1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Vĩnh Tiến

101 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................... 1 LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 4 CHƯƠNG 1..................................................................................................................... 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN..................................................................................................................... 6 1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Vĩnh Tiến ....................................................................................... 7 1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến ............. 7 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh................................................................................ 7 1.2 Các điều kiện về địa lý, kinh tế nhân văn của công ty...................................... 8 1.2.1 Điều kiện về địa lý khí hậu ............................................................................ 8 1.2.2 Điều kiện về lao động dân số......................................................................... 8 1.2.3 Điều kiện kinh tế, giao thông ........................................................................ 8 1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến ...................................................................................................................................... 9 1.3.1 Sơ đồ tổng quát tạo ra sản phẩm ................................................................... 9 1.3.2 Sơ đồ sản xuất ra sản phẩm......................................................................... 10 1.3.3 Trang thiết bị của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Vĩnh Tiến ... 11 1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty........................ 13 1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty.................................................. 13 1.4.2 Chế độ làm việc ............................................................................................ 15 1.4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty .................................................... 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 18 CHƯƠNG 2................................................................................................................... 20 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VĨNH TIẾN NĂM 2016 ......................................... 20 2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến ........................................................... 21 Trường Đại học Mỏ Địa chất Luận Văn Tốt Nghiệp Sv: Tô Đình Thắng_Lớp QTKD BK58 2 2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2016 của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến .......................................................... 24 2.2.1 Phân tích doanh thu của công ty................................................................. 24 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian ............................... 25 2.2.3 Phân tích giá trị sản xuất............................................................................. 26 2.2.4 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ...................................................................................................................... 27 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ .................................................................. 29 2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ ............................................................. 29 2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định ................................................................ 30 2.3.3 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định ........................................ 32 2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định.............................................................. 33 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất vĩnh Tiến ........................................................................ 35 2.4.1 Phân tích số lượng kết cấu lao động........................................................... 35 2.4.2 Phân tích tình hình tiền lương trong công ty ............................................. 36 2.5 Phân tích giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất.......................................... 37 2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh năm 2016 .......................... 38 2.5.2 Phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh .......................................... 38 2.5.3 Phân tích chi phí trên 1000đ doanh thu ..................................................... 39 2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến năm 2016 ................................................................................................. 40 2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty........................................ 41 2.6.2 Phân tích tình hình mức độ bảo đảm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh ................................................................................................................................ 48 2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty ...... 53 2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh .............................. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................. 63 CHƯƠNG 3................................................................................................................... 64 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN....... 64 Trường Đại học Mỏ Địa chất Luận Văn Tốt Nghiệp Sv: Tô Đình Thắng_Lớp QTKD BK58 3 3.1 Cơ sở lựa chọn đề tài.......................................................................................... 65 3.1.1 Sự cần thiết của đề tài.................................................................................. 65 3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu ................... 66 3.2 Cơ sở lý thuyết.................................................................................................... 67 3.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định ...................................... 67 3.2.2 Đánh giá tài sản cố định .............................................................................. 69 3.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định............. 70 3.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định ........... 71 3.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định trong giai đoạn 2012 – 2016 của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến. ........................................... 74 3.3.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản cố định........................... 74 3.3.2 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định ................................................ 81 3.3.3 Phân tích mức độ trang bị kỹ thuật cho lao động ...................................... 86 3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định ............................................... 87 3.3.5 Phân tích mối quan hệ của TSCĐ và kết quả sản xuất kinh doanh ......... 92 3.4 Một số định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến. ...................................................................... 97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................. 98 KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................... 99

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 6

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN 6

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến 7

1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến 7

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 7

1.2 Các điều kiện về địa lý, kinh tế nhân văn của công ty 8

1.2.1 Điều kiện về địa lý khí hậu 8

1.2.2 Điều kiện về lao động dân số 8

1.2.3 Điều kiện kinh tế, giao thông 8

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến 9

1.3.1 Sơ đồ tổng quát tạo ra sản phẩm 9

1.3.2 Sơ đồ sản xuất ra sản phẩm 10

1.3.3 Trang thiết bị của công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến 11

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty 13

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 13

1.4.2 Chế độ làm việc 15

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 20

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT VĨNH TIẾN NĂM 2016 20

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến 21

Trang 2

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2016 của công ty

TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến 24

2.2.1 Phân tích doanh thu của công ty 24

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 25

2.2.3 Phân tích giá trị sản xuất 26

2.2.4 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 27

2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 29

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 29

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định 30

2.3.3 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định 32

2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định 33

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất vĩnh Tiến 35

2.4.1 Phân tích số lượng kết cấu lao động 35

2.4.2 Phân tích tình hình tiền lương trong công ty 36

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất 37

2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh năm 2016 38

2.5.2 Phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh 38

2.5.3 Phân tích chi phí trên 1000đ doanh thu 39

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến năm 2016 40

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty 41

2.6.2 Phân tích tình hình mức độ bảo đảm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 48

2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 53

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 64

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN 64

Trang 3

3.1 Cơ sở lựa chọn đề tài 65

3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 65

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 66

3.2 Cơ sở lý thuyết 67

3.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định 67

3.2.2 Đánh giá tài sản cố định 69

3.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 70

3.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định 71

3.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định trong giai đoạn 2012 – 2016 của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến 74

3.3.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản cố định 74

3.3.2 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định 81

3.3.3 Phân tích mức độ trang bị kỹ thuật cho lao động 86

3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 87

3.3.5 Phân tích mối quan hệ của TSCĐ và kết quả sản xuất kinh doanh 92

3.4 Một số định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN CHUNG 99

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hoạt động xuất khẩu ngày càng tăng với nhiều loại mặt hàng rất đa dạng và phong phú như thủy sản, giầy dép, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ

Ngành dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so với các ngành khác, ngoài ra khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết một luợng lớn lao động cho quốc gia Nước

ta là một nước đông dân và dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ Do

đó phát triển công nghiệp dệt may là hết sức phù hợp với xu thể công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Trong thời gian vừa qua ngành dệt may của nước ta có thể nói đã xâm nhập khá rộng rãi vào thị trường thể giới và đạt kim ngạch cao

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cùng với xu thể hội nhập hợp tác quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, mỗi doanh nghiệp dù ở bất cứ thành phần kinh tể nào,

ở bất cứ ngành nghề nào đều phải đối mặt với những khó khăn thứ thách và nhũng sự cạnh tranh khốc liệt Đứng trước những khó khăn thử thách này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quá sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của Công ty TNHH Thương Mại

