật Tài trợ cho nông dân trong trường hợp gặp thiên tai, luật Tăng cường màu mỡ của đất, luật Đất đai nông nghiệp Do đó, từ năm 1949 lương thực đã có bước phát triển khá Năm

1951, thu nhập của hộ nông dân cao hơn hộ công nhân thành phố 30% Năm

1956, lại kém hơn 10% Trước tình hình đó, Nhật Bản lại đề ra mục tiêu:

“Phát triển những đặc sản nông nghiệp đáp ứng cho từng khu vực riêng” Do vậy, Nhật Bản lại tiến hành chuyển dịch CCKT nông nghiệp cho phù hợp Năm 1975, Nhật Bản thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, lấy an ninh lương thực làm mục tiêu chính Đến năm 1979, sản xuất gạo dư thừa, có gạo bán trên thị trường nội địa 6 triệu tấn Từ năm 1990, Nhật Bản chủ trương chuyển 830.000 ha lúa sang sản xuất các cây con khác có hiệu quả hơn Hiện nay, Nhật trở thành nước nhập khẩu nông sản lớn nhất thế giới, với khối lượng nông sản nhập khẩu hàng năm là gần 20 triệu tấn ngô; 5,5 triệu tấn lúa mỳ; 5 triệu tấn đậu tương; gần 2 triệu tấn đường; trên 700 nghìn tấn thịt và hàng triệu tấn rau quả

Quá trình điều chỉnh CCKT nông nghiệp của Nhật Bản là nhờ sự nhạy bén nắm bắt các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường trong mỗi thời

kỳ nhất định

1.2.1.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Indonesia

Với hơn 200 triệu dân và 70% dân cư sống ở nông thôn, ngành nông nghiệp Indonesia có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Để chuyển dịch cơ cấu KTNN Indonesia đã ban hành chính sách phát triển nông nghiệp trong đó tập trung sản xuất lương thực, thực phẩm vì mục tiêu an toàn lương thực, thực phẩm và đề cao vai trò khu vực nông thôn

Để thực hiện việc dễ dàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chính phủ nước này đã tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng như đường

Trang 35

sá, công trình thuỷ lợi, nghiên cứu ứng dụng các loại giống cao sản… đều được trợ giá ở mức độ khác nhau Đây chính là điều kiện nhằm khuyến khích phát triển cho nền kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu và diện tích cây trồng liên tục được mở rộng, chú trọng phát triển những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu ở các trang trại nhà nước và

tư nhân Trong khu vực Đông Nam Á, Indonesia thực hiện khá tốt chính sách phát triển kinh tế trang trại Nhờ đó, Indonesia trở thành nước xuất khẩu ca cao, cà phê, chè hàng đầu thế giới Chính phủ nước này luôn cố gắng duy trì

sự cần bằng tương đối giữa nông nghiệp và những ngành công nghiệp, dịch vụ đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, hỗ trợ giải quyết các yếu tố đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trong nông nghiệp cây lúa là cây trồng chính được trồng khắp các vùng, chiếm khoảng ½ diện tích trồng trọt của cả nước Để tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân chính phủ Thái Lan đã thực hiện chủ trương đa dạng hoá nông nghiệp, giảm bớt nhập khẩu vật tư nông nghiệp, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp

Cụ thể, Thái Lan đã chú trọng mở mang đất đai, đầu tư sang sản xuất cây ngũ cốc, cây ăn quả, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánh cá, hoa, cây cảnh, Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 50,1% năm 1951 xuống còn 14,2 % năm 1990 Giá trị gạo trong tổng giá trị xuất khẩu từ 45% năm 1950 giảm xuống còn 4,4% năm 1992 Thái Lan cũng đã giảm tỷ trọng phế phẩm nông nghiệp từ 40,9 % xuống còn 25% Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp cũng giảm từ 83,8% xuống còn 7,4 %

Thời kỳ năm 1987 đến 1996, mức tăng trung bình của nông nghiệp là 3,4% Cũng trong thời gian ấy, tỷ trọng của khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động cả nước giảm xuống còn 60 % Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất

Trang 36

nông nghiệp của Thái Lan phản ánh định hướng phát triển thương mại theo lợi thế một số mặt hàng xuất khẩu trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp mở rộng (trước đây chỉ có lúa, ngô, sắn nay có thủy hải sản, gà đông lạnh, dứa hộp, cà phê, hạt tiêu, rau và hoa quả) Để giúp nông dân phát triển sản xuất, chuyển dich cơ cấu cây trồng, Chính phủ Thái Lan đã ban hành các chính sách tạo điều kiện cho nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí, tăng cường chế biến nông sản tại hộ gia đình nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tạo

ra nhiều loại sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu thị trường, hỗ trợ thiết lập các thị trường trong nước trở thành nơi mua và bán nông sản ở từng địa phương; thay thế vụ lúa thứ hai bằng những mặt hàng có lãi suất cao hơn ở những vùng trồng lúa không thích hợp; giới thiệu cho nông dân mô hình sản xuất đa canh

có lợi cho nông dân học tập, giúp nông dân ít đất vùng khó khăn thu hồi vốn nhanh; thành lập hệ thống tín dụng có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho người sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, phổ biến công nghệ mới và cung cấp thông tin nhanh cho người nông dân

1.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam

* Những thành tựu đã đạt được

Trong những năm gần đây nông nghiệp, nông thôn Việt nam đã đạt được những thành tựu toàn diện và to lớn, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp đã đạt được nhiều thành công, cụ thể:

- Từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp, lạc hậu, thiếu lương thực triền miên đến nay về cơ bản đã là một nền nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo

an ninh lương thực quốc gia, có tỷ suất hàng hoá ngày càng cao, nhiều mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng có trong khu vực và thế giới Tính sản xuất hàng hoá còn thể hiện trong cơ cấu sản xuất ngày càng đa dạng, quy mô sản xuất ngày càng tập trung, người sản xuất ngày càng quan tâm tới nhu cầu thị trường Khoa học - công nghệ mới ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp

Trang 37

- Hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến như: Lúa gạo ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, mía đường ở miền trung, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, chè ở trung du miền núi phía Bắc, cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở Đông Nam

Bộ, nuôi trồng thuỷ sản ở nhiều vùng ven biển, …

- Năng lực chế biến nông, lâm, thuỷ sản tăng đáng kể

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã dịch chuyển theo hướng khai thác lợi thế các đặc thù của mỗi vùng sinh thái

- Tỷ trọng các cây trồng trong ngành trồng trọt cũng có những chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng của cây lương thực giảm từ 60,7% (năm 2000) xuống 6,4% (năm 2009), cây công nghiệp năm 2000 là 24% tăng lên 25,6% năm 2009; cây rau đậu từ 7% năm 2000 lên 8,8% năm 2009, cây ăn quả từ 6,7% năm 2000 lên 7,8% năm 2009

- Các làng nghề ở nông thôn được khôi phục và phát triển, mở ra nhiều việc làm, nhất là thu hút nguồn lao động tại chỗ khi nông nhàn Nhiều tiến bộ

kỹ thuật và công nghệ mới đã được áp dụng

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật được cải thiện đáng kể, các hộ sản xuất trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, các hợp tác xã kiểu mới được hình thành, sản xuất trang trại xuất hiện và phát triển khá nhanh

Tóm lại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn thời gian qua đã có những bước chuyển biến tích cực từ một nền nông nghiệp tự cấp

tự túc sang nền nông nghiệp hàng hoá phát triển toàn diện kinh tế nông thôn, làm tiền đề cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Những tồn tại hạn chế:

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu như trên nhưng quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện vẫn còn nhiều tồn tại:

Trang 38

- Tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong tổng thể nền kinh

tế và trong nội bộ ngành diễn ra chậm: Cơ cấu kinh tế nông thôn còn năng nề

về nông nghiệp (khoảng 60%) Tỷ trọng của sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp còn rất lớn (trên 70% giá trị sản xuất của toàn ngành) Cơ cấu cây trồng vật nuôi vẫn chưa có thay đổi đáng kể, tỷ lệ chăn nuôi năm 2009 mới đạt trên 27,1% giá trị sản xuất nông nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất cây công nghịêp trong trồng trọt mới đạt 25,6% năm 2009 so với mục tiêu 45% Quá trình chuyển đổi bộc lộ một số điểm không chắc chắn: Thể hiện qua sự tăng trưởng không ổn định của từng ngành, từng lĩnh vực

- Khoa học công nghệ trong nông, lâm, ngư nghiệp phát triển chậm, nhiều mặt còn lạc hậu nên đa số các loại cây trồng, vật nuôi đều có năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh thấp, giá thành cao, kém hiệu quả và chưa bền vững Quan hệ sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá theo cơ chế mới

- Cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn ít có sự thay đổi Khả năng rút lao động ra khỏi nông nghiệp của các ngành nghề phi nông nghiệp thấp Vai trò của kinh tế hợp tác không hỗ trợ được cho kinh tế phát triển

