1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Chuyên đề 6: Cấu trúc thị trường PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình

120 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chuyên đề 6: Cấu trúc thị trường do PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình với các nội dung như sau: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền hoàn toàn, thị trường cạnh tranh không hoàn hào,...

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6

PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình

tinhdpt@uel.edu.vn

Trang 2

Thị trường Cạnh tranh hoàn hảo

Trang 3

1 Đặc điểm của thị trường CTHT

§ Có nhiều người mua và nhiều người

bán.

§ Sản phẩm đồng nhất.

§ Thông tin thị trường là rất hoàn hảo.

§ Việc gia nhập hoặc rời bỏ ngành là dễ

dàng.

Trang 4

v Đường cầu:

- DN là người chấp nhận giá và lượng cung của DN là rất nhỏ so với lượng cung của thị trường nên đường cầu trước DN là

đường nằm ngang tại mức giá cân bằng

của thị trường.

hoàn toàn

Trang 5

v Đường doanh thu trung bình (AR):

à Đường doanh thu trung bình (AR) cũng là

đường thẳng nằm ngang tại mức giá cân bằng thị trường.

P Q

Q

P Q

TR

2 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn

Trang 6

v Đường doanh thu biên (MR):

à Đường doanh thu biên (MR) cũng là đường thẳng

nằm ngang tại mức giá cân bằng thị trường.

è Vậy đường cầu (D); (AR) & (MR) trùng nhau tại mức giá cân bằng thị trường

P (P.Q)'

TR'

MR = Q = Q =

2 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn

Trang 7

Đường cầu trước doanh nghiệp

q

Trang 8

a) Tối đa hoá lợi nhuận

DN sẽ sản xuất tại mức sản lượng

có MR = MC

Mà MR = P nên điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của DN trong TTCTHT là: MC = MR = P

3.1 Đối với doanh nghiệp

Trang 9

Tối đa hóa lợi nhuận

B

C

o

Trang 10

b) Tối thiểu hoá lỗ

Nếu P < AC ở mọi mức sản lượng à DNphải chịu lỗ Lúc đó DN sẽ đứng trước 2 sự lựa

chọn: Sản xuất trong tình trạng lỗ hay ngừng sản

xuất để cắt lỗ.

+ Quyết định của DN thế nào là tuỳ vào giábán sản phẩm có bù đắp được chi phí biến đổitrung bình hay không

Trang 11

b) Tối thiểu hoá lỗ

- Ở những mức giá P0 < ACmin : DNđứng trước 2 lựa chọn:

+ Nếu AVCmin < P0 < ACmin : Mặc dù lỗnhưng DN vẫn nên tiếp tục sản xuất (nếukhông sản xuất sẽ lỗ chi phí cố định FC)

+ Nếu P0 < AVCmin : DN nên ngưng sảnxuất (nếu tiếp tục sản xuất sẽ chịu lỗ chi phí cốđịnh và một phần chi phí biến đổi)

Trang 12

+ Nếu P0 = AVCmin : DN chỉ bù đắp được chi phí biến đổi (dù tiếp tục sản xuất hay ngưng sản xuất thì DN cũng

bị lỗ phần chi phí cố định).

à Đây được gọi là điểm đóng cửa

của DN.

Trang 13

Tối thiểu hoá lỗ

Q *

P = MR B

F

C

A

E D

o

Trang 14

b) Tối thiểu hoá lỗ

- Giả sử giá bán sản phẩm là P0 = ACmin Tại

vốn (Pr = 0).

à Đây được gọi là điểm hoà vốn hay ngưỡng sinh lời của DN.

Trang 15

Trường hợp hoà vốn

Tại Q*= Q0 : MC = MR=P

và P = AC Lợi nhuận = 0 P

Q

AVC

AC MC

Q * = Q 0

P = MR B

o

Trang 16

Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn

Tóm tắt các quyết định sản xuất

Lợi nhuận đạt tối đa  (lỗ tối thiểu):  MC  =  MR  =  P

Nếu P  >  AC min à DN  hoạt động có lời.

