Bài giảng Thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa Bài Phân tích mô phỏng quá trình nhựa lỏng điền đầy khuôn trình bày các nội dung sau: Định nghĩa, phân tích, lợi ích của cae, thông số đầu vào của bài toán phân tích dòng chảy, so sánh kết quả phân tích so với thực tế, phân tích nguyên nhân,...Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1Nội dung:
PHÂN TÍCH MÔ PHỎNG
QUÁ TRÌNH NHỰA LỎNG
ĐIỀN ĐẦY KHUÔN
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA
Trang 2I ĐỊNH NGHĨA,PHÂN TÍCH ,LỢI ÍCH CỦA CAE
II THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CỦA BÀI TOÁN PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY
III SO SÁNH KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SO VỚI THỰC TẾ,PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
IV GIỚI THIỆU,TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG CỦA PHẦN MỀM
CAE-MOLDFLOW PLASTIC INSIGHT
V QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ÉP PHUN CHO SẢN PHẨM NÓN BẢO HIỂM:
ỨNG DỤNG VỚI NÓN BẢO HIỂM CHE CẢ ĐẦU VÀ TAI
Trang 3I ĐỊNH NGHĨA,PHÂN TÍCH ,LỢI ÍCH CỦA CAE.
1 GIỚI THIỆU CAE:
CAE là tên gọi tắt của kỹ thuật phân tích có sự trợ giúp của máy vi tính (Computer-Aided Engineering) Lợi dụng khả năng phân tích và tính toán chính xác, nhanh chóng của máy vi tính,để hiểu mô hình nguyên
lý của hệ thống (Theoretical Model), đồng thời kết hợp chức năng đồ họa vi tính (Computer Graphics), giúp người sử dụng thu được kết quả phân tích nhanh chóng, và sử dụng kết quả để sửa đổi/tối ưu hóa tham
số thiết kế và thông số ép phun
Trang 4 CAE kết hợp đồ họa thiết kế có
sự trợ giúp của máy vi tính
xích quan trọng của chế tạo
tích hợp với sự trợ giúp của
Trang 52 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA ỨNG DỤNG CAE
vào đặc tính trình tự
của hệ thống, kết hợp
lý luận mô hình để
tiến hành phân tích,
kết quả có ý nghĩa vật
lý, là Know-Why mà
không phải là
Know-How của kinh nghiệm
Trang 6 Do đó, có thể hệ
thống hóa và khoa
học hóa tham số ép
thiết kế đối với trình
Trang 7 Do tính tin cậy của
kết quả CAE, có thể
chỉ ra vấn đề có thể
tìm ẩn trong ép phun
và thiết kế, đề ra sửa
hướng giải quyết trở
ngại và phương án
khả thi, có thể tránh
Trang 8- CAE có thể chỉ ra các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng chất lượng ép phun, từ đó cung cấp tham số sửa đổi thiết kế và tham số ép phun và chỉ tiêu định
lượng.
- Bằng phương pháp sinh động và cụ thể hiển thị tham số gia công và thiết kế đối với trình tự trạng thái và ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, có thể giúp người sử dụng nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm thiết kế và ép phun, có giúp đỡ tương đối
Trang 9 CAE có thể giúp
người sử dụng nhanh
chóng nắm bắt vật
liệu mới, quy trình
mới, thiết kế mới và
phun, có hiệu quả và
nhanh chóng tích lũy
kinh nghiệm thiết kế
chuẩn và hiểu biết
Trang 10- CAE cho phép người thiết kế và chế tạo khuôn rút ngắn được thời gian thiết kế cũng như chi phí trong việc sản xuất khuôn Quy trình dưới đây so sánh các bước
Hình 1.5 Sơ đồ các bước chế tạo khuôn mẫu cổ điển
Trang 11- Còn với sơ đồ có sự trợ giúp của CAE trên, việc thử
khuôn được thực hiện trước khi chế tạo khuôn và việc thử chỉ tiến hành trên mô hình máy tính Điều này giúp cho người thiết kế tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí thử khuôn.
Hình 1.6 Sơ đồ các bước chế tạo khuôn mẫu có sự trợ giúp của CAE
Trang 12II THÔNG SỐ ĐẦU VÀO BÀI TOÁN PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY CỦA QUÁ TRÌNH CAE.
Trang 13- Chọn kiểu chia lưới:
Trang 14+Midplane:
Trang 15+Fusion Dual Domain ™
Trang 16+ 3D Solid
Trang 17- Nhập kích thước lưới.
Trang 18- Chia lưới mô hình
Trang 19- Chọn loại vật liệu nhựa và vật liệu làm khuôn (chọn nhà sản xuất và thương hiệu)
Trang 20- Chọn vị trí miệng phun ( set injection locations ).