- Thị trường cho sản phẩm nông nghiệp không ổn định, mặt khác chất lượng sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh yếu, dẫn đến hiệu quả kinh tế bị hạn chế Nhiều thị trường như vốn, lao động, đất và công nghệ mới đang trong quá trình hình thành

- Phát sinh nhiều vấn đề bất cập như ô nhiễm môi trường, phân hoá xã hội, giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội, …trong nông thôn

1.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Qua nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở các nước, có thể rút ra một số bài học như sau:

- Phát triển cơ sở hạ tầng như đường xá, công trình thuỷ lợi, nghiên cứu

ứng dụng các loại giống cao sản, … nhằm khuyến khích KTNN phát triển

Trang 39

- Đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, hỗ trợ giải quyết các yếu tố đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp

- Ban hành các chính sách tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh

tế, tạo đà cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững;

- Khai thác lợi thế các đặc thù của mỗi vùng sinh thái nhằm tạo sự chuyển biến cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chiều hướng tích cực

Trang 40

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Những đặc điểm cơ bản huyện Hoài Đức – TP Hà Nội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hoài Đức là một huyện đồng bằng nằm ở về phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, có tổng diện tích đất tự nhiên 8.246,77 ha, với 20 đơn vị hành chính (gồm 19 xã và 1 thị trấn) Địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng, Phúc Thọ;

- Phía Nam giáp quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ;

- Phía Tây giáp huyện Quốc Oai, huyện Phúc Thọ;

- Phía Đông giáp huyện Từ Liêm, quận Hà Đông

2.1.1.2 Địa hình

Huyện Hoài Đức nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng và sông Đáy; địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được phân làm hai vùng tự nhiên rõ rệt là vùng Bãi ven sông Đáy và vùng đồng được phân định bởi đê Tả sông Đáy chạy từ phía Bắc xuống phía Nam huyện

- Vùng bãi gồm 10 xã: Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Yên Sở, Đắc

Sở, Tiền Yên, Song Phương, An Thượng, Đông La và Vân Côn (trong đó xã Vân Côn nằm trọn trong vũng bãi) Do ảnh hưởng bồi lắng của phù sa sông Đáy nên địa hình có dạng cao, trũng xen lẫn nhau, thường gây úng, hạn cục

bộ Cao độ mặt ruộng trung bình từ 6,5-9,0 m có xu hướng dốc từ đê ra sông,

- Vùng đồng gồm 10 xã, thị trấn: Thị trấn Trạm Trôi, xã Đức Thượng, Đức Giang, Kim Chung, Di Trạch, Vân Canh, Sơn Đồng, Lại Yên, An Khánh, La Phù Vùng đồng có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ mặt ruộng trung bình từ 4,0-8,0m, vùng trũng xen lẫn vùng cao

Ngày đăng: 03/09/2017, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hoài Đức - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hoài Đức (Trang 46)
Bảng 2.3: Dân số, lao động toàn huyện Hoài Đức năm 2012 - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2.3 Dân số, lao động toàn huyện Hoài Đức năm 2012 (Trang 48)
Bảng 3.1: Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung huyện Hoài Đức (giá cố định 1994) - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung huyện Hoài Đức (giá cố định 1994) (Trang 57)
Hình 3.1: Biểu đồ sự phát triển của các ngành kinh tế huyện Hoài Đức - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.1 Biểu đồ sự phát triển của các ngành kinh tế huyện Hoài Đức (Trang 59)
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất trong các ngành kinh tế - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất trong các ngành kinh tế (Trang 60)
Hình 3.3: Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành kinh tế - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.3 Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành kinh tế (Trang 61)
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế (Trang 62)
Hình 3.5: Đồ thị giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.5 Đồ thị giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp (Trang 63)
Hình 3.6: Biểu đồ cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp (Trang 65)
Bảng 3.3: Quy mô và cơ cấu diện tích đất gieo trồng tại huyện Hoài Đức - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Quy mô và cơ cấu diện tích đất gieo trồng tại huyện Hoài Đức (Trang 68)
Bảng 3.4: Quy mô chăn nuôi ở huyện Hoài Đức từ năm 2008 – 2012 - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Quy mô chăn nuôi ở huyện Hoài Đức từ năm 2008 – 2012 (Trang 69)
Hình 3.7: Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng I - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.7 Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng I (Trang 72)
Hình 3.8: Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng II - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.8 Biểu đồ biến động về cơ cấu diện tích gieo trồng ở vùng II (Trang 73)
Bảng 3.9: Cơ cấu hộ theo nghề nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.9 Cơ cấu hộ theo nghề nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức (Trang 78)
Hình 3.9: Biểu đồ xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.9 Biểu đồ xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w