Nếu P  =  AC min à DN  hoạt động hoà vốn.

à Điểm hoà vốn (điểm sinh lời)

Nếu P < ACmin à DN hoạt động bị lỗ.

+  Nếu AVC min <  P  <  AC min à DN  tiếp tục sản xuất

+  Nếu P  <  AVC min à DN  đóng cửa.

+  P  =  AVC minà Điểm (ngưỡng)  đóng cửa

Trang 17

Một DN hoạt động trên TTCTHT có hàm tổng chi phí như sau:

TC  =  Q 3 – 10Q 2 +  100Q  +  1000

a) Hiện nay P = 292 DN nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận tối đa? Tính lợi nhuận

DN đạt được?

b) DN sẽ đóng cửa tại mức giá nào?

c) Nếu P = 132 DN sẽ quyết định như thế nào? Lời/lỗ là bao nhiêu?

Trang 18

Bài giải

a Pr à Max ⇔ P = MC = MR ⇔ P =TC’ ⇔ 292 = 3Q2 – 20Q + 100

Q 1 = 12 (nhận) và Q2 = -16/3 (bỏ)

Để Prmax DN sẽ sx tại Q = 12

èPr = TR – TC = 292*12 – (123 –10*122 + 100*12 + 1000)

Pr = 1.016

Trang 19

b) DN sẽ đóng cửa tại mức giá bằng

bao nhiêu?

- DN sẽ đóng cửa tại mức giá

P = AVCmin ⇒ (AVC)’ = 0

Trang 21

c) Đường cung ngắn hạn của DN

Đường cung ngắn hạn của DN cho biết lượng sảnphẩm mà DN cung ứng cho thị trường ở mỗi mứcgiá có thể có

DN quyết định sản xuất ở mức sản lượng tại đó:

xuất

à Đường cung ngắn hạn của DN chính là đường

chi phí biên (MC) phần nằm phía trên điểm cực tiểu của đường biến phí trung bình (AVC min ).

Trang 22

c) Đường cung ngắn hạn của DN

P

MC

Q

AVC AC

Trang 23

a) Đường cung ngắn hạn của ngành

Đường cung ngắn hạn của ngành (đườngcung thị trường trong ngắn hạn) cho biếtnhững số lượng sản phẩm mà tất cả những DNtrong ngành cùng tung ra thị trường ở mỗimức giá có thể có

à Đường cung ngắn hạn của ngành

bằng tổng cộng theo hoành độ các đường cung ngắn hạn của tất cả DN trong ngành.

3.2 Đối với ngành

Trang 24

Đường cung thị trường trong ngắn hạn

Đường cung của ngành trong ngắn hạn là đường tổng hợp theo chiều ngang những đường cung của từng DN

Trang 26

- Tương tự như trong ngắn hạn, để tối đa hoá lợi nhuận DN sẽ sản xuất tại mức sản lượng thoả mãn điều kiện:

LMC = MR = P (1)

à Xác lập quy mô sản xuất phù hợp (mức sản lượng

để lợi nhuận là tối đa)

- Sau khi xác định mức sản lượng lời tối đa, DN sẽ thiết lập quy mô sản xuất phù hợp nhằm tối thiểu hoá chi phí Chính là tiếp điểm của (SAC) và (LAC):

SAC = LAC (2)

4.1 Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp

Trang 27

à Từ (1) & (2) ta xác định cân bằng dài hạn của DN

là tại mức sản lượng q* thoả mãn điều kiện:

LMC = SMC = MR = P

4.1 Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp

Trang 28

§ Nếu lợi nhuận kinh tế của ngành > 0, một số DN ngoài ngành gia nhập ngành à Cung tăng (đường cung dịch sang phải) làm giá giảm xuống.

§ Nếu giá giảm xuống quá thấp, 1 số DN có chi phí sản xuất cao xem xét rời bỏ ngành Quá trình điều chỉnh này diễn

ra cho đến khi LAC và LMC gặp nhau Ở sản lượng này lợi nhuận kinh tế = 0 nên không còn động lực cho các DN ngoài ngành nhảy vào và cũng chưa thua lỗ để các DN trong ngành xuất ngành.

cân bằng dài hạn.

