Bài giảng Chuyên đề 6: Cấu trúc thị trường do PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình với các nội dung như sau: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền hoàn toàn, thị trường cạnh tranh không hoàn hào,...
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6
PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình
tinhdpt@uel.edu.vn
Trang 2Thị trường Cạnh tranh hoàn hảo
Trang 31 Đặc điểm của thị trường CTHT
§ Có nhiều người mua và nhiều người
bán.
§ Sản phẩm đồng nhất.
§ Thông tin thị trường là rất hoàn hảo.
§ Việc gia nhập hoặc rời bỏ ngành là dễ
dàng.
Trang 4v Đường cầu:
- DN là người chấp nhận giá và lượng cung của DN là rất nhỏ so với lượng cung của thị trường nên đường cầu trước DN là
đường nằm ngang tại mức giá cân bằng
của thị trường.
hoàn toàn
Trang 5v Đường doanh thu trung bình (AR):
à Đường doanh thu trung bình (AR) cũng là
đường thẳng nằm ngang tại mức giá cân bằng thị trường.
P Q
Q
P Q
TR
2 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
Trang 6v Đường doanh thu biên (MR):
à Đường doanh thu biên (MR) cũng là đường thẳng
nằm ngang tại mức giá cân bằng thị trường.
è Vậy đường cầu (D); (AR) & (MR) trùng nhau tại mức giá cân bằng thị trường
P (P.Q)'
TR'
MR = Q = Q =
2 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
Trang 7Đường cầu trước doanh nghiệp
q
∀
Trang 8a) Tối đa hoá lợi nhuận
DN sẽ sản xuất tại mức sản lượng
có MR = MC
Mà MR = P nên điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của DN trong TTCTHT là: MC = MR = P
3.1 Đối với doanh nghiệp
Trang 9Tối đa hóa lợi nhuận
B
C
o
Trang 10b) Tối thiểu hoá lỗ
Nếu P < AC ở mọi mức sản lượng à DNphải chịu lỗ Lúc đó DN sẽ đứng trước 2 sự lựa
chọn: Sản xuất trong tình trạng lỗ hay ngừng sản
xuất để cắt lỗ.
+ Quyết định của DN thế nào là tuỳ vào giábán sản phẩm có bù đắp được chi phí biến đổitrung bình hay không
Trang 11b) Tối thiểu hoá lỗ
- Ở những mức giá P0 < ACmin : DNđứng trước 2 lựa chọn:
+ Nếu AVCmin < P0 < ACmin : Mặc dù lỗnhưng DN vẫn nên tiếp tục sản xuất (nếukhông sản xuất sẽ lỗ chi phí cố định FC)
+ Nếu P0 < AVCmin : DN nên ngưng sảnxuất (nếu tiếp tục sản xuất sẽ chịu lỗ chi phí cốđịnh và một phần chi phí biến đổi)
Trang 12+ Nếu P0 = AVCmin : DN chỉ bù đắp được chi phí biến đổi (dù tiếp tục sản xuất hay ngưng sản xuất thì DN cũng
bị lỗ phần chi phí cố định).
à Đây được gọi là điểm đóng cửa
của DN.
Trang 13Tối thiểu hoá lỗ
Q *
P = MR B
F
C
A
E D
o
Trang 14b) Tối thiểu hoá lỗ
- Giả sử giá bán sản phẩm là P0 = ACmin Tại
vốn (Pr = 0).
à Đây được gọi là điểm hoà vốn hay ngưỡng sinh lời của DN.
Trang 15Trường hợp hoà vốn
Tại Q*= Q0 : MC = MR=P
và P = AC Lợi nhuận = 0 P
Q
AVC
AC MC
Q * = Q 0
P = MR B
o
Trang 16Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
Tóm tắt các quyết định sản xuất
Lợi nhuận đạt tối đa (lỗ tối thiểu): MC = MR = P
Nếu P > AC min à DN hoạt động có lời.
Nếu P = AC min à DN hoạt động hoà vốn.