Trang 21- Chọn chế độ ép phun: đây là bước rất quan trọng vì trong bước này chọn các thông số ép phun như: nhiệt độ khuôn (mold temperture), nhiệt độ nhựa (melt
temperture).
Trang 22+ Chọn chức năng phân tích.
Trang 23 KẾT QUẢ ĐẦU RA CỦA BÀI TOÁN CAE
- Phân tích dòng chảy có thể dự đoán: vị trí tiếp giáp 2 dòng chảy, vị trí có bọt khí, áp suất ép
phun, lực khóa khuôn, phân bố nhiệt độ…
- Phân tích giai đoạn nén, có thể dự đoán co rút thể tích, phân bố nhiệt độ, phân bố độ dày trợ giúp để tránh các vấn đề về quá áp avf co rút thể tích không đều
Trang 24- Phân tích quá trình làm lạnh có thể dự đoán các vấn đề như thời gian làm lạnh, sự chênh lệch nhiệt độ bề
mặt khuôn, phân bố lượng truyền nhiệt, hiệu quả của hệ thống làm mát.
Trang 25- Phân tích cong vênh có thể dự đoán sản phẩm sau khi tách khỏi khuôn sẽ xuất hiện biến dạng cong vênh và giúp người sử dụng tìm ra nguyên nhân cong vênh để ngăn chặn xảy ra cong vênh.
sản phẩn bị cong vênh
Trang 26+ Lớp nhựa trên và lớp nhựa dưới nguội khác nhau gây cong vênh
Trang 27- Tính toán tốc độ đóng rắn của nhựa nhiệt rắn, tính toán điền đầy nhựa và phân tích đóng rắn trong khuôn, vị trí tiếp giáp, phân bố độ chuyển hóa, phân bố tốc độ dòng chảy, áp suất
- Mô phỏng tình hình ép phun có trợ khí của thể khí/nhựa, tốc độ thẩm thấu của khí,độ dày bề mặt, dòng chảy nhựa, đồng thời có thể dự
Trang 28- Xử lí cấu trúc lưới với số nút mạng lớn biến một vật thể có kết cấu phức tạp thành những nút mạng đơn giản, không chỉ ứng dụng tốt trong phần mềm tính toán phân tích dòng chảy mà còn phân tích được nhiệt
Trang 29III SO SÁNH KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SO VỚI THỰC
TẾ, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
Giữa kết quả phân tích trên phần mềm CAE và kết quả ép
sản phẩm thực tế thường có những sai số nguyên nhân có thể
là do:
- Do chia lưới quá lớn, hay cách chia lưới chưa hợp lý.
Trang 30- Các thông số ép thực tế với các thông số nhập trong phần mềm không khớp nhau
- Vật liệu và tính chất của vật liệu trong phần mềm không giống với thực tế ( do khác nhà sản xuất,khác thương hiệu, thành
phần hóa học khác nhau).
Pressure Vs Material Viscosity PP
50 100 150 200 250 300 350
Trang 31IV GIỚI THIỆU,TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG CỦA PHẦN MỀM CAE- MOLDFLOW PLASTIC INSIGHT
1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NÓN BẢO HIỂM:
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có 2 dạng mũ bảo hiểm thông dụng là:
Nón che cả đầu và tai Nón nửa đầu
.
Hiện tại chất lượng nón bảo hiểm rất khó kiểm soát
Trang 322 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5756-2001 CHO MŨ BẢO HIỂM KHI THỬ ĐỘ BỀN VA ĐẬP VÀ HẤP THỤ XUNG ĐỘNG
Trang 333 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ÉP PHUN CHO SẢN PHẨM NÓN BẢO HIỂM: ( ỨNG DỤNG VỚI NÓN BẢO HIỂM CHE CẢ ĐẦU VÀ TAI)
Trang 34+ Sau khi thiết kế mô phỏng được trên CAD, nhập mô
hình CAD vào và phân tích kết quả.
Trang 35- Chọn vị trí đặt miệng phun Theo kinh nghiệm, chọn vị trí là đỉnh nón, và tiến hành chia lưới.
Tiến hành sữa lỗi mô hình cho đến khi nào mô hình tốt hơn thì công việc sữa lỗi hoàn thành.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ:
-Thời gian điền đầy (fill time):
+Định Nghĩa:Là khoảng thời gian (giây) đủ để sản phẩm được đầy hết toàn bộ sản phẩm.
Trang 36Nhận xét: Chọn vị trí đặt miệng phun: chọn vị trí là đỉnh nón,
và tiến hành phân tích Sau khi phân tích CAE ta được kết quả với thời gian
để điền đầy sản phẩm là vào khoảng 1.063S
Trang 37- Lỗ khí:
+ Các lỗ khí xảy ra khi các dòng chảy của nhựa cùng bao quanh các bọt khí.Khuyết tật lỗ khí khiến cho nhựa không thể điền đầy một cách hoàn toàn và làm xấu bề mặt sản phẩm.
Nhận xét: với kết quả phân tích trên, có thể dự đoán nguyên nhân chính xảy ra lỗ khí là sự không cân bằng dòng chảy vì sản phẩm của chúng ta
ở đây có bề dày không đều nhau.
Trang 38- Áp suất phun tại miệng:
Nhận xét: Áp suất phun tại miệng phun đạt giá trị lớn nhất tại miệng phun và có giá trị vào khoảng 35Mpa
Trang 39- Lực khóa khuôn
Trang 40-Phân bố vật liệu trong quá trình phun ép:
Nhận xét: Dựa vào kết quả phân tích trên ta có thể dễ dàng nhận thấy sự phân bố vật liệu trong suốt quá trình phun ép là không đồng đều.Nơi tập trung nhiều nhất là ở miệng phun
Là vào khoảng 10.56 (g/cm*3)
Nơi tập trung ít nhất chủ yếu cuối sản phẩm cách xa cuống phun
và cào khoảng 9.444 (g/cm*)
Trang 41- Phân bố áp suất cuối quá trình phun:
Nhận xét: Dựa vào kết quả phân tích về sự phân bố áp suất cuối quá trình phun ép của CAE ta có thể kết luận áp suất đạt giá trị lớn nhất tại miệng phun đạt giá trị 0.9884Mpa
Áp suất đạt giá trị nhỏ nhất cuối sản phẩm đạt giá trị 0.945MPa
Trang 42- Phần trăm độ co rút vị trí tại miệng phun:
Nhận xét: phần trăm co rút tại vị trí miệng phun là vào khoảng 91.98%
=>ta thấy với kết quả phân tích này thì mức độ co rút tại miệng phun là khá lớn.
Trang 43Thông số Nón che cả đầu và tai
Trang 44b Có kênh dẫn -Thời gian điền đầy (fill time):
Nhận xét: Khi có thêm kênh dẫn thì thời gian phun ép tăng lên
4.873s, nguyên nhân là do nhựa phải chạy qua kênh dẫn có tiết diện nhỏ rồi mới vào lòng khuôn.
Trang 45- Áp suất phun tại miệng phun:
Nhận xét: Qúa trình tăng áp không nhanh như khi không có kênh dẫn, áp suất tăng từ từ vì khi có kênh dẫn áp suất dòng chảy sẽ ổn định hơn Gía trị áp suất cao nhất nhỏ hơn so với khi không có kênh dẫn.
Trang 46- Lực khóa khuôn:
Nhận xét
- Lực kẹp nhỏ hơn khi không có kênh dẫn vì áp suất trong lòng khuôn nhỏ hơn khi không có kênh dẫn nhựa.
Trang 47- Phân bố vật liệu trong quá trình phun ép:
Nhận xét: Khi có kênh dẫn thì mật độ vật liệu phân bố đều hơn mặc dù vậy ở vành nóng vật liệu vẫn còn bị thiếu hụt, sẽ ảnh hưởng đến độ bền va đập ở vị trí vành nón.
Trang 48- Phần trăm độ co rút vị trí tại miệng phun:
Trang 49- Vận tốc dòng chảy:
Trang 50Thông số Nón che cả đầu và tai
Trang 51c Có hệ thống làm nguội ( cool ) :
- Thiết kế hệ thống làm nguội như trên hình.
Trang 52Sau khi chạy mô phỏng ta được các kết quả sau:
Fill time:
Nhận xét:
- Sau khi được thiết kế thêm hệ thống làm nguội thì thời
gian điền đầy sản phẩm tăng lên, thời gian để sản phẩm được điền đầy hoàn toàn là: 9,411s
Trang 53- Áp suất cuối quá trình phun:
nhận xét:
- Khi có hệ thống làm nguội quá trình giữ áp được kéo dài hơn, nhờ đó khả năng điền đầy cao hơn.
Trang 54- Lực khóa khuôn:
Trang 55- Mật độ vật liệu: Mật độ vật liệu phân bố đồng đều hơn
nhờ hệ thống làm nguội
Trang 56- Áp suất:
Nhận xét: phân bố áp suất là tương đối đồng đều tại mọi ví trí trong suốt quá trình phun ép đều này đồng nghĩa chúng ta có thể giảm thiểu được các khuyết tật trên sản phẩm như: cong vênh do sự giảm đột ngột của áp suất, bavia do áp suất trong khuôn quá cao.
Trang 57- Rỗ khí:
Nhận xét: Qua phân tích sau khi thêm hệ thống làm nguội sự xuất hiện rỗ khí được giảm đáng kể nhờ sự cân bằng dòng chảy trong suốt quá trình phun ép.