& Sản Xuất Vĩnh Tiến em đã có cợ hội được thực tập tại Công ty Công ty là một doanh nghiệp trẻ với nhiều triển vọng trong tượng lai Là một Sinh viên kinh tế đang theo học chuyện ngành Quản trị doanh nghiệp dưới sự dìu dắt chỉ bảo tận tình của các thầy cộ giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có sự hiểu biết sâu sắc hơn về những kiến thức mà thầy cô giảng dạy trong quá trình thực tập này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Thương mại và Sản Xuất Vĩnh Tiến

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh năm 2016 của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2012-2016 của công

ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến

Trang 5

Luận văn này được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận sự giúp đỡ

tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Kim Ngân, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh

tế-QTKD, Trường Đại học Mỏ-Địa chất cùng cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH

Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Với trình độ có hạn, kinh nghiệm về chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, em kính mong các thầy, cô giáo chỉ bảo để em hoàn thiện luận văn và nâng cao trình độ của mình

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN

Trang 7

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thương Mại

& Sản Xuất Vĩnh Tiến

1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

Tiền thân là một doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ từ những năm đầu của thập kỷ 80

 Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN

 Tên giao dịch quốc tế: VINH TIEN TRADE AND PRODUCE COMPANY LIMITED

 Trụ sở chính: Cụm Công nghiệp Vĩnh Trị, Xã Yên Trị, Huyện Ý Yên, Nam Định

Với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ các bộ quản lý, công nhân giàu kinh nghiệm là

cơ sở để công ty tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao Trong nhiều năm liền, sản phẩm của công ty được bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” đây cũng là một động lực để giúp công ty không ngừng cố gắng, cải thiện để phát triển sản phẩm đa dạng

về mẫu mã và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước

Trong nhiều năm qua, ngoài việc tập trung mở rộng thị trường trong nước, công ty cũng rất chú trọng quảng bá sản phẩm ra thị trường xuất khẩu Hiện tại, sản phẩm của Vĩnh Tiến đã xuất khẩu sang các nước như Đài Loan, Lào, CamPuChia và được các đối tác đánh giá cao về chất lượng

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất hàng may sẵn bao gồm:

 Áo mưa bộ

 Áo mưa cánh dơi

 Áo mưa đôi

 Áo mưa Măng Tô

Trang 8

 Áo mưa quảng cáo, áo mưa quà tặng

 May mặc quần áo thời trang

 Áo mưa – Công ty áo mưa, sản xuất và bán buôn

 In áo mưa, dịch vụ in áo mưa

1.2 Các điều kiện về địa lý, kinh tế nhân văn của công ty

1.2.1 Điều kiện về địa lý khí hậu

Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24 °C Lượng mưa trung bình trong năm từ 1,750 – 1,800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Số giờ nắng trong năm: 1,650 – 1,700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85% Với nền nhiệt như vậy, hàng năm đòi hỏi công ty luôn cần có các biện pháp đặc biệt và phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị hỏng

Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành

và phát triển từ lâu Thành phố Nam Định từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt của cả nước và trung tâm thương mại - dịch vụ, cửa ngõ phía nam của đồng bằng sông Hồng

1.2.2 Điều kiện về lao động dân số

Dân số của Nam Định là 1.991.200 người, đứng thứ 3 khu vực đồng bằng sông Hồng và đứng thứ 8 trong toàn quốc Mật độ dân số là 1206 người/km2, là một trong những địa phương có mật độ dân số đông nhất nước Dân số ở xung quanh công ty đa phần làm nông vì vậy đây chính là một lực lượng lao động phổ thông dồi dào, đó là điều kiện để công ty tuyển dụng được những người có năng lực, trình độ nhằm nâng cao năng lực sản xuất, cũng như quy mô của công ty

1.2.3 Điều kiện kinh tế, giao thông

Nam Định là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nằm gần hành lang kinh tế duyên hải Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Giao thông nơi đây có nhiều thuận lợi Hệ thống giao thông gồm đường sắt và nhiều đường cao tốc, đường bộ phân bố rộng khắp, giao lưu thuận lợi tới các tỉnh thành

Trang 9

Hiện nay, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Nam Định đang hội

tụ được cả hai lợi thế rất căn bản là kinh tế biển và công nghiệp dệt – may Nam Định lại là nơi có nguồn lao động rất dồi dào và chất lượng lao động đang ngày một nâng cao cùng với sự nâng cao của trình độ văn hoá, học vấn, tay nghề và sự năng động, nhanh nhạy trong cơ chế thị trường Nam Định có hướng đầu tư đúng và có chỉ số phát triển con người cao

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh mà mỗi đơn vị có những quy trình hoạt động khác nhau Đối với công ty may cũng vậy Tuy nhiên cốt lõi của quy trình sản xuất dù có những đặc điểm khác nhau nhưng vẫn dựa vào quy trình sản xuất chung đối với ngành may mặc

1.3.1 Sơ đồ tổng quát tạo ra sản phẩm

Hình1-1 Sơ đồ quá trình tạo sản phẩm

Trang 10

1.3.2 Sơ đồ sản xuất ra sản phẩm

Hình 1-2: Quy trình tạo ra sản phẩm

Quy trình sản xuất của nhà máy là 1 quá trình liên tục kéo dài từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu(NVL) đến khi sản phẩm hoàn thành Điều này đã giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tuy quá trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn nhưng tập trung lại là những công đoạn sau:

-Công đoạn cắt: Nguyên liệu được đưa lên xưởng Sau khi trái vải, công nhân tiến hành giát sơ đồ sao cho tiết kiệm được nguyên liệu nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm Tùy theo thiết kế mà sau khi cắt xong, sản phẩm có thể được đem đi thêu hay không -Công đoạn may: Là khâu quan trọng nhất trong suốt quá trình sản xuất Nó chiếm nhiều thời gian nhất từ 70-80% khối lượng công việc và chịu sự phân phối và điều hành từ nhiều

Tổ sản xuất may

Tổ thêu

Kho phụ liệu

Trang 11

phía: các tổ trưởng, kỹ thuật dây chuyền, năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động…phụ thuộc vào cách quản lý và điều hành bố trí chuyền, điều phối lao động, thiết bị Ở công đoạn này, người ta tiến hành tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật của từng mã hàng bao gồm các công việc: sang dấu, là, may, thùa khuyết, đính cúc, ngoài ra còn có các yêu cầu khác như thêu, dập, ô zê và các yêu cầu theo tài liệu kỹ thuật của từng loại sản phẩm

-Công đoạn là:

Các thành phẩm đã được làm sạch, làm trắng, sau đó sản phẩm được đưa xuống bộ phận

là, ở đây công nhân tiến hành công đoạn là để chuẩn bị kiểm tra và đóng gói

-Công đoạn đóng gói:

Tổ hoàn thiện nốt giai đoạn cuối là đóng gói sản phẩm

-Công đoạn nhập kho:

Bộ phận bảo quản tiếp nhận những sản phẩm hoàn thiện đã được đóng gói, lưu trữ và xuất kho tiêu thụ trên thị trường, công nhân tiến hành kiểm tra và thống kê sản phẩm trước khi nhập kho cũng như xuất kho

Nhìn chung, ở từng giai đoạn trong quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm, công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến đều sử dụng, áp dụng công nghệ mới, từ đó có thể sản xuất những mặt hàng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, hao phí nguyên vật liệu thấp, đồng thời tiết kiệm thời gian, công sức của người lao động trực tiếp Vì vậy, có thể giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty

1.3.3 Trang thiết bị của công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến

Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến được thành lập đến nay gần

15 năm hình thành và phát triển có được trang thiết bị cần thiết và hiện đại Công ty có đủ điều kiện cho sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, các trang thiết bị được bảo dưỡng thường xuyên Trang thiết bị của công ty được thống kê trong bảng 1-1

Bên cạnh trang thiết bị sản xuất công ty có cơ sở hạ tầng đầy đủ, nhà làm việc khang trang dành cho cơ quan quản lý, hai xưởng sản xuất và hai xưởng phụ trợ Môi trường làm việc thoải mái cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo điều kiện sản xuất được duy trì tốt nhất

Trang 12

Bảng các loại thiết bị sử dụng trong nhà máy

Bảng 1-1

lượng TT Tên máy móc, thiết bị

Số lượng

Trang 13

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC - QMR

PHÒNG THỊ

TRƯỜNG

PHÒNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP

PHÒNG KẾ HOẠCH

KHO NGUYÊN LIỆU

KHO PHỤ LIỆU

ĐỘI

VẬN

TẢI

TỔ KỸ THUẬT

BẢO VỆ

NHÀ ĂN

TỔ

CƠ ĐIỆN

TỔ CẮT

TỔ MAY

TỔ HOÀN THIỆN

KHO BTP

TỔ KCS

KHO

TP

QL NHÂN SỰ

Hình 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hội đồng thành viên:

Hội đồng thành viên là những người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý của công ty, là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như việc đảm bảo việc làm và thu nhập của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty theo luật lao động của Nhà nước ban hành và là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 14

Giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động

trực tiếp ở công ty

Phòng kế hoạch:

- Cùng với ban lãnh đạo công ty hoạch định mặt hàng sản xuất của công ty

- Lập kế hoạch sản xuất quý, tháng, tuần Lập kế hoạch tổng cho các nhóm nhân viên trong phòng thực hiện

- Theo dõi quá trình xuất nhập hàng của công ty phục vụ kịp thời cho sản xuất

- Cùng nhân viên kế hoạch tiếp khách hàng, nhận tài liệu kỹ thuật, chuyển giao tài liệu kỹ thuật cho các bộ phận liên quan

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện sản xuất và cân đối các mã hàng

để kịp thời xử lý khi có sự cố sảy ra

- Xử lý các thông tin từ xưởng sản xuất trong phạm vi trách nhiệm

- Liên kết với các phòng ban liên quan để thực hiện ra kế hoạch sản xuất

- Kiểm tra đôn đốc các bộ phận, phòng ban, nhân viên được giao nhiệm vụ theo dõi kế hoạch sản xuất

- Thường xuyên phối hợp với các bộ phận, phòng ban, trưởng bộ phận ngoài chuyền may để bàn bạc, phối hợp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất

- Liên lạc với khách hàng khi có sự cố và trở ngại trong quá trình sản xuất đơn hàng

- Phân công, giao việc phù hợp với năng lực của từng nhân viên

- Báo cáo với ban lãnh đạo về tiến độ sản xuất, tình hình sản xuất, kết quả của việc thực hiện sản xuất

- Báo cáo ngay những vấn đề không thực hiện được cho ban lãnh đạo công ty giải quyết

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty

Phòng kế toán:

Trang 15

Có chức năng tham mưu cho giám đốc về quản lý huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty đúng mục đích, hiệu quả cao nhất, hoạch toán mọi nghiệp vụ kinh

tế phát sinh của công ty

Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục

vụ cho sản xuất kinh doanh, theo dõi giám sát các hợp đồng kinh tế về tài chính, đôn đốc thu hồi vốn, quản lý nghiệp vụ hoạch toán trong công ty, công tác kiểm

kê trong công ty theo định kỳ quy định, xây dựng quản lý giám sát giá bán và giá thành của sản phẩm

Phòng thị trường:

Nghiên cứu tiếp thị thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng

- Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

- Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng

- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

- Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn

Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống của sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái, và đôi khi là hồi sinh

1.4.2 Chế độ làm việc

Hiện nay, Công ty làm việc theo hai chế độ:

- Khối hành chính: Làm việc theo giờ hành chính mỗi ngày làm việc 8 giờ, một tuần làm việc 6 ngày, được chủ nhật

- Khối sản xuất: làm việc theo ca, mỗi ca 8 tiếng, số ca làm việc trong ngày do công nhân đăng kí và tổng số giờ làm việc trong ngày không quá 12 giờ Một tuần làm việc 6 ngày, được nghỉ chủ nhật

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty

Để đạt được hiệu quả trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì ngoài yếu

tố về chuyên môn, tài chính, thì con người chính là một yếu tố cơ bản không thể không nhắc tới Nhà máy có một ưu thế là nguồn lao động dồi vào và sẵn có ngay tại địa phương Cuối năm 2016, tổng lao động của toàn Công ty là 354 lao động

Trang 16

Bảng cơ cấu số lượng lao động

là trình độ đại học Ở những bộ phận phân xưởng thì chủ yếu vẫn là công nhân kỹ thuật, trung cấp và lao động phổ thông, học nghề Tuy nhiên, trong thời gian tới để có thể tăng năng suất, hiệu quả lao động cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường thì việc nâng cao trình độ, chất lượng lao động trong công ty là điều thiết yếu không thể thiếu Đồng thời việc nâng cao chất lượng lao động cũng góp phần nâng cao giá trị sản xuất, giảm bớt được chi phí nhân công Vì vậy về lâu dài, công ty cần có chiến lược về con người, tiến tới đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng phức tạp với công nghệ, máy móc, phương tiện kỹ thuật hiện đại ngày càng cao

Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

Tập trung sản xuất sản phẩm may mặc tiêu thụ trên thị trường nội địa và quốc tế Xây dựng và phát triển công ty, cũng như các công ty thành viên hoạt động ngày càng hiệu quả theo định hướng

Trang 17

Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao

Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh, cách thức quản lý

Cố gắng huy động và sử dụng vốn hiệu quả trong quá trình phát triển và sản xuất kinh doanh các lĩnh vực mà công ty đang hoạt động, trong đó hoạt động then chốt là sản xuất các sản phẩm may mặc nhằm đạt lợi nhuận cao nhất, tăng lợi tức cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, phát triển công ty…

Trở thành công ty có tên tuổi và thương hiệu lớn trên cả nước và quốc tế…

Trang 18

- Với khí hậu cận biển và có địa lý đặc biệt nên ảnh hưởng của thời tiết đến tỉnh vẫn rất cao, nhất là trong các mùa mưa bão, ảnh hưởng nặng nề đến công việc phát triển, xây dựng, kinh doanh của tỉnh

- Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, tình hình lạm phát ngày càng gia tăng đã làm ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Những biến động về kinh tế có thể gây ra những rủi ro trong kinh doanh, làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí đầu tư, chi phí trả lãi vay Đã có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đóng cửa

- Lãi suất ngày càng tăng làm chi phí vốn tăng, nếu công ty không có cơ cấu vốn hợp lý thì hiệu quả sử dụng vốn là phần vốn vay sẽ bị giảm sút

- Giá cả đầu vào tăng làm chi phí nguyên vật liệu tăng và làm lợi nhuận giảm

- Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với các sản phẩm của công ty

Về thuận lợi:

- Công ty xây dựng bộ máy quản lý tinh giản, gọn nhẹ, đảm nhận được mọi công việc cơ bản của một doanh nghiệp, đồng thời thực hiện tốt các công việc đặc thù về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty Trên thực tế cho thấy việc tổ chức bộ máy quản lý của công

ty khá phù hợp Có thể nói những phát triển trong thời gian qua của công ty trước hết là bắt nguồn từ hiệu quả của việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý

- Cán bộ CNVC từ lãnh đạo đến công nhân các đơn vị sản xuất, các tổ chức đoàn thể quần chúng, đoàn kết một lòng, thống nhất cao trong mọi hoạt động, từng bước tháo gỡ khó khăn để thực hiện mọi nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra

Trang 19

-Về các diện sản xuất của nhà máy nhìn chung tương đối ổn định Với xu hướng chuyển dịch dần sang chuyên môn hóa Nhà máy đã đổi mới về cơ cấu tổ chức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn hóa, dây chuyền sản xuất hiện đại, hiệu quả lao động

Sau khi rút ra được những khó khăn thách thức, cũng như nắm bắt được những thuận lợi, cơ hội Chúng ta tiến hành phần tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến để hiểu rõ hơn được tình hình kinh doanh của công ty từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp cụ thể

Trang 20

2 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT VĨNH

TIẾN NĂM 2016

Trang 21

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến

Năm 2016 dưới sự chỉ đạo sát sao của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến, toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã khai thác tối đa yếu tố lợi nhuận, giảm chi phí, tăng năng suất lao động, vượt qua khó khăn, thách thức, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo,

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến được thể hiện thông qua bảng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của công

ty (Bảng 2-1)

Giá trị sản xuất của công ty thực hiện năm 2016 là 37.485.409.420 so với thực hiện năm 2015 giảm 14.324.363.234 tương ứng giảm 27,65% So với kế hoạch năm 2016 giảm 12.064.590.580 tương ứng giảm 24,35% Giá trị sản sản xuất của công ty đã giảm

đi rõ rệt so với năm 2015, chứng tỏ công ty có thể đã giảm bớt quy mô sản xuất cũng như giảm nhân công

Doanh thu thuần của công ty năm 2016 là 45.109.455.114 so với thực hiện năm

2015 giảm 14.384.909.718 tương ứng giảm 24,18% So với kế hoạch năm 2016 giảm 14.450.544.886 tương ứng giảm 24,26% Doanh thu thuần của công ty đã giảm đi rõ rệt

so với năm 2015, cũng như nhận xét ở trên, công ty đã gặp một số vấn đề về nhân sự hoặc sản lượng sản xuất

Giá vốn hàng bán của công ty năm 2016 là 36.644.803.920 so với thực hiện năm

2015 giảm 15.237.363.214 tương ứng giảm 29,37% So với kế hoạch năm 2016 giảm 29,99% Có thể nguyên nhân chính của sự giảm mạnh trong giá vốn hàng bán là công ty

đã sản xuất sản phẩm ít hơn nhiều so với năm ngoái

Tài sản ngắn hạn bình quân của công ty năm 2016 là 50.669.747.875 so với thực hiện năm 2015 tăng 16.740.860.690 tương đương tăng 49,34% So với kế hoạch năm

2016 tăng 15.109.627.875 tương đương tăng 42,49% Ta thấy chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của công ty năm nay lại tăng đột biến có lẽ vì lượng hàng tồn kho lớn, chưa được xuất bán cũng có thể tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên đáng kể

Về phần tài sản dài hạn bình quân của công ty năm 2016 là 16.719.970.390 so với thực hiện năm 2015 giảm 812.988.430 tương ứng giảm 4,64% So với kế hoạch năm

2016 giảm 3.530.659.610 tương ứng giảm 7,43% Chỉ tiêu này của công ty giảm có thể

Trang 22

nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số máy móc, trang thiết bị cũ sử dụng lâu năm

Số lao động của công ty năm 2016 là 354 người so với năm 2015 là 361 người giảm 7 người và tương ứng giảm 1,94% Vì đa số công nhân ở đây đều là lao động phổ thông nên nguồn nhân công rất thất thường, có lẽ công ty đã không tuyển được công nhân vì thiều nguồn cung

Năng suất lao động bình quân của công ty năm 2016 là 124.123.872(đ/ng-năm)

so với thực hiện năm 2015 giảm 42.467.037 (đ/ng-năm) tương ứng giảm 25,49% So với

kế hoạch của năm 2016 giảm 30.719.878(đ/người- năm) tương ứng giảm 19,84% Lý do chỉ tiêu này giảm nhiều như vậy là do giá trị sản xuất của năm 2016 giảm đi rất nhiều trong khi lượng lao động giảm không đáng kể

Về chỉ tiêu tổng tổng quỹ lương của công ty năm 2016 là 10.814.441.536 so với thực hiện năm 2015 giảm 522.132.387 tương ứng giảm 4,61% So với kế hoạch năm

2016 giảm 745.878.464 tương ứng giảm 6,45% Sự giảm đi không có gì là khó hiểu khi lượng công nhân giảm xuống

Tiền lương bình quân lao động trực tiếp của công ty năm 2016 là 2.545.772 tháng) giảm so với thực hiện năm 2015 là 71.166(đồng/ng-tháng) tương ứng giảm 2,72% So với kế hoạch năm 2016 giảm 57.904 (đồng/ng-tháng) tương ứng giảm 2.22%

(đ/ng-Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty thực hiện năm 2016 là 242.207.085 so với thực hiện năm 2015 tăng 4.131.259 tương ứng tăng 1.74% So với kế hoạch năm 2016 tăng 1.657.085 tương ứng tăng 0,69% Ta thấy Lợi nhuận trước thuế của công ty có tăng nhưng không đáng kể

Lợi nhuận sau thuế của công ty thực hiện năm 2016 là 193.765.668 so với thực hiện năm 2015 tăng 8.066.524 tương ứng tăng 4,34% So với kế hoạch năm 2016 tăng 3.311.988 tương ứng tăng 1,74%

Chỉ tiêu Nộp Ngân sách nhà nước công ty thực hiện năm 2016 là 531.291.713 so với thực hiện năm 2015 tăng 346.210.468 tương ứng tăng 187.06% So với kế hoạch năm 2016 tăng 30.641.343 tương ứng tăng 6,12% Giải thích cho vấn đề này vì thuế và các khoản phải nộp của công ty trong năm 2016 vẫn còn nợ tồn năm 2015 là hơn 200.000.000 nên vì vậy sang năm 2016 mới có hiện tượng chỉ tiêu khoản phải nộp cho nhà nước cao bất thường như vậy

Trang 24

Qua bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công ty năm 2016 cho thấy rằng năm vừa qua tuy tình hình kinh tế trong nước và thế giới còn nhiều bất ổn, nhiều công

ty, doanh nghiệp trong nước phải giải thể hoặc đứng trên bờ vực phá sản nhưng công

ty không những vẫn đứng vững mà và vẫn duy trì được hoạt động Tuy nhiên công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, trong nhiều vấn đề giữa trong và ngoài công ty Đây là bài toán khó mà lãnh đạo công ty cần phải tiếp tục đưa ra lời giải trong giai đoạn tiếp theo

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2016 của công ty

TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

2.2.1 Phân tích doanh thu của công ty

Bảng phân tích doanh thu của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

-Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 62.521.295 tương ứng giảm 56,25% với năm

2015 và giảm 59,48% so với kỳ kế hoạch Nguyên nhân ở đây công ty đã ít tập trung vào vấn đề đâu tư hoạt động tài chính, có thể vì nó không đem lại hiệu quả cao

Trang 25

Qua những nhận xét trên, ta cũng thấy nhiều điều bất cập ở công ty, đó là lượng hàng

tồn kho lớn, dẫn đến ứ đọng, không xuất bán được hàng hóa, có thể dẫn đến tình hình

tài chính công ty trục trặc, ảnh hưởng đến việc hoạt động của công ty sau này Ban

giám đốc cần có phương hướng và việc làm cụ thể để giải quyết tình trạng trên, nhằm

giải quyết tình trạng hàng tồn kho, cải thiện tình hình sử dụng lao động, thiết bị máy

móc trong công ty

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian

Qua bảng 2-3 ta thấy giá trị sản lượng tiêu thụ trong năm 2016 tình hình tiêu thụ diễn

ra phức tạp, hầu hết tiêu thụ các tháng đều thấp hơn so với năm 2015 và không đạt so

với kế hoạch đề ra Nguyên nhân chính ở đây không phải là do sản phẩm kém chất

lượng mà do sự biến động của thị trường mạnh mẽ làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu

thụ của ngành may nói riêng và tất cả các ngành khác nói chung và tình hình này sẽ

còn tiếp tục ảnh hưởng trong năm 2017 Đây là một thử thách rất lớn đối với công ty,

tuy vậy công ty cũng cần phải rà soát lại bước lập kế hoạch để sát với thực tế hơn nữa

để kích thích hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp

Cụ thể giảm nhiều nhất là tháng 7 giảm 2.812.051.215 đồng tương đương bằng 55,2%

so với năm 2015 tiếp sau đó là các tháng 3 giảm 1.518.382.094 đồng, tháng 9 giảm

1.566.236.761 đồng Giảm ít nhất là tháng 6, giảm 436.162.369 đồng Còn các tháng

4, tháng 10 tăng không đáng kể là 408.112.233 đồng và 1.016.665.512 đồng

So với kế hoạch năm 2016, giảm nhiều nhất là tháng 7, giảm gần 3 tỷ tương đương

46,4%, tiếp đó là tháng 9 giảm gần 1,7 tỷ, tháng 3 giảm 1,6 tỷ

Trong các tháng tăng tháng 4, tháng 10, thì tháng 10 tăng nhiều nhất, vượt

Trang 26

Nhìn chung, giá trị sản lượng tiêu thụ trong các tháng là không ổn định, sản phẩm

của Công ty được tiêu thụ tập trung chủ yếu vào mùa mưa thể hiện tính thời vụ cao

2.2.3 Phân tích giá trị sản xuất

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động của công ty tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm

Đây chính là chỉ tiêu khá quan trọng của công ty sản xuất, một công ty sản xuất có

phát triển hay không chính là dựa trên tình hình sản xuất của nó và được thể hiện qua

Giá trị bộ mưa sản xuất thực hiện năm 2016 cũng giảm 4.724.793.754 đồng tương

ứng giảm 27,65% so với năm 2015

Giá trị quần áo vitimex và các sản phẩm gia công cũng không khả quan hơn khi 2

loại này cũng giảm đặc biệt là gia công Cụ thể giá trị gia công giảm những

8.415.982.512 đồng so với năm 2015 điều này làm cho tổng giá trị sản xuất được

trong năm 2016 giảm 14.324.363.235 đồng tương đương giảm 27,65% so với thực

hiện năm 2015 và giảm 14.965.440.580 tương đương giảm 28,53% so với kế hoạch

Trang 27

năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do lượng hàng hóa tồn kho còn nhiều nên công ty không đẩy mạnh sản xuất sản phẩm

2.2.4 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới kết quả sản xuất và tiêu thụ mà còn quan tâm tới tính chất cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải đảm bảo tính cân đối giữa các khâu trong toàn bộ quá trình sản xuất Để phân tích cụ thể hơn xét bảng số liệu và biểu đồ nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Nhịp nhàng là yếu tố thể hiện trình độ công tác quản lý và tổ chức sản xuất đảm bảo sự liên tục trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được quá trính sản xuất kinh doanh của mình, nhằm điều khiển các khâu trong quá trình sản xuất ăn khớp với nhau và phù hợp với nhu cầu thị trường, hạn chế tình trạng thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm, từ đó có cơ sở lập kế hoạch tiêu thụ một cách hợp lý

Để đánh giá chính xác được tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ, tác giả dựa vào hệ số nhịp nhàng Công thức tính hệ số nhịp nhàng như sau:

n

m n

H

K i i NN

.100

.100

Trong đó: HNN: Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

n0: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra

mi: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của những tháng không hoàn thành

kế hoạch, %

n: Số tháng trong năm

K: Số tháng không hoàn thành kế hoạch

Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất:

73,012

100

3,718,368,99679,722,632,552,624,535,872

100

9,738,758,725,856,533,907,874,686,689,782

Trang 28

tế còn gặp nhiều khó khăn, chưa khắc phục kịp thời Công ty đã nỗ lực cố gắng đạt kết quả tốt nhất

Tuy nhiên hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ trong năm lại không cao,điều này cho thấy việc tiêu thụ của công ty có những khó khăn nhất định.Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ cao hơn so với hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất, như vậy xét

về tính nhịp nhàng giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ là chưa được đồng đều với nhau do vậy mà quá trình sản xuất của Công ty là chưa đảm bảo tính nhịp nhàng

Hình 2.1 Tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ

Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2016

Trang 29

2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

Hiệu quả sử dụng TSCĐ là biểu hiện một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ trong một đơn vị thời gian đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, hiệu suất càng cao chứng tỏ khả năng quản lý và công suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp ngày càng tiến bộ Để biết được hiện trạng việc sử dụng TSCĐ ở Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến có hiệu quả hay không ta phân tích tình hình sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:

DTT : Doanh thu thuần (đồng)

Vbq : Giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích (đồng)

Vđk : Nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ ( đồng)

Vck : Nguyên giá tài sản cố định cuối kỳ ( đồng)

Thay vào công thức (2-3) ta có:

+ Năm 2015:

𝑉𝑏𝑞 = 21.492.972.414 + 18.726.078.415

Trang 30

Giá trị nguyên giá tài sản cố định bình quân năm 2016 là 21.571.949.988 tăng so với

năm 2015 là 1.462.424.573 tương ứng tăng 7,3% Điều này cho thấy công ty trong

năm qua cũng đã chú trọng vào việc đầu tư tài sản cố định, nhằm hỗ trợ cho việc sản

xuất công suất lớn

Trong năm 2016 hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 1,74, giảm 0,84 so với năm

2015 tương đương giảm 32,6% Mức giảm đáng kể, Đây là một điều không mấy khả

quan cho công ty khi không thể nâng cao năng suất sử dụng tài sản cố định của doanh

nghiệp, sẽ gây ra sự lãng phí rất lớn Điều này cho thấy năm 2016 là một năm khá là

khó khăn với ngành may mặc, và công ty một phần nào cũng đã chịu ảnh hưởng của

nó, công ty chưa có những biện pháp sử dụng tài sản cố định hiệu quả và cần phải

đưa ra phương hướng khắc phục sớm trong thời gian tới.ta thấy hệ số huy động tài

sản cố định năm 2016 lại cao hơn năm 2015, tăng 0.19, tương đương tăng 48,3%, qua

đó ta càng nhận ra được công ty không sử dụng được hết công suất của máy móc

Qua hai chỉ tiêu trên, ta thấy rằng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty năm

2016 thấp hơn nhiều so với năm 2015, chứng tỏ công ty có đầu tư về mặt tài sản cố

định nhưng lại không sử chúng một cách hợp lí, điều này khá khó hiểu cần phải tìm

hiểu kỹ hơn

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định

Phân tích kết cấu tài sản cố định là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá

trị của từng loại tài sản cố định, từng bộ phận tài sản cố định trong toàn bộ tài sản cố

Trang 31

định Trên cơ sở đó xây dựng, đầu tư xây dựng cơ bản theo một cơ cấu hợp lý, quản

Kết cấu (%)

Qua bảng 2-7 cho ta thấy:

Kết cấu tài sản cố định đến cuối năm có dịch chuyển so với đầu năm cụ thể:

Máy móc thiết bị đầu năm chiếm 40,2% thì đến cuối năm tăng lên thành 43,9%, nguyên nhân là công ty đã tiến hành mua thêm một số loại máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất Phương tiện vận tải đầu năm chiếm 15,7% đến cuối năm tỷ trọng này còn có 12,3%, nguyên nhân có thể là do một số loại phương tiện đã cũ kĩ nên công ty đã thanh lý, nhượng bán Nhà cửa vật kiến trúc tỷ trọng đầu năm là 44,1% và cuối năm là 43,8% nhưng lại không có sự thay đổi về mặt giá trị, đơn giản là do tổng TSCĐ ở thời điểm cuối năm cao hơn đầu năm nên kéo theo tỷ trọng

Về phần chênh lệch:

Máy móc thiết bị tăng 913.063.651 tương đương tăng 10,6%

Phương tiện vận tải giảm 711.708.504 tương đương giảm 22,14%

Nhà cửa vật chất kiến trúc giữ nguyên

Tổng cộng TSCĐ của công ty đầu năm so với cuối năm tăng 201.355.147 tương đương tăng 0,7%

Qua đó, ta thấy trong năm vừa rồi công ty vừa bổ sung, mua sắm trang thiết bị máy móc, đồng thời cũng nhượng bán, thanh lý một số phương tiện đã lâu năm Có thể nói công ty đã có sự quan tâm đúng mức tới các loại tài sản cố định chủ yếu phục vụ cho công tác sản xuất được tốt nhất, mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 32

2.3.3 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có sự tăng giảm TSCĐ, việc này có ảnh hưởng khác nhau đến tình hình sản xuất Số TSCĐ tăng là số TSCĐ được bổ sung thêm trong năm để thay thế hoặc mở rộng công nghệ sản xuất kinh doanh Số TSCĐ giảm là số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng được thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng chuyển đi nơi khác Phân tích tình hình tăng giảm tài sản

cố định nhằm các mục đích sau: Đánh giá tình hình biến động của tài sản cố định trong kỳ, để đánh giá sự biến động của tài sản cố định cần dựa vào nhiều yếu tố như tài sản cố định xuất phát từ nhu cầu của kinh doanh, phương hướng phát triển của tiến

Tăng trong năm (NG)

Giảm trong năm (NG)

Số cuối năm (NG)

So sánh (+/-)

Cụ thể, với máy móc thiết bị công ty đã mua thêm một số máy móc để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đồng thời cũng đã bán, thanh lý một số máy móc cũ, hư hỏng vì vậy giá trị cuối năm của máy móc thiết bị là 9.551.943.062 tăng 913.063.651

Về phương tiện vận tải, công ty đã thanh lý, nhượng bán một số loại máy móc cũ kỹ

vì vậy giá trị cuối năm chỉ còn 2.655.770.094 giảm 711.708.504

Nhà cửa vật kiến trúc vẫn giữ nguyên là 9.486.614.405 công ty có thể chưa cần mởrộng thêm sân bãi, nhà xưởng

Để thấy rõ hơn tình hình biến động TSCĐ trong năm 2016 ta phân tích các chỉ tiêu hệ số tăng giảm TSCĐ như sau:

* Hệ số tăng TSCĐ:

Trang 33

𝐻𝑔𝑖ả𝑚 𝑇𝑆𝐶Đ = 1.287.767.126

21.571.949.988= 0,06

Qua tính toán ở trên thấy rằng hệ số tăng TSCĐ là 0,07, hệ số giảm TSCĐ là 0,06

Ta có hệ số tăng TSCĐ > hệ số giảm TSCĐ Qua đó ta biết được công ty đã có sự đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới nhưng không đáng kể

2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định

Nhân tố làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn của tài sản Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽ không còn sử dụng được nữa Bởi vậy việc phân tích hiện trạng của TSCĐ là một vấn đề hết sức cần thiết nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của công ty xem còn mới hay cũ, cũ ở mức độ nào để có biện pháp đúng đắn để tái đầu tư TSCĐ Thông thường để phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, các nhà kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ (Thm)

và hệ số còn lại của TSCĐ (KCL)

Hệ số hao mòn TSCĐ (Thm) được tính như sau:

𝑇ℎ𝑚 =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑚ứ𝑐 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑇𝑆𝐶Đ

𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔á 𝑇𝑆𝐶Đ (2 − 7) Nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ của công ty càng cũ

và công ty phải chú trọng đến việc đổi mới, hiện đại hóa TSCĐ Nếu hệ số hao mòn

Trang 34

TSCĐ càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu, chứng tỏ TSCĐ của Công ty đã được đổi mới càng nhiều bấy nhiêu

Đầu năm 2016: Thm =

4.119.293.208

= 0,19 21.492.972.414

Cuối năm 2016: Thm =

5.406.862.237

= 0,25 21.650.927.561

Bảng tính Hệ số hao mòn của TSCĐ hữu hình

Bảng 2-9

TT TSCĐ đang sử dụng

trong năm

Đầu năm 2016 Nguyên giá

3 Phương tiện vận tải 2.655.770.094 1.213.205.831 1.442.564.263 0,46 0,54

Qua bảng phân tích cho thấy hệ số hao mòn TSCĐ, vào cuối năm 2016 tăng lên so với đầu năm 2016, từ 0,19 lên 0,25 Phương tiện vận tải có tỉ lệ hao mòn cao nhất, ở đầu năm 2016 là 0,33 đến cuối năm 2016 tăng lên 0,46 Tiếp đến là máy móc thiết bị, đầu năm 2015 là 0,29 đến cuối năm là 0,35 Sau cùng là nhà xưởng, vật kiến trúc, đầu năm là 0,05 đến cuối năm tăng lên 0,09 Cơ bản ta thấy Mức hao mòn tăng chậm và tỷ lệ hao mòn cũng đang ở mức thấp Nhìn qua các chỉ số, ta thấy mọi thứ đều có vẻ còn sử dụng tốt Tuy nhiên nên trong thời gian tới Công ty cũng cần có phương án sửa chữa, mua sắm mới đảm bảo phục vụ sản xuất của Công ty được diễn

ra liên tục, thường xuyên, đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất

Hệ số còn lại của TSCĐ (KCL)

𝐾CL = Giá trị còn lại của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ (2 − 8)

Trang 35

Đầu năm 2016:

KCL =17.373.679.206

21.492.972.414= 0,81 Cuối năm 2016:

KCL =16.244.065.325

21.650.927.561= 0,75

Nhìn chung, hệ số còn lại củaTSCĐ năm 2016 là 0.75 giảm 0,06 so với đầu năm Tài sản cố định của công ty đã có sự hao mòn nhiều, song vẫn đảm bảo duy trì hoạt động được trong thời gian tiếp theo Công ty cần có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp đồng bộ các trang thiết bị hoặc đầu tư có trọng tâm nhằm không ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính mà vẫn huy động năng lực của TSCĐ một cách hiệu quả nhất

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương của Công ty TNHH

Thương mại và Sản xuất vĩnh Tiến

Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lao động tác động đến quá trình sản xuất trên hai mặt là số lượng lao động và chất lượng lao động Trong đó số lượng lao động tác động đến quá trình sản xuất thông qua số lao động và thời gian lao động tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp Chất lượng lao động thể hiện qua trình độ tay nghề của lao động và ý thức, tinh thần trách nhiệm của người lao động Mà muốn kích thích được người lao động làm việc tích cực hơn, doanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tiền lương Như vậy nên việc phân tích lao động và tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về mặt kinh tế chính trị và xã hội

2.4.1 Phân tích số lượng kết cấu lao động

Trong doanh nghiệp có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện những công việc khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kỹ thuật khác nhau, người lao động muốn đáp ứng được các công việc đó đòi hỏi cũng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề tương ứng Để phân tích chất lượng lao động trong công ty ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như: phân tích học vấn, trình độ văn hóa, tuổi đời…dưới đây ta sẽ đi sâu vào phân tích chất lượng lao động tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Vĩnh Tiến

Chất lượng lao động của mỗi doanh nghiệp đánh giá qua tỷ số lao động ở các cấp độ học vấn khác nhau Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của công ty Để phân tích chất lượng lao động của công ty ta sử dụng số liệu bảng sau:

Trang 36

Bảng phân tích lao động theo chất lượng lao động

tỷ trọng trong tổng số CBCNV của Công ty lần lượt là 3,39% và 7,06 (2016) Tỷ trọng của lao động phổ thông tương ứng là 81,07%, điều này là hợp lý vì đặc thù của công ty sản xuất nên số lao động phổ thông là tương đối cao Trong năm 2016 số lượng lao động có xu hướng giảm đi 1,94% so với năm 2015

Hàng năm công ty tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty, tổ chức tuyển dụng nhân viên có trình độ làm việc cao nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cơ cấu trình độ CBCNV của công ty cho thấy trình độ CBCNV là cao so với một số công ty sản xuất khác Tuy nhiên, về lâu dài vẫn đòi hỏi công ty phải nỗ lực hơn nữa trong công tác đào tạo, tuyển dụng cán bộ nhằm nâng cao chất lượng lao động trong công ty

2.4.2 Phân tích tình hình tiền lương trong công ty

Tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của người lao động dùng để trả cho người lao động nhằm bù đắp lại nhưng hao phí sức lao động mà người lao động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động Công tác trả lương tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao vì tiền lương là đòn bẩy kinh tế, tăng sản lượng, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Khi phân tích việc sử dụng quỹ tiền lương và mức lương bình quân, được xem xét dựa trên hai mặt:

- Mặt kinh tế: việc trả lương phải xét đến các yếu tố khác như mức tăng NSLĐ, sản lượng, mức hạ giá thành và chất lượng sản phẩm

- Mức xã hội: lương phải đảm bảo cho người lao động có khả năng tái sản xuất và từng bước nâng cao mức sống

Trang 37

Mặt khác, tổng quỹ lương luôn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: số lượng CBCNV,

doanh thu, lợi nhuận, mức lương tối thiểu Vì thế, sử dụng quỹ tiền lương hợp lý là