à Điểm hoà vốn (điểm sinh lời)
Nếu P < ACmin à DN hoạt động bị lỗ.
+ Nếu AVC min < P < AC min à DN tiếp tục sản xuất
+ Nếu P < AVC min à DN đóng cửa.
+ P = AVC minà Điểm (ngưỡng) đóng cửa
Trang 17Một DN hoạt động trên TTCTHT có hàm tổng chi phí như sau:
TC = Q 3 – 10Q 2 + 100Q + 1000
a) Hiện nay P = 292 DN nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận tối đa? Tính lợi nhuận
DN đạt được?
b) DN sẽ đóng cửa tại mức giá nào?
c) Nếu P = 132 DN sẽ quyết định như thế nào? Lời/lỗ là bao nhiêu?
Trang 18Bài giải
a Pr à Max ⇔ P = MC = MR ⇔ P =TC’ ⇔ 292 = 3Q2 – 20Q + 100
Q 1 = 12 (nhận) và Q2 = -16/3 (bỏ)
Để Prmax DN sẽ sx tại Q = 12
èPr = TR – TC = 292*12 – (123 –10*122 + 100*12 + 1000)
Pr = 1.016
Trang 19b) DN sẽ đóng cửa tại mức giá bằng
bao nhiêu?
- DN sẽ đóng cửa tại mức giá
P = AVCmin ⇒ (AVC)’ = 0
Trang 21c) Đường cung ngắn hạn của DN
Đường cung ngắn hạn của DN cho biết lượng sảnphẩm mà DN cung ứng cho thị trường ở mỗi mứcgiá có thể có
DN quyết định sản xuất ở mức sản lượng tại đó:
xuất
à Đường cung ngắn hạn của DN chính là đường
chi phí biên (MC) phần nằm phía trên điểm cực tiểu của đường biến phí trung bình (AVC min ).
Trang 22c) Đường cung ngắn hạn của DN
P
MC
Q
AVC AC
Trang 23a) Đường cung ngắn hạn của ngành
Đường cung ngắn hạn của ngành (đườngcung thị trường trong ngắn hạn) cho biếtnhững số lượng sản phẩm mà tất cả những DNtrong ngành cùng tung ra thị trường ở mỗimức giá có thể có
à Đường cung ngắn hạn của ngành
bằng tổng cộng theo hoành độ các đường cung ngắn hạn của tất cả DN trong ngành.
3.2 Đối với ngành
Trang 24Đường cung thị trường trong ngắn hạn
Đường cung của ngành trong ngắn hạn là đường tổng hợp theo chiều ngang những đường cung của từng DN
Trang 26- Tương tự như trong ngắn hạn, để tối đa hoá lợi nhuận DN sẽ sản xuất tại mức sản lượng thoả mãn điều kiện:
LMC = MR = P (1)
à Xác lập quy mô sản xuất phù hợp (mức sản lượng
để lợi nhuận là tối đa)
- Sau khi xác định mức sản lượng lời tối đa, DN sẽ thiết lập quy mô sản xuất phù hợp nhằm tối thiểu hoá chi phí Chính là tiếp điểm của (SAC) và (LAC):
SAC = LAC (2)
4.1 Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp
Trang 27à Từ (1) & (2) ta xác định cân bằng dài hạn của DN
là tại mức sản lượng q* thoả mãn điều kiện:
LMC = SMC = MR = P
4.1 Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp
Trang 28§ Nếu lợi nhuận kinh tế của ngành > 0, một số DN ngoài ngành gia nhập ngành à Cung tăng (đường cung dịch sang phải) làm giá giảm xuống.
§ Nếu giá giảm xuống quá thấp, 1 số DN có chi phí sản xuất cao xem xét rời bỏ ngành Quá trình điều chỉnh này diễn
ra cho đến khi LAC và LMC gặp nhau Ở sản lượng này lợi nhuận kinh tế = 0 nên không còn động lực cho các DN ngoài ngành nhảy vào và cũng chưa thua lỗ để các DN trong ngành xuất ngành.
cân bằng dài hạn.
4.2 Cân bằng dài hạn của ngành
Trang 29vMột hãng sẽ gia nhập ngành nếu việc gia
nhập mang lại lợi nhuận
•Gia nhập nếu TR > TC
•Gia nhập nếu TR/Q > TC/Q
•Gia nhập nếu P > AC
vTrong dài hạn hãng sẽ rời bỏ ngành này nếu
doanh thu nhỏ hơn chi phí sx ra hàng hoá đó.
Trang 30Cân bằng dài hạn
S 1
P P
P 1
LAC LMC
Trang 31Cân bằng dài hạn là trạng thái không có lợi nhuận
và cũng không bị lỗ, không có DN mới gia nhập và cũng không có DN ra khỏi ngành Có vừa đủ số DN trong ngành để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn bằng với giá bán của sản phẩm.
P = LAC min
Những điều kiện cân bằng dài hạn cũng là những điều kiện cân bằng ngắn hạn tại mức sản lượng Q*:
SMC = LMC = MR = P = SAC min = LAC min
4.2 Cân bằng dài hạn của ngành
Trang 32Cân bằng dài hạn của ngành
LAC
LMC
SAC SMC
Q*: SMC = LMC = MR = P = AR = SAC = LAC
Trang 33Đường cung dài hạn của ngành phụ thuộc vào mối quan hệ giữa LAC và Q, có thể suy ra ba dạng đường cung trong dài hạn của thị trường như sau:
Trang 34$
0
S 2 : ngành có chi phí không đổi
S 3 : ngành có chi phí
giảm dần
S 1 : ngành có chi phí
tăng dần
Trang 35Là ngành mà việc gia nhập của các doanhnghiệp mới sẽ làm tăng chi phí của doanhnghiệp
Trang 36Nó có dạng dốc lên
Trang 37Do giá đầu vào tăng, cân bằng dài hạn xảy
ra ở mức giá cao hơn.
Trang 38Là ngành mà việc gia nhập của các doanh nghiệp mới không ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp
Trang 39Nó là đường thẳng nằm ngang
Trang 40P 1
AC
P 1 MC
Trang 41Là ngành mà việc gia nhập của các doanhnghiệp mới sẽ làm giảm chi phí của doanhnghiệp
Trang 42Đường cung dài hạn của ngành có chi phí
giảm dần có dạng gì?
Nó có dạng dốc xuống
Trang 44LOGO
Trang 461 Một số vấn đề cơ bản
1.1 Đặc điểm của thị trường ĐQHT
ü Chỉ có duy nhất một người bán và có rất nhiều người mua
ü Sản phẩm độc nhất, không có sản phẩm thay thế
ü Rào cản gia nhập ngành rất cao
ü Doanh nghiệp độc quyền có quyền quyết định giá
Trang 471 Một số vấn đề cơ bản
v Đường cầu:
- DNĐQ là nhà cung ứng duy nhất trên thị trường
trước DNĐQ là đường cầu thị trường (có độ dốc đi xuống).
P = aQ + b
1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT
Trang 481 Một số vấn đề cơ bản
v Đường doanh thu trung bình (AR):
à Đường doanh thu trung bình (AR) trùng với
giá bán trên thị trường cũng chính là đường cầu.
1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT
§
b aQ
P Q
Q
P Q
TR
Trang 49D, AR
a/ Đường cầu trước DN
cạnh tranh hoàn hảo
Trang 50v Đường doanh thu biên (MR):
gấp đôi đường cầu.
1.2 Đặc điểm của DN ĐQHT
[ aQ b Q]' 2aQ b (P.Q)'
TR'
Trang 51Doanh thu trung bình và doanh thu biên
Q 0
P
Doanh thu trung bình (Đường cầu)
Doanh thu biên
Trang 52a) Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
DNĐQ quyết định sản xuất tại mức sản lượng theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận:
Trang 53Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên
bằng chi phí biên
Lợi nhuận giảm
Q*
P 2
Q 2
Trang 54Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Trang 55Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Trang 56b) Mục tiêu tối đa hóa sản lượng
DN muốn tối đa hóa sản lượng bán ra với mục đích quảng bá rộng rãi sản phẩm trên thị trường mà không bị lỗ Sản lượng cần sản xuất phải thỏa mãn 2 điều kiện:
(1) Qmax(2) P ≥ AC hay TR ≥ TC
2.1 Phân tích trong ngắn hạn
Trang 57Q thuộc [Q1;;Q2] thỏa mãn điều kiện 2 Nhưng chỉ có Q2thỏa mãn điều kiện 1
Trang 58c) Mục tiêu tối đa doanh thu
Trong trường hợp cần thu hồi vốn càng nhiều càng tốt mục tiêu của DNĐQ là tối đa hóa doanh thu
TR à Max ó TR’Q = 0
ó MR = 0
2.1 Phân tích trong ngắn hạn
Trang 59Mục tiêu tối đa hoá doanh thu
Để tối đa hóa doanh thu,
DN sẽ sản xuất tại Q* và định giá bán tại P*
Trang 60a) Lựa chọn quy mô sản xuất nhỏ hơn quy mô tối ưu
+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DN sẽ sản xuất tại Q1 có
LMC = MR và ấn định giá bán tại P1 > LAC nên DN có lời.
+ Để tối thiểu hoá chi phí tại Q1, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC1 tiếp xúc với LAC tại Q1
SAC 1 = LAC = và SMC 1 = LMC = MR
à Quy mô sản xuất (SAC1) nhỏ hơn quy mô sản xuất tối ưu và sản lượng (Q1) nhỏ hơn sản lương tối ưu (Q*)
2.2 Phân tích trong dài hạn
Trang 61Quy mơ sản xuất nhỏ hơn quy mơ tối ưu
LAC min
P 1
Giá ($/sản phẩm)
Sản lượng
SAC 1
SMC
LAC LMC
C 1
Trang 62b) Lựa chọn quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu
Khi nhu cầu thị trường bằng với mức sản lượng tối ưu DNĐQ lựa chọn quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu (tại A, có mức sản lượng Q2 = Q*)
+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DNĐQ sẽ sản xuất tại
Q2 = Q* sao cho: LMC = MR = LACmin.
+ Để tối thiểu hoá chi phí tại mức sản lượng Q2, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC2 tiếp xúc với LAC tại Q2. DNĐQ ấn định giá bán tại P* > LAC nên DN
có lời.
2.2 Phân tích trong dài hạn
Trang 63Quy mô sản xuất bằng quy mô tối ưu
AC min
Trang 64c) Lựa chọn quy mô sản xuất lớn hơn quy mô tối ưu
+ Để đạt lợi nhuận tối đa, DNĐQ nên sản xuất tại Q3
có LMC = MR và ấn định giá bán tại P3 > LAC (C3) nên
DN có lời.
+ Để tối thiểu hoá chi phí tại mức sản lượng Q3, DNĐQ sẽ thiết lập quy mô sản xuất SAC3 tiếp xúc với LAC tại Q3 Tại đó:
SAC 3 = LAC = C 3 và SMC 3 = LMC = MR
à Quy mô sản xuất (SAC3) lớn hơn quy mô sản xuất tối
ưu và sản lượng (Q3) lớn hơn sản lương tối ưu (Q*)
2.2 Phân tích trong dài hạn
Trang 65Quy mô sản xuất lớn hơn quy mô tối ưu
LAC min
P 3 Giá sản phẩm
Sản lượng
SAC 3
SMC
LAC LMC
Trang 663 Chiến lược phân biệt giá của DNĐQ
3.1 Phân biệt giá cấp 1:
Là DNĐQ sẽ định giá khác nhau cho mỗi kháchhàng đúng bằng giá tối đa mà người tiêu dùngsẵn sàng trả cho mỗi sản phẩm
Đường cầu chính là đường doanh thu biên.DNĐQ tối đa hóa lợi nhuận tại Q1 (MC = MR) và
ấn định mức giá là P1 Lợi nhuận của DN =
SPmaxAP0
Trang 67∏ =SPmaxAP0
Q
Pmax
D MR
P0
Trang 683.1 Phân biệt giá cấp 1
Trang 693.2 Phân biệt giá cấp 2
Là DNĐQ sẽ áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau.
