Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau gọitắt là Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhànước, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp th
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, khoa học
và công nghệ thực sự đóng vai trò là động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Thực tiễn cho thấy, nơi đâu khoa học và công nghệ được quantâm đầu tư, khai thác đúng mức thì nơi đó có nền kinh tế phát triển và đời sốngngười dân được cải thiện nhanh hơn
Trên cơ sở quan điểm, nhận thức và định hướng có tính xuyên suốt của BộChính trị và Chính phủ về vị trí quốc sách hàng đầu, về vai trò động lực, là đònbẩy của khoa học và công nghệ trong thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội.Cũng trên nền tảng đó, tỉnh Cà Mau đã không ngừng phấn đấu trong xây dựng vàphát triển tiềm lực khoa học và công nghệ Đi đầu là sự nỗ lực và quyết tâm củalãnh đạo tỉnh, sự phối hợp của các Sở, Ban, ngành tỉnh, cấp huyện và sự đóng góptích cực của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh thời gianqua Kết quả đã tạo cho hoạt động khoa học và công nghệ Cà Mau thêm khởi sắc
và đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu từ sản xuất và cuộc sống đặt ra Nộidung hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh cũng không ngừng đổimới và đi vào chiều sâu, đặc biệt là sự chú trọng đến hoạt động nghiên cứu ứngdụng và tăng cường vai trò của khoa học và công nghệ cơ sở, đã từng bước đưatiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau (gọitắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhànước, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; nghiêncứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ,trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau, được thành lập theo quyếtđịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau Trung tâm có tư cách pháp nhân, được
Trang 2mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng
để giao dịch
Hiện tại, Trung tâm là đơn vị đứng đầu tỉnh về lĩnh vực ứng dụng, chuyểngiao khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất cho bà con nông dân Để có được vị trí,vai trò như ngày hôm nay, Trung tâm đã phải đầu tư rất nhiều công sức, thời gian
từ nghiên cứu ứng dụng đến triển khai thực nghiệm nhiều mô hình có hiệu quảkinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dântỉnh Cà Mau, từ năm 2015 trở đi, Trung tâm sẽ tự chủ về tài chính và nhân sự,hoạt động theo mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ, được chi phối bởiLuật khoa học công nghệ và Luật doanh nghiệp Do đó, trong thời gian tới Trungtâm sẽ cạnh tranh gây gắt với các doanh nghiệp hiện tại và doanh nghiệp tiềm ẩntrong tương lai hoạt động cùng lĩnh vực trong và ngoài tỉnh Cà Mau Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược đối với các doanh nghiệp khoahọc công nghệ trong tình hình mới, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Xâydựng chiến lược phát triển Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Côngnghệ tỉnh Cà Mau đến năm 2025” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng chiến lược phát triển Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoahọc Công nghệ tỉnh Cà Mau đến năm 2025 thông qua phân tích cụ thể các yếu tốbên trong, bên ngoài, đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Trung tâm Đồng thời, đề xuất các chính sách, giải pháp cụ thể để thựchiện thành công chiến lược đã lựa chọn
3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Nội dung chính của đề tài là đánh giá lại kết quả hoạt động của Trung tâmtrong 05 năm gần đây, phân tích môi trường bên trong, môi trường bên ngoài;phân tích ưu, nhược điểm của Trung tâm thông qua ma trận SWOT, ma trậnSPACE, ma trận QSPM và các phân tích khác có liên quan để có cái nhìn tổngquan về điểm mạnh và điểm yếu của Trung tâm trong những năm qua Từ đó, đưa
Trang 3ra chiến lược, giải pháp để giúp Trung tâm phát triển hơn trong thời gian tới, phùhợp với thực tiễn tại đơn vị
4 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm: phỏng vấn,thảo luận nhóm, so sánh, tổng hợp, đưa ra nhận xét, đánh giá về tình hình hoạtđộng của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mautrong 05 năm gần đây
Bên cạnh đó, nhóm thực hiện đề tài còn sử dụng một số phần mềm hỗ trợcho việc phân tích để tăng tính chính xác trong quá trình xử lý số liệu như: MSExcel, SPSS
5 Đối tượng và phạm vi giới hạn đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển của Trung tâm Thông tin vàỨng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bênngoài tác động đến kết quả hoạt động của Trung tâm Thông tin và Ứng dụngKhoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá phục
vụ đề tài được trích từ Báo cáo tài chính hàng năm của Trung tâm, giai đoạn từ
2011 – 2015
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc
sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty hoặc sẽ thuộc lĩnh vực kinhdoanh gì
1.1.2 Khái niệm xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác địnhcác chiến lược kinh doanh và được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh củadoanh nghiệp Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định mục tiêu dài hạn, trên cơ sở đó xây dựng,triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh sao cho phát huy đầy đủ các điểmmạnh, khắc phục tối đa điểm yếu, tận dụng nhiều nhất các cơ hội và giảm thiểunhững nguy cơ gây ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty
1.2 Vai trò của chiến lược
Thứ nhất: Tác động tốt của chiến lược
Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụngtài nguyên hợp lý tối ưu, khuyến khích được tinh thần trách nhiệm của mỗi nhânviên
Giúp cho việc ra quyết định thống nhất
Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường.Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực…)
Thứ hai: Hạn chế của quản trị chiến lược
Mất nhiều thời gian và chi phí, đối với công ty có kinh nghiệm và có mộtquan điểm Quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn chế tối
đa được
Trang 5Dễ rơi vào cứng nhắc, thậm chí thụ động, nếu như không nhận thấy đặcđiểm của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạtđộng.
Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm cácnhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược
1.3 Phân loại chiến lược
1.3.1 Căn cứ vào phạm vi của chiến lược
Bao gồm 2 loại:
Một là, chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát
Hai là, chiến lược bộ phận gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá,chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị
Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau tạothành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh
1.3.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược
Loại thứ nhất: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt: khôngdàn trải các nguồn lực, cần tập trung cho những nhân tố, hoạt động có ý nghĩaquyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Loại thứ hai: Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Phân tích, so sánh sảnphẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Loại thứ ba: Chiến lược sáng tạo tấn công: Đặt câu hỏi “tại sao”, nhằm xétlại những điều tưởng như đã kết luận
Loại thứ tư: Chiến lược khai thác các mức độ tự do Tập trung khai tháckhả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt
1.3.3 Các chiến lược theo cấp độ quản lý
Chiến lược công ty xác định ngành nghề theo đuổi và quy mô hoạt độngcủa các ngành nghề
Các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) phát huy năng lực lõi, phát triểnlợi thế cạnh tranh và xác định hướng cạnh tranh cho từng ngành nghề
Chiến lược bộ phận là chiến lược sản xuất, tài chính, thu mua, nghiên cứu
và phát triển (R&D), nhân sự nhằm hỗ trợ cho các SBU và chiến lược công ty
Trang 61.3.4 Các chiến lược tăng trưởng tập trung
Xâm nhập thị trường: đẩy mạnh tiêu thụ cho các sản phẩm hiện có ở thịtrường hiện tại
Phát triển thị trường: đưa sản phẩm hiện có vào tiêu thu ở khu vực địa lýmới
Phát triển sản phẩm: cải tiến các sản phẩm hiện có về chức năng, kiểudáng
1.3.5 Các chiến lược hội nhập
Hội nhập thuận chiều - Hội nhập về phía trước: tăng sự kiểm soát đối vớihoạt động phân phối Chủ động đầu ra
Hội nhập ngược chiều - Hội nhập về phía sau: tăng sự kiểm soát đối vớinguồn cung cấp nguyên liệu Chủ động đầu vào
Hội nhập theo chiều ngang: mua lại đối thủ cùng ngành để tăng trưởng
1.4.6 Các chiến lược hướng ngoại
Liên doanh: hai hay nhiều đối tác góp vốn lập ra một công ty mới khai thác
cơ hội kinh doanh
Thuê ngoài: thuê ngoài các hoạt động phụ để tận trung nguồn lực phát triểnnăng lực lõi
Mua lại: mua lại một doanh nghiệp ở một lĩnh vực khác để đa dạng ngànhnghề
Sát nhập: hai doanh nghiệp sát nhập với nhau thành một công ty duy nhất
có nguồn lực mạnh hơn
Nhượng quyền: cho phép một tổ chức tiêu thụ sản phẩm mang thương hiệucủa doạnh nghiệp ở một khu vực địa lý
1.3.7 Các chiến lược suy giảm
Cắt giảm: thu nhỏ quy mô kinh doanh, loại bớt các sản phẩm, tài sản vànhân viên kém hiệu quả
Loại bỏ: loại bỏ bớt các ngành nghề kinh doanh kém hiệu quả, thu hồi vốnđầu tư cho các lĩnh vực tiềm năng
Trang 7Thu hoạch: tập trung thu hồi tiền mặt, tập trung bán hàng, giảm hàng tồnkho, công nợ, các tài sản dư thừa.
Thanh lý: giải thể doanh nghiệp bằng cách bán doanh nghiệp hoặc bán tàisản để thu hồi vốn
1.4 Quy trình xây dựng chiến lược
Thông thường để xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải thực hiện qua babước:
Bước 1: Tìm kiếm cơ hội kinh doanh
Bước 2: Xây dựng chiến lược kinh doanh
Bước 3: Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh
1.5 Phân tích môi trường kinh doanh
1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài
1.5.1.1 Môi trường vĩ mô
Khi đánh giá môi trường vĩ mô cần đánh giá các yếu tố như: yếu tố kinh tế,yếu tố xã hội, yếu tố dân số, yếu tố chính phủ và chính trị, yếu tố tự nhiên, yếu tốcông nghệ kỹ thuật và hội nhập kinh tế
Các yếu tố kinh tế: Cần đánh giá giai đoạn chu kỳ kinh tế, mức độ thấtnghiệp, những thu hướng thu nhập quốc dân, tỉ lệ lạm phát, lãi suất, những chínhsách tiền tệ, những chính sách thuế, những kiểm soát lương/giá cả, cán cân thanhtoán, tài trợ…
Các yếu tố xã hội: Cần đánh giá những thái độ đối với chất lượng đời sống,tiêu chuẩn đạo đước lối sống, phụ nữ trong lực lượng lao động, nghề nghiệp, tínhlinh hoạt của người tiêu thụ, niềm tin, hành vi…
Yếu tố dân số: Cần đánh giá tỉ lệ dân số, những biến đổi cơ học về dân số,trình độ dân trí, chất lượng dân số, mật độ dân số, tôn giáo…
Yếu tố chính phủ và chính trị: Cần đánh giá những luật lệ cho người tiêuthụ vay, những luật lệ chống độc quyền, những đạo luật bảo vệ môi trường,Những chính sách đặc biệt, những luật lệ mậu dịch quốc tế, những luật lệ về thuêmướn lao động, sự ổn định của chính quyền…
Trang 8Những yếu tố tự nhiên: Cần đánh giá các loại tài nguyên, ô nhiễm môitrường, thiếu năng lượng, cách thức sữ dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên…
Các yếu tố công nghệ kỹ thuật: Cần đánh giá chỉ tiêu công nghệ về nghiêncứu và phát triển, tập trung vào nổ lực kỹ thuật, bảo vệ bằng sáng chế, những sảnphẩm mới, sự chuyển giao kỹ thuật mới, sự tự động hoá, robot…
Hội nhập kinh tế: Cần đánh giá sự tham gia của các tổ chức, hiệp hội quốc
tế (ASEAN, AFTA, WTO, TPP…), tiến trình hội nhập, vấn đề luật pháp quốc tế,các hiệp định của các bên liên quan
1.5.1.2 Môi trường vi mô
Khi đánh giá môi trường vi mô cần đánh giá 5 yếu tố cơ bản gồm: đối thủcạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và hàng hoá sảnphẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh: Cần đánh giá họ là ai, ai là đối thủ trực tiếp, đối thủ cóbằng lòng với vị trí hiện tại không, điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ là gì, xácđịnh đối thủ cạnh tranh trong ngành, cạnh tranh trực tiếp,…
Người mua: Cần đánh giá ai là người mua sản của công ty mình, khi nàongười mua có khả năng ép giá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng như thế nào…
Người cung cấp: Cần đánh giá người cung cấp là ai, khi nào thì nhà cungcấp có khả năng ép giá, chất lượng đầu vào như thế nào…
Các đối thủ tiềm ẩn: mục tiêu tương lai, tiềm năng hiện tại của đối thủ tiềm
ẩn, nhận định của đối thủ về thị trường…
Hàng hoá sản phẩm thay thế: sức ép do các sản phẩm thay thế làm hạn chếtiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất khống chế…
1.5.2 Phân tích môi trường bên trong
1.5.2.1 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị cũng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là một kháiniệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi MichaelPorter Có thể định nghĩa chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động Sản phẩm đi qua tất
cả các hoạt động của các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thuđược một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều
Trang 9giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại Điềuquan trọng là không để pha trộn các khái niệm của chuỗi giá trị với các chi phíxảy ra trong suốt các hoạt động.
Chuỗi giá trị gia tăng có sáu chức năng kinh doanh: Nghiên cứu và pháttriển; thiết kế sản phẩm, dịch vụ; sản xuất và quy trình sản xuất; nghiên cứu tiếpthị và bán hàng; phân phối; dịch vụ khách hàng
1.5.2.2 Năng lực lõi
Năng lực lõi là các nguồn lực và khả năng của công ty, doanh nghiệp được
sử dụng như nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi làm cho một công ty
có tính cạnh tranh và phẩm chất riêng của nó Năng lực cốt lõi phát sinh theo thờigian thông qua quá trình học tập, tích luỹ một cách có tổ chức về cách khai tháccác nguồn lực và khả năng khác nhau
1.5.2.3 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong thực chất là phân tích môi trường bên trongcủa công ty/doanh nghiệp, đây là nhu cầu cần thiết đối với mọi loại hình tổ chứctrong nền kinh tế, đây là cơ sở giúp doanh nghiệp biết rõ các điểm mạnh, điểmyếu của chính mình so với các đối thủ cạnh tranh; đồng thời, giúp các nhà quản trịbiết được khả năng nắm bắt các cơ hội thị trường trong từng kỳ
Trong tiến trình phân tích môi trường nội bộ, nhà quản trị sẽ liệt kê theothứ tự một doanh mục các điểm mạnh cơ bản nhất mà doanh nghiệp có thể pháthuy tốt để nắm bắt các cơ hội và ngăn chặn hay hạn chế các nguy cơ bên ngoài;đồng thời liệt kê những điểm yếu cốt lõi mà doanh nghiệp cần phải giảm bớt đểtránh rủi ro trong quá trình hoạt động việc phân tích điểm mạnh và điểm yếu củamôi trường nội bộ được thực hiện thông qua nhũng nội dung cơ bản sau đây:
- Phân tích đánh giá các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguồn vật chất, cácnguồn lực vô hình
- Phân tích các hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức: hoạtđộng của bộ phận marketing, bộ phận nhân sự, bộ phận tài chính kế toán, bộ phậnnghiên cứu và phát triển, bộ phận sản xuất tác nghiệp, hệ thống thông tin trongdoanh nghiệp
Trang 101.6 Các ma trận công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược
1.6.1 Ma trận SWOT
Để lập Ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 8 bước sau:
Bước 1: liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
Bước 2: liệt kê các điểm yếu chủ yếu bên trong công ty
Bước 3: Liêt kê các cơ hội lớn bên trong công ty
Bước 4: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài công ty
Bước 5: Kết hợp điểm mạng bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quảchiến lược SO vào ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các mối đe doạ bên ngoài và ghikết quả của chiến lược ST
Bước 7: Kết hợp điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kếtquả của chiến lược WO
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quảcủa chiến lược WT
1.6.2 Ma trận SPACE
Các bước phát triển của Ma trận SPACE:
Bước 1: chọn một nhóm các biến số thể hiện sức mạnh tài chính (FS), lợithế cạnh tranh (CA), sự ổn định của môi trường (ES), và sức mạnh của ngành(IS)
Bước 2: xác định giá trị bằng số từ: +1 (xấu nhất) tới +6 (tốt nhất) cho mỗibiến số thuộc nhóm yếu tố FS và IS Ấn định giá trị bằng số từ: -1 (tốt nhất) tới -6(xấu nhất) cho mỗi biến số thuộc nhóm yếu tố ES và CA
Bước 3: Tính số điểm trung bình cho FS, IS, ES, CA bằng cộng các giá trị
đã ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh rồi chia chúng cho biến số thuộckhía cạnh tương ứng
Bước 4: đánh dấu số điểm trung bình của FS, IS, ES và CA trên trục thíchhợp của Ma trận SPACE
Trang 11Thận trọng Tấn công
FS
+6 +5 +4 +3 +2 +1
CA -6 -5 -4 -3 -2 -1 +1 +2 +3 +4 +5 +6 IS 0
-1 -2 -3 -4 -5 -6
ES
Bước 5: cộng hai số điểm của trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X.Cộng hai số điển trục Y và đánh dấu điểm kết quả trên trục Y Đánh dấu giaođiểm của hai điểm mới trên trục X, Y này
Bước 6: vẽ véc tơ có hướng từ điểm gốc của Ma trận SPACE qua giao điểmmới Véc tơ này biểu thị loại chiến lược mà tổ chức nên chọn lựa: tấn công, cạnhtranh, phòng thủ, hay thận trọng
Hình 1.1: Ma trận SPACE
1.6.3 Ma trận QSPM
Có 06 bước để xây dựng Ma trận QSPM như sau :
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe doạ lớn bên ngoài và các điểm yếu/mạnhquan trọng bên trong ở cột bên trái của Ma trận QSPM Các thông tin này nên lấytrực tiếp từ Ma trận EFE và IFE Ma trận QSPM nên bao gồm 10 yếu tố thànhcông quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong
Bước 2: phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và bêntrong
Bước 3: nghiên cứu các Ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định cácchiên lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện Tập hợp các
Trang 12chiến lược cụ thể thành các nhóm riêng biệt, có thể có nhiều nhóm khác nhautrong một doanh nghiệp.
Bước 4: xác định số điểm hấp dẫn (AS – Attrasctiveness Score), đó là giátrị bằng số biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm cácchiến lược có thể thay thế nào đó
Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành côngquan trọng bên trong và bên ngoài, từng yếu tố một và đặt câu hỏi “yêu tố nàyảnh hưởng như thế nào đến sự lựa chọn các chiến lược đã được đánh giá” Nếucâu trả lời là “có” thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tốquan trọng này Xét một yếu tố riêng biệt, số điểm hấp dẫn phân cho mỗi chiếnlược để biểu thị tính hấp dẫn đối của mỗi chiến lược so với chiến lược khác
Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3= kháhấp dẫn, 4 = rất hấp hẫn
Nếu câu trả lời cho câu hỏi trên là “không”, nghĩa là yếu tố thành côngquan trọng này không có sự ảnh hưởng đối với sự lựa chọn, thì không chấm điểmhấp dẫn cho các nhóm chiến lược này
Bước 5: tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS – Total Attractiveness Score).Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (Bước 2) với sốđiểm hấp dẫn (Bước 4) trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thànhcông quan trọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫnbiểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược lựa chọn Tổng số điểm hấpdẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn (chỉ xét về yếu tố thành công quantrọng ở bên cạnh)
Bước 6: tính cộng các số điểm hấp dẫn đó là phép cộng của tổng số điểmhấp dẫn trong cột chiến lược của Ma trận QSPM
Trang 13CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU 2.1 Phân tích môi trường bên trong
2.1.1 Giới thiệu khái quát Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau
Tên giao dịch: Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh
Cà Mau (Trung tâm)
Địa chỉ: Số 16 đường Vành Đai 2, Phường 9, TP Cà Mau - tỉnh Cà MauWebsite: camaust.com.vn
Điện thoại: 0780.3837.570 – 0780.3821.969 Fax: 0780.3837.570Email: camautech@yahoo.com.vn
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ trực thuộc SởKhoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau, được thành lập theo quyết định số1092/QĐ-UBND ngày 25/07/2008 của UBND tỉnh Cà Mau Trung tâm được giaothực hiện một số nhiệm vụ chính sau đây:
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước giao để phục vụcông tác quản lý, các nhiệm vụ phục vụ công ích, các hợp đồng do tổ chức, cánhân trong và ngoài nước đặt hàng trực tiếp trong lĩnh vực nghiên cứu khoa họccông nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, dự án sảnxuất thử nghiệm thông qua tuyển chọn hoặc đấu thầu Chuyển giao và nhân rộngcác kết quả của đề tài, dự án thử nghiệm
Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và áp dụng các thành tựu khoa học và côngnghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống Lựa chọn các tiến
bộ kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện qui trình kỹ thuật phù hợp vớiđiều kiện của địa phương đối với các sản phẩm mới và giống cây, con mới nhằmphục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Nghiên cứu chế tạo, cung ứng, lắp đặt các thiết bị phục vụ sản xuất và đờisống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ
Trang 14chức khoa học công nghệ trong và ngoài nước Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng,tập huấn, triển khai công nghệ thông tin; tư vấn các dịch vụ khoa học công nghệ,
sở hữu trí tuệ; tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ côngtác quản lý Nhà nước và dịch vụ công ích
Thực hiện các dịch vụ công ích trong lĩnh vực khoa học công nghệ nhằmđáp ứng nhu cầu của xã hội Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin
và ứng dụng khoa học công nghệ Quản lý về công tác tổ chức, tài chính, tài sảncủa Trung tâm theo quy định của Nhà nước, phân cấp của UBND tỉnh Cà Mau và
- Đẩy mạnh phát triển kỹ năng và tính chuyên nghiệp cho nguồn nhân lựcTrung tâm để nắm giữ cũng như làm chủ được các quy trình kỹ thuật và côngnghệ có tính thương mại hoá thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đểtạo nguồn lực tài chính để phát triển đơn vị;
- Phát triển bộ nhận dạng thương hiệu cho Trung tâm Tất cả các sản phẩmcủa Trung tâm phải thống nhất logo, tên, màu sắc, ;
- Phát triển website và hệ thống thông tin online:
+ Từng bước xuất bản tập san Thông tin khoa học và công nghệ online từnăm 2017 trở đi;
+ Xây dựng và hoàn thành hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử các sảnphẩm đặc sản Cà Mau và mua bán các sản phẩm đặc sản này online;
Trang 15Sản phẩm hàng hóa đầu vàoKho, cửa hàngMarketing và phân phối sản phẩmDịch vụ chăm sóc khách hàng
+ Tư vấn, hỗ trợ sản xuất trực tuyến cho nông dân Cà Mau
- Tập trung đăng ký thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vàohoàn thiện công nghệ, nhận chuyển giao công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vựckhoa học kỹ thuật, chế biến, công nghệ giống, công nghệ thông tin hay công nghệphụ trợ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản, để Trung tâm từng bước làm chủ đượcnhiều công nghệ;
- Ở các khu thực nghiệm, tập trung sản xuất thực nghiệm giống các loài cógiá trị kinh tế cao thích nghi với điều kiện Cà Mau để chuyển giao cho người dân
và doanh nghiệp Đồng thời bố trí các mô hình thực nghiệm để trình diễn và hỗtrợ đào tạo và thực hành cho sinh viên;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong hoạt động cấy mô để bảotồn và cung cấp một số loài cây giống cấy mô chủ lực cho tỉnh;
- Phát triển hệ thống kinh doanh, dịch vụ để phát triển nguồn lực và tănglương cho nhân viên Trung tâm;
- Tăng cường sự liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, các viện, trường trong
và ngoài tỉnh để tạo mạng lưới cung ứng, tư vấn, môi giới, chuyển giao công nghệphục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau Đặc biệt là liên kết và kếtnối tốt với các doanh nghiệp trong tỉnh trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học vàcông nghệ và thương mại hoá sản phẩm khoa học và công nghệ
2.1.3 Chuỗi giá trị
Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Trung tâm
Trang 162.1.4 Năng lực lõi
Một số năng lực lõi điển hình của Trung tâm như sau:
- Chất lượng sản phẩm, đi đầu cung cấp dịch vụ mới
- Chất lượng dịch vụ ổn định, khả năng tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới
- Công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị, năng lực nghiên cứu - phát triểnsản phẩm
- Năng lực tài chính, năng lực quản trị doanh nghiệp
- Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề của cán bộ và nhân viên
- Văn hóa doanh nghiệp, uy tín thương hiệu và mối quan hệ trong ngành
Lý giải năng lực lõi của Trung tâm
* Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất và dịch vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước giao hoặc đặt hàng trên các lĩnh vựcsản xuất của tỉnh Cà Mau
Xây dựng và phát triển các hoạt động thông tin khoa học công nghệ của địaphương
Phát huy năng lực, hiệu quả của phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm
Tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, các chương trình pháttriển khoa học công nghệ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về ứng dụng khoahọc công nghệ của Tỉnh
Tư vấn hỗ trợ cho các địa phương trong tỉnh triển khai công tác ứng dụngkhoa học và công nghệ ở cơ sở…
* Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyểngiao các tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như:
- Đề tài, dự án cấp Bộ, cấp Tỉnh
- Đề tài, dự án cấp ngành, cơ sở
* Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học công nghệ
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có hàm lượngkhoa học công nghệ cao phục vụ cho sản xuất và đời sống trong và ngoài tỉnh
Trang 17Cung ứng các nguyên vật liệu, hóa chất, trang thiết bị để triển khai các đề tài, dự
án hoặc theo yêu cầu sản xuất và đời sống
Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký an toàn bức xạ cho các đơn vị có sử dụngX-Quang và tia phóng xạ Thực hiện dịch vụ về kiểm định, kiểm soát, giám sát antoàn bức xạ của các cơ sở X-Quang trong và ngoài tỉnh khi có yêu cầu
Thẩm định, giám định công nghệ cho các tổ chức và cá nhân Tư vấn chocác tổ chức và cá nhân lập dự án đầu tư mua sắm thiết bị, đổi mới công nghệ
Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ứng dụng phầnmềm tin học; thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống, thiết bị công nghệ thôngtin; đào tạo, tập huấn chuyển giao về công nghệ thông tin…
Nhập khẩu công nghệ mới, máy móc, thiết bị, hóa chất, nguyên vật liệuphục vụ cho sản xuất và đời sống theo đúng quy định của pháp luật
* Xác định ngành, nghề, lĩnh vực đăng ký kinh doanh
Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; tổ chức hoạtđộng thông tin khoa học công nghệ; hoạt động kiểm định, tư vấn, sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và đào tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Sản xuất và cung ứng các loại vật tư, hóa chất, thiết bị khoa học và côngnghệ; các chế phẩm phục vụ sản xuất; cây giống, con giống…
Chuyển giao công nghệ, máy móc, thiết bị, hóa chất, nguyên vật liệu phục
vụ các hoạt động khoa học và công nghệ
2.1.5 Phân tích môi trường bên trong
Nhân sự: Tổng số nhân sự của Trung tâm là 27 người, trình độ chuyên môn
cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc được giao Trong đó:
Trang 18Hình 2.2: Nhân sự tại Trung tâm
Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Tài chính: Các hoạt động của Trung tâm chủ yếu là thực hiện các nhiệm
vụ công ích được Nhà nước giao Do đó, nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạtđộng của Trung tâm chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bao gồm các khoảnthu như: kinh phí hoạt động thường xuyên; kinh phí hoạt động không thườngxuyên; kinh phí mua sắm tài sản Nguồn thu khác của Trung tâm, từ các hoạtđộng kinh doanh và dịch vụ còn rất hạn chế, sau khi khấu trừ hết các khoản chiphí cho hoạt động kinh doanh dịch vụ, lợi nhuận còn lại chủ yếu chỉ để trang trảicho việc chi trả lương và chế độ khác cho viên chức hợp đồng ngoài biên chế Từ
Trang 19đó, Trung tâm chỉ mới tự trang trải được một phần rất nhỏ trong kinh phí hoạtđộng hàng năm.
Bảng 2.1 Tình hình thu, chi tài chính giai đoạn 2011 – 2015:
ĐVT: triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Thu Chi Thu Chi Thu Chi Thu Chi Thu Chi
1,3 0,9 1,6 1,2 1,4 1,0 2,0 1,5 2,3 1,6
Tình hình thu, chi tài chính giai đoạn 2011 – 2015 của Trung tâm thể hiệnqua hình 2.4
Hình 2.4: Tình hình thu, chi tài chính giai đoạn 2011 – 2015
Diện tích nhà làm việc: Trụ sở làm việc chính của Trung tâm tại số 16,
đường Vành Đai số 2, phường 9, TP Cà Mau trên khu đất có diện tích 19.119 m2
đã xây dựng trụ sở làm việc là 2.921m2, công trình được đầu tư xây dựng mới vàđưa vào sử dụng đầu năm 2011
Diện tích nhà, xưởng sản xuất: Trung tâm đang được Bộ Khoa học và
Công nghệ và tỉnh Cà Mau đầu tư xây dựng nhà xưởng và dây chuyền sản xuấtchế phẩm sinh học với tổng diện tích là 300m2, công suất thiết kế là 1 triệulít/năm
Diện tích khu thí nghiệm, thực nghiệm: Trung tâm đang thực hiện dự án
đầu tư xây dựng Khu chức năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ (giai đoạn2) tại số 16, đường Vành đai số 2, phường 9, TP Cà Mau với tổng diện tích11.000 m2; trong đó bao gồm các tiểu khu chức năng như: Khu nhà làm việc;Khu công nghệ sinh học; Khu nuôi trồng thủy sản và Khu nông nghiệp
Diện tích đất được giao sử dụng: Trung tâm được UBND tỉnh Cà Mau
giao quyền sử dụng 5 ha đất nông nghiệp tại Khu tái định canh, định cư xã Khánh
An huyện U Minh để xây dựng trại thực nghiệm; triển khai ứng dụng các thànhtựu khoa học công nghệ; sản xuất thử nghiệm các loại cây trồng vật nuôi có giá trịkinh tế, phù hợp với nhu cầu của địa phương; xây dựng các mô hình trình diễn,sản xuất kết hợp với huấn luyện cho bà con nông dân trong tỉnh ứng dụng tiến bộ
Trang 20khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản vàcông nghệ sinh học.
2.1.6 Ma trận yếu tố môi trường bên trong
2.1.6.1 Cơ sở tính mức độ quan trọng
Bước 1: Lập phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia theo tình hình hoạt độngthực tế của đơn vị Phiếu thăm dò có ít nhất là 10 yếu tố, mỗi yếu được gợi ý ở 5mức trả lời như sau:
- 1 điểm: Hoàn toàn không quan trọng
- 2 điểm: không quan trọng
- 3 điểm: không có ý kiến
- 4 điểm: Quan trọng
- 5 điểm: Rất quan trọng
Bước 2: Từ số liệu thu thập ở phiếu thăm dò, ta xử lý và tính mức độ quantrọng của Ma trận các yếu tố bên trong IFE
2.1.6.2 Cơ sở tính điểm phân loại
Bước 1: Lập phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia theo tình hình hoạt động thực
tế của đơn vị Phiếu thăm dò thường có ít nhất là 10 yếu tố, ở đây mỗi yếu đượcgợi ý ở 4 mức trả lời như sau:
- 1 điểm: Rất yếu
- 2 điểm: Yếu
- 3 điểm: Khá mạnh
- 4 điểm: Rất mạnh
Bước 2: Từ số liệu thu thập ở phiếu thăm dò ta xử lý và tính phân loại của
Ma trận các yếu tố bên trong IFE
2.1.6.3 Ma trận yếu tố môi trường bên trong của Trung tâm Thông tin
và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau
Nhóm nghiên cứu chọn ra 15 yếu tố để khảo sát và phỏng vấn, lấy ý kiến
30 người đang hoạt động tại đơn vị (Bao gồm những người đang công tác tại SởKhoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau) Kết quả tính toán ma trận yếu tố môi
Trang 21trường bên trong được thể hiện chi tiết trong Bảng 2.2 dưới đây (Phụ lục 1 kèmtheo).
Bảng 2.2 Ma trận yếu tố môi trường bên trong:
Mức
độ quan trọng
Phân loại
Điểm
quan trọng
Kết luận
1 Chất lượng sản phẩm 0.07 3.47 0.24 Rất mạnh
2 Khả năng cạnh tranh về giá 0.06 2.37 0.14 Yếu
3 Hoạt động marketing và chính sách bán
4 Hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng 0.07 2.47 0.17 Yếu
5 Đi đầu cung cấp dịch vụ mới 0.07 3.47 0.24 Rất mạnh
6 Chất lượng dịch vụ ổn định 0.06 2.63 0.16 Khá mạnh
7 Khả năng tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm
8 Công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị 0.07 3.73 0.26 Rất mạnh
9 Năng lực nghiên cứu - phát triển sản
10 Năng lực tài chính 0.07 3.63 0.25 Rất mạnh
11 Năng lực quản trị doanh nghiệp 0.07 3.00 0.21 Khá mạnh
12 Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề
của cán bộ và nhân viên 0.06 3.40 0.20 Rất mạnh
13 Văn hóa doanh nghiệp 0.07 2.70 0.19 Khá mạnh
14 Uy tín thương hiệu và mối quan hệ trong
- Với thang đo 5 bậc (mức độ quan trọng)
1,0 < X <1,8: Hoàn toàn không quan trọng
1,8 < X <2,6: Không quan trọng
2,6 < X < 3,4: Không ý kiến
Trang 22- Nếu tổng số điểm trên 2,5 điểm, Trung tâm mạnh về các yếu tố bên trong.
2.1.7 Đánh giá về điểm quan trọng môi trường bên trong
Tổng số điểm quan trọng là 3,07, lớn hơn 2,5 cho thấy Trung tâm mạnh vềcác yếu tố bên trong hơn
2.1.8 Đánh giá về điểm phân loại môi trường bên trong
Từ kết quả Bảng 2.2, ta có một số kết luận về điểm phân loại của Trungtâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau như sau:
Điểm mạnh: là tất cả những đặc điểm, việc làm đúng tạo nên năng lực cho
- Khả năng tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới
- Công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị
- Năng lực nghiên cứu - phát triển sản phẩm
- Năng lực tài chính
- Năng lực quản trị doanh nghiệp
- Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề của cán bộ và nhân viên
Trang 23- Văn hóa doanh nghiệp.
- Uy tín thương hiệu và mối quan hệ trong ngành
Trong thực tế kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp không biết tận dụng triệt
để mọi sức mạnh của mình, phân tích điểm mạnh của Trung tâm nhằm xác địnhxem có lợi thế gì hơn so với đối thủ cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả lợi thế đó đểnâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Điểm yếu: là tất cả những gì Trung tâm thiếu hoặc thực hiện không tốt
bằng các đối thủ khác hay Trung tâm bị đặt vào vị trí bất lợi Điểm yếu có thể cóhoặc có thể không làm giảm khả năng cạnh tranh của Trung tâm mà tùy thuộc vào
việc có bao nhiêu điểm yếu thể hiện trong thị trường
Các yếu tố thường được nói đến trong khi phân tích là:
- Khả năng cạnh tranh về giá
- Hoạt động marketing và chính sách bán hàng
- Hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng
- Cơ chế trao đổi thông tin nội bộ
Phân tích điểm yếu của Trung tâm để thấy rằng hoạt động sản xuất kinhdoanh của Trung tâm được thực hiện chưa tốt, cần có những thay đổi kịp thời.Trung tâm phải khắc phục hoặc hạn chế điểm yếu của mình trong thời gian trướcmắt hay ít nhất là có kế hoạch thay đổi trong tương lai Tuy nhiên, cũng phải thừanhận rằng có những điểm yếu mà Trung tâm có thể khắc phục được nhưng cũng
có những điểm yếu mà Trung tâm không thể khắc phục được Phân tích điểm yếuchính là để thực hiện thành công điều đó
Đánh giá chung:
Tất cả những thế mạnh nêu trên giúp Trung tâm tồn tại và phát triển, đây làgiá trị cốt lõi và căn cứ vào các ưu điểm này để hoạch định chiến lược phát triểnTrung tâm trong thời gian tới Đồng thời, cần hạn chế tối đa 04 khuyết điểm màTrung tâm đang gặp phải
Trang 24Để có cơ sở xây dựng chiến lược phát triển Trung tâm đến năm 2025,cầnphải phát huy hơn nữa các yếu tố mạnh và cải thiện các yếu tố còn yếu nêu trên.
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.1 Phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
- Phân tích các yếu tố kinh tế
- Phân tích các yếu tố văn hoá xã hội
- Phân tích sự ảnh hưởng của dân số
- Phân tích các yếu tố chính trị và chính phủ
- Phân tích các yếu tố tự nhiên
- Phân tích sự ảnh hưởng của đổi mới công nghệ
- Phân tích các yếu tố hội nhập
2.2.1.2 Môi trường vi mô
- Cạnh tranh giữa các Trung tâm, Doanh nghiệp trong ngành
Hiện tại ở Cà Mau, có 02 Trung tâm có chức năng gần giống với Trung tâmThông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau đang xây dựng chiến lược là Trungtâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau và Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cà Mau.Những sản phẩm được sản xuất ra từ 02 Trung tâm này đang là đối thủ cạnh rấtlớn của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau, cụ thể như: sảnxuất con giống, sản xuất cây giống, cung cấp vật tư giống nông nghiệp và tư vấn,tập huấn cho người dân trong sản xuất nông nghiệp
Nguồn thu chính của Trung tâm từ sản phẩm EMOZEO, được Trung tâmsản xuất và phân phối Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Cà Mau hiện nay đã có nhiềusản phẩm cạnh tranh với sản phẩm chủ lực của Trung tâm như: sản phẩm EMPcủa Công ty Cổ phẩn Minh Phú, sản phẩm EMS của Công ty TNHH Thành Phát.Tất cả các sản phẩm cạnh trên nêu trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thuhàng năm của đơn vị
Các sản phẩm cấy mô như: cấy mô chuối, cấy mô keo lai, kiểm định chấtlượng máy X-Quang trong y tế là thế mạnh của Trung tâm, các dịch vụ này là độcquyền, hiện chưa có đối thủ cạnh tranh Các dịch vụ này, hàng năm mang lại
Trang 25nguồn thu cho Trung tâm tương đối ổn định, chiếm khoảng 40 tổng doanh thu củađơn vị
- Các đối thủ mới tiềm năng
Một số tập đoàn công nghiệp lớn, có tiềm năng về tài chính đang có xuhướng đẩy mạnh đầu tư về ĐBSCL nói chung và Cà Mau nói riêng Mục tiêuchính là đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp Khi công ty mới gia nhậpngành thì cạnh tranh trong ngành sẽ tăng lên và lợi nhuận cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp sẽ có nguy cơ sụt giãm
Bên cạnh đó, để phát triển lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp trong thờigian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có chủ trương kêu gọi đầu tư các doanhnghiệp có uy tín, chất lượng tăng cường đầu tư vào Cà Mau với thời gian tươngđối dài Sự gia nhập của các doanh nghiệp lớn đầu tư cùng ngành nghề với ngànhnghề kinh doanh của Trung tâm sẽ dẫn đến sự cạnh tranh về giá, chất lượng sảnphẩm cũng như dịch vụ hậu mãi trên lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp ngày cànggay gắt
- Tiềm năng của các sản phẩm thay thế
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và công nghệ sinh học sẽ là
cơ sở để sản xuất ra những sản phẩm mới chất lượng hơn, giá thành rẻ hơn nhữngsản phẩm hiện có với cùng chức năng, công dụng Từ đó, các sản phẩm sẽ có khảnăng cạnh tranh gay gắt trong tương lai Bên cạnh đó, trong nhiều ngành côngnghiệp, các doanh nghiệp còn phải cạnh tranh với những nhà sản xuất sản phẩmthay thế từ ngành khác Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế đặt ra một mức giátrần, mà các doanh nghiệp có thể thu được trước khi khách hàng chuyển qua sửdụng sản phẩm thay thế Giá trần đủ để có lợi nhuận trần và cạnh tranh hơn
- Nhà cung cấp
Sự ép giá của nhà cung cấp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong mộtngành, đặc biệt khi có nhiều nhà cung cấp, khi trên thị trường chỉ có một vàinguyên liệu thay thế tốt hơn hoặc chi phí chuyển đổi nguyên liệu thô đặc biệt cao.Trường hợp tốt cho cả nhà cung cấp, sản xuất và buôn bán là hỗ trợ nhau để đạt
Trang 26được mức giá hợp lý, nâng cao chất lượng, giao nhận đúng lúc và giảm chi phítồn kho, vì vậy tăng lợi nhuận lâu dài cho tất cả các bên liên quan.
- Khách hàng
Là một phần của Trung tâm, khách hàng bao gồm: người tiêu dùng cuốicùng, các nhà phân phối, các nhà mua công nghiệp và người mua hàng cho các tổchức nhà nước và tổ chức xã hội Khách hàng là tác lực cơ bản quyết định khảnăng sinh lời tiềm tàng của ngành cũng như khả năng tồn tại và phát triển củaTrung tâm
2.2.2 Ma trận yếu tố bên ngoài
2.2.2.1 Cơ sở tính điểm mức độ quan trọng
Để tính mức độ quan trọng thì cần lập phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia trên
có sở chọn lọc một số yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng quan trọng đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để lập nội dung câu hỏi thăm dò Phiếuthăm dò thường có ít nhất là 10 yếu tố, mỗi yếu được gợi ý ở 5 mức trả lời nhưsau:
- 1 điểm: Hoàn toàn không quan trọng
- 2 điểm: không quan trọng
- 3 điểm: không ý kiến
- 4 điểm: quan trọng
- 5 điểm: rất quan trọng
Từ số liệu thu thập ở phiếu thăm dò ta xử lý và nhập vào cột (3) mức độquan trọng của Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE
2.2.2.2 Cơ sở tính điểm phân loại
Cũng tương tự như tính mức độ quan trọng, để tính điểm phân loại thì tacần lập phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia trên có sở chọn lọc một số yếu tố môitrường bên ngoài có ảnh hưởng quan trọng đến chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp để lập nội dung câu hỏi thăm dò Phiếu thăm dò thường có ít nhất là 10yếu tố, ở đây mỗi yếu được gợi ý ở 4 mức trả lời như sau:
- 1 điểm: Rất đe dọa
- 2 điểm: Đe dọa
Trang 27- 3 điểm: Cơ hội
- 4 điểm: Rất cơ hội
Từ số liệu thu thập ở phiếu thăm dò ta xử lý và nhập vào cột (4) phân loạicủa Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE
2.2.2.3 Ma trận yếu tố bên ngoài (EFE) của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của Trung tâm Thông tin
và Ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau được xây dựng qua 5 bước:
Bước 1: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài của Thông tin và Ứngdụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau, nhóm thảo luận đã chọn được 17 chỉ tiêu
có vai trò quyết định đến sự thành công của Trung tâm
Bước 2: Tiến hành khảo sát khách hàng và đối tác của Trung tâm, thông tintổng hợp được phân loại tầm quang trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rấtquan trọng) cho mỗi yếu tố, khảo sát 25 người có am hiểu về hoạt động của Trungtâm
Bước 3: Khảo sát ý kiến của lãnh đạo Trung tâm và một số khách hàng củaTrung tâm Tổng hợp thông tin và phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để thấyđược cách thức mà các chiến lược hiện tại của Trung tâm phản ứng với các yếu
tố Trong đó, 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứngyếu và 1 là phản ứng rất yếu
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại của
nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác địnhtổng số điểm quan trọng cho Trung tâm Tổng điểm quan trọng cao nhất màTrung tâm có thể có là 4.0 và thấp nhất là 1.0, trung bình là 2.5
Bảng 2.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Trung tâm Thông tin vàỨng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Cà Mau (Phụ lục 2 kèm theo)
STT Các yếu tố bên ngoài
Mức độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Kết luận
Trang 282 Sự phát triển của khoa học côngnghệ 0.06 3.56 0.21 Rất cơ hội
3 Sự phát triển của công nghệ sinhhọc 0.06 3.56 0.21 Rất cơ hội
4 Tác động thị trường tiền tệ (lãisuất ngân hàng, tỉ giá hối đoái) 0.05 3.48 0.17 Rất cơ hội
5 Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnhCà Mau 0.05 3.36 0.17 Rất cơ hội
6 Quy mô sản xuất của người dân 0.06 2.80 0.17 Cơ hội
7 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng,vật nuôi 0.05 2.40 0.12 Đe dọa
8 Thị trường phân phối, tiêu thụ 0.07 3.52 0.25 Rất cơ hội
9 Sự phát triển của nền kinh tế 0.06 3.32 0.20 Rất cơ hội
10 Môi trường, biến đổi khí hậu 0.05 3.84 0.19 Rất cơ hội
11 Vị trí giao dịch thuận lợi 0.06 3.64 0.22 Rất cơ hội12
Nhận thức của người dân về ứng
14 Thu nhập của người dân 0.06 3.32 0.20 Rất cơ hội
15 Số lượng các doanh nghiệp kinhdoanh cùng lĩnh vực 0.06 2.44 0.15 Đe dọa
16 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.06 2.08 0.12 Đe dọa
17 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 0.07 2.44 0.17 Đe dọa
Nguồn: Tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp của tác giả
Kết luận sau ma trận:
- Với thang đo 5 bậc (mức độ quan trọng)
1,0 < X <1,8: Hoàn toàn không quan trọng
Trang 291,0 < X < 1,75: Rất đe dọa
1,75 < X < 2,5: Đe dọa
2,5 < X < 3,25: Cơ hội
3,25 < X < 4,0: Rất cơ hội
Đánh giá về điểm quan trọng môi trường bên ngoài:
Tổng điểm quan trọng là 3.13, đây là số điểm tương đối cao và có khả năngcạnh tranh với các đối thủ kinh doanh cùng loại sản phẩm trên thị trường tỉnh CàMau và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Đánh giá về điểm phân loại môi trường bên ngoài:
Cơ hội: Trong thương mại, cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách
hàng và theo đó là việc xuất hiện khả năng bán được hàng để thoả mãn nhu cầucủa cả nhà sản xuất lẫn người tiêu thụ
Cơ hội của Trung tâm bao gồm các yếu tố sau:
- Gia nhập một số tổ chức trên thế giới như: ASEAN, WTO, TPP, AFTA,…
- Sự phát triển của khoa học công nghệ
- Sự phát triển của công nghệ sinh học
- Tác động thị trường tiền tệ (lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái)
- Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Cà Mau
- Quy mô sản xuất của người dân
- Thị trường phân phối, tiêu thụ
- Sự phát triển của nền kinh tế
- Môi trường, biến đổi khí hậu
- Vị trí giao dịch thuận lợi
- Nhận thức của người dân về ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sảnxuất
- Đối tác cung cấp sản phẩm, nguyên liệu (số lượng, chính sách cung ứng,giá cả)
- Thu nhập của người dân
Phân tích cơ hội nhằm xác định đâu là cơ hội tốt, cơ hội hấp dẫn từ đó cónhững hướng triển khai nhằm khai thác nhanh và hiệu quả hơn cho Trung tâm
Trang 30Đe dọa: yếu tố của môi trường bên ngoài gây ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm đó là những nguy cơ của đối thủcạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu Những đe doa có thể kể đến gồm:
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Các đe dọa này nằm ngoài kiểm soát của Trung tâm, nhưng có thể tránh những đe dọa có thể xảy đến và nếu đối mặt thì cố gắng giảm thiệt hại đến mức thấp nhất Phân tích đe dọa giúp Trung tâm thực hiện những thay đổi, điều chỉnh cần thiết đối với những thay đổi, biến động có ảnh hưởng không tốt đến hoạt
động sản xuất của Trung tâm
2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bênngoài ở chổ các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định sự thành công củaTrung tâm cũng có thể được bao gồm trong ma trận hình ảnh cạnh tranh Đối thủcanh tranh có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Trung tâm, Trung tâm có cạnhtranh được thì mới có khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường,cạnh tranh giúp Trung tâm có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ kháchhàng tốt hơn ,nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩylùi
Hiện tại, ở Cà Mau có 02 Trung tâm cạnh tranh với Trung tâm về cây giống
và con giống trong chăn nuôi là: Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau vàTrung tâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mau; có 02 doanh nghiệp cạnh tranh với Trungtâm về sản phẩm chế phẩm sinh học EMOZEO dùng trong xử lý môi trường phục
vụ nuôi tôm, cua, cá các loại là Công ty TNHH Thành Phát và Công ty Cổ phầnMinh Phú Qua khảo sát và tính toán, ma trận hình ảnh cạnh tranh của Trung tâmđược thể hiện như sau (Phụ lục 3 kèm theo)
Bảng 2.4 Ma trận cạnh tranh sản phẩm cây gống và con giống:
St Các yếu tố cạnh tranh Mức Trung tâm Trung tâm Trung tâm
Trang 31độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọn g
Phân loại
Điểm quan trọng
Tổng điểm quan trọng =2.5 là phản ứng mức độ trung bình
Tổng điểm quan trọng <2.5 là phản ứng yếu
Trung tâm *: Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau
Trung tâm **: Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mau
Trung tâm ***: Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau
Bảng 2.5 Ma trận cạnh tranh sản phẩm chế phẩm sinh học EMOZEO dùngtrong xử lý môi trường phục vụ nuôi tôm, cua, cá các loại (Phụ lục 4 kèm theo)
St
t
Các yếu tố cạnh tranh Mức
độ quan trọng
Trung tâm Công ty
Thành Phát
Công ty Minh Phú Phân
loại
Điểm quan
Phân loại
Điểm quan
Phân loại
Điểm quan
Trang 32Tổng điểm quan trọng =2.5 là phản ứng mức độ trung bình
Tổng điểm quan trọng <2.5 là phản ứng yếu
2.2.4 Đánh giá chung về môi trường bên ngoài
Đánh giá về khả năng cạnh tranh cây giống và con giống trong chăn nuôi
Tổng điểm quan trọng của 03 đơn vị là rất cao (Trung tâm Thông tin vàỨng dụng KHCN tỉnh Cà Mau: 2.92 điểm, Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mau:2.88 điểm, Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau: 3.08 điểm), cho thấy thếmạnh rất lớn của cả 03 đơn vị là sản xuất và kinh doanh cây, con giống Trong
đó, Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau là đơn vị đi đầu và có số điểmcao nhất là 3.08, tiếp đó là Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh CàMau có tổng điểm là 2.92, và sau cùng là Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mauvới tổng điểm quan trọng là 2.88 điểm
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau có thế mạnh caonhất về các nhân tố như: chất lượng sản phẩm, năng lực nghiên cứu, chất lượngnguồn nhân lực,…
Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mau chưa có thế mạnh nào vượt trội hơn
02 đơn vị còn lại trong các yếu tố phân tích nêu trên
Trang 33Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau có thế mạnh về hỗ trợ kỹ thuậtsau bán hàng, chính sách bán hàng, uy tính thương hiệu, chât lượng sản phẩm,…
Đánh giá về khả năng cạnh tranh chế phẩm sinh học EMOZEO
Tổng điểm quan trọng của 03 đơn vị là rất cao (Trung tâm Thông tin vàỨng dụng KHCN tỉnh Cà Mau: 3.06 điểm, Công ty TNHH Thành Phát là: 3.16điểm, Công ty Cổ phần Minh Phú: 2.98 điểm) Trong đó, Công ty TNHH ThànhPhát là đơn vị đi đầu và có số điểm cao nhất là 3.16, tiếp đó là Trung tâm Thôngtin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau có tổng điểm là 3.06, và sau cùng là Trungtâm Khuyến ngư tỉnh Cà Mau với tổng điểm quan trọng là 2.98 điểm
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau có thế mạnh caonhất về các nhân tố như: công nghệ sản xuất, năng lực tài chính, năng lực sảnxuất
Công ty TNHH Thành Phát có thế mạnh về đối tác cung cấp hàng hóa,chính sách bán hàng, năng lực tài chính
Công ty Cổ phần Minh Phú có thế mạnh về địa điểm và phương thức giaohàng, công nghệ sản xuất
Tóm tắt chương 2
Nội dung Chương 2 tập trung phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và cácyếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Trung tâm Thông tin và Ứng dụngKHCN tỉnh Cà Mau đến năm 2025 Bên cạnh đó, còn phân tích các nguyên nhânchủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển của Trung tâm trong thờigian tới
Qua kết quả phân tích, đánh giá môi trường bên trong, Trung tâm có 11 yếu
tố mạnh và 04 yếu tố yếu; phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài, Trung tâm
có 13 yếu tố là cơ hội và 04 yếu tố là đe dọa, thách thức Đây là nội dung rất quantrọng để Trung tâm xác định chiến lược phát triển của đơn vị trong tương lai
Trung tâm đã xác định được 02 đối thủ cạnh tranh về lĩnh vực cây giống vàcon giống trong chăn nuôi, 02 đối thủ cạnh tranh về chế phẩm sinh học EMOZEOdùng trong xử lý môi trường phục vụ nuôi tôm, cua, cá,…
Trang 34Ngoài ra, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, để ứng phó có hiệuquả với sự thay đổi không lường trước của môi trường kinh doanh đòi hỏi Trungtâm phải có một chiến lược mang tính chủ động và bền vững, cần thực sự đi sâunghiên cứu và tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, nghiên cứu thị trường và hoạchđịnh chiến lược kinh doanh lâu dài, chưa thực sự khai thác và tận dụng hết quy
mô, năng lực mạng lưới và khả năng phát triển của công nghệ
Trang 35CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu
3.1.1 Quan điểm
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau là đơn vị phục vụquản lý nhà nước về lĩnh vực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sảnxuất cho bà con nông dân trong tỉnh Cà Mau, nâng cao chất lượng sản phẩm, rútngắn khoảng cách về trình độ dân trí giữa thành thị và nông thôn
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ phục vụ sảnxuất và đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
3.1.2 Định hướng
Xây dựng Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau là đơn vịđứng đầu tỉnh Cà Mau về ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và côngnghệ phục vụ sản xuất và đời sống cho bà con nông dân trong tỉnh
Xây dựng tiềm lực, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực chất lượng cao, pháttriển ổn định; là Trung tâm có tốc độ phát triển đạt mức độ “khá” nằm trong cáctỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.1.3 Mục tiêu
Ồn định cơ cấu tổ chức, đưa Trung tâm phát triển nhanh và bền vững
Tự chủ về tài chính, về nhân sự, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp khoahọc và công nghệ; không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ trong đơn vị và đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho tất cả cán bộ,công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị
3.2 Dự báo
Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất ngày càngphổ biến, trình độ phát triển của khoa học công nghệ ngày càng cao và theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sự biến động về cơ chế tài chính khi Việt Nam gia nhập một số tổ chứckinh tế lớn trên thế giới; tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng; thêm vào
đó là sự thay đổi về đối tượng canh tác (cây, con) của người nông dân cũng đặt ranhững thách thức không nhỏ đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Trang 36Một số Trung tâm, Doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp và cạnh tranh tiềm ẩncũng là mối quan tâm rất lớn đến hiệu quả hoạt động của đơn vị
3.3 Ma trận SWOT
Căn cứ vào ma trận môi trường bên trong (IFE) và ma trận môi trường bênngoài (EFE), nhóm nghiên cứu lập ma trận SWOT để hình thành các chiến lượckinh doanh và đề ra các giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh một cáchhiệu quả nhất
2 Sự phát triển của khoa học công nghệ
3 Sự phát triển của công nghệ sinh học
4 Tác động thị trường tiền tệ
5 Tốc độ phát triển kinh tếcủa tỉnh Cà Mau
6 Quy mô sản xuất của người dân
7 Thị trường phân phối, tiêu thụ
11 Nhận thức của người
1 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
2 Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
4 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trang 37dân về ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất.
12 Đối tác cung cấp sản phẩm, nguyên liệu
13 Thu nhập của người dân
Điểm mạnh (S)
Kết hợp S-O: Phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Kết hợp S-T: Phát huy các thế mạnh để hạn chế thách thức
=> chiến lược mở rộng thị trường
2 S2, S4, S6, S7, S9, S10 + O1, O2, O3, O4, O5, O6,O8, O9 => chiến lược nghiên cứu và tạo ra sản phẩm mới
3 S1, S3, S7, S10, S11 + O1, O2, O7, O8, O10 =>
chiến lược liên doanh
4 S4, S5, S8, S9 + O1, O2,O3, O4 => chiến lược kết hợp về phía trước
1 S1, S2, S3, S7, S8, S10, S11+ T2, T3, T4 => chiến lược tăng cường hoạt độngmarketing
2 S4, S5, S6, S9 + T1 => chiến lược chăm sóc, hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng
3 S7, S10, S11 + T2, T3, T4 => chiến lược ổn định, giữ vững thị phần
Trang 3810 Văn hóa doanh
cơ hội
Kết hợp W-T: Khắc phục những điểm yếu, hạn chế nguy cơ
=> chiến lược chăm sóc khách hàng
2 W2, W3, W4 + O2, O3, O9, O10, O12 => chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ
3 W3, W4 + O7, O10, O11, O13 => chiến lược ổnđịnh và phát triển thị
trường
1 W2, W3, W4 + T1 => chiến lược phát triển sản phẩm mới
2 W1, W2, W3, W4 + T2, T3, T4 => chiến lược phát triển mạng lưới giao dịch
Các phương án chiến lược có thể lựa chọn:
- Chiến lược SO: Phát huy những điểm mạnh để tận dụng các cơ hội có 04chiến lược để lựa chọn, đó là: 1 (S1, S3, S5, S7, S8, S9, S11 + O7, O10, O11,O13) chiến lược mở rộng thị trường, 2 (S2, S4, S6, S7, S9, S10 + O1, O2, O3,O4, O5, O6, O8, O9) chiến lược nghiên cứu và tạo ra sản phẩm mới, 3 (S1, S3,S7, S10, S11 + O1, O2, O7, O8, O10) chiến lược liên doanh, 4 (S4, S5, S8, S9 +O1, O2, O3, O4) chiến lược kết hợp về phía trước
- Chiến lược ST: Kết hợp S-T: Phát huy các thế mạnh để hạn chế tháchthức có 03 chiến lược để lựa chọn, đó là: 1 (S1, S2, S3, S7, S8, S10, S11+ T2,T3, T4) chiến lược tăng cường hoạt động marketing, 2 (S4, S5, S6, S9 + T1)
Trang 39chiến lược chăm sóc, hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng, 3 (S7, S10, S11 + T2, T3,T4) chiến lược ổn định, giữ vững thị phần
- Chiến lược WO: Hạn chế các điểm yếu để tận dụng cơ hội có 03 chiếnlược để lựa chọn, đó là: 1 (W1, W2, W3 + O1, O4, O5, O6, O7, O8, O11, O13)chiến lược chăm sóc khách hàng, 2 (W2, W3, W4 + O2, O3, O9, O10, O12)chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ, 3 (W3, W4 + O7, O10, O11, O13) chiếnlược ổn định và phát triển thị trường
- Chiến lược WT: Khắc phục những điểm yếu, hạn chế nguy cơ có 02 chiếnlược để lựa chọn, đó là: 1 (W2, W3, W4 + T1) chiến lược phát triển sản phẩmmới, 2 (W1, W2, W3, W4 + T2, T3, T4) chiến lược phát triển mạng lưới giaodịch
3.4 Ma trận SPACE
Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, nhóm thực hiện nghiên cứu tiếnhành xây dựng 04 yếu tố để xây dựng ma trận SPACE như sau:
- Sức mạnh tài chính (FS)
- Lợi thế cạnh tranh (CA)
- Sự ổn định của môi trường (ES)
- Sức mạnh của ngành (IS)
Sau khi xác định các yếu tố có liên quan và tiến hành khảo sát 10 chuyêngia có liên quan, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 3.1: Các yếu tố FS, IS trong ma trận SPACE
Điểm trung bình/yếu tố
Trang 40Bảng 3.2: Các yếu tố ES, CA trong ma trận SPACE
Điểm trung bình/yếu tố -6 -5 -4 -3 -2 -1
I Lợi thế cạnh tranh (CA)
3 Sự phát triển kinh tế của tỉnh 1 1 3 5 -1.80
Từ kết quả Bảng 3.1 và Bảng 3.2, ta lập được ma trận SPACE của Trungtâm Thông tin và Ứng dụng KHCN tỉnh Cà Mau như Bảng 3.3
Bảng 3.3: Ma trận SPACE của Trung tâm
1 Phát triển về khoa học công nghệ 5.70
4 Hiệu quả kinh tế mang lại 5.60