điều kiện có thể nâng cao hiệu quả kinh tế và vấn đề xã hội của người lao động Để

phân tích tình hình sử dụng tiền lương ta có bảng số liệu 2-11

Bảng phân tích hình hình sử dụng tiền lương

lương

BQ

đ/ng-năm 31.403.252 31.244.108 30.549.270 -853.982 97,3 -694.838 97,8 Qua phân tích tổng quỹ lương ở bảng 2-11 có thể thấy được sự biến động của các nhân tố trên Năm 2016 tổng quỹ lương giảm đi 522.132.387 đồng, tương đương giảm 4,6% so với năm 2015, giảm 745.878.464 đồng tương đương giảm 6,5% so với kế hoạch năm 2016

Tiền lương bình quân của lao động năm 2016 thấp hơn so với thực hiện năm 2015

là 853.982 đ/ng-năm và giảm so với kế hoạch 2016 là 694.838đồng/ng-năm tương

đương với giảm 2,2%

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất

Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh và đo lường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Tiết kiệm chi phí

hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu không chỉ Công ty hướng tới nó còn là mục tiêu của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ có tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm mới có thể đem lại hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh

và tồn tại được Chính vì thê việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là việc cần thiết của mọi doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tất cả những chi phí của doanh nghiệp

về sử dụng tư liệu sản xuất như: trả lương, phụ cấp ngoài lương và những chi phí phục vụ khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 38

Đối với công ty hiện nay đứng trước sự biến động của nền kinh tế thị trường và các tác động khách quan làm tăng các yếu tố chi phí sản xuất như: nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, con người Sự cạn kiệt tài nguyên, các điều kiện khai thác ngày càng khó khăn Bên cạnh đó, giá thành trong các phân xưởng còn tăng cao do các nguyên nhân như: chậm đổi mới về công nghệ kỹ thuật, tổ chức quản lý và các thiết bị còn nhiều hạn chế dẫn đến lãng phí thất thoát Trước những khó khăn đó cần phải tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm: kiểm tra tính đúng đắn của công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành, đánh giá thực trạng về tình hình chi phí sản xuất và giá thành, ảnh hưởng của tình hình đó đến hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh

2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất kinh doanh năm 2016

Để phân tích tình hình biến động chi phí SXKD năm 2016 ta sử dụng bảng 2-12

Bảng phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí

2.5.2 Phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh

Việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được yếu tố chi phí nào chiếm tỉ trọng cao trong chi phí sản xuất kinh doanh, mức độ quan trọng của từng yếu

tố chi phí Qua đó giúp doanh nghiệp có những điều chỉnh hợp lý để chi phí sản xuất kinh doanh thấp nhất có thể, đem lại hiệu quả kinh tế cho Công ty

Trang 39

Bảng phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

Qua bảng trên ta thấy yếu tố nguyên vật liệu vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong

cả 2 năm 2015 và 2016 Năm 2015 là 70,1% và năm 2016 là 62,1% Đây là đặc thù của ngành may mặc nói chung và của công ty nói riêng vì chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất

Ta thấy được sự tăng giảm của các chi phí không đều Chi phí nguyên vật liệu chiếm

tỷ trọng lớn nhất, nên chi phí này tăng làm tăng đáng kể chi phí sản xuất kinh doanh Cần tìm biện pháp để giảm chi phí nguyên vật liệu: như sử dụng nguyên vật liệu thay thế, kiểm tra lại các khâu sản xuất, thực hiện nghiêm ngặt, hiệu quả công tác tiết kiệm nguyên vật liệu, nghiên cứu cắt giảm các khâu sử dụng nguyên vật liệu là không cần thiết, lãng phí, tìm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu chất lượng tốt và giá rẻ hơn Ngoài ra thì chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác của công ty cũng là chi phí đáng kể Công ty cũng nên có những biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm đi hai loại chi phí này Chi phí nhân công là chi phí cần thiết nhưng nếu công ty có những biện pháp quản lý nhân sự tốt cũng như nâng cao năng suất lao động sẽ góp phần giảm chi phí và giảm giá thành sản phẩm Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá cho sản phẩm của công ty

2.5.3 Phân tích chi phí trên 1000đ doanh thu

Việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp chúng ta biết được trong 1000 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng chi phí

Số liệu tinh toán thể hiện trong bảng 2-14

Trang 40

Chi phí trên 1000 đồng doanh thu được tính theo công thức:

Chi phí 1000đ doanh thu⁄ = Chi phí

Doanh thu tiêu thụ (đ đ)⁄ (2 − 9)

Bảng phân tích chi phí trên 1000đ doanh thu

Nói cách khác tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với tổ chức, huy động phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Để làm rõ các hoạt động tài chính của công ty ta đi sâu vào phần phân tích sau: Tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính là:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 01/09/2017, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Quy trình tạo ra sản phẩm - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 1 2: Quy trình tạo ra sản phẩm (Trang 10)
Bảng cơ cấu số lượng lao động - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Bảng c ơ cấu số lượng lao động (Trang 16)
Hình 2.1 Tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 2.1 Tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ (Trang 28)
Bảng phân tích lao động theo chất lượng lao động - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Bảng ph ân tích lao động theo chất lượng lao động (Trang 36)
Bảng phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Bảng ph ân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 39)
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn sự biến động tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn sự biến động tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 76)
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện kết cấu tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện kết cấu tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 81)
Hình 3.3 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn TSCĐ giai đoạn 2012 -2016 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.3 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn TSCĐ giai đoạn 2012 -2016 (Trang 84)
Hình 3.4 Đồ thị biểu hiện tỷ lệ hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc giai đoạn 2012- - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.4 Đồ thị biểu hiện tỷ lệ hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc giai đoạn 2012- (Trang 84)
Hình 3.5 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn máy móc, thiết bị giai đoạn 2012 – 2016 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.5 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn máy móc, thiết bị giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 85)
Hình 3.6 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn phương tiện vận tải, truyền dẫn - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.6 Đồ thị thể hiện tỷ lệ hao mòn phương tiện vận tải, truyền dẫn (Trang 85)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 89)
Hình 3.9 Biểu đồ biểu hiện hiệu suất của nguyên giá TSCĐ bq - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.9 Biểu đồ biểu hiện hiệu suất của nguyên giá TSCĐ bq (Trang 90)
Hình 3.14 Biểu đồ biểu hiện sức sinh lời theo giá trị còn lại TSCĐ bq - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.14 Biểu đồ biểu hiện sức sinh lời theo giá trị còn lại TSCĐ bq (Trang 91)
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng TSCĐ, doanh thu, lợi - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 20122016 của công ty TNHH Thương Mại  Sản Xuất Vĩnh Tiến
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng TSCĐ, doanh thu, lợi (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w