ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG VIỆC TỔ CHỨC ĂN CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON Nguyễn Thị Hiền Lương Phòng GDĐT huyện Sông Lô... TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN THỰC PHẨM Thực phẩm đảm
Trang 1ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG VIỆC TỔ CHỨC ĂN CHO TRẺ TẠI
TRƯỜNG MẦM NON
Nguyễn Thị Hiền Lương Phòng GDĐT huyện Sông Lô
Trang 2Vai trò ăn uống
Nhu cầu hàng ngày, bức thiết
Ăn để chống cảm giác đói
Ăn gắn liền với sức khỏe
Ăn còn đem lại niềm thích thú
Ăn gắn liền với phát triển của con ng ời,
nòi giống
Trang 3TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN THỰC PHẨM
Thực phẩm đảm bảo VSAT cung cấp các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển và trí tuệ
Thực phẩm không VSAT là nguồn gây bệnh, ảnh hưởng tới sức khoẻ và có thể gây ngộ độc nguy hiểm.
Trang 4HẬU QUẢ CỦA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Ngộ độc Thực phẩm
Tiêu chảy Suy dinh dưỡng Các bệnh khác
Ảnh hưởng đến kinh tế- xã hội
Trang 5Mục tiêu bài học
Sau bài học, HV cần nắm được:
Triệu chứng và cách xử trí khi xảy ra ngộ độc thực phẩm
Nguyên lý bếp một chiều
Các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm khi tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non.
Nguyên tắc lưu mẫu thức ăn
Biết cách kiểm tra, giám sát việc thực hiện VSATTP trong các trường mầm non.
Trang 7THẢO LUẬN
Chia sẻ những khó khăn khi tổ chức cho trẻ ăn tại trường Trong đó có công tác đảm bảo vệ sinh ăn toàn thực phẩm và biện pháp khắc phục những khó khăn đó?
Trang 8Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
1 Do vi sinh vật (vi khuẩn, viruts, ký sinh trùng)
Môi trường bị ô nhiễm: Vi sinh vật từ đất, nước, không khí, dụng cụ và các vật dụng khác nhiễm vào thực phẩm.
Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến,
vệ sinh cá nhân không đảm bảo (tay người chế biến không sạch….) Thức ăn nấu không
kỹ, ăn thức ăn sống
Do bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm bị bệnh trước khi giết mổ, chế biến
Trang 92 Do hóa chất
• Do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật quá liều, bị cấm hoặc không đúng thời gian cách ly, đặc biệt những hóa chất có thời gian phân hủy dài.
• Sử dụng chất hóa học cho thêm vào thực phẩm như: Chất phụ gia, chất tạo màu, chất bảo quản bị cấm, không đúng chủng loại hoặc quá liều lượng (bánh đúc, su xê; thực phẩm chế biến sẵn như giò chả, nước giải khát chứa hàn the, phẩm màu, chất tạo ngọt, chất bảo quản
Trang 103 Do độc tố tự nhiên có trong thực phẩm.
• Ăn phải thức ăn là thực vật có chất độc: Nấm độc, lá ngón, măng, đậu đỗ độc, sắn độc….
• Ăn phải thức ăn là động vật có chất độc:
Cá nóc, cóc, bạch tuộc xanh…
Trang 114 Do thức ăn bị biến chất.
- Trong quá trình bảo quản, cất giữ thực phẩm, nếu không đảm bảo quy trình vệ sinh các chất dinh dưỡng trong thực phẩm sẽ bị các vi sinh vật, men phân giải làm cho thức ăn bị biến chất, chứa các chất gây độc.
- Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên như: Ánh sáng, nhiệt độ, oxy trong không khí làm cho thực phẩm bị hỏng, thay đổi màu sắc, mùi vị….
Trang 12Sơ đồ tóm tắt các con đ ờng lây nhiễm
vi sinh vật vào thực phẩm
vi sinh vật vào thực phẩm
đất, n ớc, không khí
- VS cá nhân (tay,
ng ời lành mang trùng)
- Dụng cụ mất VS
Ng ời ăn
Nấu không kỹ Nhiễm vào thực phẩm Nhiễm vào
thực phẩm
-ĐK mất vs -Không che
Trang 14Hoạt động 2
Là giáo viên, CBQL ở trường, khi có trẻ nghi ngờ bị ngộ độc thực phẩm bạn cần phải làm gì?
Trang 15 Biểu hiện dị ứng: ngứa, nổi mề đay… (t/ăn bị biến chất, độc tố tự nhiên…)
Trang 16Xử trí khi xảy ra ngộ độc tại trường
Đối với giáo viên
giám hiệu và phụ huynh để kịp thời xử trí.
giờ sau khi ăn, cần khẩn trương gây nôn, có thể cho trẻ uống orezon hoặc uống nhiều nước, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất để khám và điều trị tiếp.
tương tự như vậy không, để có thể xử trí ngay.
Trang 17Xử trí khi xảy ra ngộ độc tại trường
Đối với giáo viên
Lưu ý: Khi trẻ nghi ngờ bị ngộ độc đang trong tình trạng lơ mơ, không tỉnh táo hoặc co giật tuyệt đối không được gây nôn để đề phòng trẻ bị sặc mà phải chuyển ngay trẻ tới cơ sở y tế gần nhất
Trang 18Xử trí khi xảy ra ngộ độc tại trường
Đối với Ban giám hiệu.
Báo cáo ngay cho phòng Giáo dục - Đào tạo quận (huyện)
Báo cáo với y tế địa phương
Ngừng ngay các thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc
Phối hợp với phụ huynh để kiểm tra tình hình ăn uống của trẻ trước khi đến lớp.
Trang 19Xử trí khi xảy ra ngộ độc tại trường
Đối với Ban giám hiệu
Kiểm tra bữa ăn trên lớp, các lưu mẫu thức ăn và cung cấp mẫu thực phẩm cho cơ quan y tế theo quy định
Kiểm tra lưu giữ hiện vật nghi ngờ gây ngộ độc, chất nôn (niêm phong), gửi đến cơ quan y tế kiểm định để xác định nguyên nhân
Ghi nhận ca ngộ độc vào sổ theo dõi và báo cáo định kỳ hàng tháng cho phòng giáo dục quận, huyện.
Trang 20Lưu mẫu thức ăn
cho quá trình điều tra nếu xảy ra ngộ độc thực phẩm.
Đảm bảo 3 đủ
được rửa sạch, khử trùng, có nắp đậy Mỗi loại thức ăn phải để trong một hộp riêng.
khoảng 150 gam, thức ăn lỏng khoảng 250 ml.
Trang 21Lưu mẫu thức ăn
Trang 22CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VSATTP,
PHÒNG CHỐNG NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
TẠI TRƯỜNG MẦM NON
Trang 23CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VSATTP, PHÒNG CHỐNG NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
TẠI TRƯỜNG MẦM NON
1. Đủ các điều kiện
2. Kiểm soát tốt nguyên liệu đầu vào
3. Kiểm soát tốt khâu chế biến, nấu
nướng
4. Kiểm soát tốt khâu bảo quản thực
phẩm
5. Kiểm tra khâu vận chuyển thức ăn
6. Kiểm soát nhà ăn
Trang 27DANH MỤC THIẾT BỊ NHÀ BẾP
(Bảng tham khảo, dùng cho các trường
mầm non có tổ chức ăn bán trú)
Trang 33Các điều kiện
Điều kiện về con người
- Có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đảm bảo sức khỏe: Được khám sức khỏe định kỳ, không mắc các bệnh truyền nhiễm.
- Thực hiện tốt các yêu cầu về bảo hộ lao động, vệ sinh cá nhân.
Trang 34Yêu cầu về vệ sinh cá nhân
Trang 35Yêu cầu về vệ sinh cá nhân
phẩm sống, xì mũi, đụng tay vào rác, gãi ngứa, ngoáy tai, ngoáy mũi hoặc đụng tay vào các bộ phận của cơ thể, quần áo, hút thuốc, đụng tay vào súc vật sau mỗi lần nghỉ.
phẩm.
một lần, khăn bông sạch hoặc máy thổi khô, không chùi vào quần áo, váy, tạp dề.
thuật
Trang 36Yêu cầu về vệ sinh cá nhân
Kh«ng ¨n, uèng, nhai kÑo cao su, kh«ng hót thuèc trong khi lµm viÖc.
Kh«ng kh¹c, nhæ trong khu vùc chÕ biÕn, nÊu n íng
Trang 37Kiểm soát tốt nguyên liệu đầu vào
đơn vị có uy tín Nếu không có hợp đồng, cần giữ lại các hóa đơn, chứng từ mua bán hoặc
có sổ mua bán, trong đó, ghi rõ tên hàng, số lượng, thời gian mua và yêu cầu người bán, cung cấp, giao hàng thực phẩm ký tên vào sổ.
dấu chứng nhận sản phẩm hoặc bằng cảm quan để phát hiện các nguyên liệu thực phẩm không đạt yêu cầu
bán cho nhà trường
điều kiện
Trang 38Kiểm soát khi chế biến, nấu nướng
sống.
Trang 39- Khi vận chuyển đến địa điểm ăn ở nơi khác cần
có biện pháp bảo quản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thời gian từ sau khi nấu nướng đến khi ăn không để quá 2 giờ.
Trang 40Kiểm soát khu vực ăn
- Đảm bảo đủ bàn, ghế ăn cho mỗi trẻ Bàn ghế sắp xếp hợp lý để cô giáo dễ quan sát trẻ trong khi ăn
- Đồ dùng ăn uống của trẻ đảm bảo vệ sinh
- Chia thức ăn cho trẻ bằng dụng cụ.
- Trẻ phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn Trong khi ăn không nói to, đi lại lộn xộn, giữ đúng nền nếp, quy định.
Trang 43TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !