Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý – một bộ môn khoa học thựcnghiệm, tác giả luôn trăn trở và băn khăn một điều là làm thế nào để các emhọc sinh hiểu được vị trí và tầm quan trọng
Trang 1SỞ GD&ĐT THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2
Trang 2I Lời nói đầu………
2 II Thực trạng của việc thực hiện các buổi học ngoại khoá vật lý ở Trường THPT hiện nay……… 4
2.1 Những vấn đề chung……… 4
2.2 Tổ chức buổi học ngoại khoá với chủ đề “Tình yêu vật lý và thiên văn học”… 5
B Giải quyết vấn đề……… 6
I Giải pháp thực hiện……… 6
1.1 Địa điểm tổ chức buổi học ngoại khoá……… 6
1.2 Chuẩn bị cho buổi học ngoại khoá……… 6
II Cơ sở lý thuyết cho buổi học ngoại khoá “Tình yêu vật lý và thiên văn học”…… 6
2.1 Mặt trời và hệ Mặt Trời………. 6
2.2 Mặt Trăng……… 9
2.3 Thiên thạch……… 10
2.4 Sao và sự tiến hoá của các sao……… 10
III Tổ chức buổi học ngoại khoá “Tình yêu vật lý và thiên văn học” lớp 12 THPT…. 13 3.1 Địa điểm tổ chức buổi học ngoại khoá……… 13
3.2 Thời gian thực hiện……… 13
3.3 Cách thức tổ chức……… 13
3.4 Hệ thống các câu hỏi cho buổi học ngoại khoá………. 14
IV Thu thập và phân tích dữ liệu ……… 17
4.1 Thu thập dữ liệu……… 17
4.2 Phân tích dữ liệu……… 17
C Kết luận và khuyến nghị ……… 19
1 Kết luận……… 19
2 Khuyến nghị………. 19
D Tài liệu tham khảo ……… 20
Phụ hục của đề tài ………. 21
A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LỜI NÓI ĐẦU
Albert Einstein (1879 – 1955) nhà vật lí học vĩ đại nhất của thế kỷ 20 đã
từng nói: “Nếu như tưởng tượng rằng những gì chúng ta biết là một hình tròn
thì những gì ngoài vòng tròn đó thật lớn biết bao” Nhà bác học này cũng cho
rằng việc phát triển khoa học giống như thổi khí cầu Bên trong của khí cầu là những tri thức mà con người đã biết và chiếm lĩnh còn bên ngoài khí cầu là cả thế giới mênh mông những bí mật mà con người chưa chiếm lĩnh và nắm bắt được Nếu như thể tích của khí cầu càng lớn thì tri thức mà con người chiếm lĩnh càng lớn và thế giới bên ngoài mà con người tiếp xúc cũng càng lớn
2
Trang 3Thế kỷ XX là thế kỷ của những phát minh và phát kiến khoa học vĩ đạicủa con người Nhờ có những phát minh và phát kiến vĩ đại này mà mọikhoảng cách giữa con người và con người, giữa con người và thế giới đã đượcrút ngắn và xoá nhoà Thế giới hiện thực khách quan luôn tồn tại và pháttriển, con người cũng vận động và phát triển không ngừng Khả năng quan sát
và luôn tìm câu hỏi trong những vấn đề là cơ sở cho những phát minh và phátkiến có tính đột phá của con người Mỗi một câu hỏi ẩn chứa một lời giải đáp
và trong mỗi lời giải đáp lại hàm chứa một câu hỏi cần tìm một đáp án mới
Sự phát triển của khoa học chính là quá trình tìm lời giải đáp cho những câuhỏi và tìm những câu hỏi cho những lời giải đáp Quá trình này là một quátrình diễn ra không ngừng và là cơ sở cho sự phát triển của xã hội loài người
Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý – một bộ môn khoa học thựcnghiệm, tác giả luôn trăn trở và băn khăn một điều là làm thế nào để các emhọc sinh hiểu được vị trí và tầm quan trọng của môn học trong nghiên cứukhoa học cũng như những ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày Qua mỗi bàihọc, tiết học tác giả luôn cố gắng cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức
cơ bản vừa giải quyết được các bài tập định lượng cũng như việc giải thíchcác hiện tượng vật lý xảy ra trong cuộc sống thường ngày xung quanh chúng
ta Vì như thế, sẽ tạo cho các em một niềm đam mê mãnh liệt, một tình yêuvật lý thật sự Một khi các em đã có được niềm say mê nghiên cứu khoa họcthì sẽ không ngừng rèn luyện, tìm tòi và khám phá những cái hay, cái đẹp nótiền tàng, ẩn chứa bên trong các công thức và định luật vật lý khôn khan Tuy nhiên, để làm được điều này quả không đơn giản chút nào, đặc biệtvới chương trình học của bộ môn Vật lý hiện nay của Bộ GD&ĐT: khốilượng kiến thức đồ sộ mà thời lượng cho một tiết học, chương học lại có hạn,các tiết ôn tập, luyện tập rất ít Vì vậy, giáo viên và học sinh không có nhiềuthời gian để trao đổi, tìm hiểu sâu kiến thức môn học Chính vì thế, việc tổchức các buổi học ngoại khoá Vật lý là hết sức quan trọng và cần thiết Trêntinh thần đó, với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tác giả xin được trình
Trang 4bày buổi học ngoại khoá vật lý với chủ đề “Tình yêu Vật lý và Thiên văn
học” lớp 12 THPT Mục tiêu của buổi học ngoại khoá là trang bị cho các em
hệ thống những kiến thức cơ bản, hết sức bổ ích về lĩnh vực thiên văn Nó sẽgiúp học sinh giải thích được các hiện tượng vật lý xảy ra trong cuộc sốnghằng ngày xung quang chúng ta như: Vũ trụ được hình thành từ khi nào và nóđược hình thành như thế nào? Vì sao lại có sự tồn tại của các sao? Trái đấtchuyển động xung quanh mặt trời theo quy luật nào? Tại sao nguồn nănglượng của mặt trời không bao giờ cạn kiệt? v.v Trả lời được những câu hỏinày sẽ giúp các em không những yêu thích bộ môn Vật lý nói riêng mà quantrọng hơn là tạo cho các em một niềm tin và một tình yêu khoa học thật sự
Nó sẽ giúp các em chống sự mê tín dị đoan, mà thay vào đó là tình yêu khoahọc, thiên nhiên và con người Các em học sinh sẽ thấy được tầm quan trọngcủa thiên nhiên đối với cuộc sống của con người Từ đó, giáo dục cho các em
ý thức bảo vệ môi trường sống - một vấn đề toàn cầu đang được sự quan tâmhàng đầu của toàn nhân loại
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song bài viết không thể tránh khỏi nhữnghạn chế và thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự đóng góp những ý kiếnquý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn !
II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CÁC BUỔI HỌC NGOẠI KHOÁ VẬT
LÝ Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY
2.1 Những vấn đề chung
Với chương trình của bộ môn Vật lý hiện nay, đặc biệt là đối với chươngtrình nâng cao: khối lượng kiến thức khổng lồ, thời lượng dành cho một tiếthọc có hạn mà khối lượng kiến thức cần truyền đạt cho học sinh thì rất nhiều.Các tiết ôn tập, luyện tập để củng cố kiến thức cho học sinh theo một hệ thốngkiến thức, mảng chủ đề còn rất ít Vì vậy, việc dạy học và lĩnh hội kiến thứccủa học sinh còn nhiều khó khăn Phần lớn trong một tiết học giáo viên khóthực hiện tốt mục tiêu dạy học đề ra
4
Trang 5Sau khi kết thúc một chủ đề nào đó thuộc một bài học, một chương học,
số đông các em học sinh trong lớp chưa nắm vững được kiến thức bài họcmột cách hệ thống và lôgic Việc vận dụng các kiến thức đã học vào giải cácbài tập định lượng cũng như giải thích các hiện tượng vật lý còn gặp nhiềuhạn chế Đặc biệt, các em học sinh chưa có sự liên hệ, hệ thống hoá các đơn
vị kiến thức lý thuyết vào việc giải thích các hiện tượng vật lý xảy ra trongcuộc sống hằng ngày xung quanh chúng ta Vì vậy, các em không thấy đượcvai trò và tầm quan trọng của môn học
Một điều mà có lẽ những người giảng dạy bộ môn Vật lý dễ dàng cảmnhận được ở các em học sinh hiện nay đó là các em học sinh học Vật lý chỉ là
để đối phó với các kì thi mà thôi, chứ chưa phải học Vật lý với một niềm đam
mê và yêu thích môn học Với việc thi tốt nghiệp, đại học và cao đẳng bằnghình thức thi trắc nghiệm thì có thể khẳng định một thực tế rằng, các em họcsinh học Vật lý một cách hết sức máy móc, chỉ cần nhớ các công thức, kháiniệm, định luật một cách hời hợt mà không hiểu cái bản chất sâu cốt lõi củavấn đề Vì vậy, việc ghi nhớ chỉ là tức thời, làm mất đi sự tư duy sáng tạo vàđặc biệt là khả năng trình bày ở các em học sinh, đây là một kỹ năng khôngthể thiếu đối với những người học và nghiên cứu môn Vật lý Trong các tiếthọc chính khoá cũng như các tiết ôn tập bồi dưỡng thì các giáo viên đều dànhphần lớn thời gian truyền thụ cho học sinh các kiến thức và kỹ năng cần thiết
để làm một bài tập trắc nghiệm Việc giảng dạy theo mảng chủ đề lớn, đi sâuvào khai thác các khía cạnh có liên quan đến các hiện tượng vật lý, rèn luyện
kỹ năng trình bày, tư duy sáng tạo cho học sinh, tổ chức các buổi học ngoạikhóa, các buổi thảo luận, v.v… thì được thay vào đó là việc hướng dẫn họcsinh cách làm bài thi trắc nghiệm, luyện đề thi trắc nghiệm Học sinh học Vật
lý với một mục đích là để thi đại học và cao đẳng, chứ chưa phải học Vật lývới một niềm đam mê và yêu thích môn học
2.2 Tổ chức buổi học ngoại khoá vật lý với chủ đề “Tình yêu Vật lý và
Thiên văn học”
Trang 6Mảng kiến thức về lĩnh vực thiên văn là một chủ đề hoàn toàn mới đưavào trong những năm gần đây (sau khi thay đổi SGK) Do vậy, mảng chủ đềnày không phải là trọng tâm kiến thức cho các kì thi tốt nghiệp cũng như các
kì thi đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Chính vì vậy, khi họcphần này học sinh chưa thật sự chú trọng và các em chưa ý thức được tầmquan trọng của nó Giáo viên giảng dạy với phương pháp truyền thống đơnthuần sẽ gây nên sự nhàn chán, học sinh chỉ ghi nhớ một cách máy móc cáckiến thức lý thuyết mà nhiều vấn đề các em chưa nắm được bản chất của nó.Mặt khác, học sinh chỉ quan tâm đến những câu hỏi trắc nghiệm luyện thi đạihọc, nên việc giải thích các hiện tượng vật lý còn hết sức hạn chế
Để học sinh có được một hệ thống kiến thức về mảng chủ đề này, thìngoài những tiết dạy chính khoá giáo viên cần có những tiết ôn tập, luyện tập
và đặc biệt là nên tổ chức các buổi học ngoại khoá để tạo nên sự hứng thú họctập ở các em học sinh Qua thực tế giảng dạy vật lý ở trường THPT tác giảnhận thấy rằng, vì đây là mảng kiến thức mới nên giáo viên giảng dạy phầnnày phần lớn là sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, chưa có nhiềutiết ôn tập, luyện tập cũng như việc tổ chứa các buổi học ngoại khoá
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 1 Thời điểm tổ chức buổi học ngoại khoá
Giáo viên tổ chức buổi học ngoại khoá “Tình yêu Vật lý và Thiên văn
học” đối với học sinh khối lớp 12 sau khi học sinh đã được học xong chương
Trang 7khoá.
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Các thiết bị phục vụ cho buổi học ngoại khoá như: máy vi tinh, máychiếu, các tranh vẽ minh hoạ, các hình ảnh động và các video clíp về cấutrúc vũ trụ
b) Học sinh
- Tìm hiểu những kiến thức về thiên văn qua sách giáo khoa, báo chí, các thông tin trên mạng internet
- Hệ thống các kiến thức vật lý có liên quan
II CƠ SỞ LÍ THUYẾT CHO BUỔI HỌC NGOẠI KHOÁ “TÌNH YÊU VẬT LÝ VÀ THIÊN VĂN HỌC”
2.1 Mặt Trời và hệ Mặt Trời
2.1.1 Mặt trời
Mặt Trời ở trung tâm của hệ và là thiên thể duy nhất nóng sáng Theophép tính của các nhà vật lý thiên văn, Mặt trời đã được tạo ra cách đây 5 tỉnăm và có thể tồn tại 5 tỉ năm nữa Mặt Trời với các số liệu sau đây:
Trang 8Như vậy, từ công thức (1) ta có:
) ( 10 9 , 3 60
10 1868 , 4 96 , 1 10 15
2.1.2.1 Thuỷ Tinh
Cách Trái đất lúc gần nhất là 77 triệu km, rất khó quan sát vì hầu nhưlúc nào cúng bị ánh sáng Mặt trời lúc bình minh và hoàng hôn che khuất.Thuỷ Tinh có: Đường kính: 4878 km, thể tích: V 0 , 05V TĐ Từ trường ởhai cực của nó bằng từ trường ở hai cực của Trái đất
Trang 92.1.2.3 Trái đất
Trái Đất là hành tinh thứ ba của hệ Mặt Trời, không bị phát sáng, phản
xạ ánh sáng Mặt trời Trái Đất có dạng hình cầu dẹt ở hai cực bắc, nam
Bán kính Trái Đất ở đường xích đạo là: RTĐ = 6378,140km Bán kính TráiĐất ở hai cực là: RTĐ = 6356,755km
Khối lượng Trái Đất là: MTĐ = 5977.1018
tấn Nước trên Trái Đất ở thể lỏng chiếm
71% bề mặt Trái Đất, trong đó 70%
nước biển và 30% nước ngọt
Khí quyển: 71% Nitơ; 21% O2 và 10%
khí khác Chuyển động của Trái Đất: tự
quay một ngày đêm một vòng, quay
quanh Mặt Trời với tốc độ v = 30 km/s
2.1.2.4 Hoả Tinh
Hoả Tinh là một ngôi sao trông có
màu đỏ như lửa trên màn trời đêm nên
nó rất dễ nhận ra Hoả Tinh gần Trái Đất và có nhiều đặc điểm giống TráiĐất Khí quyển của Hoả Tinh bao gồm: 95% CO2; 0,01% O2 và một số ít N,
Ar Sao Hoả có hai vệ tinh quay quanh là Phobos và Deimos Đường kính củaSao Hoả 6790km
2.1.2.5 Mộc Tinh
Mộc Tinh là một ngôi sao lớn nhất trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời.Mộc Tinh có: Đường kính: 142 800km, khối lượng riêng: D = 11DTĐ, thểtích: V = 1300VTĐ, khối lượng: M 2 , 5M i; trong đó M i là khối lượnghành tinh i trong hệ Mặt trời, nhiệt độ trên Sao Mộc là: - 1400C Khoảng cáchgiữa Sao Mộc và Trái đất là: r 600 000 000km Sao Mộc có 16 vệ tinh quayquanh và 16 vệ tinh có tổ chức giống như các hành tinh trong hệ Mặt trời
2.1.2.6 Thổ Tinh
Hình 2 Cấu trúc của Trái Đất
1 Lõi trong rắn; 2 Lõi ngoài lỏng
3 lớp phủ nhớt; 4 Lớp vỏ
5 Lớp đất đá trên cùng
6 Khí quyển Trái đất
Trang 10Thổ tinh là một hành tinh có màu vàng nhạt, rất đẹp trong hệ Mặt trời.
Nó có 2 vành sáng và 14 vệ tinh Từ trường của nó lớn gấp 1000 lần từ trườngcủa Trái đất Trong hệ Mặt trời thì Sao Thổ là hành tinh lớn thứ 2 sau SaoMộc Thể tích Thổ Tinh: V = 832VTĐ và khối lượng: M = 95MTĐ
2.1.2.7 Thiên Vương tinh
Thiên Vương tinh cũng là một hành tinh rất to trong hệ Mặt trời SaoThiên Vương có: Đường kính: 4 , 06 TĐ và khối lượng: M = 14,63MTĐ
Sao Thiên Vương thường chuyển động chệch quỹ đạo cần phải đi của
nó Các nhà thiên văn dự đoán phía ngoài Sao Thiên Vương nhất định cómôth hành tinh khác Sự hút của hành tinh này đã làm nhiễu quỹ đạo củaThiên Vương Tinh
2.1.2.8 Hải Vương tinh
Quỹ đạo của Hải Vương tinh cũng bị nhiễu loạn bởi một hành tinh khác SaoHải Vương có: Đường kính: 3 , 88 TĐ,Khối lượng: M = 17,22MTĐ
2.2 Mặt Trăng
Mặt Trăng là một vệ tinh tự nhiên của Trái
đất, nó là một đối tượng đầu tiên mà con người
nghiên cứu Trên Mặt Trăng không có nước, không
khí Trọng lực của nó bằng một phần sáu trọng lực
của Trái đất Ngày 24/12/1968 Apolo đã cho người
đi bộ trên Mặt Trăng và năm 1972 đã có 10 người đi
bộ trên Mặt Trăng
2.3 Thiên Thạch
Thiên Thạch là một vật thể tự nhiên từ ngoài không gian và tác độngđến bề mặt Trái Đất Khi ở trong
không gian thì Thiên Thạch được gọi
là Vân Thạch, còn khi nó từ trong
không gian vào đến bầu khí quyển
của Trái Đất thì áp suất ánh sáng làm
10
Hình 3 Mặt trăng
Hình 4 Hình minh hoạ Thiên Thạch bay ngang qua Trái Đất
Trang 11Thiên Thạch nóng lên, phát ra ánh sáng và xuất hiện cái đuôi Thiên Thạchhướng từ phía Trái Đất đi ra
Thường thì khi Thiên Thạch di chuyển với vận tốc nhanh và khi va chạmvào bề mặt của một hành tinh hay tiểu hành tinh thì nó để lại trên bề mặt củahành tinh đó những vết vỡ hay những dấu vết về sự va chạm Trên thế giới đãtìm thấy rất nhiều những nơi mà dấu vết về vụ va chạm Thiên Thạch Tínhđến năm 2006, trên thế giới đã có khoảng 1050 mẫu Thiên Thạch từ những vụ
va chạm Như vậy, Thiên Thạch là đá vụ trụ không cháy hết rơi xuống TráiĐất Sáu lăm triệu năm trước đây Thiên Thạch có đường kính 10 km rơixuống vịnh Mêhicô Tháng 6 năm 2004 Nasa đã phát hiện ra Thiên ThạchApoplis có tên gọi là thần huỷ diệt Thiên Thạch Apoplis có đường kính
,
390m
vậ tốc v 488km/s. Các nhà thiên văn dự báo ngày 13 tháng 4 năm
2036 nó sẽ lao vào Trái Đất tạo nên lỗ thủng hấp dẫn Chính vì vậy, các nhàkhoa học đã và đang tìm cách làm lệch quỹ đạo bay của nó để nó không laovào Trái Đất
2.4 Sao và sự tiến hoá của các sao
Sao là một dạng tồn tại phổ biến của vật chất trong vũ trụ, mỗi sao là mộtMặt Trời Các sao có bán kính cỡ 0,01 - 100 lần bán kính Mặt Trời, có khốilượng cỡ 0,01 - 100 lần khối lượng của Mặt Trời, nhiệt độ từ 30000C đến
50000C Sao được sinh ra, lớn lên rồi già đi và chết Quá trình đó kéo dài hàng
tỉ năm và có thể chia làm 10 giai đoạn chính sau đây:
a) Giai đoạn 1: Đám mây vật chất
Sau vụ nổ lớn (Big Bang), theo thời gian, vũ trụ nguội dần và cácelectron có thể kết hợp được với các proton để tạo nên nguyên tử (chủ yếu làhydro và hêli) và khi đó lực hấp dẫn đã đóng vai trò chủ yếu Vũ trụ khôngđồng đều, tại miền có mật độ lớn, lực hấp dẫn đã quy tụ vật chất thành đámmây vật chất sao Khi chúng có kích thước cỡ hàng tỉ km, lực hấp dẫn giữachúng đủ để gắn chúng lại, một phần năng lượng hấp dẫn sẽ làm nóng vậtchất đến nhiệt độ 1000K
Trang 12b) Giai đoạn 2: Đám mây tích tụ
Khi nhiệt độ đám mây đạt hành trăm độ, lực hấp dẫn làm đám mây colại, sản sinh thêm lực va chạm giữa các hạt Nhiệt độ tăng, khi đạt tới 5000Kcác electron bị bóc khỏi hạt nhân và tạo nên môi trường plasma Khối vật chấtchỉ qui tụ trong miền không gian vài trăm triệu km
c) Giai đoạn 3: Thời kì nguyên thuỷ của sao
Lực hấp dẫn tiếp tục nén đám mây plasma, nhiệt độ tăng đến 15000000K
ở tâm và đạt 35000K ở phía ngoài Sự co lại do tương tác hấp dẫn nên mộtphần thế năng hấp dẫn đã chuyển thành nhiệt năng và quang năng Đám mâyphát sáng Nếu khối lượng đám mây không đủ lớn, quá trình nén vật chấtkhông đủ khởi tạo phản ứng nhiệt hạt nhân, đám mây sẽ hình thành hành tinhkhổng lồ chứa khí nóng Nếu khối lượng đám mây vật chất sao đủ lớn, lựchấp dẫn làm cho khối vật chất co lại, nhiệt độ ở tâm đạt đến 15 triệu độ, phảnứng nhiệt hạt nhân xảy ra Sao được hình thành
d) Giai đoạn 4: Thời kì sao còn trẻ: Nhiệt độ đạt tới 15 triệu độ Phản ứng
nhiệt hạt nhân tạo ra năng lượng duy trì sự sống của sao
e) Giai đoạn 5: Thời kì sao trưởng thành
Phản ứng nhiệt hạt nhân tạo năng lượng duy trì sự tồn tại của sao Sao ởgiai đoạn ổn định Tuỳ theo khối lượng của sao mà thời gian sống khác nhau.Sao có khối lượng cỡ Mặt Trời có thể tồn tại trong 10 tỉ năm, sao nặng gấp
100 lần Mặt Trời chỉ tồn tại 100 triệu năm, nhưng sao nặng khoảng 0,1 MặtTrời sẽ tồn tại 100 tỉ năm
g) Giai đoạn 6: Thời kí sao kềnh đỏ
Khi sao tiêu thụ hết khoảng 10% hạt nhân hyđro, hạt nhân hêli nặng hơn
sẽ chìm xuống trung tâm lõi sao Phản ứng nhiệt hạt nhân giảm đi Nhiệtlượng được chuyển ra phía ngoài cũng giảm xuống Nhiệt độ quang cầu chỉđạt 30000K Sao trở thành sao kềnh đỏ
h) Giai đoạn 7: Thời kì bùng nổ do hêli
12
Trang 13Lõi sao tiếp tục co lại, mật độ tăng lín Khí electron đậm đặc, nhiệt độtăng nhanh nhưng thể tích lại tăng chậm hơn Khi nhiệt độ lõi sao đạt 100triệu độ K, câc hạt nhđn híli kết hợp với nhau tạo nín hạt nhđn những nguyín
tố nặng hơn Âp suất tại miền lói sao vượt quâ ngưỡng, một vụ nổ trong lòng
sao xảy ra Thời gian năy kĩo dăi khoảng 10 giờ, gọi lă thời kì “loĩ sâng do
đốt chây híli”.
i) Giai đoạn 8: Thời kì sao híli
Sau bùng nổ híli, thể tích lõi sao tăng lín, nhiệt độ giảm Trong lòng sao
có hai vùng sản sinh năng lượng Tại trung tđm lõi sao, nhiệt độ khoảng 200triệu độ K, phản ứng tổ hợp hạt nhđn hyđro thănh ôxy Vùng bao quanh, nhiệt
độ khoảng 15 triệu độ K, phản ứng tổ hợp hyđro thănh híli Phần ngoăi saogiên nở, sao lại biến thănh sao kềnh đỏ
k) Giai đoạn thứ 9: Thời kì hấp hối của sao
Hạt nhđn hyđro cạn kiệt, hạt nhđn híli kết hợp thănh hạt nhđn cacbon vẵxy Vùng tđm sao chứa hạt nhđn cacbon vă ôxy trở nín đậm đặc Nhiệt độphần ngoăi của sao đạt tới 50 đến 10 ngăn độ K Gọi M lă khối lượng sao, M0
lă khối lượng của Mặt Trời Nếu M 0 , 1 4M0 thì sao trở thănh sao lùntrắng, nếu M 4 8M0, lõi sao lă khối cacbon bị nĩn chặt, khi nhiệt độ đạttới 600 triệu độ K, phản ứng tổ hợp hạt nhđn cacbon xảy ra Sao đê thực hiện
vụ nổ sao siíu mới, vụ nổ do cacbon Nếu M 8M0, lõi sao tiếp tục co lại,nhiệt độ đạt tới 600 triệu độ K, phản ứng hạt nhđn tổ hợp cacbon, ôxy thănhhạt nhđn của những nguyín tố nặng hơn như natri, magií… Lõi sao tiếp tục
co lại, nhiệt độ căng tăng Khi nhiệt độ đạt tới hăng tỉ độ, lại tiếp tục tổ hợphạt nhđn để tạo thănh hạt nhđn mới của những nguyín tố nặng hơn như sắt,kẽm, đồng, uran…
m) Giai đoạn thứ 10: Thời kì tăn dư của sao
Sau khi tiíu hết nhiín liệu, những sao có kích thước cỡ Trâi Đất sẽ giảmnhiệt độ, kích thước nhỏ dần, mău sắc biến dần từ mău sâng trắng sang măuvăng, da cam vă cuối cùng lă khối vật chất không mău
Trang 14Đối với các sao có độ lớn cỡ 1,4 – 3M0, sau bùng nổ sao siêu mới, lõi sao
bị nén mạnh các electron tự do kết hợp với các proton tạo thành nơtron Lõisao co lại với hình cầu đường kính 10 – 20km, mật độ đậm đặc Sao trở thànhsao nơtron hay pulxa
Đối với sao siêu nặng, cỡ 8M0 khi chết đi không để lại xác, không nhìnthấy được Đó là hốc đen vũ trụ
III TỔ CHỨC BUỔI HỌC NGOẠI KHOÁ “TÌNH YÊU VẬT LÝ VÀ THIÊN VĂN HỌC” LỚP 12 THPT
3.1 Địa điểm tổ chức: Thực hiện trên phòng học bộ môn
3.2 Thời gian thực hiện: 180 phút
3.3 Cách thức tổ chức
Chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có số học sinh đồngđều về số lượng cũng như trình độ Giáo viên trình chiếu câu hỏi trên máychiếu đa năng để các thành viên trong mỗi nhóm cùng thảo luận và đưa ra câutrả lời của từng nhóm Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận, sau đó tổnghợp, phân tích, nhận xét các câu trả lời của từng nhóm và cuối cùng đưa ra kếtluận Trong mỗi vấn đề, để học sinh hiểu sâu kiến thức và tạo hứng thú họctập thì giáo viên có thể trình chiếu các video clíp có liên quan, các câu chuyện
kể về các nhà bác học vật lý v.v…
3.4 Hệ thống các câu hỏi ngoại khoá
Từ cơ sở lý thuyết trình bày ở trên và những kiến thức cơ bản trongSGK, tác giả xây dựng hai hệ thống câu hỏi: hệ thống câu hỏi trắc nghiệmkhách quan và hệ thống câu hỏi tự luận
3.4.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Kể từ Mặt Trời ra xa Trái Đất là hành tinh thứ
Câu 2: Trên Mặt Trăng
A có khí quyển B không có khí quyển.
C có cả nước và khí quyển D có nước.
14
Trang 15Câu 3: Mặt Trời có khối lượng khoảng 2.1030 kg và công suất bức xạ là3,9.1026 W Lấy c = 3.108 m/s, sau một tỉ năm nữa, so với khối lượng hiện nay,khối lượng Mặt Trời đã giảm đi
Câu 5: Nhiệt độ trong lòng Mặt Trời khoảng
A trăm triệu độ B chục triệu độ C ngàn độ D tỉ độ Câu 6: Số vệ tinh đã biết của Trái Đất là
Câu 7: Chọn câu sai
A. Sao biến quang là sao có độ sáng thay đổi
B. Sao mới là sao sinh ra sau cùng
C. Sao nơtron được cấu tạo bởi các hạt nơtron
D. Mặt Trời là một trong các sao tồn tại trong trạng thái ổn định
Câu 8: Theo thuyết Big Bang thì các sao và thiên hà xuất hiện sau vụ nổ lớn
A 300 nghìn năm B 3 phút C 3 giây D 3 triệu năm Câu 9: Chọn câu đúng khi nói về Mặt Trời
A Mặt Trời được cấu tạo từ một khối khí nóng sáng với nhiệt độ giống
nhau khoảng 60000 K
B Mặt Trời ở trung tâm của Thiên Hà của chúng ta.
C Hệ Mặt Trời bao gồm nhiều Mặt Trời.
D Nguồn gốc của năng lượng Mặt Trời là các phản ứng nhiệt hạch trong
lòng Mặt Trời
Câu 10: Theo thuyết Big Bang, các nguyên tử đầu tiên xuất hiện vào thờiđiểm nào sau đây?
A t = 3000 năm B t = 30000 năm.