4.2 Cân bằng dài hạn của ngành

Trang 29

vMột hãng sẽ gia nhập ngành nếu việc gia

nhập mang lại lợi nhuận  

Gia nhập nếu TR  >  TC

Gia nhập nếu TR/Q  >  TC/Q

Gia nhập nếu P  >  AC

vTrong  dài  hạn  hãng  sẽ  rời  bỏ  ngành  này  nếu  

doanh  thu  nhỏ  hơn  chi  phí  sx  ra  hàng  hoá   đó.

Trang 30

Cân bằng dài hạn

S 1

P P

P 1

LAC LMC

Trang 31

Cân bằng dài hạn là trạng thái không có lợi nhuận

và cũng không bị lỗ, không có DN mới gia nhập và cũng không có DN ra khỏi ngành Có vừa đủ số DN trong ngành để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn bằng với giá bán của sản phẩm.

P = LAC min

Những điều kiện cân bằng dài hạn cũng là những điều kiện cân bằng ngắn hạn tại mức sản lượng Q*:

SMC = LMC = MR = P = SAC min = LAC min

4.2 Cân bằng dài hạn của ngành

Trang 32

Cân bằng dài hạn của ngành

LAC

LMC

SAC SMC

Q*: SMC = LMC = MR = P = AR = SAC = LAC

Trang 33

Đường cung dài hạn của ngành   phụ thuộc  vào mối quan hệ giữa LAC và Q,  có thể suy ra ba  dạng đường cung trong  dài  hạn  của   thị trường như sau:

Trang 34

$

0

S 2 : ngành có chi phí không đổi

S 3 : ngành có chi phí

giảm dần

S 1 : ngành có chi phí

tăng dần

Trang 35

Là ngành mà việc gia nhập của các doanhnghiệp mới sẽ làm tăng chi phí của doanhnghiệp

Trang 36

Nó có dạng dốc lên

Trang 37

Do  giá  đầu  vào  tăng,  cân  bằng  dài  hạn  xảy  

ra  ở  mức  giá  cao  hơn.

Trang 38

Là   ngành   mà việc gia nhập   của   các doanh nghiệp mới không  ảnh hưởng  đến chi   phí  của doanh nghiệp

Trang 39

Nó là đường thẳng nằm ngang

Trang 40

P 1

AC

P 1 MC

Trang 41

Là ngành mà việc gia nhập của các doanhnghiệp mới sẽ làm giảm chi phí của doanhnghiệp

Trang 42

Đường cung dài hạn của ngành có chi phí

giảm dần có dạng gì?

Nó có dạng dốc xuống

Trang 44

LOGO

Trang 46

1 Một số vấn đề cơ bản

1.1 Đặc điểm của thị trường ĐQHT

ü Chỉ có duy nhất một người bán và có rất nhiều người mua

ü Sản phẩm độc nhất, không có sản phẩm thay thế

ü Rào cản gia nhập ngành rất cao

ü Doanh nghiệp độc quyền có quyền quyết định giá

Trang 47

1 Một số vấn đề cơ bản

v Đường cầu:

- DNĐQ là nhà cung ứng duy nhất trên thị trường

trước DNĐQ là đường cầu thị trường (có độ dốc đi xuống).

P = aQ + b

1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT

Trang 48

1 Một số vấn đề cơ bản

v Đường doanh thu trung bình (AR):

à Đường doanh thu trung bình (AR) trùng với

giá bán trên thị trường cũng chính là đường cầu.

1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT

§

b aQ

P Q

Q

P Q

TR

Trang 49

D,  AR

a/  Đường  cầu  trước  DN

cạnh  tranh  hoàn  hảo

Trang 50

v Đường doanh thu biên (MR):

gấp đôi đường cầu.

1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT

[ aQ b Q]' 2aQ b (P.Q)'

TR'

Trang 51

Doanh thu trung bình và doanh thu biên

Q 0

P

Doanh thu trung bình (Đường cầu)

Doanh thu biên

Trang 52

a) Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

DNĐQ quyết định sản xuất tại mức sản lượng theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận:

Trang 53

Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên

bằng chi phí biên

Lợi nhuận giảm

Q*

P 2

Q 2

Trang 54

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Trang 55

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Trang 56

b) Mục tiêu tối đa hóa sản lượng

DN muốn tối đa hóa sản lượng bán ra với mục đích quảng bá rộng rãi sản phẩm trên thị trường mà không bị lỗ Sản lượng cần sản xuất phải thỏa mãn 2 điều kiện:

(1) Qmax(2) P ≥ AC hay TR ≥ TC

2.1 Phân tích trong ngắn hạn

Trang 57

Q thuộc [Q1;;Q2] thỏa mãn điều kiện 2 Nhưng chỉ có Q2thỏa mãn điều kiện 1

Trang 58

c) Mục tiêu tối đa doanh thu

Trong trường hợp cần thu hồi vốn càng nhiều càng tốt mục tiêu của DNĐQ là tối đa hóa doanh thu

TR à Max ó TR’Q = 0

ó MR = 0

2.1 Phân tích trong ngắn hạn

Trang 59

Mục tiêu tối đa hoá doanh thu

Để tối đa hóa doanh thu,

DN sẽ sản xuất tại Q* và định giá bán tại P*

Trang 60

a) Lựa chọn quy mô sản xuất nhỏ hơn quy mô tối ưu

+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DN sẽ sản xuất tại Q1 có

LMC = MR và ấn định giá bán tại P1 > LAC nên DN có lời.

+ Để tối thiểu hoá chi phí tại Q1, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC1 tiếp xúc với LAC tại Q1

SAC 1 = LAC = và SMC 1 = LMC = MR

à Quy mô sản xuất (SAC1) nhỏ hơn quy mô sản xuất tối ưu và sản lượng (Q1) nhỏ hơn sản lương tối ưu (Q*)

2.2 Phân tích trong dài hạn

Trang 61

Quy mơ sản xuất nhỏ hơn quy mơ tối ưu

LAC min

P 1

Giá ($/sản  phẩm)

Sản  lượng

SAC 1

SMC

LAC LMC

C 1

Trang 62

b) Lựa chọn quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu

Khi nhu cầu thị trường bằng với mức sản lượng tối ưu DNĐQ lựa chọn quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu (tại A, có mức sản lượng Q2 = Q*)

+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DNĐQ sẽ sản xuất tại

Q2 = Q* sao cho: LMC = MR = LACmin.

+ Để tối thiểu hoá chi phí tại mức sản lượng Q2, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC2 tiếp xúc với LAC tại Q2. DNĐQ ấn định giá bán tại P* > LAC nên DN

có lời.

2.2 Phân tích trong dài hạn

Trang 63

Quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu

AC min

Trang 64

c) Lựa chọn quy mô sản xuất lớn hơn quy mô tối ưu

+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DNĐQ nên sản xuất tại Q3

có LMC = MR và ấn định giá bán tại P3 > LAC (C3) nên

DN có lời.

+ Để tối thiểu hoá chi phí tại mức sản lượng Q3, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC3 tiếp xúc với LAC tại Q3 Tại đó:

SAC 3 = LAC = C 3 và SMC 3 = LMC = MR

à Quy mô sản xuất (SAC3) lớn hơn quy mô sản xuất tối

ưu và sản lượng (Q3) lớn hơn sản lương tối ưu (Q*)

2.2 Phân tích trong dài hạn

Trang 65

Quy mô sản xuất lớn hơn quy mô tối ưu

LAC min

P 3 Giá sản phẩm

Sản lượng

SAC 3

SMC

LAC LMC

Trang 66

3 Chiến lược phân biệt giá của DNĐQ

3.1 Phân biệt giá cấp 1:

Là DNĐQ sẽ định giá khác nhau cho mỗi kháchhàng đúng bằng giá tối đa mà người tiêu dùngsẵn sàng trả cho mỗi sản phẩm

Đường cầu chính là đường doanh thu biên.DNĐQ tối đa hóa lợi nhuận tại Q1 (MC = MR) và

ấn định mức giá là P1 Lợi nhuận của DN =

SPmaxAP0

Trang 67

∏ =SPmaxAP0

Q

Pmax

D MR

P0

Trang 68

3.1 Phân biệt giá cấp 1

Trang 69

3.2 Phân biệt giá cấp 2

Là DNĐQ sẽ áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau.