-‐ Khi áp dụng một mức giá, DNĐQ sẽ sản xuất tại
Q * (MC = MR) và ấn định mức giá là P *
-‐ Khi áp dụng phân biệt giá cấp 2:
+ Với sản phẩm khối I, định giá bán là P1.
+ Với sản phẩm khối II, định giá bán là P2.
+ Với sản phẩm khối III, định giá bán là P3.
Trang 70P
(D) MR
MC B
Trang 713.2 Phân biệt giá cấp 2
Trang 723.3 Phân biệt giá cấp 3
Là DNĐQ chia thị trường thành những tiểu thị trường theo thu nhập, giới tính hay tuổi tác…rồi định giá khác nhau cho các tiểu thị trường, sao cho:
Phân biệt giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm là hình thức phân biệt giá cấp 3.
Trang 733.3 Phân biệt giá cấp 3
Phân biệt giá theo thời điểm: NTD được chia thành những nhóm khác nhau, có hàm số cầu khác nhau, rồi định giá khác nhau ở những thời điểm khác nhau cho từng nhóm khách hàng.
+ D1 là đường cầu (co giãn ít) của 1 số ít NTD có nhu cầu cao về sp.
+ D2 là đường cầu (co giãn nhiều) của số đông NTD sẵn sang bỏ qua sp nếu giá quá cao.
Trang 74P
D1 MR1
3.3 Phân biệt giá cấp 3
MC=AC P1
Q1
D2 MR2
P2
Q2 QT
Trang 753.3 Phân biệt giá cấp 3
-‐ Chiến lược giá ban đầu là định giá
cầu D2.
Trang 763.4 Quy tắc định giá của DNĐQ
-‐ Để tối đa hóa lợi nhuận, DNĐQ sẽ sản xuất theo nguyên tắc:
Ed
1 -
1
MC P
) Ed
1 P(1
Trang 77- Giá trần (Pmax): Là mức giá cao nhất
mà DN được quyền bán.
+ Giá trần phải là mức giá thấp hơn
mức giá cân bằng thị trường thì mới có ý nghĩa khống chế ĐQ.
+ Nguyên tắc ấn định giá trần:
MC ≤ Pmax < P*
4.1 Định giá tối đa (giá trần)
Trang 78Định giá tối đa
Trang 79-‐ Trước khi có thuế, DNĐQ sản
4.2 Thuế theo sản lượng
Trang 80-‐ Giả sử Chính phủ đánh thuế t/sp AC & MC của DNĐQ đều tăng thêm t trên mỗi đơn vị sản lượng: AC2
4.2 Thuế theo sản lượng
Trang 81§ NTD phải mua với giá cao hơn (P2
> P1).
§ Lợi nhuận của DNĐQ cũng giảm xuống.
à Chính sách này gây thêm tổn thất cho xã hội.
Trang 82-‐ Trước khi có thuế, DNĐQ sản xuất tại Q1 và định giá bán tại P1 (tại A, có MC = MR) à Lợi nhuận DN thu được là diện tích P1DEC1
4.3 Thuế không theo sản lượng (thuế cố định)
Trang 83-‐ Giả sử Chính phủ đánh thuế cố định là T (bất kể sản lượng của DN):
+ Làm tăng chi phí trung bình lên AC2 = AC1 + T/Q1 à Đường (AC1) dịch chuyển sang trái thành (AC2)
+ Đánh thuế cố định không làm thay đổi MC
+ DNĐQ vẫn sản xuất tại Q1 và định giá bán tại P1 à NTD không
bị ảnh hưởng à Lợi nhuận DN thu được là diện tích P1DFC2, giảm xuống 1 lượng đúng bằng T.
4.3 Thuế không theo sản lượng (thuế cố định)
Trang 84E F
§ Thuế cố định không làm ảnh hưởng đến P & Q nên NTD không
Trang 85- Để hạn chế các DN lợi dụng thế lực độc quyền gây tổn thất cho xã hội, hầu hết các nước trên thế giới đều có Luật chống độc quyền Mỗi quốc gia sẽ
có quy định khác nhau, ví dụ:
+ Ở Mỹ có Luật chống độc quyền
+ Ở Việt Nam có Luật cạnh tranh, có hiệu lực từ 01/07/2005 với 2 nội dung quan trọng là chống độc quyền và xử lý cạnh tranh không lành mạnh.
4.4 Luật chống độc quyền
Trang 86Bài 4: Hàm cầu về sản phẩm của công ty độc quyền X có dạng P = -2Q + 100 Biết rằng tổng
c Giả sử mục tiêu của Cty X là tối đa hóa lợinhuận Xác định sản lượng, giá bán sản phẩm củaCty X Tính lợi nhuận Cty X trong trường hợp
86
Trang 87a FC = 100 và VC = Q2+2Q
b Giả sử mục tiêu của Cty X là tối
đa hóa doanh thu Xác định sản
lượng và giá bán sản phẩm của
Cty X Tính lợi nhuận Cty X trong
trường hợp này
MR = 0
⇒Q = 25 & P = 50
=> Pr = 475
Trang 88c Giả sử mục tiêu của Cty X là tối đa hóa lợi nhuận Xác định sản lượng, giá bán sản phẩm của Cty X Tính lợi nhuận Cty X trong trường hợp này.
MR = MC
=> Pr = 700
Trang 89LOGO
Trang 902
Trang 911.1 Đặc điểm
ü Có nhiều người bán
ü Sản phẩm khác nhau (dị biệt hoá)
ü Mỗi hãng là người sản xuất duy nhất đối với sản phẩm của mình nên có sức mạnh thị trường nhưng thấp hơn so với DNĐQ
vì có nhiều hãng khác sản xuất các sản phẩm có khả năng thay thế
1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
Trang 921.1 Đặc điểm
ü Việc ra nhập hay rút khỏi thị trường
là tương đối dễ
ü Hình thức cạnh tranh chủ yếu là quảng cáo để dị biệt hoá sản phẩm của mình, khuyến mãi, hậu mãi,
1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
Trang 98§ Trong thị trường cạnh tranh độc quyền,mức giá bằng chi phí trung bình dài hạn vàlớn hơn chi phí biên:
§ Chi phí trung bình của DNCTĐQ cao hơn sovới DNCTHT
Trang 99§ Đối với DNCTĐQ, cân bằng dài hạn ở mứcsản lượng QMC, nhỏ hơn sản lượng tối ưu.Tại đó, giá bán lớn hơn chi phí biên:
§ Như vậy, cạnh tranh ĐQ có mức giá caohơn và sản lượng nhỏ hơn so với TT CTHT
Trang 100So với TT CTHT thì TT CTĐQ hoạt động kémhiệu quả hơn:
§ Các DN thiết lập quy mô sản xuất nhỏ hơnquy mô sản xuất tối ưu, giá bán lớn hơn chiphí biên
§ Các DN CTĐQ hoạt động với khả năng còn
dư thừa, sản lượng cân bằng của nó nhỏhơn sản lượng ở mức chi phí trung bình tốithiểu
Trang 101So với TT CTHT thì TT CTĐQ hoạt động kémhiệu quả hơn:
§ Tồn tại tổn thất xã hội Tuy nhiên, thế lực của DNCTĐQ là nhỏ nên lượng tổn thất này không đáng kể, nhỏ hơn nhiều tổn thất do ĐQHT gây ra.
Cái lợi mà TTCTĐQ là sự đa dạng của sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu và khả năng củanhiều tầng lớp khách hang