1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUAN 21-25 da sua k dc xoa

120 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước c Hướng dẫn tìm hiểu nội dung: - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như - Lớp lắng nghe giáo viên

Trang 1

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sángtạo(trả lời được các CH rong SGK)

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

B / Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú ở

bên Bác Hồ và nêu nội dung bài

* HD HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

( một, hai lần) giáo viên theo dõi sửa sai

khi học sinh phát âm sai

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)

- Luyện đọc trong nhóm

- 3, 4 nhóm đọc

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+ TRần Quốc Khải đã học trong khi

đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để làm đèn …+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ,trở thành vị quan trong triều đình

- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầmtheo

Trang 2

+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua

Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ

thần Việt Nam?

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và 4

+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn

làm ông tổ nghề thêu?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn với

giọng chậm rãi, khoan thai

- Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét, đánh giá

Kể chuyện

a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn

lại của câu chuyện

- Mời HS nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương những em đặt

tên hay

* Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ,

chuẩn bị lời kể

- Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn

câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu

chuyện

- Nhận xét tuyên dương những em kể

chuyện tốt

d) Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?

+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào

- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và 4.+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam

+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng + Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự

- Đọc thầm đoạn cuối

+ Vì ông là người truyền dạy cho dân

về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngàyđược lan rộng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạnđọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm

Trang 3

Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

Bài 2: Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: Gọi học sinh nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: Gọi HS đọc bài.

- Hướng dẫn HS phân tích bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách cộng số có bốn chữ số?

- Về ôn bài và xem trước bài sau

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

* Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy: 4000 + 3000 = 7 000 )

Trang 4

Rèn chữ

Bài viết tuần 21

A/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa O, Ơ (4 dòng), viết đúng tên riêng: Ông Ích Khiêm (2 dg)

và câu đoạn thơ ứng dụng: Ông trăng tròn sáng tỏ….Soi rõ sân nhà em(2 lần) bằng

cỡ chữ nhỏ

B/ Chuẩn bị:

- Mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ, mẫu chữ tên riêng và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu từ và câu ứng dụng đã học

ở tiết trước?

- Yêu cầu cả lớp viết bảng con: Ngô

Quyền, N.guyễn Huệ

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con:

*Luyện viết chữ hoa:

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ

vừa nêu

* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu tóm tắt về ông

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một hs đọc câu ứng dụng

- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu

tục ngữ

- Luyện viết những tiếng có chữ hoa

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Tìm trong đoạn thơ chưc hoa?

- Khi viết cần lưu ý gì?

c) Hướng dẫn viết vào vở:

- Nêu yêu cầu viết chữ O, Ô 1 dòng cỡ

nhỏ

- Viết tên riêng Ông Ích Khiêm 4 dòng

cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ và đoạn thơ 2 lần

- Nhắc nhở học sinh về tư thế ngồi viết,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước

- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảngcon

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: O, Ô, Ơ,

T, S

- Theo dõi GV hướng dẫn cách viết

- Lớp thực hiện viết vào bảng con: O,

Ô, Ơ, T, S

- 1HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm

- Lắng nghe

- Lớp tập viết từ ứng dụng trên bảng con

- Các chữ đầu dòng viết hoa

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 5

Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

Bài 2: Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: Gọi học sinh nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: Gọi HS đọc bài.

- Hướng dẫn HS phân tích bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách cộng số có bốn chữ số?

- Về ôn bài và xem trước bài sau

- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 7 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy: 4000 + 3000 = 10 000)

Trang 6

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2016

Toán

Bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

A/ Mục tiêu:

- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000(bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải toán có lời văn(có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

- Giáo viên ghi bảng: 8652 – 3917 = ?

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như

SGK

- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4

chữ số

b) Luyện tập:

Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2b: Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2HS lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: Gọi học sinh đọc bài 3.

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh trao đổi và dựa vào cáchthực hiện phép cộng hai số trong phạm vi 10 000 đã học để đặt tính

từ phải sang trái

- Một em nêu đề bài tập: Tính

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

Trang 7

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con:

xao xuyến, sáng suốt

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn nghe viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc đoạn chính tả

- Y/c 2 em đọc lại bài, lớp đọc thầm theo

+ Hồi nhỏ Trần Quốc khái ham học ntn?

- Y/c lấy bảng con và viết các tiếng khó

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

* Đọc cho học sinh viết vào vở

- Đọc lại để học sinh soát bài, chữa lỗi

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài, đọc kết

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

- Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Đặt lên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã

- Học sinh làm bài

Trang 8

- Yêu cầu học sinh đưa bảng kết quả

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn sau khi đã

điền dấu hoàn chỉnh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Tuyên dương hs viết bài tốt

- 2HS lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét bổ sung: Nhỏ - đã – nổi tiếng – đỗ - tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lịch sử - cả thơ – lẫn văn

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu ND: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời đươc các CH trongSGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

B/Chuẩn bị : Tranh minh họa bài thơ.

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em nối tiếp đọc lại 3 đoạn câu

chuyện “Ông tổ nghề thêu”

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm bài thơ Cho quan sát

tranh minh họa bài thơ

* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

câu

- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

- Y/c học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các

dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ

ngữ biểu cảm trong bài

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới

trong bài

- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Kiểm tra nhóm đọc và đọc chú giải

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Lần lượt đọc các dòng thơ

- Nối tiếp mỗi em đọc hai dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- 2, 3 nhóm đọc

- Một em đọc bài thơ, lớp đọc thầm theo

+ Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền cong xinh, mặt trời với nhiều tia nắng,

Trang 9

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ

+ Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức

tranh gấp, cắt và dán giấy của cô?

- Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối,

lớp đọc thầm theo

+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế

nào?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng bài thơ:

- Giáo viên đọc lại bài thơ.

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với

giọng nhẹ nhàng tha thiết

- Mời 2 em đọc lại bài thơ

- Mời từng tốp 5HS nối tiếp thi đọc

- Đọc thầm trao đổi và nêu:

+ Là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi bình minh Mặt biển dập dềnh có con thuyền trắng đậu trênmặt biển với những làn sóng

- Một em đọc lại hai dòng thơ cuối

- Cô giáo khéo tay/ Bàn tay cô như có phép mầu …

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài thơ

- 2 học sinh đọc lại cả bài thơ

- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 2 nhóm thi nối tiếp đọc thuộc lòng 5 khổ thơ

- Một số em thi đọc thuộc cả bài

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc thuộc và hay

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

Trang 10

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các

phép tính còn lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vở

- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng tính

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Nắm được 3 cách nhân hóa(BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?(BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học( BT4a/b hoặc a/c)

B/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết đoạn văn thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ

thời gian

Trang 11

C/ Hoạt động dạy - học:

Trang 12

Tự nhiên xã hội

Bài: Thân cây

A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 78, 79 ; Phiếu bài tập.

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1: Thảo luận theo cặp

- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình

trang 78, 79 SGK và trao đổi: Chỉ và

nói tên các cây có thân mọc đứng, thân

leo, thân bò? Trong đó cây nào có thân

gỗ và cây nào là thân thảo?

Bước 2: Dán lên bảng tờ giấy lớn đã kẻ

sẵn bảng

- Mời một số em đại diện một số cặp

lên trình bày và điền vào bảng

- Hỏi thêm: Cây su hào có đặc điểm gì?

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời

Mỗi phiếu viết tên một cây

- Yêu cầu hai nhóm xếp thành hai hàng

dọc trước bảng câm

- 2, 3 hs nêu

- Lớp theo dõi

- Từng cặp quan sát các hình trong SGK và trao đổi với nhau

- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên mô tả về đặc điểm và gọi tên từng loại cây sau đó lần lượt mỗi em điền tên một cây vào từng cột: xồi (đứng) thân cứng, cây bí đỏ (bò) Dưa

chuột(leo), cây lúa (đứng) thân mềm …

- Câu su hào có thân phình to thành củ

- Lớp nhận xét và bình chọn cặp điền đúng nhất

- HS tham gia chơi trò chơi

Thân gỗ Thân thảoĐứng xồi, bàng ngô, lúa

Bò bí ngô, rau má,

Trang 13

Bước 2:

- Giáo viên hô bắt đầu thì các thành

viên bắt đầu dán vào bảng

- Kể tên 1 số cây có thân mọc đứng,

thân bò, thân leo?

- Xem trước bài mới

- Biết cộng, trừ( nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000

- Giải toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phéptrừ BTCL: BT1(cột 1,2) BT2,3,4

Bài 1: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu BT.

- Yêu cầu nêu lại cách tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh nhẩm ghi kq vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng thực hiện

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán.

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Tính nhẩm

- Nêu lại cách nhẩm các số tròn nghìn Cả lớp tự làm bài vào vở

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

- Đặt tính rồi tính

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Hai em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

a/ 6924 5718 b/ 8493 4380 +1536 + 636 - 3667 - 729

8460 6354 4826 3651

- 2 học sinh đọc đề bài

Trang 14

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: Gọi 2HS đọc yêu cầu của bài.

- Cho HS thực hiện trên vở

- Nhận xét chữa bài

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Về ôn bài và xem trước bài sau

- Cùng GV phân tích bài toán

x = 2050 – 1909

x = 141 b/ x – 586 = 3705

x = 3705 + 586

x = 4291

- HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

B/ Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa O, Ô,Ơ; tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng

trên dòng kẻ ô li

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết trên bảng, cả lớp viết

vào bảng con: Nguyễn, Nhiễu

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa:

+ Hãy tìm các chữ hoa có trong bài ?

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

các chữ: O, O, Ơ, Q, T

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

- 2 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con theo yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi giới thiệu

+ L, Ô, Q, B, H, T, H, Đ

- Lớp theo dõi giáo viên mẫu

- Thực hiện viết vào bảng con: O, Ô,

Ơ, Q, T

Trang 15

* Luyện viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu về Hải Thượng Lãn Ông Lê

Hữu Trác 1720 – 1792 là một lương y nổi

tiếng sống vào cuối đời nhà Lê

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng

dụng

+ Nội dung câu ca dao nói gì?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con: Ổi,

- Lắng nghe để hiểu thêm về một lương y nổi tiếng vào hàng bậc nhất của nước ta

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng

con

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây

Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người + Ca ngợi những sản phẩm nổi tiếng

ở Hà Nội

- Cả Lớp tập viết trên bảng con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

**********************************

Tự nhiên xã hội

Bài: Thân cây (tiếp theo)

A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được chức năng của thân cây Kể ra ích lợi của một số thân cây.

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 sách

giáo khoa

+ Theo em việc làm nào chứng tỏ trong

thân cây có nhựa?

+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân

Trang 16

nghiệm gì?

+ Ngoài ra thân cây còn có những chức

năng gì khác?

- KL: Một trong những chức năng quan

trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ

rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của

cây để nuôi cây

* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- Y/c các nhóm quan sát các hình 4, 5, 6,

7, 8 trong sách giáo khoa trang 80, 81

+ Hãy nêu ích lợi của thân cây đối với con

người và động vật?

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ làm nhà,

đóng tàu, bàn ghế?

+ Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm

cao su, làm sơn?

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

- KL: Thân cây được dùng làm thức ăn

cho người và động vật

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

trong thân cây ra điều đó cho thấy trong thân cây có nhựa

- Thân cây còn nâng đỡ cành, mang

lá, hoa, quả …

- Các nhóm trao đổi thảo luận sau

đó cử một số em đại diện lên đứng trước trả lời

- Lần lượt nhóm này hỏi một câu nhóm kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau

- Nếu nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì nhóm đó chiến thắng

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

* Các KNS cơ bản được giáo dục: Giáo dục cho HS kĩ năng thể hiện sự tự tin,

tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài

B/Tài liệu và phương tiện:

- Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm

- Y/c các nhóm quan sát, thảo luận và

nhận xét về nội dung các tranh đó (cử ch,

thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ khi gặp

gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài)

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 17

quả thảo luận.

- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- GV KL: Cần tôn trọng khách nước

ngoài

* Hoạt động 2: Phân tích truyện

- Đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng”

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm

gì đối với khách nước ngoài?

+ Theo em, người khách đó sẽ nghĩ như

thế nào về cậu bé Việt Nam?

+ Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với

- GV lần lượt nêu 2 tình huống ở VBT

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luận

nhận xét việc làm của các bạn và giải

thích lí do

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày

cách giải quyết trước lớp

- Kết luận: Tình huống 1 sai; Tình huống

2 đúng

* Củng cố - Dặn dò::

- GD HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Sưu tầm các tranh ảnh nói về chủ đề bài

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

+ Đã chỉ đường cho vị khách nước ngoài

+ Thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài

+ Nghĩ cậu bé là 1 người mến khách, lịch sự

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Trang 18

Bài 1:

a) Viết các số có 4 chữ số giống nhau

b) Viết số liền trước của các số sau:

3999; 5799; 7849; 6709; 4510

c) Viết số liền sau của các số đã cho ở

câu b

Bài 2: Cho hai đoạn thẳng AB và CD,

mối đoạn dài 6cm

c) Đoạn thẳng CN dài mấy cm?

d) Đoạn thẳng ND dài mấy cm?

Số liềntrước Số đã cho Số liền sau3998

5798874867084509

39995799874967094510

40005800875067104511

A M B

C N D

- Đoạn thẳng CN = ND = 3cm

1000 > 999 5673 < 6537

5735 < 5753 3475 > 43751km > 999 m 60 phút = 1 giờ700cm = 7 m 69 phút > 1 giờ

879 mm < 1 m 59 phút < 1 giờa) 9999

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Với mỗi từ ng dưới đây, em hãy

viết một câu trong đó có sử dụng biện

pháp nhân hóa

- Cả lớp tự làm bài

- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

Trang 19

- Cái trống trường.

- Cây bàng

- Cái cặp của em

Bài 2: Gạch dưới bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi “Ở đâu”trong bài văn sau:

KIẾN VÀ GÀ RỪNG

Kiến tìm đến dòng suối ở chân núi

để uống nước Sóng nước trào lên cuốn

kiến đi Gà rừng đậu trên cây cao nhìn

thấy kiến sắp chết đuối, bèn thả cành

cây xuống suối cho kiến Kiến bò được

lên cành cây và thoát chết Sau này có

người thợ săn chăng lưới ở cạnh tổ của

gà rừng Kiến bò đến, đốt vào chân

người thợ săn Người thợ săn giật mình

đánh rơi lưới Gà rừng cất cánh và bay

thoát

Bài 3: Hãy mượn lời chàng thanh niên

Phạm Ngũ Lão để kể lại câu chuyện

+ Cây bàng dang rộng những cánh tay che nắng cho chúng em

+ Đến lớp, cặp ngồi im lặng trong ngănbàn xem em học bài

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu” là:

+ Câu 1: ở chân núi

+ Câu 3: đậu trên cao

A/ Mục tiêu

- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm

- Biết một năm có 12 tháng, biết tên gọi các tháng trong năm, biết số ngày trongtháng, biết xem lịch BTCL: BT1,2(sử dụng tờ lịch cùng với năm học)

B/ Chuẩn bị: Một tờ lịch năm 2015.

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm BT

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Hai em lên bảng làm BT, mỗi em làm một bài:

1 Tính nhẩm: 10000 - 6000 =

6300 - 5000 =

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

Trang 20

- Đây là tờ lịch năm 2015 Lịch ghi các

tháng trong năm 2015 và các ngày

- Giáo viên ghi tên các tháng lên bảng

- Mời hai học sinh đọc lại

* Giới thiệu số ngày trong một tháng

Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS trả lời miệng, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp quan sát tờ lịch tháng

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Nghe GV giới thiệu

- Quan sát lịch 2015và trả lời:

+ Một năm có 12 tháng đó là: Tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 (tư), tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12

- Nhắc lại số tháng trong một năm

- Tiếp tục quan sát các tháng trong tờ lịch để đếm số ngày trong từng tháng.+ Tháng một có 31 ngày

+ Tháng hai có 28 ngày

- Cứ như thế học sinh trả lời hết số ngày ở các tháng trong một năm

- HS đếm số ngày trong từng tháng và ghi nhớ ( cá nhân, đồng thanh)

- Một em nêu yêu cầu bài

- 3HS nêu miệng kq, lớp nxbổ sung.+ Tháng này là tháng 1 Tháng sau là tháng 2

+ Tháng 1 có 31 ngày + Tháng 3 có 31ngày

+ Tháng 6 có 30 ngày + Tháng 7 có 31ngày

Trang 21

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3 học sinh lên bảng

- Nhận xét đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn nghe viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc bài thơ

- Yêu cầu hai em đọc thuộc lòng bài

thơ

+ Bài thơ nói điều gì?

- Yêu cầu học sinh lấy bảng con viết

các tiếng khó

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào?

+ Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại để

viết bài chính tả “ Bàn tay cô giáo”

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập 2b:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập, làm

bài cá nhân

- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên bảng

thi làm bài tiếp sức

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý

chính

- Mời 2HS đọc lại đoạn văn

c) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

- Về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

- Ba học sinh lên bảng viết các từ: đổ mưa, đỗ xe, ngã, ngả mũ

- Cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp thực hiện viết vào bảng con các

từ (con thuyền , biển xanh , sóng …)+ Mỗi dòng có 4 chữ

+ Viết hoa

+ Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang

- Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài thơ vào vở

- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b

- chữa bệnh

******************************

Trang 22

Tập làm văn

Bài: Nói về trí thức Nghe - kể: Nâng niu từng hạt giống

A/ Mục tiêu:

- Biết nói về người tri thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm(BT1).

- Nghe – kể lại được câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống(BT2)

B/ Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa, mấy hạt thóc

- Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý để học sinh kể lại câu chuyện

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3HS lên báo cáo về hoạt động của

tổ trong tháng vừa qua (tiết học trước)

- Yêu cầu lớp quan sát tranh theo nhóm

và nói rõ những người trí thức trong tranh

vẽ là ai? Họ đang làm gì?

- Yêu cầu đại diện các nhóm thi trình bày

trước lớp

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2: Gọi một em đọc bài tập và gợi ý.

- Yêu cầu HS quan sát ảnh ông Lương

Định Của trong SGK

- Giáo viên kể chuyện lần 1:

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?

+ Vì sao ông Lương Định Của không

đem gieo ngay cả mười hạt giống?

+ Ông đã làm gì để bảo vệ giống lúa?

- Giáo viên kể lại lần 2 và lần 3

- Yêu cầu học sinh tập kể theo cặp

- Mời HS thi kể trước lớp

- Giáo viên lắng nghe bình chọn học sinh

- Hai em lên báo cáo hoạt động của mình

- Lắng nghe

- Hai em đọc yêu cầu bài tập

- 1HS làm mẫu nói nội dung tranh 1

- Lớp quan sát các bức tranh trao đổitheo nhóm, mối nhóm 4 em

- Đại diện các nhóm thi trình bày nội dung từng bức tranh trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn nói hay nhất

- 1 hs nêu nội dung yc của bài tập

- Quan sát tranh vẽ hình ông Lương Định Của và lắng nghe giáo viên kể chuyệnù để trả lời các câu hỏi :+ Viện nghiên cứu nhận được 10 hạt giống quý

+ Vì lúc ấy trời đang rét nếu đem gieo hạt nảy mầm sẽ bị chết rét

+ Ông chia 10 hạt ra hai phần 5 hạt đem gieo trong phòng TN, còn 5 hạt ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối

ủ người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm

- Từng cặp tập kể lại nd câu chuyện

- 1 số em thi kể trước lớp

- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể tốt

Trang 23

kể hay nhất

+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì

về nhà nông học Lương Định Của?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

nhất

+ Ông Lương Định Của là người rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống Ông đã nâng niu từng hạt giống

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

A/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đin-xơn rất giàu sáng kiến, luônmong muốn đem khoa học phục vụ con người(trả lời các CH1,2,3,4)

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối phân vai

B/ Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa

- Bảng phụ viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Tập đọc

1/ Ôn bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bài “Bàn tay cô giáo” và TLCH

- Nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó:

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó phát âm

- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ mới (SGK) và đặt câu:

Bà em cười móm mém

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 24

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và chú

thích dưới ảnh Ê - đi - xơn, TLCH:

+ Hãy nói những điều em biết về Ê đi

-xơn?

+ Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ

xảy ra từ lúc nào?

- Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng

đoạn 2 và đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo

+ Bà cụ mong muốn điều gì?

+ Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe

không cần ngựa kéo?

+ Từ mong muốn của bà cụ đã gợi cho Ê

- đi - xơn một ý nghĩ gì?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4.

+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được

thực hiện?

+ Theo em khoa học đã mang lại lợi ích

gì cho con người?

c) Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu đoạn 3

- Treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh

đọc đúng đoạn văn

- Mời 2HS lên thi đọc đoạn 3

- Mời ba HS đọc phân vai toàn bài

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn

người đọc hay nhất

Kể chuyện

* Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Gọi một hs đọc các câu hỏi gợi ý

2/ Hướng dẫn dựng lại câu chuyện:

- Nhắc học sinh nói lời nhân vật do

mình nhập vai Kết hợp làm một số

động tác điệu bộ

- Yêu cầu lập ra các nhóm và phân vai

- Yêu cầu từng tốp 3 em lên kể lại

- Giáo viên cùng lớp bình chọn nhóm kể

hay nhất

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và phần chú thích về Ê - đi - xơn để trả lời:

+ Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 và mất năm 1931

+ Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ôngvừa chế ra bóng đèn điện mọi người khắp nơi ùn ùn kéo về xem và bà cụ làmột trong các số người đó

- Một học sinh đọc đoạn 2 và 3, cả lớpđọc thầm

+ Bà mong ông Ê - đi - xơn làm được một loại xe mà không cần ngựa kéo

+ Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Hai em thi đọc lại đoạn 3 của bài

- 3 em đọc phân vai toàn bài

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Lần lượt các nhóm thành lập và phâncông thành viên đóng vai từng nhân vật trong chuyện

- Các nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay

Trang 25

- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch(tờ lịch tháng, năm) BTCL: BT1,2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh xem lịch năm 2005

và tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp xem lịch năm 2005 và làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung + Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư

+ Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu

+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11

là chủ nhật + Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

Trang 26

Rèn chữ

Bài viết tuần 22

A/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa Ph (4 dòng), viết đúng tên riêng: Phan Bội Châu, Phạm

Văn Đồng (2 dg) và câu đoạn thơ ứng dụng: Phì phò như bễ… Định khiêng sóng

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con:

*Luyện viết chữ hoa:

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ

vừa nêu

* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu tóm tắt về ông

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một hs đọc câu ứng dụng

- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu

tục ngữ

- Luyện viết những tiếng có chữ hoa

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Tìm trong đoạn thơ chưc hoa?

- Khi viết cần lưu ý gì?

c) Hướng dẫn viết vào vở:

- Nêu yêu cầu viết chữ Ph 1 dòng cỡ nhỏ

- Viết tên riêng 4 dòng cỡ nhỏ

- Viết và đoạn thơ 2 lần

- Nhắc nhở học sinh về tư thế ngồi viết,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

d/ Chấm chữa bài:

- Giáo viên chấm từ 5- 7 bài học sinh

- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước

- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảngcon

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: Ph, B, C, Đ

- Theo dõi GV hướng dẫn cách viết

- Lớp thực hiện viết vào bảng con: Ph,

B, C, Đ

- 1HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm

- Lắng nghe

- Lớp tập viết từ ứng dụng trên bảng con

- Một em đọc câu ứng dụng:

Phì phì như bễ… Định khiêng sóng lừng

- Luyện viết vào bảng con: Phì, Biển

- HS nêu

- Các chữ đầu dòng viết hoa

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 27

- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch(tờ lịch tháng, năm) BTCL: BT1,2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh xem lịch năm 2005

và tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp xem lịch năm 2016 và làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung + Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư

+ Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu

+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11

là chủ nhật

+ Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

******************************************************************

Trang 28

Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2016

Toán

Bài: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

A/ Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hình tròn, biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước

trên bảng và giới thiệu tâm O, bán kính

OM, và đường kính AB

A O B

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và

độï dài đoạn thẳng OB?

+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB?

+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần

độ dài của bán kính OA hoặc OB?

- GV kết luận: Tâm O là trung điểm của

đoạn thẳng AB Độ dài đường kính AB

gấp 2 lần độ dài bán kính

- Gọi HS nhắc lại kết luận trên

* Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn

- Cho học sinh quan sát com pa

+ Com pa được dùng để làm gì?

- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O,

- Hai học sinh lên bảng chữa bài số 4

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn

- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như: mặt trăng rằm, miệng li …

- Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn là điểm nằm giữahình tròn, bán kính là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm trên hình tròn, đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn

+ Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng nhau

+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB.+ Gấp 2 lần độ dài bán kính

- NHắc lại KL

- Quan sát để biết về cấu tạo của com pa

- Com pa dùng để vẽ hình tròn

Trang 29

bán kính 2cm.

- Cho HS vẽ nháp

c) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS vẽ vào vở

- Theo dõi uốn nắn cho các em

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nêu cách lại cách vẽ hình tròn bằng com pa

Q + Đường kính MN, PQ còn các đoạn

OM , ON ,OP,OQ là bán kính

+ Đường kính: AB còn CD không phải là ĐK vì không đi qua tâm O

- Vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm vàđường tròn tâm I, bán kính 3cm

- HS vẽ vào vở

- 1HS nêu cầu BT

- Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho trước, rồi trả lời

M

C O D

+ Hai câu đầu sai.Hai câu cuối đúng

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào - 2 em lên bảng viết

Trang 30

nháp 4 tiếng có dấu hỏi và 4 tiếng có

dấu ngã

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn nghe viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Giáo viên đọc cho hs viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- Lớp thực hiện viết vào bảng con một

số từ như : Ê - đi - xơn, sáng kiến + Viết hoa những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê - đi - xơn

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch ngang giữa các tiếng

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai em lên bảng thi làm bài

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm

ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc khổ thơ em yêu thích

B/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài thơ.

Trang 31

* Đọc diễn cảm bài thơ.

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa

bài thơ

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ: chum, ngòi, sông Mã

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu GV theo

dõi sửa lỗi phát âm cho các em

- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ

+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì?

+ Cha đã gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái

cầu nào, được bắc qua dòng sông nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại các khổ 2, 3, 4

của bài thơ

+ Từ chiếc cầu của cha làm bạn nhỏ đã

+ Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ

đối với cha như thế nào?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng bài thơ:

- Giáo viên đọc mẫu lại bài thơ.

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với

giọng nhẹ nhàng tha thiết

2 đoạn và nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Lớp quan sát tranh minh họa

- Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp

- Tìm hiểu nghĩa từ: chum, ngòi, sông Mã (SGK)

+ Bạn nghĩ tới sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước, nghĩđến ngọn gió như chiếc cầu giúp sáoqua sông …

+ Bạn yêu nhất chiếc cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn

Trang 32

- Mời 2 em thi đọc bài thơ.

- Hướng dẫn học sinh HTL bài thơ theo

phương pháp xóa dần

- Mời từng tốp 4 em thi đọc thuộc lòng 4

khổ thơ

- Mời 2HS thi đọc thuộc cả bài thơ

- Giáo viên theo dõi bình chọn em đọc tốt

nhất

đ) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về học thuộc bài và xem trước bài mới

- Hai học sinh thi đọc cả bài thơ

- Đọc từng câu rồi cả bài theo

hướng dẫn của giáo viên

- 2 nhóm thi đọc thuộc lòng 4 khổ của bài thơ

- Hai em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ trước lớp

Ca Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 2 em nhắc lại nội dung bài

- Yêu cầu học sinh nêu tháng 1 bao

nhiêu ngày? Có bao nhiêu tuần? mỗi

tuần có mấy ngày? Tháng 1 có mấy

ngày chủ nhật? Chủ nhật vào ngày bao

nhiêu của tháng?

- Yêu cầu HS v.ề tập xem lịch

- Hai học sinh lên bảng chữa bài số 4

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- HS vẽ vào vở

- Gọi nêu cách vẽ

- HS nêu câu trả lời

Trang 33

A/ Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính

tả đã học (BT1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT1a/b/c hoặc a/b/d)

- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)

- Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài tập 2 và

3 của tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A 4

yêu cầu dựa vào các bài tập đọc, và

Bài 2: Yêu cầu một em đọc thành tiếng

về yêu cầu bài tập 2

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Dán lên bảng 2 băng giấy đã viết sẵn 4

câu

- Mời hai học sinh lên bảng làm bài

- Yêu cầu đọc lại 4 câu sau khi đã điền

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em đọc yêu cầu bài tập1

- Hai em đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm bài tập

- Các nhóm thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọckết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung: tiến sĩ, đọcsách, học, mày mò, nhớ nhập tâm, nghề thêu, nhà bác học, viết, sáng tạo,người trí thức yêu nước vv…

- Lớp quan sát bình chọn nhóm thắngcuộc

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Học sinh tự làm bài và chữa bài

- Hai em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:

a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim b/ Trong lớp, Liên luôn chú ý nghe

Trang 34

dấu xong

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và truyện vui:

“Điện”

+ Yêu cầu của bài tập là gì?

- Yêu cầu lớp làm việc cá nhân

- Dán 2 tờ giấy lớn lên bảng

- Mời 2 em đại diện lên bảng thi làm bài

nhanh rồi đọc kết quả

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung nếu

- Mời 3 – 4 học sinh đọc lại đoạn văn khi

đã sửa xong các dấu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

d) Củng cố - dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

giảng

- Một học sinh đọc đề bài tập 3

+ Bài tập 3 trong truyện vui “ Điện” bạn Hoa điền toàn dấu chấm vào ô trống, chúng ta cần kiểm tra lại

- Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào nháp

- Hai học sinh lên thi làm trên bảng

-

Cả lớp nhận xét tuyên dương bạn thắng cuộc

- 3 em đọc lại truyện vui sau khi đã điền đúng dấu câu

- Sau bài học, HS biết:

- Nhận dạng và nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ và rễ củ

- Phân loại một số rễ cây sưu tầm được

B/ Chuẩn bị: - Các hình trong SGK trang 82, 83.

- Sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ôn bài cũ:

+ Nêu chức năng của thân cây đối với cây

+ Nêu ích lợi của thân cây

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1: Thảo luận theo cặp:

83 chỉ tranh và nói cho nhau nghe

về tên và đặc điểm của từng loại rễ

Trang 35

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Mời một số em đại diện một số cặp lên

trình bày về đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm

và rễ phụ, rễ củ

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

Bước 1: Chia lớp thành hai nhóm

- Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng

dính

- Yêu cầu hai nhóm dùng băng keo gắn các

loại rễ đã sưu tập được lên tờ bìa rồi viết lời

ghi chú bên dưới các loại rễ

Bước 2: Mời đại diện từng nhóm giới

thiệu bộ sưu tập các loại rễ của nhóm mình

trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi nhóm sưu tầm được

nhiều, trình bày đẹp, nhanh và giới thiệu

- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận rồi dán các loại rễ cây mà nhóm sưu tầm được vào tờ bìa và ghi tên chú thích về đặc điểm của từng loại rễ vào phía dưới các rễ vừa gắn

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ và giới thiệu bộ sưu tập các loại

rễ cho lớp nghe

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

******************************************************************

Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2016

Toán

Bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

A/ Mục tiêu:

- Biết nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số( có nhớ một lần )

- Giải được bài toán gắn với phép nhân BTCL: BT1,2(cột a), BT3,BT4 (cột a)

a) Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn phép nhân không nhớ.

- Giáo viên ghi lên bảng phép nhân:

1034 x 2 = ?

- Yêu cầu HS tự thực hiện nháp

- Gọi học sinh nêu miệng cách thực hiện

phép nhân, GV ghi bảng như sách giáo

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Học sinh đặt tính và tính

1034

x 2 2068

- 1 số em nêu cách thực hiện phép

Trang 36

- Gọi 1 số HS nhắc lại

* Hướng dẫn phép nhân có nhớ.

- Giáo viên ghi bảng: 2125 x 3 = ?

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào nháp

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách thực hiện, GV ghi

bảng

- Cho HS nhắc lại

b) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài và mẫu.

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Mời hai học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

x 3 6375

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1

***********************************

Trang 37

B/ Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa P (Ph), mẫu chữ viết hoa về tên riêng Phan Bội

Châu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ôn bài cũ:

- Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con từ: Lãn Ông, Ổi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa:

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có

* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Phan Bội Châu 1867 –

1940 là một nhà cách mạng vĩ đại đầu

thế kỉ XX của Việt Nam Ngồi hoạt

động cách mạng ông còn viết nhiều tác

phẩm văn thơ yêu nước

- Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên

bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng

- Giúp học sinh hiểu nội dung câu ca

dao: Phá Tam Giang ở Thừa Thiên Huế

dài khoảng 60 km rộng từ 1- 6 km đèo

Hải Vân nằm giừa Huế và đà Nẵng cao

tới 1444 m dài 20 km …

- Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng

con những chữ hoa có trong câu ứng

dụng

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ GV yêu cầu

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: P (Ph) B,

C, T, G (Gi), Đ, H, V, N

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu

Trang 38

c) Hướng dẫn viết vào vở:

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

d/ Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà luyện viết thêm

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

+ Sau bài học, HS biết:

- Nêu được chức năng của rễ cây Kể ra được ích lợi của một số rễ cây.

- Giáo dục HS thích tìm tòi học hỏi về tự nhiên

- Kiểm tra các kiến thức bài “ rễ cây tiết 1”

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Y/c các nhóm thảo luận theo gợi ý:

+ Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu 2 em ngồi quay mặt vào nhau và

chỉ vào rễ của những cây có trong các hình

2, 3, 4, 5 trang 85 sách giáo khoa cho biết

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

Rễ cây đâm sâu xuống đất hút các chất dinh dưỡng, nước và muối khống để nuôi cây và giữ cho cây không bị đổ vì vậy nếu không có rễthì cây sẽ chết

- Quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8 trang 80, 81 sách giáo khoa

- Các cặp trao đổi thảo luận, sau đómột số em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau

Trang 39

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Cho HS thi đua đặt ra những câu hỏi và

đố nhau về việc con người sử dụng một số

loại rễ cây để làm gì?

- Giáo viên nêu kết luân: Sách giáo khoa

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cs hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Lần lượt em này hỏi em kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau

- Nếu cặp nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì cặp đó thắng

* Các KNS cơ bản được giáo dục: Giáo dục cho HS kĩ năng thể hiện sự tự tin,

tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài

B /Tài liệu và phương tiện: Vở bài tập đạo đức.

khách nước ngoài mà em biết (qua chứng

kiến, qua ti vi, đài báo)

+ Em có nhận xét gì những hành vi đó?

- Mời một số hs lên trình bày trước lớp

- GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách

nước ngoài là một việc làm tốt

* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo

luận trao đổi để xét về cách ứng xử với

người nước ngoài theo các tình huống sau:

+ Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời

khi khách nước ngoài hỏi chuyện

+ Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài

mời đánh giày, mua quà lưu niệm mặc dù

họ đã lắc đầu từ chối

- 2HS trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi nhận xét

- Từng cặp dựa vào câu hỏi gợi ý

để trao đổi, chỉ ra được những hành vi nói về thái độ tôn trọng , lịch sự khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài

- Đại diện các cặp lên trình bày

- Lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Các nhóm tiến hành thảo luận nêunhận xét về cách ứng xử của các bạn với khách nước ngoài trong 3 tình huống GV đưa ra

Trang 40

+ Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước

ngoài khi họ mua đồ lưu niệm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận: sách giáo viên

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Mời các nhóm lên trình bầy trước lớp

- Kết luận chung: Đối với khách nước

ngoài ta cần có thái độ tôn trọng, chào hỏi

3/ Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Cần thực hiện những điều đã được học

- Các nhóm lần lượt cử đại diện của nhóm mình lên trình bày cách ứng xử của nhóm đối với khách nước ngoài

- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung

- Các nhóm thảo luận giải quyết tình huống của nhóm mình trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Điền dấu > , < , = ?

Ngày đăng: 03/09/2017, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w