-­‐ Khi áp dụng một mức giá, DNĐQ sẽ sản xuất tại

Q * (MC = MR) và ấn định mức giá là P *

-­‐ Khi áp dụng phân biệt giá cấp 2:

+ Với sản phẩm khối I, định giá bán là P1.

+ Với sản phẩm khối II, định giá bán là P2.

+ Với sản phẩm khối III, định giá bán là P3.

Trang 70

P

(D) MR

MC B

Trang 71

3.2 Phân biệt giá cấp 2

Trang 72

3.3 Phân biệt giá cấp 3

Là DNĐQ chia thị trường thành những tiểu thị trường theo thu nhập, giới tính hay tuổi tác…rồi định giá khác nhau cho các tiểu thị trường, sao cho:

Phân biệt giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm là hình thức phân biệt giá cấp 3.

Trang 73

3.3 Phân biệt giá cấp 3

Phân biệt giá theo thời điểm: NTD được chia thành những nhóm khác nhau, có hàm số cầu khác nhau, rồi định giá khác nhau ở những thời điểm khác nhau cho từng nhóm khách hàng.

+ D1 là đường cầu (co giãn ít) của 1 số ít NTD có nhu cầu cao về sp.

+ D2 là đường cầu (co giãn nhiều) của số đông NTD sẵn sang bỏ qua sp nếu giá quá cao.

Trang 74

P

D1 MR1

3.3 Phân biệt giá cấp 3

MC=AC P1

Q1

D2 MR2

P2

Q2 QT

Trang 75

3.3 Phân biệt giá cấp 3

-­‐ Chiến lược giá ban đầu là định giá

cầu D2.

Trang 76

3.4 Quy tắc định giá của DNĐQ

-­‐ Để tối đa hóa lợi nhuận, DNĐQ sẽ sản xuất theo nguyên tắc:

Ed

1 -­

1

MC P

) Ed

1 P(1

Trang 77

- Giá trần (Pmax): Là mức giá cao nhất

mà DN được quyền bán.

+ Giá trần phải là mức giá thấp hơn

mức giá cân bằng thị trường thì mới có ý nghĩa khống chế ĐQ.

+ Nguyên tắc ấn định giá trần:

MC ≤ Pmax < P*

4.1 Định giá tối đa (giá trần)

Trang 78

Định giá tối đa

Trang 79

-­‐ Trước khi có thuế, DNĐQ sản

4.2 Thuế theo sản lượng

Trang 80

-­‐ Giả sử Chính phủ đánh thuế t/sp AC & MC của DNĐQ đều tăng thêm t trên mỗi đơn vị sản lượng: AC2

4.2 Thuế theo sản lượng

Trang 81

§ NTD phải mua với giá cao hơn (P2

> P1).

§ Lợi nhuận của DNĐQ cũng giảm xuống.

à Chính sách này gây thêm tổn thất cho xã hội.

Trang 82

-­‐ Trước khi có thuế, DNĐQ sản xuất tại Q1 và định giá bán tại P1 (tại A, có MC = MR) à Lợi nhuận DN thu được là diện tích P1DEC1

4.3 Thuế không theo sản lượng (thuế cố định)

Trang 83

-­‐ Giả sử Chính phủ đánh thuế cố định là T (bất kể sản lượng của DN):

+ Làm tăng chi phí trung bình lên AC2 = AC1 + T/Q1 à Đường (AC1) dịch chuyển sang trái thành (AC2)

+ Đánh thuế cố định không làm thay đổi MC

+ DNĐQ vẫn sản xuất tại Q1 và định giá bán tại P1 à NTD không

bị ảnh hưởng à Lợi nhuận DN thu được là diện tích P1DFC2, giảm xuống 1 lượng đúng bằng T.

4.3 Thuế không theo sản lượng (thuế cố định)

Trang 84

E F

§ Thuế cố định không làm ảnh hưởng đến P & Q nên NTD không

Trang 85

- Để hạn chế các DN lợi dụng thế lực độc quyền gây tổn thất cho xã hội, hầu hết các nước trên thế giới đều có Luật chống độc quyền Mỗi quốc gia sẽ

có quy định khác nhau, ví dụ:

+ Ở Mỹ có Luật chống độc quyền

+ Ở Việt Nam có Luật cạnh tranh, có hiệu lực từ 01/07/2005 với 2 nội dung quan trọng là chống độc quyền và xử lý cạnh tranh không lành mạnh.

4.4 Luật chống độc quyền

Trang 86

Bài 4: Hàm cầu về sản phẩm của công ty độc quyền X có dạng P = -2Q + 100 Biết rằng tổng

c Giả sử mục tiêu của Cty X là tối đa hóa lợinhuận Xác định sản lượng, giá bán sản phẩm củaCty X Tính lợi nhuận Cty X trong trường hợp

86

Trang 87

a FC = 100 và VC = Q2+2Q

b Giả sử mục tiêu của Cty X là tối

đa hóa doanh thu Xác định sản

lượng và giá bán sản phẩm của

Cty X Tính lợi nhuận Cty X trong

trường hợp này

MR = 0

⇒Q = 25 & P = 50

=> Pr = 475

Trang 88

c Giả sử mục tiêu của Cty X là tối đa hóa lợi nhuận Xác định sản lượng, giá bán sản phẩm của Cty X Tính lợi nhuận Cty X trong trường hợp này.

MR = MC

=> Pr = 700

Trang 89

LOGO

Trang 90

2

Trang 91

1.1 Đặc điểm

ü Có nhiều người bán

ü Sản phẩm khác nhau (dị biệt hoá)

ü Mỗi hãng là người sản xuất duy nhất đối với sản phẩm của mình nên có sức mạnh thị trường nhưng thấp hơn so với DNĐQ

vì có nhiều hãng khác sản xuất các sản phẩm có khả năng thay thế

1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

Trang 92

1.1 Đặc điểm

ü Việc ra nhập hay rút khỏi thị trường

là tương đối dễ

ü Hình thức cạnh tranh chủ yếu là quảng cáo để dị biệt hoá sản phẩm của mình, khuyến mãi, hậu mãi,

1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

Trang 98

§ Trong thị trường cạnh tranh độc quyền,mức giá bằng chi phí trung bình dài hạn vàlớn hơn chi phí biên:

§ Chi phí trung bình của DNCTĐQ cao hơn sovới DNCTHT

Trang 99

§ Đối với DNCTĐQ, cân bằng dài hạn ở mứcsản lượng QMC, nhỏ hơn sản lượng tối ưu.Tại đó, giá bán lớn hơn chi phí biên:

§ Như vậy, cạnh tranh ĐQ có mức giá caohơn và sản lượng nhỏ hơn so với TT CTHT

Trang 100

So với TT CTHT thì TT CTĐQ hoạt động kémhiệu quả hơn:

§ Các DN thiết lập quy mô sản xuất nhỏ hơnquy mô sản xuất tối ưu, giá bán lớn hơn chiphí biên

§ Các DN CTĐQ hoạt động với khả năng còn

dư thừa, sản lượng cân bằng của nó nhỏhơn sản lượng ở mức chi phí trung bình tốithiểu

Trang 101

So với TT CTHT thì TT CTĐQ hoạt động kémhiệu quả hơn:

§ Tồn tại tổn thất xã hội Tuy nhiên, thế lực của DNCTĐQ là nhỏ nên lượng tổn thất này không đáng kể, nhỏ hơn nhiều tổn thất do ĐQHT gây ra.

Cái lợi mà TTCTĐQ là sự đa dạng của sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu và khả năng củanhiều tầng lớp khách hang

Ngày đăng: 01/09/2017, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm